Top 20 # Wordart Trong Powerpoint / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Nghệ Thuật Wordart Trong Powerpoint / 2023

Cách chèn WordArt vào PPoint

Tạo chữ nghệ thuật (Word Art) là cách giúp bạn làm nổi bật nội dung văn bản trong các slide của bài thuyết trình với các hiệu ứng đặc biệt. Để tạo chữ nghệ thuật bạn cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: “Bôi đen” để chọn một từ hoặc một đoạn văn bản cần tạo WordArt.

Bước 2: Trên giao diện ribbon, chọn thẻ Format rồi bấm vào biểu tượng mũi tên xổ xuống More trong nhóm tính năng WordArt Styles.

Bước 3: Trong menu xổ xuống cung cấp rất nhiều mẫu WordArt, muốn sử dụng mẫu nào bạn chỉ cần kích chọn mẫu mà bạn muốn.

Bước 4: Ngay lập tức, văn bản được chọn sẽ xuất hiện theo kiểu WordArt mà bạn đã chọn. Nếu không ưng ý, bạn bấm phím Ctrl+Z để quay trở lại ban đầu và chọn kiểu mẫu WordArt khác.

Tùy chỉnh WordArt trong PPoint

Tương tự như thêm cách hiệu ứng, trang trí cho hình ảnh, việc thêm hiệu ứng và trang trí cho WordArt giúp cho nội dung văn bản nổi bật hơn và tạo điểm nhấn cho slide. Cách thực hiện như sau:

Bước 1: “Bôi đen” đoạn văn bản cần thêm hiệu ứng.

Bước 2: Chọn thẻ Format rồi bấm nút Text Effects trong nhóm tính năng WordArt Styles.

Bước 3: Trong menu xổ xuống sẽ là một danh sách các hiệu ứng văn bản khác nhau thuộc các nhóm khác nhau như Shadow (hiệu ứng đổ bóng chữ), Reflection (hiệu ứng phản chiếu), Glow (hiệu ứng sáng), 3-D Rotation (hiệu ứng xoay 3 chiều) hay Transform (thay đổi kiểu chữ).

Trong mỗi nhóm sẽ có các hiệu ứng văn bản khác nhau, tất cả đều có ảnh xem trước để bạn biết được văn bản của mình sẽ hiển thị như thế nào khi được chọn. Giờ tùy vào nhu cầu mà bạn kích chọn hiệu ứng muốn sử dụng.

Bước 4: Ngay khi chọn xong, hiệu ứng đó sẽ được áp dụng cho văn bản được chọn.

Ngoài ra, trong nhóm WordArt Styles bạn còn có hai tùy chọn trang trí cho văn bản bao gồm: Text Fill để đổi màu cho chữ và Text Outline để tô màu viền ngoài cho chữ.

Mặc dù các bước thực hiện và thiết lập ở trên được thực hiện trên PPoint 2013, nhưng bạn có thể thực hiện tương tự trên các phiên bản PPoint khác.

Word 2013: Text Boxes And Wordart / 2023

/en/word2013/shapes/content/

Introduction

Text boxes can be useful for drawing attention to specific text. They can also be helpful when you need to move text around in your document. Word allows you to format text boxes and the text within them as WordArt.

Optional: Download our practice document.

To insert a text box:

If you want, you can select the text and then change the font, color, and size by using the commands on the Home tab.

You can also select one of the built-in text boxes that have predefined colors, fonts, positions, and sizes. If you choose this option, the text box will appear automatically, so you will not need to draw it.

To move a text box:

Hover the mouse over one of the edges of the text box. The mouse will change into a cross with arrows .

To resize a text box:

Modifying text boxes

Word offers many options for changing the way text boxes appear in your document. You can change the shape, style, and color of text boxes. Additionally, when you want to add a little more dimension you can add a shadow effect.

To change the text box shape:

Changing the shape of a text box can be a useful option for creating an interesting look in your document.

Select the text box you want to change. The Format tab will appear.

To change the fill color:

Select the text box you want to change.

The text box will appear in the selected fill color.

If you want to use a different type of fill, select Gradient or Texture from the drop-down menu. You can also select No Fill to make it transparent.

To change the shape outline:

Select the text box you want to change.

The text box will appear in the selected outline color.

From the drop-down menu, you can change the outline color, weight (thickness), and whether or not it is a dashed line.

To change the shape style:

Choosing a shape style allows you to apply preset colors and effects to quickly change the appearance of your text box.

Select the text box you want to change.

To change shadow effects:

Adding a shadow to a shape can make it appear as though it is floating above the page, and it can help to add contrast between the shape and the background.

Select the text box you want to change.

To adjust the shadow color, size, distance, and more, select Shadow Options from the drop-down menu. The Format Shape pane will appear.

3D effects

There are two kinds of effects you can apply to text boxes to give them a 3D appearance: 3-D Rotation and Bevel. 3-D Rotation makes text boxes appear as if you are viewing the text box from a different angle. Bevel adds thickness and a rounded edge to text boxes.

To use 3-D Rotation:

Select the text box you want to change.

The text box will appear in the selected 3-D Rotation effect.

If you want, you can customize the 3-D Rotation. Select 3-D Rotation Options… from the drop-down menu and the Format Shape pane will appear. From here, you can adjust the rotation values.

To use Bevel:

Select the text box you want to change.

If you’ve changed the shape of your text box, it’s important to note bevel doesn’t work with every type of shape.

If you want, you can customize the bevel effect. Select 3-D Options… from the drop-down menu. The Format Shape pane will appear. From here, you can modify the width, height, and depth of a bevel.

Creating WordArt

In addition to adding effects to a text box, you can add effects to the text inside the text box, which is known as WordArt. For the most part, the types of effects you can add are the same as the ones you can add to shapes or text boxes (shadow, bevel, etc.). However, you can also Transform the text to give it a wavy, slanted, or inflated look.

Generally, you shouldn’t use WordArt in more formal documents like resumes and cover letters because it may appear too casual.

To apply a quick style to text:

A quick style will automatically apply several effects to your text at once. You can then refine the look of your text by adding or modifying text effects.

The text will appear in the selected style. If you want, you can change the font or font color from the Home tab.

To convert regular text into WordArt:

For text to be formatted as WordArt, it must be inside a text box. However, there is a shortcut that allows you to convert text into WordArt even if it’s not in a text box.

Word will automatically create a text box for the text, and the text will appear in the selected style. If you want, you can change the font or font color from the Home tab.

Some effects, such as shadows, can be added from the Text Effects menu in the Home tab. When you add effects in this way, it will not place the text in a text box.

To transform text:

If desired, you can add additional effects such as shadow, bevel, and more to the transformed text.

Challenge!

Create a new Word 2013 document. If you want, you can use our practice document.

Insert a text box.

Enter some text into the text box. If you’re using the example, enter the text Every Friday from 7-9 pm.

Move the text box to a new location.

Try changing the shape of the text box.

Change the fill color of the text box.

Change the outline of the text box to No Outline.

Try applying some effects to the text box.

Add some WordArt effects to the text.

/en/word2013/arranging-objects/content/

In Slide Trong Powerpoint, In 2 Mặt Nhiều Slide Trong Powerpoint / 2023

Phần này tập trung vào bước chuẩn bị các bản in của các slide Powerpoint phát cho khán giả cũng như bản in dành riêng cho người thuyết trình có kèm ghi chú trong buổi trình diễn.

Bước này rất đơn giản, bạn chỉ cần xác định bố cục cho các tài liệu phát cho khán giả muốn in (gọi là handout). Nếu muốn hiệu chỉnh layout thì vào Handout Master để hiệu chỉnh trước khi in.

Handout có các lựa chọn như: 2, 3, 4, 6 hoặc 9 slide in trên một trang. Chiều của trang giấy bạn có thể chọn là nằm ngang hoặc dọc. Thông thường, người ta in handout là 2 slide trên một trang giấy khổ A4 với chiều dọc.

Chọn máy in, tại Print Range có các tùy chọn sau:

ƒ All: in toàn bộ bài trình diễn.

ƒ Current Slide: chỉ in slide hiện hành (slide dang chọn trước khi vào lệnh in).

ƒ Selection: chỉ in các slide đang chọn trước khi vào lệnh.

ƒ Custom Show: chỉ in các slide trong custom show mà bạn đã thiết lập

ƒ Slides: in các slide mà bạn nhập vào hộp bên cạnh. Ví dụ để in từ slide 1 đến 6 thì nhập vào 1-5, để in các slide 2, 4, 5, 6, 7, 8 thì nhập vào 2, 4-8.

Nhập số lượng bản in cần thiết vào hộp Number of Copies (mặc định là 1). chọn tùy chọn Collate nếu muốn các bộ in ra lần lượt trọn bộ này rồi đến bộ khác.

Tại hộp Print What, …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

ƒColor: In đầy đủ màu sắc, màu sắc các slide in ra (trên máy in màu) sẽ giống với các slide mà bạn chiếu trên máy tính.

ƒGrayscale: In với tông màu xám, các màu nền sẽ không được in ra, các màu sắc sẽ được PowerPoint điều chỉnh sao cho bản in ra đҽp và rõ ràng nhất.

ƒPure Black and White: Tùy chọn này thích hợp cho việc gửi fax hoặc in lên phim máy chiếu overhead.

Các tùy chọn hữu ích khác:

ƒ Scale to Fit Paper: Phóng to kích thước các slide (nên dùng)

ƒ Frame Slides: Có thêm khung cho các slide trên handout (nên dùng khi nền slide là màu trắng)

ƒ Print Comments: In các chú thích trên slide

ƒ Print Hidden Slides: In cả các slide đang ẩn

ƒ High Quality: Tối ưu hóa chất lượng bản in

Nếu muốn, bạn có thể nhấn nút Preview để xem trước hình dáng của bản in, sau đó nhấn nútPrint để trở về hộp thoại Print.

Nhấn OK để in handout ra giấy.

Sử dụng Handout Master

Giống như Slide Master, Handout Master giúp bạn điều chỉnh bố cục, định dạng dùng chung của handout. Để vào Handout Master, bạn chọn ngăn View và nhấp Handout Master, cửa sổ Handout Master như hình sau:

Chọn số slide trên mỗi trang in, bạn vào Slides Per Page và chọn số slide trên mỗi trang in

Handout Master có bốn placeholders theo mặc định là: Header, Footer, Date, và Page Number được bố trí ở bốn góc của handout.

ƒ Header: ở góc trên bên trái, bạn có thể nhập đoạn văn bản vào đây.

ƒ Footer: ở góc dưới bên trái handout, bạn có thể nhập đoạn văn bản vào đây.

ƒ Date: ở góc trên bên phải, nó sẽ hiện ngày tháng hiện hành nếu được chọn.

Bạn có thể dùng chuột di chuyển và sắp xếp lại các placeholder hoặc xóa chúng đi bằng phím Delete hoặc bỏ chọn các placeholder này trên thanh Ribbon.

Để điều chỉnh hướng trang in cho handout, bạn vào …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Bạn có thể định dạng kiểu nền, các bộ màu, font chữ và các mẫu (theme) và các hiệu ứng cho handout từ nhóm Edit Theme trên thanh Ribbon. (Các Theme cho handlout ít khi được sử dụng vì trên handout thường không có các đối tượng để áp dụng).

Thêm header và footer vào handout

Thêm tiêu đề đầu và chân slide vào bản in handout, bạn vào …Nội dung chỉ dành cho thành viên… hộp thoại Header and Footer xuất hiện như hình sau:

Chọn Tab Note and Handout (Quan trọng)để thiết lập các header, footer cho Note và bản in Handout. Các header & footer này sẽ xuất hiện trong bản in chứ không phải xuất hiện trong silde.

Date and time: thiết lập thời gian sẽ hiện trên slide hay trên notes and handouts. Nếu chọn Update automatically thì thời gian sẽ là ngày hiện hành cửa máy tính đang dùng và sẽ tự động thay đổi thời gian trong những lần mở sau. Bạn có thể chọn thêm kiểu định dạng theo ngôn ngữ tại hộp Language. Nếu chọn Fixed thì bạn phía tự nhập thời gian vào

Slide number (ngăn Slide) hoặc Page number (ngăn Notes and Handouts): Nếu chọn sẽ hiện số trang trên slide hoặc trên Notes and Handouts.

Footer/ Header: nhập vào đoạn văn bản mà bạn muốn xuất hiện trên các Slide hoặc Notes and Handouts.

Apply: nếu chọn thì chỉ áp dụng các thuộc tính header and footer cho các slide hiện hành (đang chọn).

Apply to All: áp dụng các thuộc tính header and footer cho toàn bộ bài báo cáo.

In các slide Powerpoint có kèm ghi chú dành cho diễn giả

ƒ Di chuyển các placeholder cho slide, cho vùng ghi chú hoặc các header và footer.

ƒ Thay đổi font chữ cho các văn bản.

ƒ Thay đổi kích thước của placeholder.

ƒ Thêm ClipArt hoặc hình ảnh vào.

ƒ Thêm màu, nền dạng kết cấu (textured) hoặc hoa văn (patterned) vào các trang ghi chú.

Sau khi hiệu chỉnh xong thì nhấn nút Close Master View để trở về chế độ soạn thảo Normal.

Thêm và hiệu chỉnh chú thích cho slide

In ấn dàn bài

Khi bài trình diễn có chứa nhiều đoạn văn (nằm trong các placehoder), bạn có thể sẽ in nó dưới dạng dàn bài (outline) cho dễ theo dõi. Các bước in dạng outline như sau:

Chuyển handout / notes pages từ Powerpoint sang Word

Việc chuyển các Handout hoặc Notes Pages sang Word sẽ giúp bạn có thể thêm các định dạng mong muốn khác mà PowerPoint không hỗ trợ trước khi in. Các bước thực hiện việc chuyển

Handout hoặc Notes Pages sang MS Word như sau:

Chọn …Nội dung chỉ dành cho thành viên… hộp thoại sẽ xuất hiện như hình sau:

ƒNếu Paste được chọn, thì các handout hoặc notes pages sẽ độc lập trong tài liệu Word, ngược lại thì bạn chọn Paste link để mỗi khi có sự hiệu chỉnh trên slide thì các hiệu chỉnh này sẽ tự động cập nhật sang tài liệu Word.

ƒNhấp OK, Word sẽ mở lên và các slide sẽ được lần lượt chuyển sang Word.

In slide Powerpoint 2 mặt

Dù là Word, Excel hay Power Point thì bạn cũng chỉ có thể tùy chọn in trên 1 mặt giấy đối với máy in thông thường, do vậy chúng ta sẽ phải lựa chọn in trang theo kiểu chẵn – lẻ, tức là in một mặt gồm tất cả các trang chẵn sau đó lật lại in một mặt gồm tất cả các trang lẻ.

Ví dụ:

Bạn in Handout cho 12 slide Powerpoint, in thành 6 trang, mỗi trang 2 slide trên 1 mặt như vậy ta sẽ có tổng cộng 3 tờ A4:

Trang 1: Slide 1, 2

Trang 2: Slide 3, 4

Trang 3: Slide 5, 6

Trang 4: Slide 7, 8

Trang 5: Slide 9, 10

Trang 6: Slide 11,12

Như vậy bạn in đợt 1 gồm các trang lẻ, bạn in các slide sau: 1,2,5,6,9,10

Sau đó, quan trọng nhất, bỏ lại các tờ giấy này vào…Nội dung chỉ dành cho thành viên… rồi in đợt 2:

Đợt in 2 gồm các trang chẵn, bạn in các slide sau: 3,4,7,8,11,12

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Cách Tạo Hiệu Ứng Trong Powerpoint / 2023

Trong bài thuyết trình, nếu bạn sử dụng các hiệu ứng như: Chuyển động, xuất hiện, nhấn mạnh … Thì bài thuyết trình của bạn nhìn rất sinh động và cuốn hút người xem.

Vậy làm sao, có thể chèn các hiệu ứng vào bài thuyết trình. Thì trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn bạn cách tạo hiệu ứng trong powerpoint.

Giả sử như ở đây, mình sẽ tạo 1 hiệu ứng cho hình ảnh con thỏ, thì mình sẽ làm như sau:

Bước 1: Bấm chọn vào hình ảnh con thỏ, nếu muốn chọn nhiều hình ảnh, thì bạn giữ phím Ctrl rồi bấm lần lượt vào hình ảnh.

Sau đó vào Tab Animations, lúc này sẽ xuất hiện các hiệu ứng trong powerpoint cho bạn chọn. Để xem nhiều hiệu ứng hơn, thì bạn bấm vào mũi tên xổ xuống.

Ở đây có 4 loại hiệu ứng sau:

Entrance(hiệu ứng xuất hiện) : Khi bạn chọn hiệu ứng xuất hiện, khi trình chiếu đối tượng sẽ từ đâu đó hiện ra, chứ không hiển thị sẵn trên màn hình.

Emphasic(hiệu ứng nổi bật) : Khi bạn chọn hiệu ứng nổi bật, thì đối tượng đã hiện sẵn trên màn hình rồi. Khi bạn trình chiếu, đối tượng sẽ thay đổi các trạng thái như màu sắc, kích thước…

: Khi bạn chọn hiệu ứng thoát, thì đối tượng biến mất khỏi màn hình khi trình chiếu.

– Motion Paths (Hiệu ứng chuyển động) : Giúp đối tượng di chuyển sang trái, phải, hay đi vòng vòng, đi theo một đường nào đó tùy bạn vẽ ra.

Bạn có thể chọn 1 trong các hiệu ứng trên, để chèn cho đối tượng.

2. Tùy chỉnh hiệu ứng trong Powerpoint

Giả sử như bạn chọn hiệu ứng Appear, khi trình chiếu mặc định đối tượng sẽ xuất hiện từ trên xuống dưới,

Nếu không thích đối tượng xuất hiện theo hướng này, thì bạn có thể tùy chọn hiệu ứng cho nó xuất hiện theo hướng khác.

Bằng cách bấm vào đối tượng, sau đó vào Effect Options và chọn vào hiệu ứng hướng xuất hiện mà bạn thích.

3. Tùy chỉnh xuất hiện hiệu ứng trong Powerpoint.

Thì bạn làm như sau:

Chọn vào đối tượng đã chèn hiệu ứng, sau đó vào Tab Animations. Ở mục Start, bạn bấm vào mũi tên xổ xuống, thì sẽ thấy xuất hiện 3 tùy chọn sau đây:

With Previous : Hiển thị hình ảnh cùng lúc với đối tượng liên kết trước đó trong danh sách (có nghĩa là với một lần bấm, bạn sẽ thực hiện nhiều hiệu ứng)

After Previous : Để bắt đầu hiệu ứng ngay sau khi hiệu ứng trước trong danh sách kết thúc.

Bạn có thể chọn 1 trong các tùy chọn trên, sao cho phù hợp với bài thuyết trình của bạn.

4. Thiết lập tốc độ của hiệu ứng trong Powerpoint

Để thiết lập hiệu ứng chạy nhanh hay chậm, bạn có thể thay đổi thời gian thiết lập cho hiệu ứng.

Trên Slide, bấm chọn vào đối tượng, sau đó vào Tab Animations. Trong nhóm Timing, bạn chú ý đến 2 mục Duration và Delay.

Duration: Là thời gian xuất hiện của hiệu ứng. Ví dụ bạn muốn hình con thỏ xuất hiện 5s, thì bạn nhập 5 vào đó. Thời gian nhỏ hơn có nghĩa là chạy nhanh hơn và sẽ kết thúc sớm hơn. Còn thời gian lớn hơn, thì chạy chậm hơn và tốn nhiều thời gian hơn để hoàn tất. Delay: Là thời gian tạm dừng giữa 2 hiệu ứng, có nghĩa là sau khi hiệu ứng trước đó kết thúc, nó sẽ tạm dừng 1 khoảng thời gian rồi mới đến hiệu ứng tiếp theo.

5. Tùy chỉnh thứ tự ưu tiên của hiệu ứng.

Mặc định trong Powerpoint, hiệu ứng nào chọn trước thì sẽ hiển thị trước. Tuy nhiên nếu trong Slide của bạn, có quá nhiều đối tượng việc chọn nhầm là không thể tránh khỏi.

Ví dụ: như bạn muốn đối tượng a chạy trước, mà lỡ bấm chọn vào đối tượng b chạy trước rồi. Thay vì xóa đi làm lại, thì bạn có thể chỉnh thứ tự ưu tiên của hiệu ứng.

Vào Tab Animations, chọn Animation panel. Lúc này hộp thoại Animation panel xuất hiện.

Chọn vào hiệu ứng mà bạn muốn thay đổi vị trí, bấm vào mũi tên đi lên nếu muốn di chuyển hiệu ứng lên trên. Còn mũi tên chỉ xuống là di chuyển hiệu ứng xuống dưới.

6. Xóa hiệu ứng trong Powerpoint

Nếu không muốn tạo hiệu ứng nữa, thì bạn xóa đi. Bằng cách Vào Tab Animations, chọn Animation panel.

Lúc này hộp thoại Animation panel xuất hiện, chọn vào hiệu ứng mà bạn muốn xóa và bấm Delete.

KẾT LUẬN

Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn cho bạn cách tạo hiệu ứng trong powerpoint. Đây là các kiến thức rất quan trong, buộc bạn phải biết nếu muốn hoc Powerpoint.