Xóa Styles Rác Và Names Rác Trong Excel (Tạo Một File Excel Nhẹ, Không Bị Treo)

--- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Trong quá trình sử dụng file Excel chúng ta rất hay gặp các file Excel có rất nhiều Style rác và Name rác, có file lên tới hàng 10 nghìn Style/ Name rác, chúng sẽ làm cho file tính của chúng ta rất “nặng” khiến Excel phải load và xử lý rất chậm có khi bị treo Excel. Nhiều bạn không hiểu lý do cứ “chịu khổ” tắt file rồi mở lại làm việc tiếp, rất mất thời gian và khó chịu!

    Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để chúng ta xóa tất cả các Styles rác này? Với số lượng nhiều như vậy, chúng ta không thể xóa thủ công từng Style được!

    Bên dưới là bài viết tôi review các kiến thức lượm nhặt được và tổng hợp lại để các bạn không phải tìm kiếm. Tôi sẽ trình bày 2 cách:

    Cách 1: Sử dụng tool xóa Styles rác của tác giả Kiều Mạnh:

    Download: Clear Styles Office Excel Ver2, tác giả Kiều Mạnh

    Ý kiến cá nhân: Tool này có thể là tác giả Kiều Mạnh dùng lệnh mạnh quá, xóa rất triệt để hầu như không để lại một Style rác nào, do đó đôi khi file tính Excel của chúng ta bị lỗi không truy cập vào được một Sheet nào đó (tôi đã thử và bị tình trạng này). Với tool này bạn chỉ cần mở tool bằng cách chạy file EXE sau đó chọn file có Style rác cần xóa trên ổ cứng.

    Ưu điểm của tool này là: Chúng ta không cần chuyển định dạng đôi file Excel cần xóa Style rác sang XLSM, hiện tại tool hỗ trợ hết định dạng XLS, XLSX, XLSM, XLSB.

    Cách 2: Sử dụng code VBA xóa Styles rác an toàn:

    Có một code VBA nữa tôi muốn chia sẻ với các bạn, code này tôi tham khảo trên Internet, code này không xóa triệt để như tool trên nhưng an toàn và xóa được hầu hết các Style rác, file Excel không bị lỗi gì (tôi đã thử chưa thấy lỗi gì):

    1. Để add Code VBA này vào file Excel bạn bấm tổ hợp phím ALT + F11 để mở trình chương trình Microsoft Visual Basic for Applications.
    2. Bấm phím Ctrl + R để mở Project Explorer (hoặc vào menu View Project Explorer ).
    3. Tiếp theo vào menu Insert chọn Module để thêm một Module vào VBAProject (PERSONAL.XLSB). Đây là nơi chứa các Module Macro cá nhân, Excel cho phép và lưu trong file mặc định Personal.xlsb, nên chúng ta sử dụng được cho tất cả các file Excel lần sau, chỉ cần Add Macro vào Module cá nhân này.

    Download: Code VBA xóa Styles rác an toàn tham khảo

      Bấm chọn Module1 trong Project Explorer bên trái, sau đó dán code VBA vừa download vào khung bên phải, cuối cùng bấm Save để lưu lại và thoát chương trình.

    Thêm một Module vào VBAProject (PERSONAL.XLSB)

    Sau khi add Macro VBA vào file Excel thành công bạn mở file Excel cần xóa Style rác và bấm tổ hợp phím ALT + F8 để gọi cửa sổ Macro:

    Dán code VBA download bên trên vào Module sau đó Save để lưu lại sử dụng

    Trên cửa sổ này bạn chọn PERSONAL.XLSB!RebuildDefaultStyles tại khung Macro name bên trái và bấm Run để chạy Macro. Tùy vào số Style rác nhiều hay ít mà Macro xử lý nhanh hay chậm, xử lý xong là đã xóa xong Style rác!

    Download file Excel thực hành xóa Styles rác

    Đối với Name cũng vậy, nhưng Name thì dễ dàng hơn, trong Excel phiên bản từ 2010 trở lên đã hỗ trợ xóa hàng loạt. Thao tác, bạn chỉ cần bấm tổ hợp phím

    Ctrl + F3 để gọi cửa sổ Name Manager:

    Các Styles mặc định còn lại sau khi xóa Styles rác

    Sau đó chọn hàng đầu tiên, bấm tổ hợp phím Shift + End để chọn toàn bộ Name, cuối cùng bấm phím Delete để xóa tất cả Name đã chọn.

    Một cửa sổ thông báo hiện lên, bạn bấm OK để thực hiện xóa Name đã chọn.

    Xóa Style rác cũng như nhiều hàm/ lệnh tiện ích khác tôi đã tích hợp đầy đủ trong Add-ins Excel và chia sẻ miễn phí, download và xem bài viết hướng dẫn sử dụng Add-ins Excel TẠI ĐÂY.

    Sơ bộ các tiện ích bổ sung trong tab Home của XDTH Add-ins Excel Victor Vuong,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Large Trong Excel, Hàm Trả Về Giá Trị Lớn Nhất Thứ K, Ví Dụ Và Các
  • Truy Vấn Dữ Liệu Trong Sql (Bài 5)
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Count Để Đếm Số Lượng Trong Excel
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Về Excel Thông Dụng
  • Diệt Macro 4, Sheet Ảo Và Name Rác Trên Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • Diet Macco 4 & Name Rác Trên Excel Dietmacco4 Doc
  • Tạo Tổ Hợp Phím Tắt Để Di Chuyển Qua Lại Giữa Các Worksheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Hàng Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Virus macro 4, sheet ảo và name rác (tên không xác định) tồn tại ở Việt Nam từ nhiều năm nay. Trong khi đó các chương trình chống virus phổ biến không giải quyết được triệt để vấn đề này.

    Trong quá trình luân chuyển file, name rác tích tụ càng lúc càng nhiều, đặc biệt đối với virus macro 4 nếu tồn tại trong file và được kích hoạt thì sẽ lây nhiễm, lan truyền rất nhanh; làm cho người sử dụng mất kiểm soát. Nhiều người phải format đĩa cứng, cài đặt lại nhưng vẫn cứ tiếp tục bị lây nhiễm do sử dụng file cũ còn macro 4. Một số người có kinh nghiệm xóa macro 4, sheet ảo và name rác bằng phương pháp thủ công; tuy nhiên đây cũng chỉ là giải pháp tình thế vì thời gian xóa lâu, trong khi tốc độ lây lan lại nhanh; mặc khác cũng không có nhiều lắm số người dùng máy tính có khả năng làm được việc này.

    Xuất phát từ thực tế như vậy, tôi đã xây dựng chương trình TN Anti virus Macro 4 and names for Excel (viết tắt là TNAME).

    Giới thiệu

    TNAME viết bằng Visual Basic 6, khai báo tham chiếu đến Microsoft Excel Object Library. Tên file chương trình là : chọn tất cả các thư mục con trong thư mục được chọn

    Xuất hiện danh sách các file Excel tìm thấy trong: đọc thông tin thuộc tính của file (số sheet, sheet ẩn, macro 4, name, size)

    – : gỡ bỏ file khỏi danh sách, không kiểm tra

    – : lưu dự phòng tất cả các file trong danh sách sẽ kiểm tra

    – : gỡ bỏ sheet ẩn, sheet ảo đã khai báo xóa trong: đóng danh sách: quét tất cả name có trong file

    – : quét name tham chiếu trên Internet, email

    + : quét name tham chiếu đến các database dạng Excel

    + : chỉ quét cho 1 file đang chọn trên danh sách

    Có thể chọn file và xem xét chi tiết tất cả các sheet và name trên Excel

    – : Hiện tất cả name trong file được chọn lên danh sách

    + (hoặc )

    + : tiến hành quét file và hiện thông tin lên màn hình

    Sau mỗi lần thực hiện quét xong, có thể:

    -: Đóng chương trình và chấm dứt công việc

    Hiệu quả

    TNAME là một phần mềm công cụ, tuy nhỏ về dung lượng, đơn giản về cách sử dụng nhưng hiệu quả mang lại lớn.

    Thử làm một ví dụ: một file Excel dung lượng 1MB, có 9 sheet ẩn và hơn 1.200 name rác. Nếu người sử dụng biết và xóa bằng phương pháp thủ công 5 giây / 1 name rác thì sẽ mất gần 2 giờ cho mỗi việc “dọn rác”. Trong khi đó TNAME quét file chưa đến 10 giây và giảm được dung lượng file còn 170KB (giảm được 5 lần, nhờ xoá các sheet ẩn và name rác). Trong trường hợp có nhiều file Excel thì thời gian và dung lượng lưu trữ tiết kiệm được rất đáng kể.

    Hiện loại “rác” trên có mặt ở khắp nơi, từ máy tính cá nhân, máy chủ mạng nội bộ đến máy chủ web trên Internet, đặc biệt đang phát tán nhiều ở Quảng Ngãi và khu kinh tế Dung Quất. Người viết cũng đã phát hiện các file có chứa “rác” này trên một số website của cơ quan công quyền như http://domino.egov.gov.vn (QD272TTG2.xls, chúng tôi và http://www.quangngai.gov.vn (giai_doan_2_KDC_Tay_Truong_Dinh(1).xls (lan 2).xls).

    Xuất phát từ lợi ích cộng đồng, tôi xin được giới thiệu giải pháp của mình. Công cụ có thể còn nhược điểm cần phải chỉnh sửa, rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ mọi đối tượng.

    Đối chứng với một số chương trình quét virus phổ biến

    Kết quả như sau:

    – BKAV Home: không phát hiện ra macro 4, sheet ảo, name rác và hoàn toàn không có một sự tác động nào vào các file này.

    – Symantec AntiVirus: phát hiện ra macro 4 có tên là “XF.Sic” và đổi tên sheet chứa macro 4 này, thay đổi thuộc tính sheet để các macro 4 không kích hoạt, nhưng lại làm tăng lượng sheet ảo và không làm giảm lượng rác tồn đọng trên file (dung lượng không thay đổi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Named Range Động Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Nhập Dữ Liệu Từ Cơ Sở Dữ Liệu Bằng Truy Vấn Cơ Sở Dữ Liệu Gốc (Power Query)
  • Thêm Truy Vấn Vào Trang Tính Excel (Power Query)
  • Cách Tạo Truy Vấn Lặp Dữ Liệu Trong Access 2022
  • Diet Macco 4 & Name Rác Trên Excel Dietmacco4 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tổ Hợp Phím Tắt Để Di Chuyển Qua Lại Giữa Các Worksheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Hàng Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Sử dụng

    Chương trình có thể chạy từ bất kỳ thiết bị lưu trữ nào, chỉ có 1 màn hình làm việc duy nhất với các chức năng chính như sau:

    – Hộp chọn đĩa và thư mục: chọn ổ đĩa và nhấn chọn thư mục cần quét

    – .

    – : chỉ để lại các file có macro, sheet ẩn, name để kiểm tra trong : mở file xem trên Excel

    – : xóa file đang lưu trữ

    – vào thư mục : danh sách các sheet ẩn, sheet ảo khai báo xóa khỏi file thể hiện trên : gọi nhật ký quá trình quét file của chương trình

    – (tức là vẫn cho phép các sheet này tồn tại trên file)

    Trước khi thực hiện quét, nên xem xét các chọn lựa sau:

    – : quét tất cả name theo các lớp chọn bên dưới:

    + : quét name tham chiếu trên mạng cục bộ

    + : quét name đang kích hoạt, có giá trị

    – : chọn quét tất cả các file trong danh sách : Hiện tất cả sheet hoặc name trong file được chọn lên danh sách

    + : Hiện tất cả sheet (sheet chứa thông tin thực, sheet ảo và sheet macro)

    + ): Xóa 1 name hoặc 1 sheet trên danh sách (của file chọn trên : Ẩn danh sách sheet / name trong file chọn

    Thực hiện quét file theo các chọn lựa ở trên

    -: chuyển kết quả qua Excel để xem, in, lưu trữ tùy ý (in kết quả quét, hoặc in danh sách sheet khai báo xóa, hoặc in nhật ký quét file)

    – [Close programe]: Đóng chương trình và chấm dứt công việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diệt Macro 4, Sheet Ảo Và Name Rác Trên Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Named Range Động Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Nhập Dữ Liệu Từ Cơ Sở Dữ Liệu Bằng Truy Vấn Cơ Sở Dữ Liệu Gốc (Power Query)
  • Thêm Truy Vấn Vào Trang Tính Excel (Power Query)
  • Cách Dọn Dẹp Rác Và Xóa File Rác Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thao Tác Với Các Đối Tượng Đồ Họa Trong Excel
  • Cách Xóa Bảng Trong Word 2007 2010 2013
  • Cách Tạo, Thay Đổi Và Xóa Đường Viền Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Sử Dụng Và Tùy Biến Đường Viền (Border) Trong Excel
  • Cách Cài Đặt Và Gỡ Cài Đặt Tập Tin Vba Add
  • Thường xuyên dọc rác trên máy tính giúp máy tính chạy nhanh và ổn định hơn, sau một thời gian sử dụng thì máy tính sẽ sinh ra rác và chúng ta có thể xóa file rác đi.

    Rác được sinh ra và lưu lại ở ổ c, chúng dường như vô hình với chúng ta, nhưng file rác đó lại gây ảnh hướng rất nhiều đến máy tính như làm máy tính khởi động chậm, chạy ì ạch, ổ c bị đầy. Do đó để máy tính hoạt động ổn định chúng ta cần thường xuyên xóa file rác máy tính, Nếu bạn nào chưa biết cách dọn dẹp rác máy tính thì trong bài viết này mình xin hướng dẫn các bạn.

    Những cách xóa file rác đơn giản trên máy tính

    Video dọn dẹp rác máy tính

    Cách 1:Xóa file rác trong Temp

    Rác được tập trunh ở mục này khá nhiều, nhưng nó bị ẩn đi nên chúng ta không hề biết, các bạn có thể xóa sạch file rác ở trong này đi mà không sợ ảnh hưởng đến máy tính.

    Sau khi Enter bạn sẽ thấy thư mục Temp bạn ấn Ctrl + A (để chọn toàn bộ file rác) rùi kích chuột phải chọn Delete, hay bạn có thể xóa hoàn toàn bằng cách sử dụng phím Shift + Delete như vậy file rác sẽ được xóa mà không vào thục rác nữa.

    Cách 2: Xóa rác trong Recent places

    Bạn cũng thao tác như trên xóa toàn bộ file ở trong mục này như hình rùi chọn delete

    Cách 3: xóa bộ nhớ cache Prefetch

    Sau một thời gian sử dụng thì bộ nhớ cache của máy tính sẽ tăng lên và sẽ ảnh hưởng đến tốc độc sử lý của máy tính. Do vậy chúng ta nên dọn dẹp rác máy tính ở đây đi

    Để vào Prefetch bạn cũng vào Start chọn Run và nhập Prefetch rùi chọn Enter

    Và bạn cứ xóa hết chúng đi thui là máy tính của bạn sẽ chạy mượt mà hơn.

    Cách 4: xóa file rác với đoạn lệnh

    Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng thêm những câu lệnh trong cmd để tự động xóa file rác trên máy tính.

    Bạn mở Notepad lên hay bạn mở Run đánh Notepad để mở lên

    Bạn copypaste vào trong Notepadsave as lại với một cái tên bất ký với cái đuôi . BAT như hình bên dưới

    Để kích hoạt file đuôi .bat tự động xóa file thì bạn kích đúng và file vừa lưu đó thui bạn sẽ thấy một chương trinh chạy đảo điện lắm, sau một lúc là song!

    Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng thêm phần mềm Ccleaner dọn rác khá OK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Format Cells Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Chèn Ảnh Và Chỉnh Sửa Ảnh Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tăng Tốc, Giảm Dung Lượng Cho File Excel
  • Hướng Dẫn Quản Lý Thiết Lập Cơ Bản Với Hộp Thoại Excel Options
  • Chèn, Di Chuyển Hoặc Xóa Các Dấu Ngắt Trang Trong Trang Tính
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Cell Style Rác Trong Excel Các Phiên Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Bỏ Số 0 Trong Excel Nhanh Chóng
  • Excel Vba: Xóa Dòng Excel Dựa Trên Điều Kiện Đã Xác Định
  • How To Add And Delete A Watermark In Excel
  • Phần 1: Tất Cả Các Chức Năng Trong Thẻ Home
  • Bảng Excel Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ví dụ về các style rác trong Excel:

    Cách xóa các style rác trong Excel 2010, 2013, 2022

    Xóa thủ công bằng thao tác Delete

    Bấm chuột phải vào Style cần xóa, sau đó chọn mục Delete:

    Cách này đơn giản, dễ làm nhưng lại khá thủ công. Với số lượng style rác nhiều thì bạn sẽ mất nhiều thời gian khi chỉ có thể xóa lần lượt từng style.

    Xóa toàn bộ bằng lệnh VBA phục hồi Style mặc định trong Excel

    Cách này đòi hỏi bạn phải biết cách sử dụng Macro trong VBA.

    Các bước thực hiện như sau:

    Bước 1: Mở cửa sổ Visual Basic (VBA) bằng phím tắt Alt + F11

    Bước 2: Tạo mới 1 Module

    Bước 3: Dán câu lệnh sau đây vào trong Module vừa tạo:

    View the code on Gist.

    Bước 4: Bấm phím tắt Alt + F8 để gọi cửa sổ chạy Macro, Chọn Macro RebuildDefaultStyles rồi bấm lệnh Run

    Kết quả là file Excel của chúng ta đã được loại bỏ hoàn toàn các style rác, trở lại các style ban đầu theo đúng mặc định của Excel.

    Thật đơn giản phải không nào.

    Nếu bạn chưa biết cách sử dụng Macro trong Excel thì xem lại các bài viết sau:

    Bắt đầu với Excel Macros và lập trình VBA

    Cách chạy file Macro, chạy file VBA trong Excel

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 03 – Các Kiểu Xóa Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Kích Hoạt Macro Trong Microsoft Excel Đơn Giản
  • Cách Xóa Hyperlink, Remove Toàn Bộ Link Trong Excel
  • Cách Xóa Tất Cả Các Liên Kết Trong Excel Đơn Giản
  • Cách Xóa Dòng Kẻ Trong Excel
  • Cách Xóa Các Định Dạng Thiết Kế Rác (Delete Styles) Trong Excel Phiên Bản 2010, 2013, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xóa Các Số Và Những Ký Tự Không Cần Thiết Khác Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Loại Bỏ Đường Viền Biểu Đồ Trong Excel?
  • How To Delete Entire Row In Excel Using Vba (Examples)
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Watermark Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Phóng To Và Thu Nhỏ Trong Google Sheets
  • Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

    Một số styles (định dạng) rác, lạ hay thừa bạn có thể gặp như sau:

    Xóa thủ công bằng thao tác ”Delete

    Thao tác này phải làm thủ công, chỉ có thể xóa từng styles một, gây mất thời gian và không tối ưu nếu bạn có một lượng lớn styles cần phải xóa

    Xóa toàn bộ bằng lệnh VBA phục hồi style (định dạng) mặc định trong Excel

    Phương án này đòi hỏi người dùng phải biết sử dụng Macro trong VBA

    Sub RebuildDefaultStyles() 'The purpose of this macro is to remove all styles in the active 'workbook and rebuild the default styles. 'It rebuilds the default styles by merging them from a new workbook. 'Dimension variables. Dim MyBook As Workbook Dim tempBook As Workbook Dim CurStyle As Style 'Set MyBook to the active workbook. Set MyBook = ActiveWorkbook On Error Resume Next 'Delete all the styles in the workbook. For Each CurStyle In MyBook.Styles Select Case CurStyle.Name Case "20% - Accent1", "20% - Accent2", _ "20% - Accent3", "20% - Accent4", "20% - Accent5", "20% - Accent6", _ "40% - Accent1", "40% - Accent2", "40% - Accent3", "40% - Accent4", _ "40% - Accent5", "40% - Accent6", "60% - Accent1", "60% - Accent2", _ "60% - Accent3", "60% - Accent4", "60% - Accent5", "60% - Accent6", _ "Accent1", "Accent2", "Accent3", "Accent4", "Accent5", "Accent6", _ "Bad", "Calculation", "Check Cell", "Comma", "Comma ", "Explanatory Text", "Good", "Heading 1", "Heading 2", _ "Heading 3", "Heading 4", "Input", "Linked Cell", "Neutral", "Normal", _ "Note", "Output", "Percent", "Title", "Total", "Warning Text" 'Do nothing, these are the default styles Case Else CurStyle.Delete End Select Next CurStyle 'Open a new workbook. Set tempBook = Workbooks.Add 'Disable alerts so you may merge changes to the Normal style 'from the new workbook. Application.DisplayAlerts = False 'Merge styles from the new workbook into the existing workbook. MyBook.Styles.Merge Workbook:=tempBook 'Enable alerts. Application.DisplayAlerts = True 'Close the new workbook. tempBook.Close End Sub

    Kết quả hiện thị: File Excel của chúng ta đã hoàn toàn được loại bỏ các styles ( định dạng) lạ, rác hay thừa, đồng thời khôi phục đúng mặc định ban đầu của trang tính Excel.

    Qua bài viết trên, Gitiho mong muốn cung cấp cho các bạn dân văn phòng (đặc biệt là người hay phải sử dụng Excel trong quá trình làm việc) một giải pháp tối ưu cả về mặt thời gian lẫn thao tác, khiến cho công việc xử lý hay thiết kế các bảng biểu, dữ liệu được trau chuốt, đồng nhất và đẹp mắt hơn.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển chúng tôi đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Nếu bạn quan tâm đến các khóa tin học văn phòng của Gitiho, với mong muốn giỏi tin học để tăng năng suất làm việc lên gấp 5 lần, hãy truy cập ngay

    

    --- Bài cũ hơn ---

  • Clear And Delete Recent Documents / Workbooks / Presentations List In Office 2007 / 2010 / 2013 / 2022 (Word, Excel, Powerpoint)
  • How To Clear Recent Document Lists From Excel?
  • Cách Hack Tính Năng Excel Protect Workbook Khi Lỡ Quên Password
  • Chức Năng Protect Sheet Và Protect Workbook Trong Excel
  • Mẹo Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel
  • Excel Formula: Random List Of Names

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chọn Tên Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Nội Dung Của 1 Cột Trong Excel
  • Generate Random Numbers In Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đảo Ngược Danh Sách Dữ Liệu Trong 1 Cột / Hàng Trong Excel 2007 2010 2022
  • Sử Dụng Hàm Max() Và If() Để Đánh Số Thứ Tự Tự Động Trong Excel
  • At the core, this formula uses the INDEX function to retrieve 10 random names from a named range called “names” which contains 100 names. For example, to retrieve the fifth name from the list, we use INDEX like this:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    5

    )

    However, the trick in this case is that we don’t want a single name at a known location, we want 10 random names at unknown locations between 1 and 100. This is an excellent use case for the RANDARRAY function, which can create a random set of integers in a given range. Working from the inside out, we use RANDARRAY to get 10 random numbers between 1 and 100 like this:

    RANDARRAY

    (

    10

    ,

    1

    ,

    1

    ,

    COUNTA

    (

    names

    )

    The COUNTA function is used to get a dynamic count of names in the list, but we could replace COUNTA with a hardcoded 100 in this case with the same result:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    10

    ,

    1

    ,

    1

    ,

    100

    ,

    TRUE

    ))

    In either case, RANDARRAY will return 10 numbers in an array that looks like this:

    {

    64

    ;

    74

    ;

    13

    ;

    74

    ;

    96

    ;

    65

    ;

    5

    ;

    73

    ;

    84

    ;

    85

    }

    Note: these numbers are random only and do not map directly to the example shown.

    This array is returned directly to the INDEX function as the row argument:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    {

    64

    ;

    74

    ;

    13

    ;

    74

    ;

    96

    ;

    65

    ;

    5

    ;

    73

    ;

    84

    ;

    85

    }

    Because we are giving INDEX 10 row numbers, it will 10 results, each corresponding to a name at the given position. The 10 random names are returned in a spill range beginning in cell D5.

    Prevent duplicates

    One problem with the above formula (depending on your needs) is that RANDARRAY will sometimes generate duplicate numbers. In other words, there is no guarantee that RANDARRAY will return 10 unique numbers.

    To ensure 10 different names from the list, you can adapt the formula to randomly sort the full list of names, then retrieve the first 10 names from the list. The formula in F5 uses this approach:

    =

    INDEX

    (

    SORTBY

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    COUNTA

    (

    names

    ))),

    SEQUENCE

    (

    10

    ))

    The approach here is the same as above – we are using INDEX to retrieve 10 values from the list of names. However, in this version of the formula, we are sorting the list of names randomly before handing giving the list to INDEX like this:

    SORTBY

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    COUNTA

    (

    names

    )))

    Here, the SORTBY function is used to sort the list of names randomly with an array values created by the RANDARRAY function, as explained in more detail here.

    Finally, we need to retrieve 10 values. Because we already have names in a random order, we can simply request the first 10 with an array created by the SEQUENCE function like this:

    SEQUENCE

    (

    10

    )

    SEQUENCE builds an array of sequential numbers:

    {

    1

    ;

    2

    ;

    3

    ;

    4

    ;

    5

    ;

    6

    ;

    7

    ;

    8

    ;

    9

    ;

    10

    }

    which is returned to the INDEX function as the row argument. INDEX then returns the first 10 names in a spill range like the original formula.

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Generate Random Value From A Given List In Excel?
  • How To Randomly Sort A List In Excel
  • How To Randomize A List In Excel: Sort Randomly Cells, Rows And Columns
  • Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua
  • 99 Phím Tắt Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Name Box Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho 1 Ô, 1 Mảng Dữ Liệu, … Sử Dụng Name Trong Excel
  • Cách Tạo Text Box Trong Excel 2007, Sử Dụng Text Box
  • Cách Backup File Excel Tự Động, Auto Save File Excel 2022, 2013, 2010,
  • Bạn Đã Biết Cách Sử Dụng Consolidate Trong Excel Chưa?
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel
  • Bạn có thể đi đến bất cứ nơi nào trong Microsoft Excel chỉ bằng cách sử dụng hộp nhỏ khiêm tốn này. Nhưng Name Box trong Excel nằm ở đâu? Nó nằm ngay bên cạnh thanh công thức trong một bảng tính và hiển thị địa chỉ của ô hoặc đối tượng được chọn. Nhưng đó chỉ là cách sử dụng phổ biến nhất. Bạn có thể điều hướng xung quanh trang tính với Name Box hoặc sử dụng nó như một công cụ lựa chọn mạnh mẽ.

    1. Tìm địa chỉ của ô đã chọn

    Như được hiển thị trong màn hình ở trên, Name Box hiển thị C4 vì ô C4 được chọn ở thời điểm hiện tại. Nhấp vào bất kỳ ô nào để lấy địa chỉ của nó và sử dụng trong công thức.

    Name Box không chỉ cung cấp cho bạn địa chỉ của một ô. Điều đó còn có thể được áp dụng cho bất kỳ nhóm ô nào nữa. Ví dụ:

    • Chọn một khối ô: Name Box sẽ xác định ô đầu tiên trong nhóm ô đã chọn.
    • Chọn một phạm vi các ô không liền kề: Bạn có thể chọn một số ô không được nhóm lại với nhau. Nhấn phím Ctrl và chọn một loạt các ô không liền kề. Name Box trong Excel sẽ hiển thị địa chỉ của ô cuối cùng bạn chọn.

    Bạn cũng có thể đi theo hướng khác. Nếu bạn muốn đi đến một ô hoặc một phạm vi ô cụ thể, thì bạn có thể nhập địa chỉ của ô đó trong Name Box này và chọn chúng nếu cần.

    Hãy thực hành để xem Name Box có thể giúp tăng tốc công việc của bạn ra sao, khi bạn có nhiều hàng, cột và thậm chí cả trang tính cần xử lý.

    2. Sử dụng Name Box để chọn ô

    Hãy để chuột của bạn nghỉ ngơi! Bạn có thể chọn một khối ô chỉ với địa chỉ của chúng.

      Chọn một khối ô: Trong ảnh chụp màn hình bên dưới, tác giả bài viết đã gõ A2: B10 vào Name Box và sau đó nhấn Enter. Thao tác này sẽ chọn một khối ô và bạn không phải di chuyển trên bảng tính bằng chuột nữa.

    • Chọn một phạm vi ô trên bảng tính khác: Thêm tham chiếu trang tính (ví dụ, Sheet2!A5:B10) trong Name Box.
    • Chọn nhiều khối ô: Như được hiển thị ở ví dụ trong màn hình bên dưới, bạn có thể nhập A1:A5,C1:C5,G1:G5 và sau đó nhấn Enter để chọn bất kỳ số lượng ô không liền kề nào cùng một lúc.

    Bạn có thể nhảy từ bất kỳ ô nào sang một ô khác, chỉ bằng cách nhập các địa chỉ ô này. Để chuyển đến bất kỳ ô nào trong một bảng tính khác thuộc cùng một workbook, hãy nhập tên trang tính, một dấu chấm than, địa chỉ ô, rồi nhấn Enter. Ví dụ, Sheet2!A10.

    3. Chọn hàng và cột với Name Box

    Hãy sử dụng Name Box trong Excel như một thủ thuật tăng tốc khác để nhanh chóng chọn các hàng và cột. Đây là những phím tắt Excel tiện dụng khi bạn muốn tránh sử dụng chuột.

    • Chọn hàng hiện tại: Nhập chữ R vào Name Box và nhấn Enter để chọn hàng hiện tại.
    • Chọn cột hiện tại: Nhập chữ C vào Name Box và nhấn Enter để chọn cột hiện tại.

    Hãy nhớ rằng các chữ cái RC được Excel dành riêng vì lý do này và bạn không thể sử dụng các bảng chữ cái này để tạo Named Ranges trong Excel (tìm hiểu thêm về Named Ranges bên dưới).

      Chọn bất kỳ số lượng hàng nào: Giả sử bạn muốn highlight 5 hàng đầu tiên, hãy nhập 1:5 vào Name Box và sau đó nhấn Enter để chọn hàng 1 đến 5. Bạn phải chọn hai hoặc nhiều hàng. Nếu bạn nhập một số duy nhất vào Name Box (ví dụ: 1) và nhấn Enter, Excel sẽ hiển thị thông báo lỗi.

    • Chọn hai hoặc nhiều cột: Giả sử bạn muốn highlight 5 cột đầu tiên, hãy nhập A:E vào Name Box và sau đó nhấn Enter để chọn các cột từ A đến E. Một lần nữa, bạn phải chọn hai hoặc nhiều cột.
    • Chọn hàng và cột cụ thể cùng lúc: Bạn thậm chí có thể chọn nhiều hàng và cột cùng lúc. Chẳng hạn, gõ A:C,5:7 và nhấn Enter để có được những vùng chọn sau.

    Điều này rất thú vị vì bạn có thể thấy ngay các giá trị hàng và cột giao nhau. Trong màn hình bên dưới, đó là dữ liệu trong phạm vi A5:C7.

    Trong trường hợp trên, bạn cũng có thể cô lập phần giao giữa các ô bằng cách nhập A:C 5:7. Bỏ dấu phẩy và bao gồm một khoảng trắng giữa các phạm vi để thấy rằng Excel highlight các ô nơi hai phạm vi giao nhau.

      Tìm tổng số hàng và cột: Name Box hiển thị tổng số hàng và cột khi bạn nhấn nút chuột trái hoặc giữ phím Shift trong khi chọn một khối ô.

    4. Tạo Named Ranges cho công thức Excel

    Hãy tưởng tượng một bảng tính Excel tham chiếu một số phạm vi ô trong nhiều công thức. Sẽ rất dễ bị nhầm lẫn với các tên ô gồm cả chữ và số. Nếu những ô này có tên mô tả của riêng, ngay lập tức cho bạn biết các ô này là gì, thì chẳng phải mọi chuyện sẽ dễ dàng hơn sao?

    Excel sử dụng Named Ranges để làm việc đó. Và bạn sẽ sử dụng Name Box trong Excel để tận dụng tính năng này.

    • Bước 1: Chọn một ô hoặc một phạm vi ô.
    • Bước 2: Đặt tên mô tả cho vùng chọn trong Name Box. Bấm phím Enter.
    • Bước 3: Sử dụng tên này thay vì địa chỉ ô đã chọn hoặc địa chỉ của toàn bộ phạm vi trong bất kỳ công thức nào.

    Trong màn hình bên dưới, ví dụ đã gán tên Interest cho các ô B3 đến B7. Chọn phạm vi chứa các ô này, nhập từ Interest vào Name Box, rồi nhấn Enter. Tất cả các tên phạm vi trong workbook phải bắt đầu bằng một chữ cái, dấu gạch dưới hoặc dấu gạch chéo ngược. Tên phạm vi không được phép có khoảng trắng.

    5. Đặt tên cho mọi đối tượng trong bảng tính Excel

    Một bảng tính có thể có các đối tượng khác nhau như hình ảnh, biểu đồ, nút macro, các tính năng kiểm soát biểu mẫu như nút và hộp kiểm, v.v… Excel sử dụng các tên chung như Chart 1, Chart 2,… để đặt tên cho chúng. Bạn có thể điều hướng qua tất cả các đối tượng bằng cách nhập những tên này vào Name Box.

    Nhưng giống như Named Ranges, giúp việc nhập các công thức dễ dàng hơn, bạn có thể gán cho các đối tượng tên mô tả do chính bạn đặt, giúp bạn dễ dàng tìm thấy chúng hơn.

    6. Chèn (hoặc xóa) nhiều hàng trống với Name Box

    Có một số cách để chèn các hàng trống trong Excel. Một trong số đó là với Name Box. Phương pháp này hữu ích khi bạn muốn chèn nhiều hàng trong một lần. Đi đến Name Box và sử dụng định dạng starting row:ending row với các giá trị số cho những hàng bạn muốn.

    Ví dụ, nếu bạn muốn chèn 10 hàng từ hàng 2, hãy nhập 2:11 vào Name Box và nhấn Enter. Excel sẽ chọn 10 hàng tiếp theo bắt đầu từ hàng 2 (bạn phải nhập con số 11 vì hàng thứ hai cũng sẽ được tính vào số 10 hàng tiếp theo).

    Sau đó, nhấp chuột phải vào các hàng đã chọn và chọn Insert. 10 hàng trống sẽ được chèn bắt đầu từ hàng 2.

    Phương pháp này hữu ích khi bạn muốn chèn hàng ngàn hàng trống vì một số lý do.

    7. Xem Macro

    Như đã đề cập trước đây, bạn có thể đặt tên riêng cho các nút macro trong Excel. Nhưng bạn cũng có thể khởi chạy trình soạn thảo Visual Basic để vào mã nguồn cho bất kỳ macro nào.

    Nhập tên của macro trong Name Box. Trình soạn thảo VBA sẽ mở mã nguồn macro để bạn chỉnh sửa hoặc xem.

    Sử dụng Name Box giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian khi làm việc trong Excel và đó lý do tại sao bạn không nên bỏ qua tiện ích này. Vì Name Box là một tính năng điều hướng cốt lõi trong Excel, nên bạn cần học cách sử dụng nó. Bên cạnh đó, việc tạo Named Ranges và khả năng tạo các vùng chọn nhanh của nó cho thấy cách bạn có thể nắm bắt tốt hơn một bảng tính phức tạp.

    Đây chỉ là một trong nhiều công cụ bí mật giúp tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động khi làm việc trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Hàm Average Trong Excel, Hàm Tính Trung Bình Cộng, Cách Dùng, Cú Pháp
  • Thiết Lập Biểu Đồ Dựa Trên Dữ Liệu Trang Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi Mos Excel
  • Subtotal Là Gì? Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel Kèm Ví Dụ
  • Hàm Subtotal, Các Ứng Dụng Của Subtotal Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Named Range Động Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Diệt Macro 4, Sheet Ảo Và Name Rác Trên Excel?
  • Diet Macco 4 & Name Rác Trên Excel Dietmacco4 Doc
  • Tạo Tổ Hợp Phím Tắt Để Di Chuyển Qua Lại Giữa Các Worksheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Hàng Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Thiết lập Named Ranges

    Sau đó, cửa sổ New Name sẽ mở ra

    Có vài option quan trọng bạn cần biết:

    • Name: Nhập tên vùng bạn muốn đặt vào
    • Scope: Phạm vi sử dụng tên. Với scope workbook, bạn có thể áp dụng tên vừa đặt cho toàn bộ các trang tính. Với các scope nhỏ hơn như các sheet, bạn chỉ có thể áp dụng cho riêng sheet đó mà thôi
    • Refers to: Vùng muốn áp dụng tên.

    Hoàn thành xong việc đặt tên, bạn nhấn OK để áp dụng.

    Ta thấy ở ví dụ trên, tên vùng =nameRange (mục “Name”) được gán với vùng =Sheet1$A$1:$H$10 (mục “Refers to”) cố định.

    Thiết lập vùng tham chiếu động

    Excel sẽ tự động nhập ký hiệu $ (để cố định tham chiếu đến một ô nhất định) dù là không có nhu cầu nào đòi hỏi phải dùng kí hiệu này. Một Named Range có thể được thiết lập có giá trị như ở mục Refers to là =Sheet1$A$1:$H$10. Không có kí hiệu $ thì lúc này, Named Range sẽ trở nên “động”. Vùng đã được thiết lập “động” với ô được chọn tại thời điểm lúc bạn tạo Named Range.

    Để chứng minh, bây giờ mình chọn ô C4 rồi đặt tên vùng A1-B5 (không có kí hiệu $).

    Giá trị nhỏ nhất trong Named Range là 1 (ô A1) nhưng sau khi tính toán, kết quả lại là 2. Tại vì sao? Bởi Named Range đã “động”, tức là linh động di chuyển xuống 1 ô.

    Ta cũng có thể ghép khớp với ký hiệu $ để cố định cột/hàng cụ thể.

    Áp dụng Named Range động

    Luôn luôn tham chiếu đến ô bên trên

    Nếu bạn có công thức mà luôn tham chiếu đến ô bên trên thì điều gì sẽ xảy ra khi bạn thêm 1 côt/hàng nữa?

    Range trong công thức không hề thay đổi. Dù định dạng đã được sao lại nhưng công thức thì không.

    Vì thế, Named Range động sẽ giải quyết vấn đề này giúp bạn.

    Thêm bao nhiêu hàng/cột không quan trọng, công thức sẽ luôn tham chiếu trực tiếp đến ô bên trên.

    Đơn giản hóa việc tính toán

    Một trong những lợi ích chính của Named Range đó là đơn giản hóa việc tính toán. Ví dụ cho thấy tổng việc tính toán có thể được tạo ra và copied xuống.

    Tên vùng D2-D5: totalCalc được gán với vùng =Sheet2!B2+Sheet2!C2. Excel đã tính ra từng kết quả khác cho mỗi ứng dụng của Named Range động.

    Tính tổng lũy tiến trong Excel

    Tên vùng E2-E5: runningTotal được gán với vùng =Sheet2$D$2:$E$2.

    Ta không thể tạo Named Range động toàn cục được. Trong mỗi ví dụ ở trên thì tên của sheet được đặt cho Named Range, vì thế cần phải có 1 cái Named Range động mới cho mỗi Worksheet. Mình đã thấy đôi chút về việc sử dụng ký hiệu “! ” mà không có tên sheet để tạo nên tính toàn cục. Tuy nhiên, điều này có thể gây ra 1 vài trạng thái bất thường và có thể dẫn đến Excel bị phá hủy (kết thúc chương trình/việc tính toán của bạn). Trong những trường hợp như thế, nếu muốn bạn có thể nghiên cứu bằng cách dùng hàm INDIRECT hoặc hàm OFFSET.

    Hi vọng thủ thuật nhỏ này sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc. Để có thể nâng cao kỹ năng sử dụng Excel, kỹ năng làm báo cáo, Gitiho xin giới thiệu với các bạn khóa học EXG01 – Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ. Hãy tham gia ngay để nhận được nhiều ưu đãi từ hệ thống. Mọi chi tiết xin liên hệ Gitiho.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Nhập Dữ Liệu Từ Cơ Sở Dữ Liệu Bằng Truy Vấn Cơ Sở Dữ Liệu Gốc (Power Query)
  • Thêm Truy Vấn Vào Trang Tính Excel (Power Query)
  • Cách Tạo Truy Vấn Lặp Dữ Liệu Trong Access 2022
  • Tách Dữ Liệu Trong Cột Trên Bảng Tính Excel 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Đặt Tên Trong Excel (Define Name)

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Mẹo Tận Dụng Name Box Trong Excel Một Cách Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Chèn, Thay Đổi Hình Nền, Background Trong Excel
  • Cách Chèn Watermark, Logo Chìm Vào Excel
  • Cách Thêm, Chèn Biểu Tượng Dấu Tích Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Icon Set Trong Excel: Bạn Đã Biết?
  • Chức năng đặt tên – define name giúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức, giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu,…

    1. Chức năng đặt tên – chức năng define name giúp bạn như thế nào?

    – Chức năng đặt tên – define name g iúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức.

    – Giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu, dễ sửa chữa – chỉ cần thay đổi nội dung trong vùng dữ liệu thì kết quả công thức sẽ thay đổi theo mà không phải sửa lại công thức.

    – Thực hiện một số công thức phức tạp, hoặc với số lượng lớn công thức cần xử lý.

    – Làm đơn giản hóa Excel, gồm các hàm, hoặc các công thức phức tạp.

    – Tránh sai sót, nhầm lẫn trong việc quản lý dữ liệu hay trong việc lập công thức.

    2. Thao tác với Define name trong Excel

    Chọn ô, dãy ô mà bạn muốn đặt tên.

    Cách 1: Nhấp hộp Name ở bên trái ngoài cùng của thanh công thức rồi gõ nhập tên muốn đặt. Nhấn Enter.

    Giao diện Define Name (New Name)

    Những qui định về việc đặt tên cho các ô, các công thức, các hằng :

    1. Các ký tự được phép: Ký tự đầu tiên của 1 tên phải là mẫu tự, hoặc ký tự gạch dưới. Các ký tự còn lại trong tên có thể là các mẫu tự, các số, các dấu chấm, và các ký tự gạch dưới. Ví dụ : _01_01_04 hay HH_01.

    2. Các tên không thể là một tham chiếu ô, VD: R1C1 hay A$1.

    3. Có thể dùng nhiều từ, nhưng không có khoảng trống. Các ký tự gạch dưới hay dấu chấm có thể được dùng để nối từ. Ví dụ: Product_01 hay Product.01.

    4. Số ký tự : Một tên có thể lên đến 255 ký tự.

    5. Loại kiểu chữ dùng trong tên: Excel không phân biệt ký tự in hoa và ký tự thường trong các tên.

    Lưu ý: Excel không nhận ra các nhãn trong công thức nên bạn hãy vào Tools/Options/Calculation. Bên trong Workbook options bạn hãy chọn hộp kiểm Accept labels in formulas.

    3. Một số ứng dụng trong sử dụng tên vùng

    Bạn đang có nhu cầu: khi bạn nhập mã vào 1 ô, thì ô bên cạnh sẽ hiện tên đầy đủ của hàng hóa đó.

    Ví dụ tại ô D2 bạn nhập mã BUT01 – bạn muốn kết quả tại ô E2 là Bút bi Thiên Long.

    Bạn sẽ dụng hàm vlookup như sau: Tại ô E2 bạn nhập =vlookup($D$2,$A$1:$B$6,2,0).

    nhìn vào công thức trên, bạn sẽ thấy địa chỉ làm căn cứ tham chiếu cho hàm được thể hiện bằng tọa độ.

    Như vậy sẽ khó khăn cho bạn khi muốn kiểm tra xem dữ liệu tham chiếu ở đâu, lại có nhiều ký hiệu tọa độ khiến bạn khó nhớ, khó sử dụng công thức.

    Ta hãy áp dụng chức năng đặt tên vùng như sau:

    Bôi đen vùng A1:B6 , đặt tên vùng là DanhMuc (theo quy ước đặt tên không phân biệt chữ hoa, chữ thường. Do đó đặt chữ hoa xen lẫn chỉ để dễ phân biệt các từ).

    Đặt tên ô D2 là GiaTri

    Khi đó bạn tạo hàm vlookup là =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

    Hàm cho kết quả tương tự như hàm đã tạo ở trên, nhưng bạn dễ nhớ hơn và sử dụng nhanh hơn.

    Với 1 bảng số liệu gồm 5 cột, 101 hàng, tại sheet 1

    Ở sheet 2, bạn cần làm các yêu cầu

    Tại ô A2, bạn nhập 1 mã hàng, dùng công thức để xác định Tên (ô B2), Nhà sản xuất (C2), Giá nhập (D2), Chi tiết (E2).

    Như vậy bạn cần làm tối thiểu 4 hàm vlookup cho 4 ô.

    Nếu nhập công thức không dùng tên vùng, ta sẽ thấy B2 = vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0), và nếu quên đặt dấu giá trị tuyệt đối, bạn sẽ bị sai kết quả khi sao chép công thức từ ô B2 sang C2, D2, E2.

    Tất nhiên bạn phải sửa giá trị 2 ở công thức B2 thành 3 khi sang ô C2 (tham chiếu tại cột thứ 3 – tìm hiểu kỹ hàm vlookup), thành 4 khi sang ô D2.

    Như vậy rất khó theo dõi nội dung hàm, cũng như cần chú ý nhiều hơn khi lập hàm.

    Nếu dùng tên vùng thì sao:

    Đặt tên vùng tại sheet 1 từ A1:B101 là DanhMuc.

    Đặt tên vùng tại sheet 2 ô A2 là GiaTri.

    Hàm vlookup sẽ là vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

    Bạn không cần phải nhớ dấu giá trị tuyệt đối cho tham chiếu vùng, cho ô giá trị, vì khi đặt tên vùng nó đã tự tham chiếu bằng giá trị tuyệt đối cho vùng được đặt tên.

    Khi bạn thêm/ bớt ô, cột, hàng trong vùng DanhMuc thì sao?

    Công thức dạng tham chiếu tuyệt đối vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0) không tự thay đổi khi DanhMuc thay đổi. Các giá trị tham chiếu giữ nguyên. Do đó, phần thêm/bớt có thể không được tính hoặc tính sai.

    Công thức dạng tham chiếu tên vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) sẽ tự thay đổi khi nội dung của vùng đặt tên được thay đổi. Nếu nội dung trong DanhMuc tăng/ giảm thì DanhMuc cũng thay đổi theo. Do đó, nó được dùng để tính toán.

    Một tác dụng nữa của chức năng đặt tên vùng là thay thế công thức làm đơn giản hóa công thức

    Theo ví dụ trên, có yêu cầu là tại sheet 2, ô A2 cho mã, ô B2 cho số lượng, tại C2 yêu cầu tính trực tiếp ra kết quả thành tiền. Bạn sẽ đặt công thức là C2 =B2*(vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0)).

    Để đơn giản công thức trên, ta tạo 1 tên là DonGia. Bạn vào Define Name, tại bảng New Name, mục Name nhập DonGia, mục Refer to bạn nhập =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) rồi ấn ok.

    Khi đó công thức C2 có thể đơn giản hóa là =B2*DonGia.

    Việc áp dụng chức năng đặt tên vùng vào công thức tính mang lại rất nhiều lợi ích, cũng như thú vị hơn khi bạn sử dụng Excel, giúp đem lại cảm giác gần gũi, linh hoạt, đẹp mắt hơn. Ta không thấy các công thức khô khan với các tọa độ, dài dòng khó hiểu với các công thức ghép nối chằng chịt. Với chức năng đặt tên, mọi thứ đơn giản hơn rất nhiều, dễ tìm, dễ nhớ, dễ sử dụng không chỉ cho người viết ra mà còn cho cả người xem.

    Cái tên nói lên tất cả, và chỉ cần thông qua 1 bước đặt tên, bạn đã dễ dàng kiểm soát được những điều tưởng như rất rắc rối, khô khan và khó khăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Name Box Là Gì? Cách Trình Bày Văn Bản Trong Excel Đẹp Như Word.
  • Kiểm Định Chi Bình Phương Chi Square Test: Cách Thực Hiện, Cách Đọc Kết Quả, Cách Thao Tác Tính Toán Bằng Tay Thay Vì Dùng Spss
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Cách Tính Hàm Bình Phương Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Vững
  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100