Top 14 # Vùng Dữ Liệu Trong Excel Là Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel / 2023

Ký tự $ trong các công thức Excel có ý nghĩa như thế nào.

Đây là một trong những ký tự phổ biến nhất khi áp dụng các công thức của Excel, mục đích của nó là để cố định một ô hay một vùng dữ liệu trong excel.

Thông thường ứng dụng của việc cố định công thức áp dụng khi viết hàm.

Bạn viết hàm, bạn kéo công thức, muốn một vài chỉ tiêu cố định, một vài chỉ tiêu di chuyển. Vậy càng phải hiểu và dùng linh hoạt thao tác này.

Một số hàm thường xuyên dùng đến việc cố định dòng cột

Hàm Vlookup: Áp dụng trong trường hợp tự động tên hàng, DVT hay tên KH, Địa chỉ khi đã có mã. Chúng ta sẽ áp dụng việc cố định bảng dữ liệu tìm kiếm

Hàm Sumif/ Sumifs: Cố định vùng dữ liệu tính tổng/ Vùng điều kiện

Hàm Match: Cố định điều kiện tham chiếu và vùng tham chiếu

Hàm If: Cố định điều kiện so sánh

Rất nhiều hàm khác tại: https://excel.webkynang.vn

Hầu hết các ô, vùng không cần cố định khi công thức ấy là duy nhất. Chỉ cần công thức ấy cần phải copy, di chuyển đến các vị trí khác, có thể áp dụng thì cần cố định

Phím tắt sử dụng để cố định ô/ vùng dữ liệu trong excel:

Cho bảng dữ liệu từ A1:D10, Tính tổng số liệu cột D (cột thành tiền)

Tại D11 =sum(D1:D10

+ F4 lần 1 công thức sẽ tự động cô định cả dòng cả cột thành =sum($D$1:$D$10

+F4 lần 2 công thức sẽ tự động cố định dòng thành =sum(D$1:D$10

+ F4 lần 3 công thức sẽ tự động cố định cột thành =sum($D1:$D10

Để kết thúc công thức, ta đóng ngoặc đơn lại và nhấn enter.

Phân tích

Một ô trong Excel có địa chỉ:

Tên Cột_Số Thứ Tự Dòng : [A1]

Một Vùng dữ liệu gồm: [A1:A100]

Địa chỉ ô bên trái đầu tiền : Địa chỉ ô cuối cùng bên phải

Ví dụ:

– A1: ô A1 sẽ cho chúng ta biết nó thuộc Cột A và dòng số 1

– AZ1000 : ô AZ1000 sẽ cho chúng ta biết nó thuộc Cột AZ và dòng số 1000

– B2:D15: Đây là một vùng dữ liệu được xác định bằng địa chỉ 2 ô đầu tiên bên trái (B2) và địa chỉ ô cuối cùng bên phải (D15)

Như vậy, khi viết công thức có sử dụng địa chỉ một ô hay một vùng dữ liệu để làm tham chiếu hoặc làm điều kiện thì chúng ta cần phải cố định vùng dữ liệu hoặc ô đó để có thể copy công thức sang các ô khác mà không làm thay đổi vùng dữ liệu/ ô trong công thức.

Các kiểu cố định vùng dữ liệu

Có 3 kiểu cố định ô/ vùng dữ liệu:

– A$1: Cố định dòng mà không cố định cột. Khi copy công thức sang một cột khác thì chỉ có địa chỉ cột thay đổi, trong khi số thứ tự dòng không thay đổi.

– $A1: Cố định cột mà không cố định dòng. Khi copy công thức sang một dòng khác thì địa chỉ cột không thay đổi, trong khi số thứ tự dòng thay đổi.

– $A$1: Cố định cả dòng và cột. Khi copy công thức sang một cột khác thì cả địa chỉ cột và số thứ tự dòng đều không thay đổi.

Để cố định một vùng dữ liệu ta áp dụng nguyên tắc tương tự:

B$2:D$15

$B2:$D15

$B$2:$D$15

Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel / 2023

Khi sử dụng các hàm trong Excel bạn sẽ rất thường xuyên phải tham chiếu đến 1 vùng dữ liệu nào đó như A1:D5 chẳng hạn. Mặc định khi bạn tham chiếu đến vùng chọn như vậy thì nó sẽ ở dạng tham chiếu tương đối. Vậy để cố định vùng dữ liệu trong Excel hay còn gọi là tham chiếu tuyệt đối đến vùng dữ liệu nào đó thì phải làm như nào?

Trong bài viết này, mình sẽ chỉ cho các bạn hiểu tham chiếu tương đối, tuyệt đối là như nào và giải thích cho bạn hiểu ý nghĩa của ký tự $ trong Excel từ đó bạn sẽ biết cách khi nào cần cố định hàng, cột hay cố định tất cả vùng dữ liệu.

Ký hiệu $ trong excel có nghĩa là gì

Ký hiệu $ là 1 trong những ký tự thường dùng khi sử dụng các công thức Excel. Tác dụng của nó là để cố định hàng, cột hay 1 vùng dữ liệu trong Excel.

Trước khi tìm hiểu về các tham chiếu chúng ta cần hiểu rõ cách định nghĩa 1 ô, 1 vùng dữ liệu trong Excel như sau:

Định nghĩa 1 ô trong Excel

Ô trong Excel sẽ được thể hiện ở dạng: Tên cột + Số hàng

Ví dụ

ô A5 – là ô nằm ở cột A và hàng thứ 5

ô H10 – là ô nằm ở cột H và hàng thứ 10

Định nghĩa 1 vùng dữ liệu trong Excel

Vùng dữ liệu trong Excel sẽ có dạng: Ô trên cùng bên trái : Ô dưới cùng bên phải

Ví dụ

Vùng dữ liệu A5:H10 – là vùng chọn được xác định bởi ô trên cùng bên trái là A5 và ô dưới cùng bên phải là H10

Tham chiếu tương đối là tham chiếu mặc định khi chọn vùng dữ liệu trong Excel. Với tham chiếu tương đối thì giá trị tham chiếu sẽ thay đổi theo hàng hay cột, tức là khi bạn thay đổi vị trí theo hàng hay cột thì giá trị tham chiếu cũng sẽ thay đổi theo.

Ví dụ

– Tại ô D4 nhập vào công thức =C4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi bạn kéo chuột để copy công thức từ ô D4 xuống các ô ở hàng dưới hoặc cột bên thì tham chiếu đến các ô sẽ thay đổi

Tham chiếu tuyệt đối

Tham chiếu tuyệt đối là tham chiếu sẽ cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột. Có nghĩa là khi bạn đã cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột thì khi thay đổi vị trí nó vẫn giữ nguyên giá trị tham chiếu đó.

Có 3 kiểu tham chiếu tuyệt đối như sau:

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng (cố định hàng)

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng là nó sẽ cố định giá trị hàng không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng thì dấu $ sẽ đứng trước Số hàng như sau: =C$4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị hàng không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo hàng đã chọn ban đầu.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =C$4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác hàng nhưng giá trị hàng vẫn cố định không thay đổi.

Tham chiếu tuyệt đối theo cột (cố định cột)

Tham chiếu tuyệt đối theo cột là nó sẽ cố định giá trị cột. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cột như sau: =$C4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị cột vẫn không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo cột đã chọn ban đầu.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác cột nhưng giá trị cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột (cố định cả hàng và cột)

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột là tham chiếu sẽ cố định giá trị hàng và cột không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cột và Số hàng như sau: =$C$4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì cho dù nó có Số hàng và Tên cột khác nó vẫn sẽ cố định hàng cột không thay đổi.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C$4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang bất kỳ 1 ô nào khác thì giá trị hàng và cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

Cách cố định vùng dữ liệu trong Excel

Dựa vào các tham chiếu ở trên thì bạn có thể áp dụng tương tự khi muốn cố định vùng dữ liệu nào đó trong Excel như sau

Phím tắt chuyển đổi nhanh các dạng tham chiếu trong Excel

Ta có công thức như sau: =SUM(C4:D8)

Lưu ý: Để cố định ô nào thì bạn đặt con trỏ chuột vào vị trí ô đó rồi ấn F4.

Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Excel / 2023

Các công thức trong Excel thường sử dụng dữ liệu và giá trị từ những ô khác bằng cách sử dụng tham chiếu đến các ô đó. Nếu bạn có nhiều công thức, các tham chiếu ô có thể gây nhầm lẫn, làm cho công thức của bạn khó hiểu.

Tính năng Defined Names trong Excel làm cho công thức, cũng như những dữ liệu khác bớt rối và dễ hiểu hơn. Thay vì tham chiếu một ô chứa giá trị hoặc công thức, hay phạm vi ô theo tiêu đề hàng và cột (A1, B2, v.v…), bạn có thể sử dụng một tên được xác định để gán cho ô hoặc phạm vi ô đó.

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu cách làm việc với các phạm vi ô được đặt tên (named range), bao gồm tạo tên, quy tắc và phạm vi cho tên, cũng như cách chỉnh sửa, xóa, xem và sử dụng những tên này.

Phân biệt Defined Names và Table Names trong Excel

Đừng nhầm lẫn Defined Names với Table Names. Excel Table là tập hợp dữ liệu được lưu trữ trong các bản ghi (row/hàng) và các trường (column/cột). Excel gán tên mặc định (Table1, Table2, v.v…) cho mỗi bảng bạn tạo nhưng bạn có thể thay đổi nó nếu muốn.

Trước đây, chúng tôi đã giới thiệu cho bạn về bảng trong Excel và cung cấp một hướng dẫn kỹ lưỡng hơn về vấn đề này. Để tìm hiểu thêm về các bảng trong Excel, hãy xem trang hỗ trợ của Microsoft.

support.office.com/en-us/article/create-and-format-tables-e81aa349-b006-4f8a-9806-5af9df0ac664?ui=en-US&rs=en-US&ad=US

Quy tắc cho Defined Names trong Excel

Khi tạo Defined Names trong Excel, bạn phải tuân theo các quy tắc nhất định. Ví dụ, những tên này không thể chứa các khoảng trắng và ký tự đầu tiên phải là một chữ cái, dấu gạch dưới (_) hoặc dấu gạch chéo ngược ().

Để biết danh sách đầy đủ các quy tắc, hãy xem phần ” Learn about syntax rules for names ” trên trang hỗ trợ của Microsoft.

support.office.com/en-us/article/Define-and-use-names-in-formulas-4D0F13AC-53B7-422E-AFD2-ABD7FF379C64#bmsyntax_rules_for_names

Phạm vi cho Defined Names trong Excel

Phạm vi của một Defined Name trong Excel đề cập đến nơi mà tên được nhận dạng không cần điều kiện, như tên trang tính hoặc file workbook. Mỗi tên có thể có phạm vi cấp độ bảng tính cục bộ hoặc cấp độ workbook.

Để biết thêm thông tin về vấn đề này, hãy xem phần ” The scope of a name ” trên trang hỗ trợ của Microsoft (link phía trên).

Tạo một Named Range trong Excel

Tên không phải tham chiếu đến các ô. Bạn có thể sử dụng tên để gắn nhãn cho một giá trị hoặc công thức bạn sử dụng ở nhiều nơi trong workbook.

Khi xác định tên cho một ô hoặc phạm vi ô, tham chiếu ô tuyệt đối được sử dụng theo mặc định.

Xác định tên bằng hộp Name

Sử dụng hộp Name là cách dễ nhất để xác định tên cho một nhóm ô. Xác định tên bằng hộp Name chỉ tạo tên với phạm vi cấp workbook, nghĩa là tên có thể được tham chiếu ở bất kỳ đâu trong workbook mà nó được tạo, không cần thêm bất kỳ tên trang tính hoặc tên file workbook nào.

Bài viết sẽ đề cập đến một phương pháp khác, cho phép bạn tạo các tên cấp độ bảng tính trong phần sau.

Để sử dụng hộp Name xác định tên, hãy làm như sau:

1. Chọn ô hoặc phạm vi ô bạn muốn đặt tên.

2. Nhập tên bạn muốn vào hộp Name ở bên trái của thanh Formula và nhấn Enter.

Hãy chắc chắn rằng bạn làm theo các quy tắc cho tên được đề cập trước đó.

Đặt tên cho một dãy ô trong Excel bằng phần văn bản trong tiêu đề của ô

Nếu đã thêm các tiêu đề hàng hoặc cột vào dữ liệu của mình, bạn có thể sử dụng các tiêu đề này làm tên.

Để xác định tên từ một tiêu đề, hãy làm như sau:

1. Chọn các ô bạn muốn đặt tên bao gồm nhãn trên hàng hoặc cột.

2. Trên tab Formulas, bấm vào Create from Selection trong phần Defined Names hoặc nhấn Ctrl+ Shift+ F3.

Nếu nhãn chứa khoảng trắng hoặc các ký tự không hợp lệ khác như ký hiệu (&), chúng sẽ được thay thế bằng dấu gạch dưới.

Trên hộp thoại Create Names from Selection mới xuất hiện người dùng sẽ có thêm các tùy chọn:

Top row: Lấy dòng phía trên làm tiêu đề.

Left Column: Lấy cột bên trái làm tiêu đề.

Bottom Row: Lấy dòng phía dưới làm tiêu đề.

Right Column: Lấy cột bên phải làm tiêu đề.

Ví dụ, nhãn tiêu đề trong hình trên nằm ở đầu cột được chọn, tích vào hộp Top row và nhấn OK.

Tên này là một tên cấp độ workbook và áp dụng cho tất cả các ô được chọn ngoại trừ ô nhãn tiêu đề. Khi chọn các ô được đề cập bằng tên, không có ô nhãn tiêu đề, bạn sẽ thấy tên trong hộp Name.

Xác định tên bằng hộp thoại New Name

Hộp thoại New Name cung cấp nhiều tùy chọn hơn khi tạo tên, như chỉ định phạm vi cấp độ bảng tính hoặc thêm nhận xét vào tên. Ngoài ra, hộp thoại New Name cho phép bạn xác định tên cho một giá trị hoặc công thức.

Để sử dụng hộp thoại New Name đặt tên cho một ô hoặc phạm vi ô, hãy bắt đầu với các mục sau:

1. Nếu bạn đang xác định tên cho một ô hoặc phạm vi ô, hãy chọn các ô muốn đặt tên. Nếu xác định tên cho một giá trị hoặc công thức, bạn có thể chọn bất cứ ô nào.

Trên hộp thoại New Name, chỉ định thông tin sau:

Name: Nhập tên theo quy tắc cho tên được xác định.

Scope: Theo mặc định, Workbook được chọn làm phạm vi cho tên. Nếu bạn muốn đưa ra tên phạm vi cấp bảng tính, hãy chọn bảng tính bạn muốn từ danh sách drop-down Scope.

Comment: Thêm bất kỳ ghi chú nào bạn muốn vào tên.

Refers to: Các ô hiện được chọn và tên của trang tính (hoặc tab) hiện tại đang được tự động nhập vào hộp Refers to. Nếu bạn xác định tên cho một giá trị hoặc công thức, hãy thay thế những gì trong hộp Refers to bằng dấu bằng (=), theo sau là giá trị hoặc công thức.

Nút ở bên phải của hộp Refers to cho phép bạn thu nhỏ hộp thoại New Name và chọn các ô trên trang tính để nhập một phạm vi ô. Bài viết sẽ nói nhiều hơn về cách sử dụng nút đó trong phần tiếp theo, ” Chỉnh sửa một Named Range “.

Khi bạn đã hoàn tất việc nhập thông tin cho tên, nhấp OK để quay lại bảng tính.

Hướng dẫn đặt tên một dãy ô trên Excel

Bước 2:

Trong hộp thoại mới xuất hiện sau đó sẽ có các mục cần lựa chọn nội dung.

Name: Nhập tên của dãy vào. Tên cần viết liền hoặc có dấu gạch dưới.

Scope: Phạm vi của dãy. Chọn Workbook nếu muốn áp dụng cho file Excel này hoặc có thể chọn để áp dụng riêng cho 1 Sheet nào đó.

Nhấn OK để thiết lập.

Khi đó các tên đã đặt sẽ nằm trong phần Use in Formula trong tab Formulas.

Chỉnh sửa Named Range trong Excel

Sau khi xác định tên, bạn có thể thay đổi tên, nhận xét và tham chiếu của nó.

Nếu có một danh sách dài các tên, bạn có thể lọc chúng để tìm tên muốn chỉnh sửa.

Để xóa tất cả các bộ lọc và hiển thị lại tất cả các tên, nhấp vào Filter và chọn Clear Filter.

Để thay đổi tên hoặc nhận xét, chọn tên bạn muốn thay đổi và nhấp vào Edit.

Thay đổi Name, Comment hoặc cả hai, và bấm OK.

Bạn không thể thay đổi Scope (Phạm vi) của một tên hiện có. Hãy xóa tên và xác định lại một lần nữa phạm vi chính xác.

Bạn có thể thay đổi các ô trong Refers to trên hộp Edit Name. Nhưng bạn cũng có thể làm điều này trực tiếp trên hộp thoại Name Manager (tìm hiểu trong phần tiếp theo). Phương thức thay đổi tham chiếu ô Name Manager giống nhau trên cả hai hộp thoại.

Để thay đổi ô hoặc phạm vi ô mà tên này đề cập đến trong hộp thoại Name Manager, trước tiên hãy chọn tên bạn muốn thay đổi tham chiếu ô. Sau đó, nhấp vào nút mũi tên lên ở bên phải của hộp Refers to.

Hộp thoại Name Manager thu nhỏ xuống chỉ còn hộp Refers to. Để thay đổi tham chiếu ô, hãy làm như sau:

1. Chọn ô hoặc phạm vi ô trên bảng tính.

2. Nhấp vào nút ở bên phải của hộp Refers to.

Bạn sẽ thấy tham chiếu ô mới trong hộp Refers to và hộp thoại Name Manager được khôi phục đầy đủ.

Để chấp nhận tham chiếu ô mới, nhấp vào nút tích màu xanh lục. Hoặc để hoàn nguyên thay đổi trở lại tham chiếu ô ban đầu, nhấp vào nút X màu đen.

Bấm Close để đóng hộp thoại Name Manager.

Xem tất cả Defined Name trong workbook Excel

Hộp thoại Name Manager liệt kê tất cả các tên cấp độ bảng tính và cấp độ workbook mà bạn đã xác định trong workbook, cho dù bảng tính nào đang hoạt động. Nhưng trong khi hộp thoại mở, bạn không thể làm việc trên bảng tính của mình.

Sẽ có ích nếu có một danh sách các tên trực tiếp trên bảng tính hiện tại. Bằng cách đó, bạn có thể tự do di chuyển xung quanh và quyết định tên nào cần chỉnh sửa hoặc tên nào muốn xóa trong khi tham khảo danh sách của mình.

Bạn có thể tạo danh sách trực tiếp trên một vùng trống của bảng tính. Danh sách này bao gồm tên cấp độ bảng tính và workbook có phạm vi trong bảng tính hiện đang hoạt động.

Để bắt đầu tạo danh sách tên, hãy làm như sau:

1. Xác định vị trí một vùng trống của bảng tính hiện tại nơi có sẵn hai cột và chọn ô sẽ là góc trên bên trái của danh sách.

2. Trong phần Defined Names của tab Formula, bấm Use in Formula và chọn Paste Names hoặc nhấn F3.

Trên hộp thoại Paste Names, bấm Paste List.

Tên, tham chiếu ô, giá trị và công thức tương ứng của chúng được dán vào các ô trên trang tính.

Bây giờ, bạn có thể xem lại danh sách của mình và quyết định phải làm gì với các tên trong đó. Bạn có thể xóa danh sách này trên bảng tính một khi không cần nó nữa.

Xóa Name Range trong Excel

Nếu có một số tên không sử dụng nữa, thì tốt nhất là xóa chúng đi. Nếu không, danh sách tên sẽ bị lộn xộn và khó quản lý.

Để mở Name Manager, bấm vào Name Manager trong phần Defined Names của tab Formulas.

Sử dụng tên để điều hướng nhanh trong Excel

Nếu tên đề cập đến một phạm vi ô, bạn có thể sử dụng tên đó để nhanh chóng điều hướng đến và chọn phạm vi ô.

Để chuyển đến một phạm vi được đặt tên, nhấp vào mũi tên xuống trên hộp Name ở bên trái của thanh Formula và chọn tên bạn muốn.

Tên cấp độ bảng tính chỉ hiển thị trong danh sách drop-down của hộp Name, nếu bảng tính được tạo trong đó là bảng tính hiện đang hoạt động.

Ngoài ra, bạn có thể nhập tên cho một phạm vi ô muốn chuyển đến trong hộp Name và nhấn Enter. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đã xác định tên. Nếu không, bạn sẽ áp dụng tên đó cho ô hoặc phạm vi ô hiện được chọn.

Sử dụng tên trong công thức Excel

Sử dụng Defined Name trong công thức làm cho nó dễ hiểu hơn.

Có một số cách bạn có thể nhập tên vào công thức. Nếu biết chính xác tên muốn sử dụng, bạn có thể nhập tên trực tiếp vào công thức.

Bạn cũng có thể sử dụng Formula AutoComplete. Khi nhập công thức, Excel sẽ tự động liệt kê các tên hợp lệ và bạn có thể chọn một tên để nhập nó vào công thức. Ví dụ, tên Total được đề xuất trong bảng tính sau vì phạm vi ô được chọn có tên đó.

Phương pháp cuối cùng để sử dụng tên trong công thức là bắt đầu nhập công thức của bạn và nhấn F3. Sau đó, chọn tên bạn muốn sử dụng trên hộp thoại Paste Name và bấm OK, hoặc nhấn Enter.

Defined Names trong Excel có thể giúp giữ cho worksheet của bạn ngăn nắp và dễ hiểu. Hãy sử dụng tên này cho không chỉ phạm vi ô mà còn cho các giá trị và công thức bạn sử dụng thường xuyên.

Để tìm hiểu thêm, hãy xem hướng dẫn dành cho người mới bắt đầu với Microsoft Excel.

Hyperlink Là Gì? Cách Sử Dụng Hyperlink Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Excel / 2023

Hyperlink là một thuật ngữ tiếng Anh được hiểu là ” Siêu liên kết”. Đó là một đường liên kết của một trang web hay văn bản nào đó được gắn trong một trang web hoặc một văn bản khác, giúp 2 trang web này liên kết với nhau tại một vị trí nào đó trên nội dung được gắn link.

Việc tạo Hyperlink cũng sẽ giúp bạn giữ người xem ở lại trang web của mình lâu hơn với việc người xem mở thêm các liên kết khác tới trang của bạn từ Hyperlink của trang ban đầu.

Để có thể tạo liên kết Hyperlink tới một trang web bất kỳ, đầu tiên, bạn hãy mở trang web mà bạn cần liên kết lên, sao chép link của trang web đó tại thanh địa chỉ.

Giờ bạn chỉ cần nhấn OK, bạn sẽ thấy dòng nội dung bạn vừa nhập vào được tô màu xanh, đây là màu thể hiện đoạn text đã được gắn Hyperlink. Khi bạn đưa chuột đến đoạn text đó, chuột sẽ đổi thành hình bàn tay và bạn chỉ cần bấm vào, một của sổ mới chính là trang web mà bạn cần gắn sẽ mở ra.

Bên cạnh việc tạo Hyperlink để liên kết các trang web bên ngoài, bạn cũng có thể tạo Hyperlink để liên kết đến một file có sẵn trong máy tính của bạn. Ví dụ mình sẽ tạo Hyperlink để liên kết một file Word vào trang Excel, khi đó bạn có thể dễ dàng truy cập và mở file Word này chỉ bằng cách nhấn vào link trong Excel.

Lúc này ở ô Look in, bạn sẽ thấy các file trong máy tính của bạn được hiển thị. Bạn hãy chọn vào file mà mình cần, hoặc bấm vào biểu tượng file để truy cập vào dữ liệu máy tính và đi tới đúng file mà bạn muốn.

Nếu bạn chưa có sẵn file trong máy tính để có thể gắn Hyperlink, bạn hoàn toàn có thể tạo ngay một workbook mới và gắn link luôn tới workbook mới tạo này. Để làm được điều này, bạn hãy thao tác theo các bước sau:

Vậy là bạn đã liên kết thành công một file mới tạo vào bản Excel hiện có, khi bạn chỉnh sửa file này, đường link này cũng sẽ tự động cập nhật bản mới nhất và bạn sẽ luôn mở được bản mới nhất của file.

Ngoài việc liên kết tới các trang web và file tài liệu, Hyperlink cũng giúp bạn liên kết tới một địa chỉ thư điện tử (email) cụ thể. Vì vậy khi bạn chọn vào đường link này, đường liên kết sẽ mở trang email của bạn ra và mở sẵn mục tạo thư mới với phần người nhận và phần tiêu đề thư đã được điền sẵn.

Sau khi đã tạo liên kết Hyperlink thành công, bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa Hyperlink này hoặc xóa đi mà không ảnh hưởng gì đến nội dung trang web cũng như nội dung của tài liệu mà bạn gắn link.

Để chỉnh sửa Hyperlink, bạn bấm chuột phải vào đoạn text được gắn link đó. Chọn Edit Hyperlink và chỉnh sửa lại các thông tin mà bạn muốn.

Để xóa Hyperlink mà bạn đã tạo, bạn cũng chọn chuột phải vào đường link đó, chọn mục Remove Hyperlink là liên kết của bạn sẽ được xóa ngay.