【#1】Cách Xoá Comment Và Section Break Trong Word 2013, 2010, 2007, 2003

Khi soạn thảo trên Word bạn có thể thêm Comment và Section Break một cách dễ dàng khi cần, vậy khi muốn xóa chúng bạn làm như thế nào? Bài viết này chúng tôi hướng dẫn bạn cách xoá Comment và Section Break trong Word 2013, 2010, 2007, 2003

Word là một ứng dụng soạn thảo văn bản phổ biến hiện nay, khi soạn thảo trong Word đôi khi bạn cần chèn chú thích hay Comment. Bài viết trước chúng tôi đã hướng dẫn bạn cách đánh số trang từ một trang bất kì trong Word. Bài viết này Taimienphi sẽ hướng dãn các bạn cách xóa Comment và Section Break trong Word 2013, 2010, 2007, 2003.

Cách xoá Comment và Section Break trong Word 2013, 2010, 2007, 2003

Tải và cài đặt Word 2013

Xóa Comment

Bước 1: Chọn Comment cần xóa

Bạn hãy chọn Commnet cần xóa.

Bước 2: Lựa chọn Reject Change/Delete Comment

Tìm tới lựa chọn Reject Change/Delete Comment. Chọn Reject Change/Delete Comment để xóa Comment được chọn (1) hoặc Delete All Comments in Document (2) để xóa tất cả các Comment.

Chú ý
Nếu chưa thấy hiển thị Reject Change/Delete Comment bạn chuột phải vào thanh công cụ rồi chọn Reviewing.

Đoạn văn bản đã được xóa Comment

Xóa Section Break

Bạn gặp lỗi khi định dạng văn bản? Rất có thể chúng đã được ngắt bởi Section Break. Chúng là những phần, đoạn được định dạng khác nhau trong cùng một trang hay giữa nhiều trang của cùng một tập tin văn bản. Điều cần làm là bạn phải xóa Section Break.

– Các chức năng Section Break

+ Next Page: Tách đoạn để chuyển sang trang kế tiếp

+ Continuous: Chia đoạn trong cùng một trang

+ Even Page: Tạo Section mới bắt đầu tại trang chẵn tiếp theo

+ Odd Page: Tạo Section mới bắt đầu tại trang lẻ tiếp theo

Với Comment ta có thể nhìn thấy ngay chúng còn với Section Break ta sẽ phải xem chúng có bao nhiêu Section Break tất cả, kiểu Section Break gì…

1. Kiểm tra Section Break

Tại thẻ View ta chọn Normal

Khi kéo xuống ta sẽ thấy ngay những vị trí được đặt Section Break, ta chuyển qua phần xóa Section Break

Xóa Section Break

Bạn có thể chọn và xóa Section khi chọn chế độ xem Normal bằng cách nhấn chuột trái vào dấu ngăn của Section Break đó sau đó nhấn Delete để xóa đi.

Ngay sau khi xóa Section Break xong bạn có thể xem ở chế độ Print Layout, các Section Break đã được xóa.

Lưu ý khi xóa Section Break có thể sẽ thay đổi định dạng của văn bản.

Đoạn văn bản sau khi đã được xóa Section Breaks

Như vậy ta đã xóa Comment và Section Break thành công trên trong Word rồi, với Word bạn có thể tạo Header và Footer đồng thời cũng có thể tạo đường viền cho văn bản.

【#2】Cách Xóa Trang Trắng Đầu Tiên

Trang trắng hay gặp trong phần mềm Word hay còn gọi tên tiếng anh là Blank Page, nó sẽ xảy ra khi bạn soạn thảo văn bản nhấn Enter từ 2 đến 5 sáu lượt. Hoặc nhiều lần, có thể đó là bạn do ấn nhầm vào phím khác nên đó mà các Blank Page trang trắng xuất hiện xen giữa với vào những trang đã được đánh và có nội dung.

Những Blank Page đang có không nội dung này ít hoặc nhiều ảnh hưởng không nhỏ tới việc soạn thảo, làm việc cũng như theo dõi sản phẩm nội dung tài liệu không được liền mạch, bị bực bội khi làm việc. Trong các trường hợp, in hoặc khi đánh số trang Word để làm luận văn thì những trang trắng vẫn sẽ được đánh số trang hoàn toàn khó chịu khi bạn không biết mình đã làm được bao nhiêu, hay khi in tài liệu Word thì các trang trắng vẫn tiến hành in theo lệnh đã thiết lập.

Cách xóa trang trắng trong Word bằng Paragraph

Để áp dụng cáchxóa trang trắng trong Word bằng mục Paragraph các bạn có thể áp dụng ở các thí dụ khác nhau.

Nếu trang trắng cuối cùng của văn bản Word

Khi xảy ra đó là lúc muốn thêm trang trắng để nhập nội dung trong Word ấn Enter quá nhiều.

Cách xóa khoảng trang trắng trong Word

Ta sẽ về cuối của văn bản nơi có trang trắng, rồi nhấn nhanh bằng tổ hợp phím Ctrl + Shift + * hay sử dụng chuột biểu tượng Paragraph trong tab Home để hiện các ký tự ngắt đoạn mà ta hay lằm. Rồi ta để xóa trang trắng cuối văn bản cần bôi đen những dòng chữ hoặc ký tự đó rồi nhấn phím Delete chọn nút Backspace.

Khoảng trắng sau bảng table của trong Word

Thực ra đây là trường hợp nhiều gặp nhất khi bảng biểu nằm ở cuối của mục và trang tài liệu Word; sản phẩm tạo ra là trang trắng sẽ phía sau nằm ngay của bảng biểu mà chúng ta có trong word.

Nhấn lại sau đó vào Paragraph biểu tượng thì trang trắng lập tức sẽ biến mất, và nếu đằng sau có nội dung thì tự động nội dung được đẩy lên gần, sát vào với bảng.

Nếu trường hợp do Page Break hoặc Section Break tạo ra trang trắng

Nếu khi bạn ngắt trang hoặc xuống dòng ngắt các section trong Word hay xuất ra hiện tượng các trang trắng hiện lên không có nội dung, chẳng có chữ. Quý khách hàng cần nhấn vào Paragraph biểu tượng dòng kẻ kẻ mà ta đã nhìn xem ở các mục trước đó. Bảng thông báo Page Break hoặc mục Section Break từng loại tùy vào trang trắng đã có hiển thị.

Xóa trang trắng trong Word 2010

Tiếp đến các bạn quan sát phần đầu ký tự phía trước Section Break hoặc Page Break rồi chọn nhấn phím Delete để xóa trang trắng trong word đơn giản là được. Cách này dùng là cách xóa trang trắng cuối trong word 2010

Cách xóa trang trắng cuối trong word 2013 thông minh

Bạn mở file Word có trang trắng và muốn xóa trang trắng. Nếu trang trắng xuất hiện ở cuối cùng của văn bản word 2010 hoặc 2013, Các bạn chỉ cần đặt trỏ chuột ở cuối trang đang có có chữ rồi nhấn phím Delete để xóa là xong xuôi, quá dễ.

Cách xóa trang trắng trong word 2010 bằng dùng Backspace

Nếu trường hợp các bạn có những trang trắng xuất hiện xen kẽ, cách nhật với những trang có ký tự nội dung, ta sẽ đặt trỏ chuột tại đầu tiên vị trí của trang ở sau trang trắng, rồi nhấn chọn Backspace. Trang trắng sẽ biến mất hoàn hảo đơn giản.

Cách xóa trang trắng đầu tiên trong word 2010, cách xóa trang trắng đầu tiên trong word 2013

Khi các trang trắng vẫn chưa được xóa được dùng các cách thông dụng trên, Các bạn hãy thử đầu tiên di chuột tại vị trí cuối cùng đang có của trang ở phía trước trang trắng muốn được xóa. Sau đến, dùng chuột giữ phím Shift để xóa và nhấn trỏ chuột vào trắng đầu trang sau đó nhấn chọn phần Delete để xóa hoàn toàn trang trắng.

Xóa trang trắng trong Word dễ dàng

Như vậy, trang trắng hiện tại đã biến mất mà không tốn nhiều công. Dù vậy nhưng người dùng luôn cần lưu ý, trong thực hiện quá trình xóa trang trắng trong Word, bạn tính toán cẩn thận, đong đếm số lượng trang trắng cần xóa nhằm thực hiện thao tác cho đúng nhất nếu không tránh trường hợp nội dung xóa phải ở trang trước đó thì khá phiền.

Cách xóa trang trắng trong word 1 hoặc 1 số trang ở giữa văn bản

Trường hợp số lượng trang trắng lớn lên tới chục trang dùng phím tắt sau để chọn số trang để xóa trước nhấn Backspace sẽ dễ hơn.

Tổ hợp phím đó là:

Khi bạn muốn chọn các trang phía trước vị trí được chọn ta nhấn Shift + Pageup hoặc (Shift + Pagedown: Khi bạn muốn chọn các trang vị trí phía sau được chọn)

Worklap hy vọng rằng với các cách xóa trang trắng trong Word đơn giản trên quý vị sẽ cảm thấy dễ dàng và hữu ích.

【#3】Cách Xoá Trang Trắng Trong Word 2021, 2013, 2010 Và 2007

Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu với các bạn một số trường hợp bị trắng trang trong khi soạn thảo văn bản cũng như cách xoá trang trắng trong Word. Mời các bạn cùng theo dõi!

Trang trắng xuất hiện do ngắt đoạn

Đây là trường hợp tương dối phổ biến các bạn thường dùng khi muốn trình bày van bản sang trang mới.

Bước 1: Nhấn Ctrl + End để di chuyển về cuối văn bản, nhấn Ctrl + Shift + * để hiện các ký tự không được in ra. Khi đó các bạn sẽ nhìn thấy các ký hiệu ngắt đoạn xuất hiện (như hình trên).

Bước 2: Bôi đen toàn bộ các ký tự ngắt đoạn ở trang trống và nhấn phím Delete hoặc Backspace. Khi đó, trang trắng cuối văn bản sẽ được xóa.

Lên đầu trang ↑

Trang trắng xuất hiện do Page Break hoặc Section Break

Trang trắng do xuất hiện do Page Break

Bước 1: Nhấn Ctrl + End để di chuyển về cuối văn bản, nhấn Ctrl + Shift + * để hiện các ký tự không được in ra. Khi đó các bạn sẽ nhìn thấy các ký hiệu Section BreakPage Break xuất hiện (như hình trên).

Lên đầu trang ↑

Trang trống xuất hiện sau một bảng ở cuối văn bản

Trong trường hợp văn bản chứa một bảng biểu, kéo dài tới cuối tài liệu và đó là lý do khiến cho văn bản xuất hiện trang trắng không mong muốn. Khi đó, cách sử dụng phím Delete không có hiệu quả.

Bước 1: Nhấn Ctrl + End để di chuyển về cuối văn bản, nhấn Ctrl + Shift + * để hiện các ký tự không được in ra. Sau đó, các bạn bôi đen ký tự ngắt đoạn trong trang trắng cuối văn bản.

Lưu ý:

  • Nếu trang trống chỉ xuất hiện khi bạn in văn bản ra và không xuất hiện trong Word thì nguyên nhân có thể do cài đặt của máy in. Hãy kiểm tra lại máy in của bạn!
  • Nếu bạn muốn xóa một trang có nội dung trên đó, hãy để con trỏ vào phần đầu của nội dung bạn muốn xóa, nhấn giữ phím Shift, rồi bấm vào cuối nội dung bạn muốn xóa để chọn toàn bộ nội dung của trang đó. Sau đó, bạn nhấn phím Delete hoặc Backspace để xóa trang đó đi.

Lên đầu trang ↑

Lời kết

【#4】Cách Xóa Page Break Trong Word Dân Văn Phòng Cần

Sử dụng Page Break có lợi gì cho quá trình soạn thảo văn bản?

Cũng như nhiều tiện ích khác, Page Break sẽ giúp quá trình soạn thảo văn bản của bạn trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

Khi đang ở giữa trang, bạn muốn chuyển ngay xuống trang dưới? Page Break được sử dụng để đặt một mục sang đầu trang mới nhanh hơn thay vì bạn phải gõ nút ENTER nhiều lần.

Tiện ích này giúp những chỉnh sửa từ trang đầu trước sẽ không ảnh hưởng đến những trang đặt Page Break trở đi (vị trí tương đối của các đoạn trong văn bản, vị trí các đoạn với ảnh,…).

  • Bước 1: Đặt điểm chèn vào giữa vị trí muốn tạo Page Break
  • Bước 2: Trong Tab Insert, chọn lệnh Page Break hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Enter. Bạn đã hoàn thành việc đặt lệnh Page Break cho văn bản của mình.

Đặc biệt, khi sử dụng lệnh Page Break, văn bản của bạn sẽ không bị lỗi định dạng nếu bạn đi in thông qua một máy tính khác. Bạn sẽ không mất thêm thời gian để sử lại văn bản do các phần bảng biểu, ảnh,… sẽ không bị lệch so với ban đầu nếu sử dụng Page Break.

Hướng dẫn cách xóa Page Break trong Word

Cách cài đặt hoặc xóa các lệnh trên Word sẽ giúp quá trình soạn thảo văn bản của bạn nhanh chóng, thuận tiện hơn. Nếu không muốn sử dụng lệnh Page Break, bạn có thể xóa bằng nhiều cách.

Xóa cách xóa page break trong word 2010 theo cách thủ công

Hướng dẫn điều chỉnh dấu ngắt trang tự động trong Word

Nếu muốn giữ khoảng cách giữa các dòng văn bản gần nhau, bạn có thể thực hiện những thao tác đơn giản để ngăn dấu ngắt trang tự động xuất hiện tại các vị trí không mong muốn.

Cài đặt điều chỉnh dấu ngắt trang tự động bằng việc thực hiện:

    • Widow/Orphan Control: Cho phép đặt ít nhất hai dòng của đoạn văn vào đầu hoặc cuối trang văn bản
    • Keep with next: Giữ các phần đoạn văn mà bạn muốn chúng gần nhau
    • Keep lines together: Ngăn dấu ngắt trang ở giữa đoạn văn bản
    • Page Break Before: thêm dấu ngắt trang trước đoạn văn
  • Bước 4: Nhấn OK để thiết lập các tùy chỉnh vừa chọn cho văn bản.

【#5】Cách Xóa Trang Trắng Trong Word Đơn Giản Nhất

Cách xóa trang trong word 2010, 2013,2016,2003, 2007 như thế nào? Rất nhiều bạn sinh viên cảm thất ức chế khi trong quá trình soạn thảo văn bản vô tình hay cố ý mà chúng ta lại nhấn nút và xuất hiện 1 hoặc nhiều trang trắng trong văn bản.

Chính điều này gây mất thẩm mỹ và phiền phức cho những ai không biết cách thực hiện cách xóa trang trắng trong word.

Hướng dẫn cách xóa trang trắng trong word 2010

Hướng dẫn các cách xóa trang trắng trong word đơn giản nhanh chóng và dễ hiểu nhất. Như chúng ta đã biết: Khi soạn thảo văn bản và chỉnh sửa, thường đôi khi sẽ xuất hiện những trang trắng không mong muốn ở cuối văn bản.

Để xóa các trang không mong muốn này, các bạn phải tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện của các trang đó và có cách xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu với các bạn một số trường hợp bị trắng trang trong khi soạn thảo văn bản cũng như Cách xóa trang trong Word 2010 (Group Tin Học) Mời các bạn cùng theo dõi.

1. Trang trắng xuất hiện do ngắt đoạn

Đây là trường hợp tương dối phổ biến các bạn thường dùng khi muốn trình bày van bản sang trang mới.

Đối với trường hợp này, các bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Nhấn Ctrl + End để di chuyển về cuối văn bản, nhấn Ctrl + Shift + * để hiện các ký tự không được in ra. Khi đó các bạn sẽ nhìn thấy các ký hiệu ngắt đoạn xuất hiện (như hình trên).

Bước 2: Bôi đen toàn bộ các ký tự ngắt đoạn ở trang trống và nhấn phím Delete hoặc Backspace. Khi đó, trang trắng cuối văn bản sẽ được xóa.

2. Trang trắng xuất hiện do Page Break hoặc Section Break

Trang trắng do xuất hiện do Page Break

Trang trắng do xuất hiện do Section Break

Trong trường hợp này các bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Nhấn Ctrl + End để di chuyển về cuối văn bản, nhấn Ctrl + Shift + * để hiện các ký tự không được in ra. Khi đó các bạn sẽ nhìn thấy các ký hiệu Section Break và Page Break xuất hiện (như hình trên).

Bước 2: Để con trỏ chuột phía trước ký tự Section Break hoặc Page Break và nhấn phím Delete. Phím Delete có tác dụng xóa 1 ký tự phía sau con trỏ hiện. Khi đó, trang trắng cuối văn bản sẽ được xóa.

3. Trang trống xuất hiện sau một bảng ở cuối văn bản

Ngoài hai trường hợp trên thì cách xóa trang trắng trong word còn có thêm cách thứ 3. Cụ thể là: Trong trường hợp văn bản chứa một bảng biểu, kéo dài tới cuối tài liệu và đó là lý do khiến cho văn bản xuất hiện trang trắng không mong muốn. Khi đó, cách sử dụng phím Delete không có hiệu quả.

Với trường hợp này, cách đơn giản nhất các bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Nhấn Ctrl + End để di chuyển về cuối văn bản, nhấn Ctrl + Shift + * để hiện các ký tự không được in ra. Sau đó, các bạn bôi đen ký tự ngắt đoạn trong trang trắng cuối văn bản.

Bước 2: Các bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + D đê xuất hiện hộp thoại Font.

Bước 4: Các bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + * một lần nữa để tắt chế độ hiển thị các ký tự không được in ra. Khi đó, trang trắng cuối văn bản sẽ biến mất.

【#6】Cách Xoay Ngang 1 Trang Giấy Bất Kỳ Trong Word 2021, 2021, 2013, 2010, 2007

1. Xoay ngang một trang giấy bất kỳ trong Word 2021

Bình thường khi xoay ngang trang giấy, các bạn thường thấy mọi trang giấy trong tệp tài liệu document của mình đều được xoay ngang ra hết.

Bình thường khi soạn thảo văn bản, các trang của bạn sẽ được mặc định nằm trên cùng một vùng Section. Trên cùng một vùng này, bạn có thể thực hiện các thao tác chung như chỉnh lề giấy, tạo Tiêu đề Header và Chân trang Footer hay xoay trang giấy như vấn đề chúng ta sẽ nói trong bài viết này.

Chính vì vậy nếu muốn sử dụng hai hoặc ba “thao tác chung” khác biệt nhau thì chúng ta cần phải tách văn bản ra thành các vùng Section khác biệt và thực hiện những các định dạng đó cho mỗi vùng.

Quay lại với vấn đề xoay một trang giấy bất kỳ, chúng ta cần phải tách biệt trang giấy cần xoay đó ra thành một Section riêng biệt với các bước sau đây:

Bước 1: Để con trỏ nháy ở ký tự đầu tiên thuộc trang giấy bạn muốn xoay ngang.

Mở ribbon Layout, chọn Break trong mục Page Setup. Trong đó phần Section Breaks sẽ là lựa chọn cho bạn. Bạn có thể chọn Next Page để ngắt trang ra một vùng Section mới hoặc chọn Continuous để tách đoạn ra một vùng mới.

Sau đó làm y như bước 1, mở ribbon Layout, chọn Break trong mục Page Setup. Trong đó phần Section Breaks sẽ là lựa chọn cho bạn. Bạn có thể chọn Next Page để ngắt trang ra một vùng Section mới hoặc chọn Continuous để tách đoạn ra một vùng mới.

– Lựa chọn Portrait nếu muốn xoay dọc trang giấy.

– Lựa chọn Landscape nếu muốn xoay ngang trang giấy.

Hai Section khác biệt là Section 1Section 2 đã giúp bạn tách biệt chế độ xoay trang giấy, từ đó có thể xoay ngang một trang giấy bất kỳ mà không lo nó đồng bộ với các trang khác.

Việc thực hiện xoay trang giấy trong các phiên bản Word khác cũng có quy tắc tương tự như việc xoay trang giấy ở phiên bản Word 2021. Bạn cần phải tách các Section ra trước.

Tách Section ở phiên bản Word 2021:

– Lựa chọn Portrait nếu muốn xoay dọc trang giấy.

– Lựa chọn Landscape nếu muốn xoay ngang trang giấy.

Xoay trang giấy ở phiên bản Word 2021:

【#7】Ngắt Trang Trong Word 2013, 2021, 2010, 2007, 2003

Word, Excel, PowerPoint ” Word

Khi đã soạn thảo xong các tài liệu, văn bản Word dài đôi lúc người dùng cần phải chèn vào giữa những trang Word mới. Nếu sử dụng phím Enter rất có thể bạn sẽ làm lệch hàng loạt các trang Word đã soạn. Lúc này hãy sử dụng tính năng ngắt trong Word để thực hiện.

Ngắt trang Word là một thủ thuật cực kỳ đơn giản, nhưng không hẳn người dùng Word nào cũng biết tới. Sử dụng tính năng này bạn có thể chèn ngay một trang Word mới vào văn bản đã soạn thảo mà không làm xê dịch các văn bản đã soạn. Thao tác ngắt trang Word tiện lợi hơn rất nhiều so với việc bạn phải nhấn Enter nhiều lần để lấy thêm khoảng trống Word. Trên mỗi phiên bản Word thì cách ngắt trang Word lại được sắp xếp ở các vị trí khác nhau. Nhưng nhìn chung cách ngắt trang Word đều có thể thực hiện tương tự ở nhiều phiên bản nếu bạn biết cách cơ bản sau đây.

Cách ngắt trang trong Word 2013, 2021, 2010, 2007, 2003

Bước 1: Trong giao diện văn bản Word đã soạn thảo. Nhấn vào Insert để bắt đầu thực hiện ngắt trang Word.

Bước 2: Trong phần Insert chú ý Page Break. Nhấn vào đó để ngắt trang trong Word ngay lập tức.

Từ phần bạn đang chỉ chuột trong văn bản Word sẽ được nhảy ngay xuống trang tiếp theo.

Ngoài ra còn một cách ngắt trang Word khác đó là vào phần Page Layout. Các bạn chọn tiếp Breaks và chọn Page để thực hiện ngắt trang Word.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-ngat-trang-trong-word-23612n.aspx

Ngoài vấn đề ngắt trang thì điều người dùng gặp phải nhiều trong Word đó chính là vấn đề lỗi font chữ trong Word. Thông thường khi soạn thảo văn bản chúng ta đều chọn font chữ Time New Roman hoặc VN.Time. Tuy nhiên với các văn bản đặc biệt thì sử dụng một vài font chữ đặc sắc sẽ là điểm nhấn cho văn bản. Nhưng đôi khi những font chữ này lại bị lỗi font chữ trong Word và không thể hiển thị rõ ràng. Các bạn hãy thực hiện theo cách sửa lỗi font chữ trong Word của chúng tôi để khắc phục hoàn toàn vấn đề này.

Cách tạo khung chữ trong Word 2021, 2013, 2010, 2007, 2003
Cách xoay ngang chữ trong Word
Cách chỉnh độ rộng của dòng trong Word
Cách tạo khung cho đoạn văn bản trong Word
Cách vẽ sơ đồ lớp học trong word

ngat trang trong word

, ngat trang word, ngat trang trong van ban word,

    Chèn công thức toán học vào Word EquPixy là công cụ hỗ trợ chèn công thức trong Word cho phép bạn chèn các biểu tượng, công thức toán học vào file văn bản. Đặc biệt EquPixy còn hỗ trợ gõ công thức và phương trình phản ứng hóa học.

Tin Mới

  • Cách gõ văn bản nhanh hơn, tăng tốc độ gõ bàn phím máy tính

    Đánh máy nhanh là điều mà ai cũng mong muốn trong thời 4.0 bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu suất công việc. Không phải ai cũng đạt được cảnh giới “gõ như máy” nhưng để nâng cao tốc độ thì hoàn toàn khả thi. Hiểu được

  • Hướng dẫn gõ m2 m3 trong Word, Excel, Powerpoint

    Biết cách gõ m2, m3 trong Word, Excel và PowerPoint sẽ giúp việc trình bày văn bản trở nên chuyên nghiệp hơn, với mỗi công cụ, chúng ta sẽ có những cách viết mét vuông, mét khối khác nhau.

【#8】Tìm Hiểu Menu Ribbon Trong Microsoft Word 2010

Tìm hiểu Menu Ribbon trong Microsoft Word 2010

Hệ thống Menu Ribbon của Microsoft word 2010 rất khác biệt với bản word 2003 truyền thống, được thiết kế theo dạng tab sổ xuống, và các tab chức năng.

Menu Ribbon trong Word 2010 bao gồm 7 tab: File, insert, Page layout, Referencesm, Malling, Review, View.

Tab menu file trên office 2010

+ Xem thông tin bản quyền của office

Recent Document: Những văn bản đã từng mở lên trước đó

Recent Place: Những thu mục chứa những văn bản mở lên trước đó

Table: Thêm bảng vào văn bản soạn thảo.

Picture: Thêm hình ảnh vào văn bản.

Clip Art: Thêm đa phương tiện vào văn bản.

Shapes: Thêm 1 khung vào văn bản (có rất nhiều khung để lựa chọn)

Screenshot: Chụp hình văn bản.

Hyperlink: Chèn liên kết vào văn bản (có thể là liên kết file, thư mục, địa chỉ web…) tôi ví dụ liên kết cụm từ tìm hiểu menu trên word 2010 về bài viết của tôi.

Header: Thêm Đầu trang văn bản.

Equation: Viết

Viết công thức như: toán học, hóa học..

Symbol: Chèn ký tự đặc biệt: ví dụ bạn có thương hiệu chọn ký tự ® ngay sau tên thương hiệu, hay bạn có sản phẩm thì chọn ™, hay đề nghị không copy thì chọn ©….

Themes: Chọn mẫu văn bản word

Colors: Mẫu màu chữ toàn văn bản.

Fonts: Font mẫu toàn văn bản

Margins: Mẫu định dạng khoảng cách lề trái, lề phải, trên, dưới cho văn bản.

Columns: Chia văn bản thành nhiều cột

Size: Chọn kích thước trang soạn thảo văn bản word

Breaks: Ngắt trang hiện tại, qua trang mới.

Line Numbers: Đếm số dòng của word (có rất nhiều kiểu đếm khác nhau)

Watermark: Dấu chìm dưới văn bản (chống copy)

Page color: Màu nền toàn văn bản

Page borders: Kẻ lề (boder) toàn văn bản.

Spacing: Tùy chỉnh khoảng cách dòng trên và dưới.

Indent: Căn lề khoảng cách trái hay phải.

Position: Tùy chỉnh cách đặt hình ảnh khi chèn và văn bản.

Wrap text: Tùy chỉnh text văn bản và hình ảnh (có rất nhiều lựa chọn)

Rotate: Xoay hình khi chèn vào văn bản.

Full Screen Reading: Đọc văn bản soạn thảo ở chế độ toàn màn hình

Web Layout: Chọn mẫu khung văn bản soạn thảo dạng Web.

Draft văn bản soạn thảo dạng draft, với kiểu này bạn sẽ không nhìn thấy foter và header, thao tác edit văn bản sẽ nhanh hơn.

Ruler: thanh căn lề và căn định dạng, nếu check vào là hiển thị, bỏ check là không hiển thị

Gridlines: Kẻ ô vuông đều toàn văn bản.

Zoom: Tùy chỉnh độ zoom văn bản, có rất nhiều tùy chọn để lựa chọn.

100%: Đưa độ zoom trang văn bản về 100% (mặc định)

One Page: Hiển thị văn bản soạn thảo word theo 1 cột

New windows: Mở văn bản đang soạn thảo trên cửa sổ mới.

Split: Cắt trang văn bản đang soạn thảo.

Switch Windows: Chuyển đổi nhanh trang word soạn thảo (mở trang còn lại)

Lưu ý:

  • Những chia sẻ sử dụng mặc định là Microsoft word 2010 trên nền Windows 7.
  • Những chia sẻ có thể là rất đơn giản, nếu ai đã biết thì xin bỏ qua.
  • Tất cả thao tác và ứng dụng đã được thực hiện thành công mới chia sẻ.

Với hệ thống menu ribbon của word 2010 chắc hẳn sẽ làm bạn thấy khó chịu nếu đã từng sử dụng word 2003, nhưng nếu bạn sử dụng dài lâu thì word 2010 thật sự thông minh và rất dễ dàng sử dụng.

Tác giả bài viết: phavaphu

Nguồn tin: mienphiphanmem.blogspot.com

【#9】101 Câu Trắc Nghiệm Tin Học Mới Có Đáp Án

91 câu trắc nghiệm tin học mới có đáp án do bạn Thắng Nguyễn chia sẻ trên group.

Câu 59. Tổ hợp phím Ctrl + Z dùng để:

1. Hủy thao tác

2. Đóng cửa sổ đang mở

3. Hủy kết quả của thao tác hoặc lệnh phía trước gần nhất kết quả hiện tại(V)

4. Đóng tập tin đang mở

Câu 60. Microsoft Word 2010 là

1. Phần mềm hệ thống

2. Phần mềm quản lý

3. Phần mềm bảng tính

4. Phần mềm ứng dụng(V)

Câu 61. Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm MS Word 2010, muốn tách một ô thành nhiều ô, ta thực hiện:

1. Table – Cells

2. Table tools – Layuot – Split Cells

3. Tools – Layout

4. Table – Split Cells(V) , , , , ,

Câu 62. Trong MS Word 2010 để chuyển đổi giữa chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè, ta thực hiện:

1. Nhấn phím Insert

2. Nhấn phím CapsLock

3. Vào Thẻ ribbon File – Word Options – Advance – bỏ chọn mục Use Overtype Mode(V)

4. Vào Thẻ ribbon File – Word Options – Advance – bỏ chọn mục Use Smart cut and paste

Câu 63. Khi soạn thảo văn bản, để khai báo thời gian tự lưu văn bản, ta thực hiện:

1. Tools – Options – Save đánh dấu chọn mục Save AutoRecover info every

2. Home – Options – Save đánh dấu chọn mục Save AutoRecover info every

3. View – Options – Save đánh dấu chọn mục Save AutoRecover info every

4. Vào Thẻ ribbon File – Word Options – Save đánh dấu chọn mục Save AutoRecover info every(V)

Câu 64. Trong MS Word 2010 để chèn một file dạng *.docx, *.xlsx vào văn bản, ta thực hiện:

1. Thẻ Insert – Text – Object – Text from file(V)

2. Thẻ Insert – Illustrations – Picture

3. File – Insert – Insert file

4. Format – Insert – Insert file

Câu 65. Trong MS Word 2010 để định dạng văn bản theo kiểu danh sách, ta thực hiện:

1. Thẻ Home – Paragraph – nhấn vào nút Bullets hoặc Numbering(V)

2. Tools – Bullets and Numbering

3. Format – Bullets and Numbering

4. Edit – Bullets and Numbering

Câu 66. Trong MS Word 2010 để chèn header hoặc footer trên trang văn bản, ta thực hiện:

1. View – Header and Footer

2. Thẻ Insert – Header and Footer – nhấn nút Header hoặc Footer(V)

3. Insert – Header and Footer

4. Format – Header and Footer

Câu 67. Trong MS Word 2010 để bật/tắt hiển thị thanh thước kẻ trên của sổ soạn thảo, ta thực hiện:

1. View – Ruler

2. View – Outline

3. View – Show/Hide – đánh dấu/bỏ đánh dấu vào mục Ruler(V)

4. Thẻ Insert – đánh dấu vào mục Ruler

Câu 68. Trong MS Word 2010 để thực hiện vẽ các đường thẳng, ô vuông, ta thực hiện:

1. View – Toolbars – Drawing

2. View – Toolbars – Standard

3. Thẻ Insert – Illustrations – Shapes(V)

4. View – Show/Hide – Ruler

Câu 69. Trong MS Word 2010 để ngắt trang ta thực hiện:

1. Thẻ View – Page Break

2. Thẻ References – Captions – Break

3. Thẻ Review – Create – Page Break

4. Thẻ Insert – Pages – Page Break(V)

Câu 70. Trong MS Word 2010 để thay đổi khoảng cách giữa các ký tự, ta thực hiện:

1. Thẻ Home – Font nhấn nút mũi tên bên dưới – chọn thẻ Character Spacing – chọn Expanded hoặc Condensed(V)

2. Thẻ Insert – Font nhấn nút mũi tên bên dưới – chọn thẻ Spacing – chọn Expanded hoặc Condensed

3. Thẻ Page Layout – Font nhấn nút mũi tên bên dưới – chọn thẻ Spacing – chọn Expanded hoặc Condensed

4. Thẻ Review – Font nhấn nút mũi tên bên dưới – chọn thẻ Character Spacing – chọn Expanded hoặc Condensed

Câu 71. Trong MS Word 2010 để tự động tạo hyperlink khi gõ vào một địa chỉ Website và nhấn Enter hoặc nhấn Space, ta thực hiện:

1. Thẻ Insert – Links – Hyperlink

2. Vào Thẻ ribbon File – Word Options – Proofing – nhấn nút AutoCorrect Options – thẻ AutoFormat As You Type – chọn Internet and Network paths with hyperlinks(V)

3. Vào Thẻ ribbon File – Word Options – Advance – nhấn nút AutoCorrect Options – thẻ AutoFormat As You Type – chọn Internet and Network paths with hyperlinks

4. Vào MS Office Button – Word Options – Save – nhấn nút AutoCorrect Options – thẻ AutoFormat As You Type – chọn Internet and Network paths with hyperlinks

Câu 72. Trong MS Word 2010 để tạo điểm dừng Tabs, ta thực hiện:

1. Thẻ Format – Tabs

2. Thẻ Page Layout – Paragraph – nhấn nút mũi tên bên dưới – Tabs

3. Thẻ Home – Paragraph – nhấn nút mũi tên bên dưới – Tabs

4. Hai 2 và 3 đều đúng(V)

Câu 73. Trong MS Word 2010 để đánh dấu sự thay đổi và ghi chú sự thay đổi, ta thực hiện:

1. Thẻ Review – Tracking – Track Changes(V)

2. Thẻ References – Tracking – Track Changes

3. Thẻ Mailings – Tracking – Track Changes

4. Thẻ Insert – Tracking – Track Changes

Câu 74. Trong MS Word 2010 để chèn biểu đồ vào văn bản, ta thực hiện:

1. Thẻ References – Illustrations – Chart

2. Thẻ Insert – Illustrations – Chart(V)

3. Thẻ Mailings – Illustrations – Chart

4. Thẻ Review – Illustrations – Chart

Câu 75. Trong MS Word 2010 để thực hiện tạo trộn thư Mail Merge, ta thực hiện:

1. Thẻ Mailings – Creat – Envelopes

2. Thẻ Mailings – Write&Insert Fields – Insert Merge Field

3. Thẻ Mailings – Start Mail Merge – Start Mail Merge – Step by step mail merge wizard(V)

4. Thẻ Mailings – Start Mail Merge – Start Mail Merge

Câu 76. Trong MS Word 2010 để tìm và thay thế những định dạng đặc biệt, ta thực hiện:

1. Thẻ Mailings – Edit – nhấn nút Find/Replace – More – Format

2. Thẻ Insert – Edit – nhấn nút Find/Replace – More – Format

3. Thẻ Page Layout – Edit – nhấn nút Find/Replace – More – Format

4. Thẻ Home – Editing – nhấn nút Find hoặc Replace – More – Format(V)

Câu 78. Trong MS Word 2010 khi lưu văn bản mới thì đuôi mở rộng của văn bản đó ở dạng nào?

1. *.doc

2. *.docx(V)

3. *.txt

4. *.pdf

Câu 79. Trong MS Word 2010 để tạo Macros, ta thực hiện:

1. Thẻ References – Macros – Macros

2. Thẻ Review – Macros – Macros

3. Thẻ View – Macros – Macros(V)

4. Thẻ Home – Macros – Macros

Câu 80 . Để phóng lớn/Thu nhỏ tài liệu trong Microsoft Word 2010, ta thực hiện bằng cách nào:

1. Giữ phím Ctrl và di chuyển con xoay trên con chuột.

2. Điều khiển thanh trượt zoom ở góc phải màn hình

3. Cả phương án 1 và 2 đều đúng(V)

4. Cả phương án 1 và 2 đều sai

Câu 81. Trong MS Word 2010, để lưu trữ nội dung văn bản đang làm việc hiện tại mà vẫn giữ nguyên bản gốc, ta chọn lệnh nào trong thẻ ribbon File?

1. Save(V)

2. Save As

3. Copy

4. Copy to

Câu 82. Trong MS Word 2010, để thay đổi khổ giấy, ta cần chuyển đến thẻ ribbon ?

1. Home

2. Insert

3. Page Layout(V)

4. Review

Câu 83. Trong MS Word 2010, để lấy ký tự ß vào văn bản, ta cần chuyển đến thẻ ribbon ?

1. Home

2. Insert(V)

3. Page Layout

4. Review

Câu 84. Trong MS Word 2010, để chọn lệnh Replace, ta cần chuyển đến thẻ ribbon ?

1. Home(V)

2. Insert

3. Page Layout

4. Review

Câu 85. Trong MS Word 2010, để chọn lệnh Word Count, ta cần chuyển đến thẻ ribbon ?

1. Home

2. Insert

3. Page Layout

4. Review(V)

Câu 86. Trong MS Word 2010, để chèn chú thích vào cuối trang văn bản, ta cần chuyển đến thẻ ribbon để chọn lệnh?

1. View

2. File

3. References(V)

4. Home

Câu 87. Trong MS Word 2010, để xem thông tin của tập tin văn bản hiện tại, ta cần chuyển đến thẻ ribbon để chọn lệnh?

1. View

2. File(V)

3. References

4. Home

Câu 88. Trong MS Word 2010, để ẩn thước ngang và thước dọc, ta cần chuyển đến thẻ ribbon để chọn lệnh?

1. View(V)

2. File

3. References

4. Home

Câu 89. Trong MS Word 2010, để thay đổi màu nền văn bản, ta cần chuyển đến thẻ ribbon để chọn lệnh?

1. View

2. File

3. References

4. Home(V)

Câu 90. Trong MS Word 2010, nét gợn sóng màu chỉ ra lỗi ngữ pháp trong ngôn ngữ tiếng Anh?

1. Xanh(V)

2. Đen

3. Đỏ

4. Vàng

Câu 91. Trong MS Word 2010, nét gợn sóng màu chỉ ra lỗi chính tả trong ngôn ngữ tiếng Anh?

1. Xanh

2. Đen

3. Đỏ(V)

4. Vàng

Câu 92. Trong MS Word 2010, để thay đổi khoảng cách giữa các dòng, ta chuyển đến làm việc với hộp thoại ?

1. Font

2. Paragraph(V)

3. Page setup

4. Print

Câu 93. Trong MS Word 2010, để thay đổi khoảng cách giữa các ký tự, ta chuyển đến làm việc với hộp thoại ?

1. Font

2. Paragraph(V)

3. Page setup

4. Print

Câu 94. Trong MS Word 2010, để thay đổi số trang văn bản in trên 1 trang giấy, ta chuyển đến làm việc với hộp thoại ?

1. Font

2. Paragraph

3. Page setup

4. Print(V)

Câu 95. Trong MS Word 2010, để có thể đặt tiêu đề đầu và cuối trang cho các trang chẵn khác trang lẻ, ta chuyển đến làm việc với hộp thoại để thiết lập?

1. Font

2. Paragraph

3. Page setup(V)

4. Print

Câu 96. Trong MS Word 2010, để có thể đặt tiêu đề đầu và cuối trang cho các trang chẵn trang lẻ khác nhau, ta chuyển đến làm việc với hộp thoại để thiết lập?

1. Font

2. Paragraph

3. Page setup(V)

4. Print

Câu 97. Trong MS Word 2010, WordArt luôn nằm trong một ?

1. List

2. Column

3. Symbol

4. Text box(V)

Câu 98. Trong MS Word 2010, lệnh Columns nằm trong thẻ ?

1. Home

2. Insert

4. Table

Câu 99. Trong MS Word 2010, lệnh Chart nằm trong thẻ ?

1. Home

2. Insert(V)

3. Page Layout

4. View

Câu 100. Trong MS Word 2010, lệnh Labels nằm trong thẻ ?

1. Home

2. Insert

3. Page Layout

4. Mailing(V)

Câu 101. Trong MS Word 2010, để tạo ra nhiều hơn 1 loại căn thẳng trên 1 dòng, ta cần sử dụng thao tác thiết lập ?

1. Đổi hướng in ngang

2. Bước nhảy Tab(V)

3. Shapes

4. Ngắt trang

Đọc nhiều tuần qua:

Share FB »