Top 18 # Youtube Hàm Vlookup Trong Excel / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel. / 2023

Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

Chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

Lookup_value (bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.

Table_array (bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.

Row_index_num (bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.

Range_lookup (tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.

Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.

Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A.

3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

3.1. Các trường hợp sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

Hàm Vlookup trong Excel có 2 cách sử dụng. Khi khi lập công thức ta có thể lựa chọn 1 trong 2 bằng cách gán giá trị cho Range_lookup là TRUE (1) hoặc FALSE (0).

Hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác (Range_lookup = FALSE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp cần tìm kiếm kết quả khớp chính xác. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ báo lỗi. VD: Tìm kiếm tên, tuổi, quê quán, … với mã nhân viên khớp với mã nhân viên cho trước.

Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối (Range_lookup = TRUE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp tìm kiếm theo khoảng giá trị kết quả khớp tương đối. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value. VD: Xếp loại học lực của học sinh theo điểm tổng kết.

3.2. Ví dụ về hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác.

VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

Để điển thông tin quê quán cho nhân viên, tại ô E4, ta nhập công thức dò tìm chính xác như sau: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,2,0).

Trong đó:

B4: Là giá trị cần đối chiếu.

$B$17:$D$26: Là bảng dò tìm, địa chỉ của bảng dò tìm phải là địa chỉ tuyệt đối.

2: Số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò tìm.

0: Kiểu tìm kiếm chính xác.

Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ về công thức hơn.

Ảnh mình hoạ sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác trong Excel.

Chúng ta cũng thực hiện tương tự như vậy vậy để điền trình độ nhân viên, với công thức ở ô F4 là: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,3,0)

Trong đó:

Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị của hàm Vlookup khi tìm kiếm chính xác.

Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

Giờ ta sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

Tại ô E4, ta nhập vào công thức là: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1)

Trong đó:

Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

Dễ thấy, khi không do tìm được kết quả nào trùng khớp với giá trị dò tìm thì hàm Vlookup sẽ lấy giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn nó.

4. Những điều cần biết khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel.

4.1. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

Khi tạo công thức hàm bạn cần cố định Table_array (vùng cần tìm kiếm) bằng cách thêm kí tự $ vào địa chỉ của vùng ( VD: $A$18:$B$21) để khi ta copy công thức xuống các hàng khác thì vùng cần tìm kiếm không bị thay đổi theo.

Hàm Vlookup trong Excel chỉ có thể tìm ở cột ngoài cùng bên trái của vùng ta chọn. Nếu bạn cần tìm ở những vị trí khác, hãy sử dụng công thức Index kết hợp Match.

Hàm Vlookup trong Excel không phân biệt được chữ hoa và thường.

Nếu range_lookup được đặt là TRUE hoặc bỏ trống (kết quả khớp tương đối), các giá trị ở hàng đầu của table_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần (A-Z) từ trái sang phải.

Khi dùng hàm Vlookup để tìm kiếm tuyệt đối nhưng vùng cần tìm kiếm lại không chứa giá trị đó thì kết quả trả về sẽ là #N/A!.

4.2. Hướng dẫn sử dụng dấu chấm dấu phẩy.

Bạn có đang gặp vấn đề trong việc dùng dấu chấm “.” dấu dấu chấm phẩy “;” trong việc ngăn cách cách thành phần trong hàm, hay dấu chấm “.” dấu phẩy “,” trong việc phân cách chữ số thập phân?

Trong Excel người ta thường dấu phẩy “,” trong việc ngăn cách thành phần trong hàm và phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ trong số. Dấu chấm “.” để phân cách chữ số thập nhân. Nhưng trong ở một số bản phần mềm Excel khác lại dùng dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm. Điều này khiến người dùng dễ nhầm lẫn khi dùng dấu chấm và dấu phẩy trong Excel.

Trong Excel có 2 kiểu quy ước:

Quy ước kiểu phương Tây: Dấu chấm “.” là dấu để phân cách chữ số thập phân, còn phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ và các thành phần khi viết hàm là dấy phẩy “,”.

Quy ước của Việt Nam: Dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm.

Vậy làm thế nào để biết Excel của mình dùng tuần theo quy ước nào, bạn có thể thử cách sau:

Nhập thử một số thập phân tại ô nào đó, nếu Excel không dịch số đó về bên phải thì dấu ngăn cách thập phân là dấu “.” (chấm).

Nếu dấu ngăn cách thập phân là dấu “,” thì dấu ngăn cách phần ngàn là dấu “.” và dấu ngăn cách trong công thức là dấu “;” (chấm phẩy).

Khi Excel của bạn tuần theo quy ước của Việt Nam bạn cần đề ý hơn khi nhập dữ liệu, lập công thức, tra cứu công thức để phù hợp.

Nhưng để tiện sử dụng và tra cứu bạn nên đổi sang quy ước của phương Tây bằng cách:

4.3. Hướng dẫn sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup trong Excel.

Trong excel có 3 loại địa chỉ:

Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).

Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)

Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.

Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.

Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.

Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.

Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

4.4. Đặt tên cho bảng trong Excel.

Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1).

Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

Video hướng dẫn:

Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

Hàm VLOOKUP nâng cao trong ExcelHàm VLOOKUP 2 điều kiện trong ExcelHàm VLOOKUP kết hợp hàm IF trong ExcelHàm VLOOKUP ngược và cách dùng hàm VLOOKUP ngược trong Excel

Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki / 2023

Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

Cách thực hiện này giúp bạn:– Dùng Vlookup hiệu quả– Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP– Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2016, 2013, 2010, 2007

I. Cú pháp hàm Vlookup

Lưu ý cú pháp hàm: VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

Ví dụ về hàm Vlookup excel

Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)Kết quả thu được:

Kết quả khi dùng hàm vlookup

Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.VD: Điền thông tin Quê quán và trình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)A6 là giá trị đem dò tìm$D$12:$F$17 là bảng dò tìm2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò0 : Kiểu dò tìm chính xác

Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

Yêu cầu cần giải quyết:

Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

Câu 3: Tính thành tiềnỒ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel / 2023

Có nhiều người luôn thắc mắc về hàm Vlookup là gì? Nên các chuyên gia HP Connect sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề sau đây:

V chính là từ viết tắt trong tiếng Anh của Vertical (có nghĩa là theo chiều dọc). Còn Lookup có nghĩa là tìm kiếm. Do đó, Vlookup chính là một hàm cho phép người dùng thực hiện tìm kiếm về một giá trị nào đó thuộc trong một cột dữ liệu. Sau đó, kết quả được trả về là một giá trị phù hợp trong cột hay là giá trị từ cột nào đó với giá trị tương ứng.

Hàm Vlookup có điều kiện này đã được tích hợp trên Excel 2000, Excel 2007, Excel 2010 và Excel 2013. Nên tất cả người dùng đều có thể sử dụng hàm Vlookup có 2 điều kiện này một cách tiện lợi nhất.

Cú pháp của hàm Vlookup Excel là gì?

Hàm Vlookup Excel có cú pháp như sau:

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup]

Ở cú pháp của hàm Vlookup, các bạn sẽ điền vào tất cả là 4 giá trị. Bao gồm:

Lookup_value: Đây là giá trị bắt buộc

Lookup_value là một giá trị tương đương với một ô nhất định tại bảng Excel. Ví dụ như ô A1, D2, E5,… Là một giá trị ban đầu được sử dụng để tìm kiếm.

Table_array: Đây là giá trị bắt buộc

Cột đầu tiên thường sẽ là cột chứa giá trị tương tự như Lookup_value. Tại cột tiếp theo sẽ có số thứ tự là cột 2 và cứ lần lượt cho các cột sau là cột 3 và cột 4 nếu có.

Thông thường, bảng quy ước đó đã được cố định. Vì vậy, khi đã thực hiện quá trình kéo chọn bảng hoàn tất. Các bạn hãy nhấn tổ hợp phím Fn + F4. Như vậy, giá trị trong bảng sẽ không bị thay đổi.

Col_index_num: Đây là giá trị bắt buộc

Đối với trường hợp các bạn muốn kết quả của giá trị tìm kiếm tại cột 1 thuộc trong bảng Excel sẽ trả về giá trị tại cột 2. Vậy bạn gõ số 2 vào giá trị Col_index_num này. Còn đối với trường hợp bạn muốn được trả về giá trị tại cột 3 trong bảng, bạn chỉ cần nhập vào số 3. Với quy ước về số thứ tự của cột trong bảng đã được đề cập ở trên.

Range_lookup: Đây là giá trị tùy chọn

Range_lookup chính là một phương pháp dò tìm với quy ước như sau:

Quy ước 0: là phương pháp dò tìm tuyệt đối

Quy ước 1: là phương pháp dò tìm tương đối.

Thông thường, hầu hết người dùng sẽ chọn 0 để thực hiện phương pháp dò tìm tuyệt đối.

Hàm Vlookup được người dùng sử dụng trong trường hợp muốn dò tìm thông tin tại một trường dữ liệu bất kỳ. Hoặc là dò tìm danh sách thông qua các mã định danh đã có sẵn.

Ví dụ, các bạn thực hiện nhập hàm Vlookup cùng với mã sản phẩm sang bảng tính khác. Như vậy, thông tin sản phẩm tương ứng của mã sản phẩm đó sẽ được hiển thị. Thường thì các thông tin hiển thị đó sẽ là tên sản phẩm, giá sản phẩm, mô tả, số lượng hàng tồn kho,… Điều đó sẽ tùy thuộc vào nội dung của hàm mà các bạn đã biết.

Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel

Excel hàm Vlookup với phương pháp dò tìm tương đối

Dựa vào bảng quy định về xếp loại theo số điểm đã được đưa ra cụ thể. Hãy thực hiện sắp xếp lại loại học lực cho tất cả những học sinh thuộc danh sách sau đây:

Các bạn áp dụng cú pháp hàm Vlookup Excel đối với cột D6 như sau:

=VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

Như vậy, kết quả mà các bạn sẽ nhận được là:

Excel hàm Vlookup với phương pháp dò tìm tuyệt đối

Đối với phương pháp dò tìm tuyệt đối trong hàm Vlookup. Các bạn sẽ nhận được kết quả chi tiết hơn so với phương pháp dò tìm tương đối như ở trên.

Ví dụ: Hãy điền vào bảng sau đây các thông tin về Quê quán và Trình độ của tất cả các nhân viên trong bảng. Dựa vào mã nhân viên đã được quy định sẵn ở bảng dưới.

Để thực hiện điền vào thông tin về quê quán của tất cả nhân viên trong danh sách. Các bạn áp dụng cú pháp hàm Vlookup đối với ô E6 cụ thể như sau:

=VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

Trong đó:

A6 chính là giá trị được sử dụng để tiến hành dò tìm

$D$12:$F$17 chính là bảng để dò tìm

2 là số thứ tự của cột thuộc trong bảng dữ liệu mà bạn đang dò tìm

0 chính là loại dò tìm chính xác nhất.

Như vậy, việc điền vào ô Trình độ của các nhân viên trong bảng cũng được thực hiện tương tự. Với cú pháp hàm Vlookup ngược cho ô F6 như sau:

Thông qua cách dò tìm với giá trị tuyệt đối, các bạn sẽ được phép tìm kiếm với kết quả hiển thị cụ thể nhất. Và tất nhiên là các giá trị tuyệt đối sẽ được giữ nguyên cho dù hiển thị kết quả tại những ô khác hay cột khác. Vì vậy, đối với những trường hợp cần dò tìm kết quả chính xác, các bạn hãy sử dụng cách dò tìm với giá trị tuyệt đối. Còn giá trị tương đối sẽ được sử dụng trong trường hợp bạn muốn dò tìm với kết quả hiển thị gần chính xác. Có lẽ ví dụ ở trên đã giúp các bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Hàm Vlookup kết hợp với hàm Hlookup, Left, Right và Match

Với dữ liệu được cho là bảng bên dưới với quy ước cụ thể:

Bảng 1: Bảng thống kê về tiêu thụ gạo

Bảng 2: Bảng tra tên hàng, tên hãng sản xuất và đơn giá

Một số vấn đề cần được giải quyết như sau:

Vấn đề 1: Dựa vào 2 ký tự phía bên trái cùng với 2 ký tự phía bên phải thuộc trong cột Mã Sp tại bảng 1. Các bạn hãy dò tìm tại bảng 2 để có thể tìm ra giá trị của cột Tên Hàng – Tên hãng sản xuất của bảng 1. Có nghĩa là bạn cần tính dữ liệu chính xác cho cột C5:C10 trong bảng 1.

Ví dụ như Mã SP BH-TB có nghĩa là loại gạo Bắc Hương – Thái Bình

Vấn đề 2: Hãy tiến hành nhập vào đơn giá đối với các mặt hàng căn cứ vào từng Mã SP tại bảng 1 cùng với việc tra tại bảng 2. Có nghĩa là bạn cần tính dữ liệu chính xác cho cột D5:D10.

Vấn đề 3: Hãy tính thành tiền cho mỗi mã sản phẩm tại bảng 1?

Giải quyết từng vấn đề: Vấn đề 1:

Trước hết, các bạn cần phải tìm ra công thức để lấy được dữ liệu về Tên hành cùng với Tên tỉnh sản xuất. Từ đó, các bạn ghép 2 công thức đó lại với nhau để tìm ra được câu trả lời cho vấn đề 1.

+ Lấy Tên Hàng: các bạn sẽ lấy 2 ký tự phía bên trái của mã sản phẩm nằm ở bảng 1 (từ A5:A10). Được so với 2 ký tự thuộc cột mã hàng thuộc bảng thứ 2. Tuy nhiên, vùng dữ liệu mà các bạn lấy qua cột Tên hàng tại Bảng 2 là (A15:B20) hay là (A15:E20).

Các bạn áp dụng hàm Vlookup như sau: Tại một ô bất kỳ trong bảng chưa có dữ liệu, bạn tiến hành nhập vào công thức: =VLOOKUP(LEFT(A5,2),$A$15:$B$20,2,FALSE)

Sau khi bạn đã nhập công thức ở trên vào, bạn nhấn Enter để xem kết quả. Nếu như kết quả là “Khang Dân”. Có nghĩa là các bạn đã thực hiện được 40% cho vấn đề 1. Hãy tiếp tục bên dưới nhé!

+ Lấy Tên Tỉnh Sản xuất: Bạn tiến hành lấy 2 ký tự nằm phía bên phải thuộc cột mã SP trong bảng 1 (A5:A10) so với 2 ký tự thuộc trong cột Mã gạo – Tên tỉnh sản xuất tại bảng 2. Vùng dữ liệu mà các bạn sẽ lấy là (A16:E20).

Vì chúng ta sẽ lấy dữ liệu theo hàng nên sẽ sử dụng đến hàm Vlookup Hlookup. Các bạn cũng nhập vào 1 ô trống bất kỳ chưa chứa dữ liệu với công thức như sau:

= HLOOKUP(RIGHT(A5,2),$C$16:$E$20,2,FALSE)

Sau khi bạn dã nhập xong công thức trên vào, bạn nhấn Enter để tiếp tục. Nếu kết quả hiển thị ra là “Nam Định”. Có nghĩa là bạn đã thực hiện thêm 40% câu trả lời cho vấn đề 1. Việc tiếp theo mà các bạn cần làm là hãy ghép 2 công thức của 2 hàm ở trên lại để tiến hành tính dữ liệu cho cột Tên Hàng – Tên Tỉnh Sản xuất.

Ghép 2 công thức: Có rất nhiều công thức để các bạn sử dụng khi bạn muốn ghép hay nối các công thức lại với nhau. Ở ví dụ này, các chuyên gia HP Connect sẽ chia sẻ đến các bạn thực hiện cách nối chuỗi để áp dụng hàm &. Ở vấn đề 1 này, chúng tôi sẽ lấy dấu gạch ngang kèm theo dấu cách ở giữa 2 công thức đã có kết quả ở phía trên. Có nghĩa là kết quả của Tên Hàng và Tên tỉnh sản xuất. Với hàm cụ thể sau đây:

Sau khi ghép 2 hàm lại các bạn sẽ có được hàm mới như sau:

=+vlookup&” – “&hlookup

Chú ý: Tại hàm Hlookup sẽ không có dấu = như ban đầu.

Tại C5, các bạn hãy nhập vào công thức như sau:

C5=+VLOOKUP(LEFT(A5,2),$A$15:$B$20,2,FALSE)&” – “&HLOOKUP(RIGHT(A5,2),$C$16:$E$20,2,FALSE)

Khi bạn nhấn phím Enter, kết quả sẽ hiển thị ngay. Nếu như kết quả cuối cùng là “Hàng Dân – Nam Định”. Như vậy, các bạn đã nhận được kết quả chuẩn nhất.

Tiếp theo là tại ô C6:C10 trong bảng. Các bạn chỉ cần thực hiện thao tác đưa trỏ chuột vào bên cạnh công thức tại ô C5 rồi bạn kéo xuống đến ô C10. Cũng tương tự như trên, các bạn nhập vào ô C6 với công thức như sau:

C6=+VLOOKUP(LEFT(A6,2),$A$15:$B$20,2,FALSE)&” – “&HLOOKUP(RIGHT(A6,2),$C$16:$E$20,2,FALSE)

Như vậy là vấn đề 1 đã được bạn giải quyết hoàn thành. Bây giờ hãy tiếp tục đi đến vấn đề 2 nhé!

Vấn đề 2: Tính đơn giá

Các bạn sẽ tính đơn giá theo công thức như sau:

Tại ô D5 trong bảng, các bạn hãy nhập vào công thức:

D5=+VLOOKUP(LEFT(A5,2),$A$16:$E$20,MATCH(RIGHT(A5,2),$A$16:$E$16,0),FALSE)

Vấn đề 3: Tính thành tiền

Vấn đề này hay có trong các bài toán về tính các khoản chi phí, tính tiền lương,… Vấn đề này sẽ được giải quyết rất dễ dàng.

Các bạn chỉ cần nhập vào ô F5 công thức như sau khi muốn tính thành tiền:

E5=+D5*E5

Cách sửa Lỗi #NA trong hàm Vlookup như thế nào?

Trước khi đi vào tìm hiểu về cách sửa lỗi, các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem #NA trong hàm Vlookup là lỗi gì nhé!

#NA chính là một lỗi thường xuất hiện khi công thức bạn nhập vào Excel không tìm ra giá trị phù hợp.

Trong quá trình sử dụng đến hàm Vlookup, các bạn sẽ gặp lỗi #NA khi bạn không tìm thất được điều kiện tìm kiếm thuộc vùng điều kiện. Hay nói theo cách chính xác hơn là tại cột đầu tiên của vùng điều kiện khi sửa dụng hàm Vlookup.

Cách sửa hàm Vlookup bị lỗi #NA

Bước 1: Tiến hành kiểm tra công thức so sánh tại các cột, hàng ở bảng Excel.

Với công thức của hàm VlookUP

= VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Ý nghĩa của các giá trị đã được giải thích rõ ở trên.

Dựa vào bảng ở trên, các bạn có thể thấy được ô C10 chính là giá trị dò tìm. Còn giá trị tuyệt đối là $F$10:$G$13 và số 2 chính là thứ tự hiển thị tại bảng đang dùng để dò tìm. Cuối cùng, 0 là giá trị dò tìm tuyệt đối.

Từ đó, các bạn có thể thấy lỗi xảy ra không phải là do công thức. Hàm vlookup bị lỗi #N/A là do tại bảng tra không có bất kỳ một giá trị nào có mã là A005.

Bước 2: Các bạn hãy thêm vào giá trị cho mã A005 theo tên của mặt hàng mà các bạn muốn. Thay đổi lại công thức có cột giá trị dò tìm tuyệt đối sẽ được kéo dài hơn. Đồng thời, mã A005 sẽ là kem tại ô G14 trong bảng Excel.

Bước 3: Chọn Enter rồi bạn kéo thả xuống phía dưới để thực hiện việc sao chép công thức một cách hàng loạt. Cuối cùng, kết quả sẽ được hiển thị như sau:

Bên cạnh hàm Vlookup thì trong Excel còn có hàm vlookup if, hàm vlookup và if kết hợp với nhau,… Tất cả sẽ cho các bạn những kết quả chính xác và nhanh chóng nhất.

Hàm If Kết Hợp Với Vlookup Và Hàm And, Or Trong Excel / 2023

Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu xem làm thế nào để kết hợp IF với Vlookup hay IF với And và OR trong Excel. Trên đã giới thiệu chi tiết về cách sử dụng hàm IF, hàm Vlookup, tuy nhiên lại chưa giới thiệu cụ thể với các bạn về hàm And và hàm OR. Vì vậy, trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng hàm AND và OR.

Hàm AND trong excel

– Công dụng hàm AND: Trả về kết quả là TRUE nếu TẤT CẢ các đối số của hàm có giá trị là TRUE và trả về kết quả là FALSE nếu có ít nhất MỘT đối số của hàm có giá trị là FALSE.

Tức là, Hàm AND chỉ ĐÚNG khi tất cả các đối số (điều kiện) đều ĐÚNG, các trường hợp còn lại là SAI.

cú pháp hàm AND: =AND(logical1, [logical2], …)

– logical1: là đối số bắt buộc, điều kiện thứ nhất phải được trả về giá trị logic.

– logical2, … : tùy chọn, các điều kiện bổ sung tối đa 255 điều kiện.

– Các đối số đều phải trả về kết quả là giá trị logic như TRUE hoặc FALSE.

– Nếu một đối số mảng hoặc tham chiếu chứa văn bản hoặc các ô trống thì sẽ bỏ qua đối số đó.

– Nếu không chứa giá trị logic nào thì hàm AND trả về giá trị lỗi #VALUE!

Ví dụ 2: And(5<6, 10<9) = FALSE.

Trong hàm And() trên có 2 điều kiện: Điều kiện 1 là 5<6, Điều kiện 2 là 10<9. Điều kiện 1 trả về TRUE còn Điều kiện 2 trả về FALSE. Nên kết quả của hàm And() trả về sẽ là FALSE.

Hàm OR

– Công dụng hàm OR: Trả về kết quả là TRUE nếu có ít nhất MỘT đối số của hàm có giá trị là TRUE và trả về kết quả là FALSE nếu TẤT CẢ các đối số của hàm có giá trị là FALSE. Tóm lại, Hàm OR chỉ SAI khi tất cả các đối số (điều kiện) đều SAI, các trường hợp còn lại là ĐÚNG.

cú pháp hàm OR: =OR(logical1, [logical2], …)

Trong đó:

– Logical 1: bắt buộc, là một giá trị logic.

– Logical 2: tùy chọn, là một giá trị logic (tối đa 255 điều kiện khác nhau).

Ví dụ 1: Or(6<8, 10<9) = TRUE.

Trong hàm Or() trên có 2 điều kiện: Điều kiện 1 là 6<8, Điều kiện 2 là 10<9. Điều kiện 1 trả về TRUE còn Điều kiện 2 trả về FALSE. Nên kết quả của hàm OR() trả về sẽ là TRUE.

Ví dụ 2: Or(8<6, 10<9)= FALSE.

Trong hàm Or() trên có 2 điều kiện: Điều kiện 1 là 8<6, Điều kiện 2 là 10<9. Điều kiện 1 trả về FALSE còn Điều kiện 2 trả về FALSE. Nên kết quả của hàm OR() trả về sẽ là FALSE.

Sau khi đã hiểu cách sử dụng hàm AND và OR, ta tìm hiểu cách sử dụng kết hợp IF với Vlookup và IF với AND, OR.

Hàm IF kết hợp với Vlookup

Cho bảng dữ liệu như sau:

Đầu tiên hàm dò tìm giá trị C4 trong bảng $B$13:$D$17 sau đó kiểm tra giá trị D4 là khu vực nào, nếu là khu vực 1 lấy cột 2 (cột điểm chuẩn 1) là cột trả về, nếu không phải khu vực 1 thì lấy cột 3 (cột điểm chuẩn 2) là cột trả về trong hàm vlookup, sau đó kiểm tra giá trị H4 trong cột tổng điểm có lớn hơn điểm chuẩn không, nếu lớn hơn điểm chuẩn kết quả là Đậu, nếu không lớn hơn kết quả là Rớt.

Trong đó:

“Đậu”: kết quả trả về nếu biểu thức điều kiện trên Đúng

“Rớt”: kết quả trả về nếu biểu thức điều kiện trên Sai

Giải thích công thức VLOOKUP(C4,$B$13:$D$17,IF(D4=”1″,2,3),0)

Trong đó:

C4: là giá trị cần dò tìm (cột ngành thi)

$B$13:$D$17: Bảng dò tìm (có chứa cột ngành thi)

IF(D4=”1″,2,3): Giá trị cột trả về của hàm Vlookup

0: Kiểu dò tìm chính xác

Giải thích công thức: IF(D4=”1″,2,3)

Trong đó:

D4=”1″: Biểu thức điều kiện của hàm IF

2: Giá trị trả về nếu biểu thức điều kiện Đúng

3: Giá trị trả về nếu biểu thức điều kiện Sai

Yêu cầu: Có Học bổng nếu tổng điểm khu vực 1 lớn hơn 22, khu vực 2 lớn hơn 23

Chúng ta kết hợp hàm IF với hàm AND và OR, nhập công thứ như hình dưới và kéo kết quả xuống

Trong đó:

Để làm theo hướng dẫn các bạn có thể tải file mẫu ở liên kết sau: https://goo.gl/5QoLH2