Top 19 # Word-Break Trong Css Là Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Page Break Và Section Break Trong Word / 2023

Page break dùng để đặt 1 mục sang đầu trang mới nhanh hơn thay vì bạn phải ấn enter nhiều lần, ngoài ra những phần bạn chỉnh sửa trước chỗ đặt break page sẽ ko làm ảnh hưởng tới bố cục của từ chỗ đặt break page trở đi.

Giờ bạn muốn break page thành 3 trang, để khi bạn có chỉnh sửa gì ở trang 1 thì tiêu đề phần 2 và 3 luôn luôn ở đầu trang:

2

2

4

5

6

7

8

9

Như vậy là bạn đã có được trang 1 là trang dọc và trang 2 là trang ngang. Nếu có thêm trang 3 nữa thì trang 3 lúc này sẽ là ngang, vì vậy bạn phải break section cho trang 3 để trang 3 dọc lại.

Source: my.opera.com

Trong một số trường hợp khi xây dựng một văn bản (thường là các đề án, luận văn…), ta có nhu cầu trình bày phong phú và đa dạng trong cùng một tập tin văn bản, ví dụ như thiết lập nhiều hệ thống lề cho văn bản; hướng giấy khi in ấn; nhiều hệ thống header, footer khác nhau; nhiều hệ thống thứ tự số trang và thiết lập chế độ bảo vệ khác nhau cho mỗi đoạn… trong cùng một văn bản.

Có thể bằng cách này hay cách khác, bạn dùng các công cụ trong ứng dụng thực hiện được các tính năng trên, tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng một phương pháp chia đoạn và sẽ thực hiện các chức năng trên từng đoạn nhờ công cụ chia đoạn Section.

1. Chia văn bản thành nhiều Section (đoạn, phần).

Đặt con trỏ vào vị trí muốn chia đoạn, sau đó chọn thực đơn , chọn , ta có các lựa chọn như sau:

Để chèn thêm section, ta chọn 4 lựa chọn ở mục Section break types, cụ thể như sau

– Next page: Section mới bắt đầu từ đầu trang tiếp theo.

– Continuous: Section mới bắt đầu ngay tại vị trí con trỏ.

– Even page: Section mới bắt đầu từ trang chẵn tiếp theo.

– Odd page: Section mới bắt đầu từ trang lẻ tiếp theo.

Sau khi thực hiện xong thao tác trên, văn bản đã được chia thành hai phần, phần sau cách phần trước bởi ranh giới là dấu Section break mà ta vừa chèn vào (có thể nhìn thấy dấu phân cách này khi ta chọn thực đơn View và chọn Nomal, số thứ tự của section cũng thể hiện trên thanh trạng thái). Bằng cách này, ta có thể chia một tập tin văn bản thành nhiều Section theo ý muốn.

2. Thiết lập nhiều hệ thống lề (Margin) và hướng giấy in (Orientation) trong cùng một văn bản.

Ta có thể thiết lập mỗi một section có một hệ thống lề ( Margin) khác nhau theo ý muốn, cách làm như sau:

3. Thiết lập nhiều hệ thống tiêu đề trên và tiêu đề dưới (header and footer) cho các Section.

Tại Section sau, ta muốn có tiêu đề trên và tiêu đề dưới khác với Section trước ta làm như sau:

Lúc này các Header và footer mà ta gõ vào, sẽ khác với các Header và footer của Section trước đó. Bằng cách này, ta có thể tạo các Header và footer cho riêng từng section.

4. Thiết lập nhiều hệ thống số trang trên cùng một văn bản.

Ta có thể tạo mỗi một Section có một hệ thống số thứ tự của trang (page number) khác nhau, cách làm như sau:

5. Thiết lập chế độ bảo vệ nội dung cho từng đoạn văn bản.

Sau khi đã tạo được các Section cần bảo vệ nội dung, ta làm như sau:

Chọn thự đơn , chọn Protect Document, hộp thoại Protect Document hiện ra, ta đánh dấu vào mục , khi đó nút mới được cho phép kích hoạt (sáng lên), ta chọn vào nút .

Hộp thoại Sections Protection hiện ra, trong đó có các được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 9. Để bảo vệ Section nào, bạn hãy đánh dấu vào Section đó, thí dụ Section 2.

Trở lại hộp thoại Protect Document, bạn nhập mật khẩu vào ô ( Options). Hộp thoại Confirm Passwordhiện ra, bạn gõ lại mật khẩu cũ một lần nữa trong ô Reenter Password to open.

Sau khi hoàn thành các bước này, văn bản đã được bảo vệ theo từng Section theo ý đồ của bạn, tất cả nội dung trong đoạn được bảo vệ sẽ không thể sửa chữa (tất nhiên là trừ chính bạn).

Muốn sửa chữa nội dung của văn bản, bạn chọn thực đơn , chọn Unprotect Document. Hộp thoại Unprotect Document hiện ra, gõ đúng mật khẩu vào ô ta mới có thể sửa chữa được đoạn văn bản mà ta bảo vệ.

MS Word: Tiếp theo loạt bài về Tin học văn phòng, chúng tôi giới thiệu cách đánh số trang file văn bản; chèn ký tự đặc biệt, ký tự toán học, chèn giờ … ngày … tháng … năm, và một số nội dung khác vào nội dung file văn bản.

Đánh số trang không cần vào phần Header, Footer.

1. Vào Insert Page Numbers…

2. Màn hình xuất hiện hộp thoại Page Numbers:

Top of page (Header): Đặt số lên đầu trang (Header)

Bottom of page (Footer): Đặt số ở dưới cùng trang (Footer)

Right: Lề phải

Center: Căn lề giữa

Left: Lề trái

þ Show number on first page: Cho hiển thị/ẩn đánh số trang ở trang đầu tiên của file.

Nút Format… Mở hộp thoại Page Number Format – Một số căn chỉnh cho việc đánh số trang:

Number format: Kiểu đánh số (1, 2, 3,…; – 1 -, – 2 -, – 3 -…; a, b, c,…)

Include chapter number: Chèn thêm thứ tự đề mục

Page numbering: Số thứ tự trang đang đánh:

Mặc định của chế độ đánh số trang là bắt đầu từ trang số 1, nếu bạn không muốn số bắt đầu là số 1, mà là số 6 thì nhập vào ô Start at số 6 (Chú ý: Nếu đánh số trang bắt đầu từ số 6 thì trang đầu tiên sẽ được đánh số 6, lúc này nếu bạn đặt lệnh in là trang số 1, 2, 3, 4, 5 thì máy in sẽ không đọc được để in).

3. Chọn nút OK để hoàn thành việc đánh số trang.

Chèn Ngày, tháng, giờ trong nội dung file văn bản

1. Vào Insert Date and Time…

2. Xuất hiện hộp thoại Date and Time:

Available formats: Lựa chọn kiểu giá trị hiển thị

Language: Lựa chọn loại ngôn ngữ hiển thị (Anh, Việt,…)

þ Update automatically: Tự động cập nhật

Nút Default…: Thiết lập chế độ mặc định

3. Chọn nút OK để đồng ý chèn ngày, tháng, giờ vào nội dung file.

Chèn một số nội dung khác vào nội dung file văn bản

1. Vào Insert AutoText:

2. Lựa chọn nội dung muốn chèn

Chèn ký tự đặc biệt, ký tự toán học vào nội dung file

1. Vào Insert Symbol…

2. Xuất hiện hộp thoại Symbol, chọn thẻ Symbols & chọn ký tự đặc biệt:

Font: Chọn loại phông chữ hiển thị ký tự đặc biệt

Recently used symbols: Hiển thị 16 ký tự đặc biệt đã được sử dụng gần thời điểm hiện tại nhất.

Wingding: Hiển thị con số của ký tự đặc biệt. (Trong toán học mỗi một ký tự đều được mã hóa bởi một con số nào đó)

Charater code: Số của ký tự đặc biệt, ở ô này bạn có thể nhập số của ký tự đặc biệt để tìm mà không phải lựa chọn theo bảng danh sách ký tự hiển thị ở trên.

From: Số hiển thị ở Wingding và Charater code phụ thuộc ở From: Lựa chọn cơ số hiển thị, mặc định để ở dạng Symbol (decimal) – cơ số 10, hoặc có thể lựa chọn dạng Symbol (hex) – cơ số 16.

Nút AutoCorrect… Hiển thị hộp thoại AutoCorrect: Thiết lập chế độ tự động sửa ký tự (ví dụ: bạn có thể đặt từ ” abc” là ký tự “@” thì sau khi gõ xong từ “abc” và cách ra, MS Word sẽ tự động chuyển thành ký tự “@“)

Nút Shortcut Key: Mở hộp thoại Customize Keyboard: Tạo phím tắt cho ký tự đặc biệt.

Tại ô Press new shortcut key: Gõ phím tắt dùng cho ký tự đặc biệt (ví dụ trên ảnh là dùng tổ hợp phím Alt + 9 cho ký tự þ)

Kích vào nút Assign: Thiết lập phím tắt cho ký tự đó, lúc này tổ hợp phím tắt (Alt + 9) sẽ được chuyển sang vùng Current keys.

Chọn Close để hoàn thành.

Việc đặt phím tắt cho ký tự đặc biệt này sẽ giúp bạn không phải vào hộp thoại Symbol mà vẫn chèn ký tự đặc biệt, rút ngắn thời gian gõ nội dung văn bản. Tuy nhiên, bạn nên chú ý đặt phím tắt chỉ cho những ký tự đặc biệt thường xuyên sử dụng và tổ hợp phím đặt không trùng với các tổ hợp phím tắt đang sử dụng, tránh trường hợp làm mất tác dụng của tổ hợp phím đó.

3. Kích vào nút Insert và Close để chèn ký tự đặc biệt ra nội dung file văn bản

source: quantrimang.com

2 Cách Sửa Css Trong WordPress 2022 / 2023

Trong wordpress hỗ trợ chúng ta chỉnh sửa css hay còn gọi là giao diện website ngay trong phần quản trị của admin tuy nhiên không phải ai cũng biết và sử dụng nó một cách hiệu quả hãy tưởng tượng xem khi bạn vào một trang website bạn rất thích font chữ của nó mà không biết làm sao có thể copy được và làm thành của mình? Đừng lo bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từ a đến z cách chỉnh sửa css trong wordpress.

Để chỉnh sửa css trên wordpress thực ra rất đơn giản bạn chỉ cần chú ý một tý là có thể làm được rồi, cụ thể ở ví dụ sau mình sẽ thay đổi font của website thành một font chữ hoàn toàn khác và chỉnh sửa chính trong phần quản trị admin của bất kỳ trang website wordpress nào.

2. Chỉnh sửa CSS trong wordpress

Plugin chỉnh sửa theme wordpress

SiteOrigin CSS là trình biên tập CSS đơn giản nhưng cực mạnh mẽ cho WordPress. Nó cho phép bạn thao tác chỉnh sửa trực quan theo thời gian thực.Với những tính năng này ngay cả khi bạn không biết đến css cũng có thể chỉnh sửa css nhanh hơn bao giờ hết.

Nếu như bạn đang tim một plugin chuyên dụng để tùy chỉnh CSS cho trang web của bạn thì Simple CSS là một trình biên tập viên tuyệt vời bạn có thể chỉnh sửa trước trực tiếp trong Customizer việc này giúp bạn dễ dàng thêm CSS mới một cách đơn giản.

Trình chỉnh sửa CSS của quản trị viên với đầy đủ tính năng

Trình chỉnh sửa CSS trong Customizer để bạn có thể xem trước các thay đổi của mình

Metabox cho CSS trang bài viết cụ thể

Cài đặt và kích hoạt Simple CSS.

Advanced CSS Editor là một plugin nhỏ cho phép bạn viết mã CSS khác nhau cho từng thiết bị máy tính để bàn, máy tính bảng và điện thoại di động ngay từ Live Customizer với kết quả theo thời gian thực trực tiếp dễ dàng sử dụng cho bất kỳ ai.

Có khả năng thêm CSS tùy chỉnh khác dựa trên các loại thiết bị

Giảm thiểu CSS để tối ưu hóa trang web của bạn

CSS tùy chỉnh cho điện thoại

CSS tùy chỉnh cho máy tính bảng

CSS Tuỳ chỉnh cho Máy tính để bàn

Cài đặt và kích hoạt Advanced CSS Editor.

4. Visual CSS Style Editor

Tính năng của Visual CSS Style Editor

Tùy chỉnh bất kỳ bất kỳ phần tử nào

Bộ chọn CSS tự động

50 thuộc tính CSS

Kéo và thả trực quan

Visual margin và sửa padding

Thay đổi kích thước phần tử trực tiếp

Chế độ xem trước trực tiếp

Hoàn tác và làm lại nếu nhỡ tay

Cài đặt và sử dụng Visual CSS Style Editor.

Section Là Gì? Cách Tạo Section Trong Word / 2023

Section Breaks là chức năng rất hữu ích trong word. Nếu muốn thực hiện các thao tác như: Đánh số trang ở trang bất kỳ, lật trang giấy dọc thành ngang, thiết lập nhiều Header và Footer khác nhau cho tài liệu….

Thì bắt buộc bạn phải sử dụng Selection Breaks, để tạo ra từng Selection riêng cho từng trang hoặc đoạn trong văn bản. Khi đó chúng ta sẽ thao tác trực tiếp trên Section đó. Mà không ảnh hưởng đến các Section khác trong văn bản.

Nếu chưa biết cách tạo section trong word như thế nào? Thì mời bạn theo dõi bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về chức năng của Selection.

I. Section là gì?

Selection Breaks, có thể hiểu là dùng để ngắt vùng chọn trong word và chia văn bản thành nhiều Selection (vùng chọn) khác nhau.

Qua đó giúp bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa và định dạng cho từng trang hoặc đoạn, mà không ảnh hưởng đến các trang hoặc đoạn khác trong văn bản.

Ví dụ tài liệu của mình có 6 trang và mình muốn đánh số trang bắt đầu từ trang số 3 trở đi, thì mình sẽ phải tạo ra 1 Section riêng cho các trang 3,4,5,6 khác so với Section của trang 1 và 2. Thì lúc này, mình có thể đánh số trang cho trang 3,4,5,6 mà không ảnh hưởng đến trang 1,2.

Hoặc bạn muốn xoay ngang cho trang số 3 và các trang còn lại vẫn giữ nguyên không xoay. Thì bạn chỉ việc tạo ra 1 Section riêng cho trang số 3, khác so với những trang còn lại văn bản, thì khi bạn xoay sẽ không ảnh hưởng đến các trang còn lại trong văn bản.

Như vậy là một phần nào đó, bạn cũng đã hiểu chức năng của Section Breaks rồi có phải không nào ? Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng mục trong Section Breaks.

II. Cách tạo section trong word

Để tạo Section trong word, thì bạn làm như sau:

Vào Tab Layout, bấm vào Breaks và rê chuột xuống mục Section Breaks. Ở đây bạn sẽ thấy có 4 lựa chọn khác nhau để tạo ra Section.

: Tạo Section mới bắt đầu từ trang lẻ tiếp theo.

1. Tạo Section kiểu Next Page

Khi bạn chọn vào kiểu Next Page để tạo Section, thì word sẽ ngắt trang đó và tạo ra 1 Section mới cho những trang kế tiếp.

Đối với kiểu này, thường được sử dụng để đánh số trang từ trang bất kỳ. Để hiểu hơn về cách sử dụng kiểu Next Page, để đánh số trang từ trang bất kỳ trong văn bản.

Thì mời bạn tham khảo mục số 3. Đánh số trang từ trang bất kỳ trong word, trong bài Toàn bộ cách đánh số trang trong word

2. Tạo Section kiểu Continuous

Khi bạn chọn vào kiểu Continuous, thì word sẽ tạo ra Section trong cùng 1 trang.

Giả sử như ở đây, mình canh lề cho văn bản theo thông số như sau:

Thì nó sẽ hiển thi như hình ở dưới. Giả sử như mình muốn canh lề lại cho mục số II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất

Cách làm như sau:

Bước 1: Đặt con trỏ chuột trước II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất, sau đó vào Tab Layout, bấm vào Breaks chọn vào Continuous.

Bước 2: Tiếp theo đặt con trỏ chuột tại mục số III. Bồi mô, bồi liếp, vun gốc, rồi tiếp tục ngắt đoạn tiếp, để cho đoạn đó thành 1 Selection riêng.

Bước 3: Đặt con trỏ chuột trước mục số II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất, sau đó vào Tab Layout, bạn bấm vào mũi tên chéo trong nhóm Page Setup.

Bước 4: Thiết lập thông số như trong hình và bấm OK.

Kết quả: Chỉ mục số II có lề thụt vô so với những đoạn còn lại trong trang.

Ngoài ra kiểu ngắt đoạn Continuous, còn áp dụng để xoay ngang 1 trang giấy bất kỳ trong văn bản.

Bạn có thể tham khảo ở mục 2. Cách xoay ngang 1 trang giấy bất kỳ trong word trong bài, Cách xoay ngang 1 trang giấy trong word.

3. Tạo Section kiểu Even Page và Odd Page

Even Page là tạo Section ở trang chẵn tiếp theo. Ví dụ như bạn đang ở trang 2 khi bạn chọn vào Even Page, thì nó sẽ ngắt và di chuyển đến trang chẵn tiếp theo là trang 4.

còn Odd Page là tạo Section ở trang lẻ. chức năng của Odd Page là ngắt sang trang lẻ tiếp theo.

Về cơ bản Even Page và Odd Page cách sử dụng cũng tương tự như Next Page. Với 2 kiểu ngắt này, bạn có thể tạo ra cho trang chẵn và lẻ theo bố cục khác nhau.

III. Cách xóa section break trong word

Nếu bạn không muốn sử dụng Section breaks nữa thì bạn xóa đi. Để xóa Section thì bạn có 2 cách để xóa, 1 là xóa từng Section, 2 là xóa tất cả Section.

1. Xóa từng Section

Để xóa từng Section trong văn bản, bạn làm như sau:

Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + 8, thì lúc này toàn bộ các ký tự không in ra được sẽ hiện lên, kể cả Section.

Bước 2: Đặt con trỏ trước Section muốn xóa, bấm phím Delete để xóa.

Bước 3: Sau khi xóa xong Section, thì bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + 8, 1 lần nữa để làm ẩn các ký tự không in ra được đi.

2. Xóa tất cả Section trong văn bản

Nếu không muốn xóa từng Section, thì bạn có thể xóa tất cả chỉ bằng 1 thao tác sau đây:

Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + H, để bật hộp thoại Find and Replace lên.

Bước 3: Bấm vào Special, chọn vào Section Break.

Bước 4: Nhấn chọn vào Replace All.

Lúc này nó sẽ hiện số chỗ Section cần thay thế với khoảng trắng, bạn bấm vào OK.

Như vậy là tất cả các Section trong văn bản sẽ được xóa đi.

KẾT LUẬN

Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn cách tạo section trong word. Đây là tính năng rất hữu ích và thường xuyên sử dụng mà bạn nên biết khi soạn thảo văn bản.

Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint / 2023

Khi bạn mở một tài liệu được tạo trong phiên bản Word, Excel hoặc PowerPoint cũ hơn trong các phiên bản Office gần đây, bạn có thể thấy Compatibility Mode xuất hiện sau tên của tài liệu trên thanh tiêu đề. Điều này thay đổi cách tài liệu xuất hiện và ngăn bạn sử dụng một số tính năng mới.

Điều này thường không phải là điều bạn nên lo lắng về việc Office Office thực hiện đúng cách để đảm bảo các tài liệu cũ hoạt động tốt và bạn có thể tiếp tục cộng việc với mọi người bằng các phiên bản Office cũ hơn. Nhưng bạn có thể rời khỏi Compatibility Mode nếu bạn muốn.

Compatibility Mode là gì?

Các phiên bản mới nhất của Microsoft Office đã giới thiệu các tính năng mới và chúng không tương thích với các phiên bản Microsoft Office cũ hơn. Các phiên bản hiện đại của Word, Excel và PowerPoint cũng xử lý định dạng tài liệu khác một chút so với các phiên bản cũ hơn.

Khi bạn tạo một tài liệu mới trong Office 2013 hoặc 2016, nó được tạo như một tài liệu hiện đại với quyền truy cập vào tất cả các tính năng mới này và các kiểu định dạng mới nhất. Tuy nhiên, khi bạn mở một tài liệu được tạo bằng Office 2010 hoặc phiên bản Office cũ hơn, nó sẽ được mở trong Compatibility Mode để đảm bảo nó trông giống như trong các phiên bản cũ như trong 2013 hoặc 2016.

Compatibility Mode cũng vô hiệu hóa quyền truy cập vào các tính năng mới.

Ví dụ: Nếu ai đó tạo tài liệu trong Word 2007 và bạn mở nó trong Word 2016, Word 2016 sẽ ngăn bạn sử dụng các tính năng mà Word 2007 sẽ không hiểu. Sau đó, bạn có thể lưu tài liệu và gửi lại cho người đã gửi nó cho bạn mà không gặp phải vấn đề gì. Nếu Word 2016 cho phép bạn sử dụng các tính năng hiện đại, người khác có thể không thể xem toàn bộ tài liệu.

Chế độ này nhằm đảm bảo người dùng các phiên bản Microsoft Office khác nhau có thể tiếp tục làm việc cùng nhau và các tài liệu được tạo bằng các phiên bản Office cũ hơn sẽ trông không khác gì khi chúng được mở trong các phiên bản Office tương lai.

Các tính năng chính xác bị tắt trong Compatibility Mode phụ thuộc vào ứng dụng Office nào bạn đang sử dụng và phiên bản Compatibility Mode mà tài liệu đang sử dụng.

Ví dụ: Nếu bạn đang sử dụng Word 2016 và bạn mở một tài liệu ở Compatibility Mode Word 2010, bạn sẽ không thể sử dụng Apps cho Office hoặc nhúng video trực tuyến. Các tính năng này yêu cầu Word 2013 hoặc mới hơn. Microsoft cung cấp một danh sách đầy đủ các tính năng Word không khả dụng trong Compatibility Mode.

Cách tìm phiên bản Compatibility Mode mà tài liệu đang sử dụng

Nhấp vào hộp Select Version to Show. Phiên bản có dấu kiểm (dấu tích) bên cạnh là Compatibility Mode mà tài liệu hiện đang sử dụng.

Trong ảnh chụp màn hình ở trên, tài liệu ở Compatibility Mode trên Word 2010, có nghĩa là nó được tạo bởi Word 2010.

Cách sửa tài liệu và thoát khỏi Compatibility Mode

Lưu ý: Đừng làm điều này nếu bạn (hoặc người khác) cần làm việc với tài liệu bằng phiên bản Office cũ hơn, như Office 2010 hoặc phiên bản cũ hơn. Nếu ai đó đã gửi cho bạn một tài liệu ở Compatibility Mode, bạn không nên sửa nó trước khi gửi lại cho họ. Họ có thể cần nó ở định dạng cũ hơn.

Bạn sẽ được cảnh báo rằng tài liệu của bạn có thể trải qua những thay đổi bố cục nhỏ.

Sau khi bạn đồng ý, Compatibility Mode của người dùng trực tiếp sẽ biến mất khỏi thanh tiêu đề. Bạn có thể muốn nhanh chóng xem qua tài liệu để xác nhận rằng không có thay đổi bố cục nào bạn cần sửa. Bây giờ bạn có thể lưu tài liệu và nó sẽ được lưu dưới dạng tài liệu Office hiện đại. Nó sẽ không còn mở trong Compatibility Mode

Phải làm gì nếu tài liệu mới ở Compatibility Mode

Nếu mọi tài liệu bạn tạo đều ở Compatibility Mode, ứng dụng Office của bạn có thể được đặt để tạo tài liệu ở định dạng tệp cũ hơn.

Nếu bạn tạo tài liệu từ một hoặc nhiều mẫu, thì cũng có thể các tài liệu mẫu gốc ở Compatibility Mode. Mở chúng và chuyển đổi chúng như bạn sẽ làm một tài liệu khác.

Bạn không cần phải lần lượt xem qua các tài liệu của mình. Chúng sẽ hoạt động tốt và thậm chí bạn sẽ không nhận thấy sự khác biệt trừ khi bạn cố gắng sử dụng một tính năng không hoạt động trong Compatibility Mode. Nếu bạn cố gắng sử dụng một tính năng và không được phép làm như vậy, bạn sẽ được thông báo rằng bạn cần chuyển đổi tài liệu để truy cập tính năng đó và sau đó bạn có thể làm như vậy.