Top 16 # Xử Lý File Excel Trong Java / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Cách Xử Lý Lỗi File Excel Không Mở Được / 2023

Chắc chắn có nhiều trường hợp bạn tải file excel về máy tính hoặc copy file excel ở đâu đó về nhưng không mở được trên máy tính. Vậy nguyên nhân do đâu? Hướng dẫn xử lý lỗi file Excel không mở được, chắc chắn rất cần thiết trong trường hợp bạn đang gặp phải.

Xử lý lỗi file Excel không mở được

Đây là tính năng giúp sửa lỗi trên file Excel.

Bước 2: Tìm kiếm file, lúc này bạn tìm đến file Excel muốn khôi phục. Chú ý vào biểu tượng tam giác cạnh Open, xổ xuống sẽ thấy tính năng Open and Repair.

Bước 3: Thông báo của Microsoft Excel lúc này bạn bấm vào Repair tiến hành sửa chữa file excel.

Hoặc chọn Extract Data mục đích trích lấy dữ liệu bên trong file excel.

2. Chọn tính toán file Excel chuyển sang thủ công

Bước 2: Khi bạn đang trong giao diện Excel Options, chọn Formulas, Workbook Calculation chuyển sang Manual, nhớ bấm ok để lưu lại.

3. Dùng Easy Office Recovery

Để thực hiện năng phục hồi file bạn cần truy cập vào: https://www.munsoft.com/EasyOfficeRecovery/

Trong cửa sổ xuất hiện chọn vào Open File và tìm đến file Excel bị lỗi.

Bước 3: Bấm chọn Browse để chọn vị trí lưu file mới sau. Bấm vào Next.

Khi nào xuất hiện thông báo: Files were successfully recovered có nghĩa là bạn đã khôi phục file thành công rồi đó.

4. Thay đổi thiết lập Protect View

Tính năng này của Excel giúp bảo vệ tự động trước file excel lạ và không rõ nguồn gốc. Đôi khi tính năng này khiến file đó không mở hoặc xung đột khiến file không mở được trên máy tính.

Tính năng Protect View bảo vệ những gì? Các lệnh macro tự động, virus đính kèm theo file, các phép tính toán phức tạp…đều bị tính năng này chặn.

Cách tắt protect view

Mở Excel 2010, tốt nhất hãy tạo workbook mới.

Vào thẻ File chọn Options

Trong Excel Options, chọn Trust center Settings

Trong phần Trust center, tìm tới Protect view. Hãy bỏ đánh dấu hết 3 mục như hình ảnh bên dưới nhé:

Lưu ý: Sau khi tắt tính năng Protect view, mở file Excel thành công, chúng ta nên thiết lập lại cơ chế bảo vệ tự động nhằm bảo vệ Excel trước các file lạ hoặc virus.

5. Sửa lại chương trình

Đôi khi có vài trường hợp Office bị lỗi và chúng ta phải thử bằng cách sửa lại chương trình. Các bạn thực hiện như sau:

1. Bấm vào nút Start trên máy tính, chọn vào Control Pannel

3. Chọn Microsoft Office (phiên bản 2010)

5. Chạy xong quá trình sửa lỗi chúng ta nên khởi động lại máy tính và thử mở lại file excel.

Xử Lý Lỗi Word Bị Chậm, Lâu Mở Hoặc Xử Lý File / 2023

Khắc phục lỗi Word bị chậm

Cách 1: Xóa File chúng tôi hoặc Normal.dotx

Một giải pháp hiệu quả là xóa tệp mẫu chúng tôi hoặc Normal.dotm. Bạn không cần phải lo lắng về việc xóa tệp này. Vì Word sẽ tạo lại một tệp chúng tôi mới khi bạn chạy lại ứng dụng. Tệp chúng tôi hoặc chúng tôi là tệp ẩn. Do đó, trước tiên bạn cần kích hoạt tùy chọn trong Windows để hiển thị các tệp ẩn. Sau đó lưu tất cả các tài liệu mở của bạn và đóng Microsoft Word.

Đường dẫn file khác nhau, tùy vào bản Windows bạn đang dùng. Thường bạn sẽ tìm thấy file Normal.dotm (Word 2007/10) hoặc Normal.dotx (Word 2013 hoặc cao hơn) theo đường dẫn sau:

C:Users[Username]appdataMicrosoftTemplates

Trên Windows 10, Bạn có thể tìm thấy file trong đường dẫn sau:

Nếu bạn sử dụng Office trên Mac, Từ Finder và nhấn tổ hợp phím “Command + Shift + G” để mở “Go to folder” box. Gõ theo đường dẫn sau và nhấn enter.

~/Library/Application Support/Microsoft/Office/User Templates/

Sau khi xác định được vị trí file trên máy tính Windows hoặc Mac, bạn XÓA nó đi bằng phím Delete. Tiếp theo, chạy lại Microsoft Word để tạo chúng tôi file MỚI. Đánh giá hiệu quả về lỗi Word chạy chậm.

Cách 2: Vô hiệu hóa Hardware Graphics Acceleration

Trong một số trường hợp, khi bạn nhập nội dung trên Word, nó sẽ bị trễ trong vài giây hoặc lâu hơn kể từ thời điểm bạn nhấn phím. Gõ Word một lúc mới hiện chữ. Các bản Office mới sử dụng khả năng tăng tốc đồ họa phần cứng (Hardware Graphics Acceleration) để tăng tốc hiệu suất.

Tuy nhiên, với máy tính có tài nguyên phần cứng hạn chế, thì tính năng này khiến Word chậm phản hồi hơn. Thực hiện theo các bước sau để vô hiệu hóa Hardware Graphics Acceleration trên Word:

Chạy Microsoft Word và chọn Tạo 1 tài liệu trắng – blank document.

Trên màn hình “Word Options”, chọn “Advanced” bên bảng phía trái.

Tìm mục “Disable hardware graphics acceleration” bên bảng bên phải và tích vào ô chọn.

Khởi động lại Word, kiểm tra xem vấn đề gõ Word bị chậm, bị trễ đã được khắc phục?

Cách 3: Vô hiệu hóa Hardware Acceleration trong Registry Editor

Nhấn tổ hợp phím “Win + R” để chạy Run prompt. Gõ lệnh “regedit” và nhấn Enter. Cách khác, bạn gõ “regedit” trong ô tìm kiếm trên Win, rồi mở Registry Editor.

Điều hướng tới đường dẫn: HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice16.0common.

Lưu ý, 16.0 ứng với bản Microsoft Office 2016. Bản Office của bạn có thể khác.

Windows sẽ tạo Key mới với tên “New Key #1” với tùy chọn cho chỉnh sửa. Đặt tên mới là “Graphics”.

Gõ “DisableHardwareAcceleration” là tên trong giá trị DWORD value mới.

Nhấn Ok. Đóng registry editor và khởi động lại máy tính của bạn. Kiểm tra xem Word đã chạy mượt mà hơn chưa?

Cách 4: Thực hiện Update Office và Windows

Microsoft Word chạy chậm, xử lý rất lâu một công việc bạn thực hiện? Bạn có thể cần thực hiện cập nhật Update ứng dụng Office, Windows lên mới nhất. Bản Update mới có thể đã khắc phục các lỗi và cải thiện hiệu năng.

Cập nhật Office trên Windows 10. trên ứng dụng Word, bạn chọn File, tiếp đến Accounts. Bên bảng bên phải của mục Accounts, bạn chọn phần Update để thực hiện cập nhật cho Office.

Nếu bạn sử dụng Office trên Mac, bạn cũng cần Update Office của mình và cả cho hệ điều hành MacOS.

Kiểm tra update và cài đặt bản mới nhất.

Cách 5: Cài đặt lại Office trên máy tính

Việc cài đặt lại Office có thể giúp Word, hay ứng dụng khác chạy nhanh hơn, xử lý mượt hơn. Bạn có thể sử dụng công cụ này từ Microsoft đễ gỡ sạch Office trên máy. Rồi tiến hành cài đặt lại.

Cách 6: Vô hiệu hóa Add-ins

Nếu bạn đang sử dụng các add-ins để tăng cường tính năng, hãy đảm bảo vô hiệu hóa chúng. Điều này có thể giúp Word nhanh hơn kho mở file hay xử lý tác vụ.

Bỏ chọn add-in để vô hiệu hóa chúng.

Nhấn OK để hoàn tất. Kiểm tra tốc độ của Word. Bạn có thể bật lại Add-in khi cần.

Tổng kết

Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel / 2023

Trong bài viết này mình sẽ trình bày cho các bạn vê một số hàm xử lý chuỗi trong Excel. Trong Excel có rất nhiều nhóm hàm giúp các bạn xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng, một trong số đó là nhóm hàm xử lý văn bản và chuỗi. Bây giờ chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu về nó.

1. Nối chuỗi trong Excel

Để nối các chuỗi với nhau thì ta sử dụng toán tử &.

Cú pháp:

Kết quả nó sẽ trả về một chuỗi cha bao gồm hai chuỗi con ( text1 + text2).

Trong đó: Text 1 và text 2 là các chuỗi cần nối với nhau.

Ví dụ: Muốn nối hai chuối ” Hi” và ” Tim” lại trong một ô ta làm như sau:

Ta thấy kết quả xuất trình ở D1 là ” Hi Tim“.

2. Hàm Left

Hàm LEFT trong Excel dùng để cắt lấy các ký tự phần bên trái của một chuỗi.

Cú pháp: Trong đó:

Text là chuỗi cần cắt

n là số ký tự cần lấy tính từ bên trái của chỗi Text

Ví dụ: Hãy dùng hàm LEFT để lấy 4 ký tự đầu tiên trong chuỗi ” exemple text”

Ta thấy kết quả là ” exam” đủ 4 ký tự từ bên trái qua của chuỗi ” example text“

3. Hàm Right

Hàm RIGHT trong Excel là hàm dùng để cắt các ký tự phần bên phải của chuỗi ký tự.

Cú pháp:

Ví dụ: Sử dụng hàm Right để lấy 2 ký tự của chuỗi ký tự ” example text“

Ta thấy kết quả là ” xt” đủ 2 ký tự tính từ bên phải của chuỗi ký tự ” example text“

4. Hàm Mid

Hàm MID trong Excel là hàm dùng để cắt các ký tự ở giữa của chuỗi ký tự.

Cú pháp:

Trong đó: Text là chuỗi ký tự, m là vị trí bắt đầu cắt chuỗi ký tự, n số ký tự cần cắt.

Ví dụ: Dùng hàm Mid để cắt chữ ” ple” từ chuỗi ký tự ” example text“.

Ta thấy kết quả là ” ple” đúng với kết quả ta cần tìm.

5. Hàm Len

Hàm LEN trong Excel dùng để đo độ dài của một chuỗi ký tự.

Cú pháp:

Ví dụ: Dùng hàm LEN đo độ dài của chuỗi ký tự ” example text” trong bảng sau:

Ta thấy chuỗi ký tự ” example text” có độ dài là 12 ký tự.

6. Hàm Find

Hàm FIND trong Excel được sử dụng để tìm vị trí của một ký tự hay chuỗi phụ trong một chuỗi ký tự cho sẵn.

Cú pháp:

Trong đó: Find-text là ký tự hoặc chuỗi phụ bạn cần tìm, text là chuỗi ký tự cho sẵn.

Ví dụ: Hãy tìm vị trí của ký tự ” am” trong chuỗi ký tự ” example text“.

Ta thấy ký tự ” am” nằm ở vị trí ký tự số 3 trong chuỗi ký tự ” example text“.

7. Hàm Substitute

Hàm SUBSTITUTE trong Excelgiúp thay thế các chuỗi văn bản cũ thành chuỗi văn bản mới một cách rất nhanh chóng.

Cú pháp:

SUBSTITUTE ( text, old-text, new-text)

Trong đó: Text là chuỗi văn bản cho sẵn, old – text là chuỗi văn bản cần được thay thế, new – text là chuỗi văn bản mới được dùng để thay thế.

Ví dụ: Cho bảng sau, hãy thay ký tự ” Tim” thành ký tự ” John“.

=SUBSTITUTE (A1, "Tim", "John")

Ta thấy kết quả thu được như trên hình, lúc đầu là ” Hi Tim”, giờ là ” Hi John“

Như vậy bài trên, mình đã tổng hợp cho các bạn kiến thức về các hàm dùng để xử lý chuỗi văn bản trong Excel, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn.

Java: Cách Tạo Và Chèn Dữ Liệu Vào File Excel / 2023

Trong Java, việc đọc tệp excel và ghi tệp excel có một chút khó khăn vì trang tính Excel có các ô để lưu trữ dữ liệu. Java không cung cấp API trực tiếp để đọc hoặc viết các tài liệu Microsoft Excel hoặc Word. Ta sẽ phải dựa vào thư viện của bên thứ ba là Apache POI. Trong phần này, chúng ta sẽ học cách tạo một tệp excel bằng Java và cách ghi hoặc chèn dữ liệu vào tệp excel bằng thư viện Apache POI Java.

1. Thư viện POI Java Apache

Apache POI (Thực hiện giải mã kém) là một API Java để đọc và ghi Tài liệu Microsoft. Nó chứa các lớp và giao diện. Thư viện Apache POI cung cấp hai cách triển khai để đọc hoặc ghi tệp excel:

Triển khai HSSF (Horrible SpreadSheet Format): Nó biểu thị một API đang hoạt động với Excel 2003 hoặc các phiên bản cũ hơn.

Triển khai XSSF (XML SpreadSheet Format): Nó biểu thị một API đang hoạt động với phiên bản Excel 2007 trở lên.

Trong phần này sẽ sẽ sử dụng triển khai HSSF.

2. Tạo file Excel trong Java

Bước 1: Tạo một dự án Java với tên CreateExcelFile từ IntelliJ.

Bước 2: Tạo một lớp tên CreateExcelFileExample1.

Bước 2: Tải xuống thư viện Apache POI ( poi-3.17.jar).

Bước 5: Nhấp chọn Libraries sau đó nhấn dấu + và chọn Java như hình dưới:

Bước 6: Tìm đến nơi chứa file chúng tôi rồi chọn và nhấp vào nút OK. Điều này sẽ thêm tệp JAR vào dự án. Sau đó, nhấp vào nút Apply để áp dụng các thay đổi rồi nhấn nút OK.

Sau khi đã hoàn thành tất cả các bước trên, cấu trúc dự án sẽ giống như sau:

Giờ ta sẽ tiếp tục với các đoạn mã:

Trong chương trình sau, ta sử dụng thư viện Apache POI để tạo một file excel. Thư viện cung cấp lớp có tên HSSFWorkbook được định nghĩa trong gói org.apache.poi.hssf.usermodel.

CreateExcelFileExample1.java ​

import java.io.*; import org.apache.poi.hssf.usermodel.HSSFWorkbook; import org.apache.poi.ss.usermodel.Workbook; public class CreateExcelFileExample1 { public static void main(String[] args) throws IOException {

Kết quả:

“C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1jbrbinjava.exe” “-javaagent:C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1libidea_rt.jar=58544:C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1bin” -Dfile.encoding=UTF-8 -classpath E:CoursesJavaCreateExcelFileoutproductionCreateExcelFile;E:CoursesJavaCreateExcelFilepoi-3.17.jar CreateExcelFileExample1 File Excel đã được tạo thành công.

Ta đã tạo được một file excel trống tại vị trí được chỉ định.

Giờ ta tạo một chương trình Java khác để tạo một tệp excel.

CreateExcelFileExample2.java​

import java.io.*; public class CreateExcelFileExample2 { public static void main(String[] args) { try { String filename = "C: \ Users \ Anubhav \ Desktop \ CustomersDetail.xlsx"; FileOutputStream fileOut = new FileOutputStream(filename); fileOut.close(); System.out.println("File Excel được tạo thành công."); } catch (Exception e) { e.printStackTrace(); } } }

Kết quả:

“C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1jbrbinjava.exe” “-javaagent:C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1libidea_rt.jar=58581:C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1bin” -Dfile.encoding=UTF-8 -classpath E:CoursesJavaCreateExcelFileoutproductionCreateExcelFile;E:CoursesJavaCreateExcelFilepoi-3.17.jar CreateExcelFileExample2 File Excel được tạo thành công.

Ta đã tạo được một tệp excel trống tại vị trí được chỉ định.

3. Tạo và chèn dữ liệu vào file Excel

CreateExcelFileExample3.java

import java.io.*; import org.apache.poi.hssf.usermodel.HSSFSheet; import org.apache.poi.hssf.usermodel.HSSFWorkbook; import org.apache.poi.hssf.usermodel.HSSFRow; public class CreateExcelFileExample3 { public static void main(String[] args) { try { ""//khai báo tên file muốn tạo String filename = "E: \ Courses \ Java \ CreateExcelFile \ Excel3.xlsx";//tạo một đối tượng của lớp HSSFWorkbook HSSFWorkbook workbook = new HSSFWorkbook();//gọi phương thức creatSheet() và truyền tên file muốn tạo HSSFSheet sheet = workbook.createSheet("January");//tạo hàng thứ 0 sử dụng phương thức createRow() HSSFRow rowhead = sheet.createRow((short) 0);//tạo ô bằng cách sử dụng phương thức createCell() và thiết lập giá trị cho ô bằng cách sử dụng phương thức setCellValue() rowhead.createCell(0).setCellValue("S.No."); rowhead.createCell(1).setCellValue("Customer Name"); rowhead.createCell(2).setCellValue("Account Number"); rowhead.createCell(3).setCellValue("e-mail"); rowhead.createCell(4).setCellValue("Balance");//tạo hàng thứ 1 HSSFRow row = sheet.createRow((short) 1);//chèn dữ liệu vào hàng thứ 1 row.createCell(0).setCellValue("1"); row.createCell(1).setCellValue("John William"); row.createCell(2).setCellValue("9999999"); row.createCell(3).setCellValue(row.createCell(4).setCellValue("700000.00");//tạo hàng thứ 2 HSSFRow row1 = sheet.createRow((short) 2);//chèn dữ liệu vào hàng thứ 2 row1.createCell(0).setCellValue("2"); row1.createCell(1).setCellValue("Mathew Parker"); row1.createCell(2).setCellValue("22222222"); row1.createCell(3).setCellValue(row1.createCell(4).setCellValue("200000.00"); FileOutputStream fileOut = new FileOutputStream(filename); workbook.write(fileOut);//đóng stream fileOut.close();//đóng workbook workbook.close();//in thông báo tạo thành công System.out.println("File Excel đã được tạo thành công."); } catch (Exception e) { e.printStackTrace(); } } }[email protected]");[email protected]");

Kết quả:

“C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1jbrbinjava.exe” “-javaagent:C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1libidea_rt.jar=58597:C:Program FilesJetBrainsIntelliJ IDEA Community Edition 2019.3.1bin” -Dfile.encoding=UTF-8 -classpath E:CoursesJavaCreateExcelFileoutproductionCreateExcelFile;E:CoursesJavaCreateExcelFilepoi-3.17.jar CreateExcelFileExample3 File Excel đã được tạo thành công.

Nó tạo một tệp excel tại vị trí được chỉ định với các giá trị mà ta đã chèn bằng cách sử dụng phương thức setCellValue().