Top 20 # Xóa Ô Trống Trong Excel / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Cách Xóa Các Hàng Trống Trong Excel Với Vba / 2023

Có nhiều cách để xóa các hàng trống trong trang tính Excel, nhưng cách nhanh chóng nhất là sử dụng macro trong Excel. Bất kể lý do xuất hiện các hàng trống trong Excel là gì, tốt nhất là bạn nên xóa chúng. Hầu hết các tính năng của Excel diễn giải một hàng trống là phần cuối của một dải dữ liệu; do đó, các tính năng đó sẽ không hoạt động như mong đợi nếu bạn để các hàng trống trong tập dữ liệu của mình.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá cách tạo một macro giúp bạn nhanh chóng xóa các hàng trống trong Excel.

Mã VBA xóa hàng trống trong Excel

Đầu tiên, chúng ta hãy xem mã hiển thị bên dưới. Đừng quá lo lắng vì đoạn code này không phức tạp như vẻ bề ngoài. Logic rất đơn giản. Sau khi khai báo và thiết lập một vài biến, vòng lặp For sẽ kiểm tra mọi hàng trong phạm vi đã chọn để tìm các hàng trống. Khi nó tìm thấy bất kỳ hàng trống nào, code này sẽ xóa hàng và dịch chuyển các hàng phía dưới lên.

Mã VBA xóa hàng trống trong Excel

Sub DeleteBlankRows()'Delete blank rows in a selected range.'Choose appropriate delete statement in For loop.'Entire Row deletes entire rows.'Delete deletes partial rows.Dim rng As RangeDim selectedRng As RangeDim iRowCount As IntegerDim iForCount As Integer'Error handling; for good measure.On Error Resume NextSet selectedRng = Application.Selection'Type:=8 argument specifies a Range object; input value must be a range.Set selectedRng = Application.InputBox("Range", , selectedRng.Address, Type:=8)Application.ScreenUpdating = False'Count of rows in selected range used as For stop value.'WorksheetFunction.CountA counts the number of cells that are NOT empty.iRowCount = selectedRng.Rows.CountFor iForCount = iRowCount To 1 Step -1 If Application.WorksheetFunction.CountA(selectedRng.Rows(iForCount)) = 0 Then 'Delete entire row. selectedRng.Rows(iForCount).EntireRow.Delete 'Delete partial row. 'selectedRnd.Rows(iForCount).Delete End IfNext Application.ScreenUpdating = TrueEnd Sub

Một số lệnh có thể cần giải thích một chút.

Đầu tiên là hàm InputBox:

Set selectedRng = Application.InputBox("Range", , selectedRng.Address, Type:=8)

Có thể bạn đã quen thuộc với hàm InputBox như một công cụ để thu thập dữ liệu từ người dùng. Trong trường hợp này, người dùng phải chỉ định một phạm vi vì đối số, Type: = 8, chỉ định rằng đầu vào là một đối tượng Range.

Câu lệnh iRowCount = selectRng.Rows.Count trả về số hàng trong phạm vi đầu vào (từ hộp nhập).

Vòng lặp For sử dụng biến này (trừ 1) làm giá trị dừng của nó. Câu lệnh đầu tiên trong vòng lặp For là câu lệnh If.

Hàm CountA đếm số ô trong hàng hiện tại không trống. Khi số ô không trống là 0, câu lệnh tiếp theo sẽ xóa toàn bộ hàng.

Đoạn code để xóa dòng trống trong excel này bao gồm hai câu lệnh xóa: một câu lệnh xóa toàn bộ hàng và một câu lệnh xóa một phần các hàng trong phạm vi đã chọn.

Hoặc để đơn giản hơn, bạn có thể tạo hai macro: một macro xóa toàn bộ hàng và một macro chỉ xóa một phần hàng.

Bây giờ bạn đã biết cách hoạt động của macro, hãy thêm nó vào sổ làm việc của mình.

Đầu tiên, mở VBA bằng cách nhấn Alt + F11.

Trong Project Explorer, truy cập module ThisWorkbook và nhập đoạn code bên trên vào.

Tiếp theo, quay lại Excel và lưu nó dưới dạng tệp hỗ trợ macro như sau:

Bấm vào tab File.

Chọn Save as từ ngăn bên trái.

Từ menu thả xuống File Type (bên dưới điều khiển Name), chọn Sổ làm việc Hỗ trợ Macro của Excel (* .xlsm).

Nhấp vào để Save.

Như vậy, bạn đã thêm macro thành công vào trang tính của mình.

Sử dụng macro để xóa các hàng trống trong Excel

Nhấp vào tab Developer.

Trong nhóm Code, bấm Macro.

Trong hộp thoại kết quả, chọn ThisWorkbook.DeleteBlankRows và nhấp vào Run.

Bạn sẽ thấy các hộp nhắc hiển thị như hình bên dưới. Nếu bạn chọn phạm vi trước khi chạy macro, hộp nhập sẽ mặc định thành phạm vi đã chọn. Tuy nhiên, bạn có thể đánh dấu phạm vi hoặc nhập phạm vi theo cách thủ công cũng như sử dụng hộp nhập liệu. Bạn cũng có thể nhập tên dải ô hoặc tên đối tượng Table.

Nhấp vào OK và bạn đã hoàn tất. Các hàng trống đã biến mất.

Đầu tiên, bạn không thể hoàn tác việc xóa. Lời khuyên tốt nhất của tôi là luôn lưu bất kỳ sổ làm việc nào trước khi xóa dữ liệu. Bằng cách đó, nếu bạn mắc lỗi, bạn vẫn ổn.

Thứ hai, nếu bạn đang làm việc với một tập dữ liệu lớn, việc chọn phạm vi có thể khó khăn. May mắn thay, macro có thể xử lý tên phạm vi hoặc tên đối tượng Bảng.

Bạn có thể nhận thấy rằng còn một số ô trống trong bản ghi. Macro sẽ không xóa các bản các ô trống này, đoạn mã trên chỉ xóa các hàng trong phạm vi được chọn.

Nếu bạn thường xuyên sử dụng macro, hãy cân nhắc thêm nó vào QAT của bạn

Cách thêm macro vào thanh công cụ QAT

Bạn có thể dễ dàng để thêm một hoặc hai macro vào Office QAT để nhanh chóng thực hiện các tác vụ thường xuyên lập lại. Các bước thực hiện như sau:

Nhấp vào menu thả xuống QAT và chọn More Commands.

Từ menu thả xuống Commands From, chọn Macro.

Ứng dụng của bạn sẽ hiển thị các macro đang có trong danh sách kết quả. Chọn macro bạn muốn thêm vào QAT và nhấp vào nút Add

Nhấn OK để thêm macro vào QAT.

Sau đó, bạn có thể tùy chỉnh macro trên thanh Office QAT của mình để hiển thị đẹp mắt hơn. Bạn có thể thay đổi biểu tượng macro với các bước như sau:

Lặp lại các bước 1 và 2 ở trên để truy cập các tùy chọn giao diện QAT.

Chọn macro trong danh sách Customize Quick Access Toolbar.

Nhấp vào Edit.

Trong hộp thoại hiện ra, chọn một biểu tượng mới. Bạn cũng có thể thay đổi tên.

Nhấn OK hai lần để xem biểu tượng mới trong QAT.

3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel / 2023

Nếu công việc của bạn là để Excel tính các ô trống trong bảng tính của mình, hãy đọc bài viết này để tìm 3 cách để thực hiện nó. Tìm hiểu cách tìm kiếm và chọn ô trống bằng Go to Special, sử dụng Find and Replace để tính khoảng trống hoặc nhập công thức trong Excel 2010-2016.

Giả sử bạn là nhà cung ứng cho rất nhiều cửa hàng. Bạn có một trang tính Excel với tên cửa hàng, số lượng hàng họ bán. Một vài ô tính trong cột Hàng bán bỏ trống.

Bạn cần đếm số ô trống, tìm và chọn chúng để xem xét có bao nhiêu cửa hàng không cung cấp thông tin cần thiết cho công ty bạn. Tiến hành thao tác này theo cách thủ công khá tốn thời gian, vì vậy hãy lựa chọn một trong những cách đề ra trong bài viết này.

Lưu ý. Bạn có thể sử dụng ở tab để thay đổi màu cho những ô trống này.

2.1. Chọn vùng dữ liệu bạn muốn đếm số ô trống và nhấn Ctrl + F. Lưu ý: Nếu bạn chọn một ô tính, Find & Replace sẽ tìm kiếm trên toàn bộ bảng.

Nếu bạn chọn tìm , công cụ sẽ đếm tất cả các ô trống bao gồm cả pseudo-blank cells.

Nếu bạn chọn tìm Formulas, công cụ chỉ đếm những ô trống không phải pseudo-blank cells.

Công thức “=COUNTBLANKS()” sẽ hiển thị số ô trống bao gồm pseudo-blank cells.

Công thức “=ROWS()*COLUMNS()-COUNTA()” cho kết quả tất cả những ô thật sự trống, tức là không có giá trị, không có công thức làm trống ô tính.

Để áp dụng công thức này, hãy thực hiện theo các bước sau:

3.1. Chọn bất kỳ ô trống nào trong trang tính.

3.2. Nhập “=COUNTBLANKS()” hoặc “=ROWS()*COLUMNS()-COUNTA()” vào thanh công thức.

3.3. Sau đó, bạn có thể nhập địa chỉ vùng dữ liệu cần đếm ô trống vào khoảng giữa dấu ngoặc trong công thức; hoặc đặt con trỏ chuột giữa các dấu ngoặc và chọn vùng dữ liệu cần thiết trên trang tính. Bạn sẽ thấy địa chỉ vùng tự động xuất hiện trong công thức.

3.4. Nhấn Enter. Bạn sẽ nhận được kết quả trong ô đã chọn.

Nguồn: Ablebits, dịch và biên tập bởi Hocexcel Online.

Để sử dụng Excel ở mức Thành thạo, bạn phải mất hàng tháng để nghiên cứu và thực hành, do Excel có rất nhiều hàm, công cụ và chức năng. Tuy nhiên, nếu học có hệ thống và luyện tập hàng ngày, chắc chắn chỉ sau một vài tuần, trình độ sử dụng Excel của bạn sẽ tăng lên nhanh chóng. Hiện tại Học Excel Online có khóa học

Những Cách Tìm Số Ô Trống Trong Excel Đơn Giản Nhất / 2023

Nếu công việc của bạn là để Excel tính các ô trống trong bảng tính của mình, hãy đọc bài viết này để tìm 3 cách tìm số ô trống trong Excel đơn giản nhất. Tìm hiểu cách tìm kiếm và chọn ô trống bằng Go to Special, sử dụng hàm Find and Replace để tính khoảng trống hoặc nhập công thức trong Excel 2010-2016.

1. Tìm số ô trống trong Excel với Go To Special

1.1. Chọn vùng dữ liệu trống trong bảng và nhấn phím F5 để mở hộp thoại

1.3. Các ô trống tìm thấy được highlight trong bảng biểu.

Lưu ý. Bạn có thể sử dụng ở tab để thay đổi màu cho những ô trống này.

Hãy nhớ rằng Go to Special sẽ không nhận biết các ô trống có sử dụng phím cách hoặc những ô có công thức làm trống (pseudo-blank cells).

2. Tìm số ô trống trong Excel với Find And Replace

2.1. Chọn vùng dữ liệu bạn muốn đếm số ô trống và nhấn Ctrl + F. Lưu ý: Nếu bạn chọn một ô tính, Find & Replace sẽ tìm kiếm trên toàn bộ bảng.

Nếu bạn chọn tìm , công cụ sẽ đếm tất cả các ô trống bao gồm cả pseudo-blank cells.

Nếu bạn chọn tìm , công cụ chỉ đếm những ô trống không phải pseudo-blank cells.

2.5. Nhấn Find All để xem kết quả. Số ô trống sẽ hiển thị ở góc dưới bên trái.

3. Tìm số ô trống trong Excel với công thức đặc biệt

Công thức “=COUNTBLANKS()” sẽ hiển thị số ô trống bao gồm pseudo-blank cells.

Công thức “=ROWS()*COLUMNS()-COUNTA()” cho kết quả tất cả những ô thật sự trống, tức là không có giá trị, không có công thức làm trống ô tính.

Để áp dụng công thức này, hãy thực hiện theo các bước sau:

3.1. Chọn bất kỳ ô trống nào trong trang tính.

3.2. Nhập “=COUNTBLANKS()” hoặc “=ROWS()*COLUMNS()-COUNTA()” vào thanh công thức.

3.3. Sau đó, bạn có thể nhập địa chỉ vùng dữ liệu cần đếm ô trống vào khoảng giữa dấu ngoặc trong công thức; hoặc đặt con trỏ chuột giữa các dấu ngoặc và chọn vùng dữ liệu cần thiết trên trang tính. Bạn sẽ thấy địa chỉ vùng tự động xuất hiện trong công thức.

3.4. Nhấn Enter. Bạn sẽ nhận được kết quả trong ô đã chọn.

Bây giờ bạn đã biết cách tìm ô trống trong Excel của mình. Sử dụng công thức để tính toán số ô trống, Hàm Find and Replace để đánh dấu khoảng trống, điều hướng đến chúng và đếm số ô, hoặc chọn tính năng Go To Special để nhanh chóng chọn tất cả các khoảng trắng trong bảng của bạn. Vui lòng chia sẻ bất kỳ gợi ý nào khác mà bạn có.

Bạn có thể thành thạo ngay kỹ năng tin học văn phòng từ giảng viên FPT- Arena chỉ với 280,000Đ

Cách Xóa Khoảng Trắng, Xóa Dấu Cách Thừa, Dòng Trống Thừa Trong Word / 2023

1. Lỗi do thừa ký tự

Với lỗi thừa ký tự, chúng ta sẽ phải giải quyết ở hai khía cạnh đó là khoảng trống trong cùng một dòng gồm khía cạnh dấu cách thừa cùng dấu tab thừa không cần thiết và khía cạnh dòng trống thừa do sử dụng nhiều Enter cùng một lúc.

Tất cả các khía cạnh trên đều sử dụng bằng phương pháp chức năng Replace. Chức năng này giúp thay thế chỗ một ký tự này cho một ký tự khác dựa vào cài đặt tùy chỉnh. Nhờ thế, chúng ta sẽ thay chỗ cho khoảng trống hoặc dòng thừa bằng ký tự trống (không có ký tự nào cả), tương tự với việc mình xóa khoảng trống cùng dòng thừa đi.

Hoặc bạn cũng có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl + H để mở chức năng này.

Chính vì vậy khi ta để ^w ở Find what nghĩa là ta đang tìm cách thay thế nó đi, khi đó ở Replace with ta chỉ để một dấu cách khoảng trống để thế chỗ cho toàn bộ các khoảng trống bị thừa khác.

Còn tại Replace with thì chỉ điền một ^p mà thôi. Bởi vì nếu bạn không điền dòng nào như trên thì toàn bộ dấu Paragraph Mark sẽ bị xóa hết và mọi dòng chữ của bạn sẽ dính vào nhau, không có xuống dòng. Chính vì thế chúng ta để lại một dấu ^p để khoảng cách giữa các đoạn chỉ còn là một dấu xuống dòng Paragraph Mark.

Bạn phải làm vậy để đề phòng có những vị trí trong văn bản có rất nhiều dấu Paragraph Mark nối tiếp thì sau khi thực hiện công việc thay thế bằng 1 dấu Paragraph Mark, những dấu Paragraph Mark vừa được thay thế ra sẽ lại nối liền với nhau để tạo thành khoảng trống mới.

Đến chỗ này các bạn có hai hướng đi để giải quyết. Một là chèn thêm một dòng nữa giữa các đoạn và hai là sử dụng định dạng Paragraph để tạo khoảng cách cho các đoạn.

Bạn điền ^p vào Find what và ^p^p vào Replace with. Lúc này giữa các đoạn chỉ tồn tại một dấu Paragraph Mark cho nên bạn không cần phải lo lắng khi thực hiện chức năng Replace nó sẽ đẻ ra thêm những khoảng trống không mong muốn.

Đầu tiên bạn phải bôi đen toàn bộ văn bản của mình bằng tổ hợp phím Ctrl + A để chắc chắn rằng định dạng bạn sắp chỉnh sửa sẽ tác động lên toàn bộ văn bản.

Giải thích rõ ràng hơn để các bạn hiểu thì chỉ số Before là chỉ số khoảng cách của đoạn văn sở tại so với đoạn văn trước nó. Tương tự như thế thì After là khoảng cách của đoạn văn sở tại so với đoạn văn nằm sau nó. Khi bạn tăng chỉ số của chúng lên thì các đoạn văn sẽ cách nhau ra một khoảng theo cài đặt.

Bấm vào OK để xác nhận toàn bộ thay đổi bạn vừa cài.

2. Lỗi do định dạng đoạn khoảng cách đoạn

Như đã nói ở trên, lỗi do định dạng khoảng cách đoạn đó là bạn để định dạng khoảng cách giữa các đoạn quá lớn khiến giữa các dòng các đoạn như cách nhau cả một đoạn dài.

Còn Line spacing là khoảng cách giữa các dòng với nhau thì bạn để 1.5 lines hoặc tùy chỉnh nó trong khoảng 1.3 tới 1.5 là vừa đủ.