Top 1 # Xóa Macro Trong Excel 2003 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Vba Excel 2013 Xóa Tất Cả Các Bộ Lọc Macro

Chủ đề này là cổ xưa, nhưng tôi không hài lòng với bất kỳ câu trả lời nào, và cuối cùng tôi tự viết. Tôi đang chia sẻ nó ngay bây giờ:

Chúng tôi bắt đầu với:

Sub ResetWSFilters(ws as worksheet) If ws.FilterMode Then ws.ShowAllData Else End If 'This gets rid of "normal" filters - but tables will remain filtered For Each listObj In ws.ListObjects If listObj.ShowHeaders Then listObj.AutoFilter.ShowAllData listObj.Sort.SortFields.Clear End If Next listObj 'And this gets rid of table filters End Sub

Chúng ta có thể cung cấp một bảng tính cụ thể cho macro này, nó sẽ chỉ lọc ra một bảng tính đó. Hữu ích nếu bạn cần đảm bảo chỉ cần một bảng tính là rõ ràng. Tuy nhiên, tôi thường muốn làm toàn bộ sách bài tập

Sub ResetAllWBFilters(wb as workbook) Dim ws As Worksheet Dim wb As Workbook Dim listObj As ListObject For Each ws In wb.Worksheets If ws.FilterMode Then ws.ShowAllData Else End If 'This removes "normal" filters in the workbook - however, it doesn't remove table filters For Each listObj In ws.ListObjects If listObj.ShowHeaders Then listObj.AutoFilter.ShowAllData listObj.Sort.SortFields.Clear End If Next listObj Next 'And this removes table filters. You need both aspects to make it work. End Sub

Bạn có thể sử dụng điều này, ví dụ, bằng cách mở một sổ làm việc bạn cần xử lý và đặt lại các bộ lọc của chúng trước khi làm bất cứ điều gì với nó:

Sub ExampleOpen() Set TestingWorkBook = Workbooks.Open("C:Intel......") 'The .open is assuming you need to open the workbook in question - different procedure if it's already open Call ResetAllWBFilters(TestingWorkBook) End Sub

Công cụ tôi sử dụng nhiều nhất: Đặt lại tất cả các bộ lọc trong sổ làm việc mà mô-đun được lưu trữ trong:

Sub ResetFilters() Dim ws As Worksheet Dim wb As Workbook Dim listObj As ListObject Set wb = ThisWorkbook 'Set wb = ActiveWorkbook 'This is if you place the macro in your personal wb to be able to reset the filters on any wb you're currently working on. Remove the set wb = thisworkbook if that's what you need For Each ws In wb.Worksheets If ws.FilterMode Then ws.ShowAllData Else End If 'This removes "normal" filters in the workbook - however, it doesn't remove table filters For Each listObj In ws.ListObjects If listObj.ShowHeaders Then listObj.AutoFilter.ShowAllData listObj.Sort.SortFields.Clear End If Next listObj Next 'And this removes table filters. You need both aspects to make it work. End Sub

Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel

Macro là một chuỗi các lệnh mà bạn có thể sử dụng để tự động hóa các tác vụ được sử dụng thường xuyên để tiết kiệm thời gian gõ phím và thao tác chuột. Một Macro có thể được tạo bằng cách sử dụng Visual Basic for Applications (VBA) và được viết bởi người sử dụng.

VBA (Visual Basic for Applications) là 1 ngôn ngữ lập trình được tích hợp trong ứng dụng văn phòng như Excel, Word, PowerPoint, … Vì vậy, tất cả các chương trình mà bạn thực hiện trong Excel hoặc trong ứng dụng văn phòng khác đã được thực hiện trong VBA.

Về mặt kỹ thuật, VBA là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện của Microsoft. VBA cũng được gọi là một ngôn ngữ lập trình mở rộng được tạo thành từ một tập các lệnh cốt lõi và được mở rộng trên cơ sở mỗi ứng dụng để có thể làm việc trực tiếp với các đối tượng trong ứng dụng đó.

Visual Basic for Applications (VBA) trong Excel là một ngôn ngữ lập trình nhẹ nhàng, mạnh mẽ cho phép bạn viết các hàm hoặc lệnh của riêng mình trong một bảng tính Excel.

Sử dụng Excel VBA bạn có thể làm hầu như bất kỳ tác vụ nào tương tự trong Excel.

Các đối tượng trong Excel VBA

Chỉ định tên Workbook thao tác là: “Book1.xlsx”

Application.Workbooks("Book1.xlsx")

Worksheets là một thành viên của đối tượng Workbook. Thuộc tính Worksheets() trả về một tập hợp tất cả các sheet của đối tượng Workbook đang được active. Chỉ định tên Worksheet thao tác là: “Sheet1”

Application.Workbooks("Book1.xlsx").Worksheets("Sheet1")

Cuối cùng để trỏ đến Range “A1” của sheet “Sheet1” và gán bằng 100 như sau:

Application.Workbooks("Book1.xlsx").Worksheets("Sheet1").Range("A1").Value = 100

Các bước để viết code và run code VBA trong Excel: 1. Bật Developter tab. 2. Save As Excel file thành Excel Macro File (từ excel 2007 trở lên). 3. Viết code VBA. 4. Run code VBA.

1.Bật Developer Tab

Để mở Developter tab thực theo các bước sau:

Mở một file excel.

Bạn có thể thấy Developer tab bên cạnh View tab như sau:

2. Save As Excel file thành Excel Macro File

Để tạo một macro từ excel, bạn cần phải Save As file excel thành tập tin với phần mở rộng có định dạng .xlsm (excel 2007 trở lên) hoặc .xls (excel 2003)

Note: Để tạo một macro từ excel, nếu bạn đang dùng excel 2003 (.xls) thì bạn không phải làm việc này. Nếu bạn dùng excel 2007 (.xlsx) trở lên thì bạn làm theo các bước sau.

Đến đây là đã tạo được một macro file.

3. Viết code VBA

Mở Visual Basic Editor: chọn Vusual Basic hoặc bấm tổ hợp phím Alt + F11.

4. Run code VBA

Insert button

Tại Developer tab, bạn có thể insert một button như sau:

Gán thủ tục macro cho button

Chọn Desing Mode.

All Rights Reserved

Macro Là Gì? Cách Tạo Macro Trong Excel Với 8 Bước Đơn Giản

Trong bài này mình sẽ hướng dẫn bạn cách tạo một Macro trong Excel VBA, mình sẽ không hướng dẫn quá sâu bởi chúng ta đang tập tành học VBA.

Nói đến Macro thì hầu như dân văn phòng ai cũng thấy khiếp sợ, bởi phải có kiến thức lập trình Visual Basic căn bản thì mới làm ra được những Macro chuyên nghiệp.

1. Macro là gì?

Trong Excel, Macro là tập hợp những thao tác được gom lại, và thể hiện qua những dòng code dựa trên ngôn ngữ lập trình Visual Basic for Applications (VBA).

Ta có thể hiểu nôm na rằng Macro là một nơi lưu trữ nhiều hành động để thực hiện một chức năng nào đó, và mỗi khi muốn sử dụng thì ta chỉ cần gọi đến Macro, lúc này Excel sẽ tự động thực hiện các hành động đó, ta không cần phải làm gì cả.

Ví dụ: Mình muốn xây dựng một chức năng gồm ba hành động đó là: in đậm, in nghiêng, và chuyển thành chữ in hoa. Nếu thực hiện thủ công thì phải lam ba bước rất phiền hà. Nếu chỉ dùng một lần thì không sao, chứ dùng cả trăm lần thì mất khá nhiều thời gian. Vì vậy mình sẽ viết một Macro gộp ba thao tác đó lại, mỗi khi muốn sử dụng thì gọi đến mà thôi, việc còn lại Excel tự chạy ngầm ba hành động đó.

Nếu bạn là dân lập trình thì mình nghĩ nó không quá khó hiểu, vì công dụng rất giống với hàm ( function). Nhưng bạn là dân văn phòng thì quả thật rất hại não.

2. Cách tạo Macro Excel đơn giản

Bây giờ mình sẽ hướng dẫn tạo một Macro đầu tay, để từ đó bạn se hiểu được Macro là gì và công dụng của nó trong Excel là như thế nào.

Giả sử mình muốn tạo ra một chức năng thực hiện 3 thao tác gồm: Bôi đâm, in nghiêng và chuyển thành chữ in hoa.

Nếu làm điều này bằng thủ công thì rất dài dòng. Chưa tính đến chuyện làm rất nhiều lần thì sẽ tốn không ít thời gian.

Vì vậy mình sẽ tạo một Macro, mỗi khi muốn sử dụng ở đâu thì chỉ cần gọi Macro này ra là được. Về nguyên lý thì mỗi khi bạn gọi Macro này thì Excel sẽ thực hiện ngầm 3 thao tác đó và áp dụng lên đối tượng bạn muốn sử dụng.

Design Mode bật thì bạn đang ở giao diện thiết kế

Design Mode tắt thì bạn đang ở giao diện sử dụng, dùng để chạy thực tế

Vì đang ở chế độ Design Mode nên bạn có thể di chuyển được button này tới bất kì đâu.

B4: Khung code Visual Basic xuất hiện, và nó tạo sẵn một function, đây chính là nơi mà bạn code cho Macro.

Bạn hãy nhập đoạn code sau vào ở giữa hai dòng đó.

chúng tôi = True ActiveCell.Font.Italic = True ActiveCell.Value = UCase(ActiveCell.Value) End Sub

Giao diện như sau:

Giải thích:

ActiveCell là Cell đang được chọn

ActiveCell.Font.Bold = True là thiết lập bôi đậm

ActiveCell.Font.Italic = True là thiết lập in nghiêng

ActiveCell.Value = UCase(ActiveCell.Value) là chuyển chữ thường thành chữ hoa

B5: Chạy thử

Hãy lưu file lại và thoát giao diện VB Code.

Tắt chế độ Design Mode, sau đó chọn một ô bất kì và nhập vào dòng chữ ” freetuts“.

3. Các bước tạo một Macro trong Excel chuyên nghiệp

Và sau đây mình sẽ đưa ra 8 bước giúp bạn tạo ra những Macro chuyên nghiệp.

Bước 1: Bật Developer Tool

Bước 2: Kiểm tra cấu hình bảo mật

Bước tiếp theo là kiểm tra một chút cấu hình về bảo mật để đảm bảo an toàn khi làm việc với Macro.

Bước 3: Kiểm tra định dạng lưu trữ file

Bước 4: Biết cách nhập code Visual Basic

Bước 5: Tạo một Module VBA

Tất cả các Macros đều lưu trử thành dạng Module, vì vậy ta phải tạo nó trước.

Hãy mở Visual Basic Code lên, tại phần VBA Project là nơi chứa các Workbook và Sheet của project.

Bước 6: Tạo code Macro đầu tiên

Sub MyFirstMacro() End Sub

Bước 7: Nhập code xử lý Macro

Giả sử mình muốn khi chạy Macro này thì sẽ xuất hiện một ô thông báo.

Phần này bạn chưa học, nhưng bạn cứ nhập như mình nói nha, những bài tiếp theo ta sẽ học kỹ hơn.

Hãy nhập dòng code sau vào giữa 2 dòng code ở phần 6.

Bước 8: Chạy Macro

Một hộp thoại thông báo xuất hiện dòng chữ ” Hello World” là bạn đã chạy thành công.