Top 1 # Vlookup Trong Excel Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel

Có nhiều người luôn thắc mắc về hàm Vlookup là gì? Nên các chuyên gia HP Connect sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề sau đây:

V chính là từ viết tắt trong tiếng Anh của Vertical (có nghĩa là theo chiều dọc). Còn Lookup có nghĩa là tìm kiếm. Do đó, Vlookup chính là một hàm cho phép người dùng thực hiện tìm kiếm về một giá trị nào đó thuộc trong một cột dữ liệu. Sau đó, kết quả được trả về là một giá trị phù hợp trong cột hay là giá trị từ cột nào đó với giá trị tương ứng.

Hàm Vlookup có điều kiện này đã được tích hợp trên Excel 2000, Excel 2007, Excel 2010 và Excel 2013. Nên tất cả người dùng đều có thể sử dụng hàm Vlookup có 2 điều kiện này một cách tiện lợi nhất.

Cú pháp của hàm Vlookup Excel là gì?

Hàm Vlookup Excel có cú pháp như sau:

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup]

Ở cú pháp của hàm Vlookup, các bạn sẽ điền vào tất cả là 4 giá trị. Bao gồm:

Lookup_value: Đây là giá trị bắt buộc

Lookup_value là một giá trị tương đương với một ô nhất định tại bảng Excel. Ví dụ như ô A1, D2, E5,… Là một giá trị ban đầu được sử dụng để tìm kiếm.

Table_array: Đây là giá trị bắt buộc

Cột đầu tiên thường sẽ là cột chứa giá trị tương tự như Lookup_value. Tại cột tiếp theo sẽ có số thứ tự là cột 2 và cứ lần lượt cho các cột sau là cột 3 và cột 4 nếu có.

Thông thường, bảng quy ước đó đã được cố định. Vì vậy, khi đã thực hiện quá trình kéo chọn bảng hoàn tất. Các bạn hãy nhấn tổ hợp phím Fn + F4. Như vậy, giá trị trong bảng sẽ không bị thay đổi.

Col_index_num: Đây là giá trị bắt buộc

Đối với trường hợp các bạn muốn kết quả của giá trị tìm kiếm tại cột 1 thuộc trong bảng Excel sẽ trả về giá trị tại cột 2. Vậy bạn gõ số 2 vào giá trị Col_index_num này. Còn đối với trường hợp bạn muốn được trả về giá trị tại cột 3 trong bảng, bạn chỉ cần nhập vào số 3. Với quy ước về số thứ tự của cột trong bảng đã được đề cập ở trên.

Range_lookup: Đây là giá trị tùy chọn

Range_lookup chính là một phương pháp dò tìm với quy ước như sau:

Quy ước 0: là phương pháp dò tìm tuyệt đối

Quy ước 1: là phương pháp dò tìm tương đối.

Thông thường, hầu hết người dùng sẽ chọn 0 để thực hiện phương pháp dò tìm tuyệt đối.

Hàm Vlookup được người dùng sử dụng trong trường hợp muốn dò tìm thông tin tại một trường dữ liệu bất kỳ. Hoặc là dò tìm danh sách thông qua các mã định danh đã có sẵn.

Ví dụ, các bạn thực hiện nhập hàm Vlookup cùng với mã sản phẩm sang bảng tính khác. Như vậy, thông tin sản phẩm tương ứng của mã sản phẩm đó sẽ được hiển thị. Thường thì các thông tin hiển thị đó sẽ là tên sản phẩm, giá sản phẩm, mô tả, số lượng hàng tồn kho,… Điều đó sẽ tùy thuộc vào nội dung của hàm mà các bạn đã biết.

Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel

Excel hàm Vlookup với phương pháp dò tìm tương đối

Dựa vào bảng quy định về xếp loại theo số điểm đã được đưa ra cụ thể. Hãy thực hiện sắp xếp lại loại học lực cho tất cả những học sinh thuộc danh sách sau đây:

Các bạn áp dụng cú pháp hàm Vlookup Excel đối với cột D6 như sau:

=VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

Như vậy, kết quả mà các bạn sẽ nhận được là:

Excel hàm Vlookup với phương pháp dò tìm tuyệt đối

Đối với phương pháp dò tìm tuyệt đối trong hàm Vlookup. Các bạn sẽ nhận được kết quả chi tiết hơn so với phương pháp dò tìm tương đối như ở trên.

Ví dụ: Hãy điền vào bảng sau đây các thông tin về Quê quán và Trình độ của tất cả các nhân viên trong bảng. Dựa vào mã nhân viên đã được quy định sẵn ở bảng dưới.

Để thực hiện điền vào thông tin về quê quán của tất cả nhân viên trong danh sách. Các bạn áp dụng cú pháp hàm Vlookup đối với ô E6 cụ thể như sau:

=VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

Trong đó:

A6 chính là giá trị được sử dụng để tiến hành dò tìm

$D$12:$F$17 chính là bảng để dò tìm

2 là số thứ tự của cột thuộc trong bảng dữ liệu mà bạn đang dò tìm

0 chính là loại dò tìm chính xác nhất.

Như vậy, việc điền vào ô Trình độ của các nhân viên trong bảng cũng được thực hiện tương tự. Với cú pháp hàm Vlookup ngược cho ô F6 như sau:

Thông qua cách dò tìm với giá trị tuyệt đối, các bạn sẽ được phép tìm kiếm với kết quả hiển thị cụ thể nhất. Và tất nhiên là các giá trị tuyệt đối sẽ được giữ nguyên cho dù hiển thị kết quả tại những ô khác hay cột khác. Vì vậy, đối với những trường hợp cần dò tìm kết quả chính xác, các bạn hãy sử dụng cách dò tìm với giá trị tuyệt đối. Còn giá trị tương đối sẽ được sử dụng trong trường hợp bạn muốn dò tìm với kết quả hiển thị gần chính xác. Có lẽ ví dụ ở trên đã giúp các bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Hàm Vlookup kết hợp với hàm Hlookup, Left, Right và Match

Với dữ liệu được cho là bảng bên dưới với quy ước cụ thể:

Bảng 1: Bảng thống kê về tiêu thụ gạo

Bảng 2: Bảng tra tên hàng, tên hãng sản xuất và đơn giá

Một số vấn đề cần được giải quyết như sau:

Vấn đề 1: Dựa vào 2 ký tự phía bên trái cùng với 2 ký tự phía bên phải thuộc trong cột Mã Sp tại bảng 1. Các bạn hãy dò tìm tại bảng 2 để có thể tìm ra giá trị của cột Tên Hàng – Tên hãng sản xuất của bảng 1. Có nghĩa là bạn cần tính dữ liệu chính xác cho cột C5:C10 trong bảng 1.

Ví dụ như Mã SP BH-TB có nghĩa là loại gạo Bắc Hương – Thái Bình

Vấn đề 2: Hãy tiến hành nhập vào đơn giá đối với các mặt hàng căn cứ vào từng Mã SP tại bảng 1 cùng với việc tra tại bảng 2. Có nghĩa là bạn cần tính dữ liệu chính xác cho cột D5:D10.

Vấn đề 3: Hãy tính thành tiền cho mỗi mã sản phẩm tại bảng 1?

Giải quyết từng vấn đề: Vấn đề 1:

Trước hết, các bạn cần phải tìm ra công thức để lấy được dữ liệu về Tên hành cùng với Tên tỉnh sản xuất. Từ đó, các bạn ghép 2 công thức đó lại với nhau để tìm ra được câu trả lời cho vấn đề 1.

+ Lấy Tên Hàng: các bạn sẽ lấy 2 ký tự phía bên trái của mã sản phẩm nằm ở bảng 1 (từ A5:A10). Được so với 2 ký tự thuộc cột mã hàng thuộc bảng thứ 2. Tuy nhiên, vùng dữ liệu mà các bạn lấy qua cột Tên hàng tại Bảng 2 là (A15:B20) hay là (A15:E20).

Các bạn áp dụng hàm Vlookup như sau: Tại một ô bất kỳ trong bảng chưa có dữ liệu, bạn tiến hành nhập vào công thức: =VLOOKUP(LEFT(A5,2),$A$15:$B$20,2,FALSE)

Sau khi bạn đã nhập công thức ở trên vào, bạn nhấn Enter để xem kết quả. Nếu như kết quả là “Khang Dân”. Có nghĩa là các bạn đã thực hiện được 40% cho vấn đề 1. Hãy tiếp tục bên dưới nhé!

+ Lấy Tên Tỉnh Sản xuất: Bạn tiến hành lấy 2 ký tự nằm phía bên phải thuộc cột mã SP trong bảng 1 (A5:A10) so với 2 ký tự thuộc trong cột Mã gạo – Tên tỉnh sản xuất tại bảng 2. Vùng dữ liệu mà các bạn sẽ lấy là (A16:E20).

Vì chúng ta sẽ lấy dữ liệu theo hàng nên sẽ sử dụng đến hàm Vlookup Hlookup. Các bạn cũng nhập vào 1 ô trống bất kỳ chưa chứa dữ liệu với công thức như sau:

= HLOOKUP(RIGHT(A5,2),$C$16:$E$20,2,FALSE)

Sau khi bạn dã nhập xong công thức trên vào, bạn nhấn Enter để tiếp tục. Nếu kết quả hiển thị ra là “Nam Định”. Có nghĩa là bạn đã thực hiện thêm 40% câu trả lời cho vấn đề 1. Việc tiếp theo mà các bạn cần làm là hãy ghép 2 công thức của 2 hàm ở trên lại để tiến hành tính dữ liệu cho cột Tên Hàng – Tên Tỉnh Sản xuất.

Ghép 2 công thức: Có rất nhiều công thức để các bạn sử dụng khi bạn muốn ghép hay nối các công thức lại với nhau. Ở ví dụ này, các chuyên gia HP Connect sẽ chia sẻ đến các bạn thực hiện cách nối chuỗi để áp dụng hàm &. Ở vấn đề 1 này, chúng tôi sẽ lấy dấu gạch ngang kèm theo dấu cách ở giữa 2 công thức đã có kết quả ở phía trên. Có nghĩa là kết quả của Tên Hàng và Tên tỉnh sản xuất. Với hàm cụ thể sau đây:

Sau khi ghép 2 hàm lại các bạn sẽ có được hàm mới như sau:

=+vlookup&” – “&hlookup

Chú ý: Tại hàm Hlookup sẽ không có dấu = như ban đầu.

Tại C5, các bạn hãy nhập vào công thức như sau:

C5=+VLOOKUP(LEFT(A5,2),$A$15:$B$20,2,FALSE)&” – “&HLOOKUP(RIGHT(A5,2),$C$16:$E$20,2,FALSE)

Khi bạn nhấn phím Enter, kết quả sẽ hiển thị ngay. Nếu như kết quả cuối cùng là “Hàng Dân – Nam Định”. Như vậy, các bạn đã nhận được kết quả chuẩn nhất.

Tiếp theo là tại ô C6:C10 trong bảng. Các bạn chỉ cần thực hiện thao tác đưa trỏ chuột vào bên cạnh công thức tại ô C5 rồi bạn kéo xuống đến ô C10. Cũng tương tự như trên, các bạn nhập vào ô C6 với công thức như sau:

C6=+VLOOKUP(LEFT(A6,2),$A$15:$B$20,2,FALSE)&” – “&HLOOKUP(RIGHT(A6,2),$C$16:$E$20,2,FALSE)

Như vậy là vấn đề 1 đã được bạn giải quyết hoàn thành. Bây giờ hãy tiếp tục đi đến vấn đề 2 nhé!

Vấn đề 2: Tính đơn giá

Các bạn sẽ tính đơn giá theo công thức như sau:

Tại ô D5 trong bảng, các bạn hãy nhập vào công thức:

D5=+VLOOKUP(LEFT(A5,2),$A$16:$E$20,MATCH(RIGHT(A5,2),$A$16:$E$16,0),FALSE)

Vấn đề 3: Tính thành tiền

Vấn đề này hay có trong các bài toán về tính các khoản chi phí, tính tiền lương,… Vấn đề này sẽ được giải quyết rất dễ dàng.

Các bạn chỉ cần nhập vào ô F5 công thức như sau khi muốn tính thành tiền:

E5=+D5*E5

Cách sửa Lỗi #NA trong hàm Vlookup như thế nào?

Trước khi đi vào tìm hiểu về cách sửa lỗi, các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem #NA trong hàm Vlookup là lỗi gì nhé!

#NA chính là một lỗi thường xuất hiện khi công thức bạn nhập vào Excel không tìm ra giá trị phù hợp.

Trong quá trình sử dụng đến hàm Vlookup, các bạn sẽ gặp lỗi #NA khi bạn không tìm thất được điều kiện tìm kiếm thuộc vùng điều kiện. Hay nói theo cách chính xác hơn là tại cột đầu tiên của vùng điều kiện khi sửa dụng hàm Vlookup.

Cách sửa hàm Vlookup bị lỗi #NA

Bước 1: Tiến hành kiểm tra công thức so sánh tại các cột, hàng ở bảng Excel.

Với công thức của hàm VlookUP

= VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Ý nghĩa của các giá trị đã được giải thích rõ ở trên.

Dựa vào bảng ở trên, các bạn có thể thấy được ô C10 chính là giá trị dò tìm. Còn giá trị tuyệt đối là $F$10:$G$13 và số 2 chính là thứ tự hiển thị tại bảng đang dùng để dò tìm. Cuối cùng, 0 là giá trị dò tìm tuyệt đối.

Từ đó, các bạn có thể thấy lỗi xảy ra không phải là do công thức. Hàm vlookup bị lỗi #N/A là do tại bảng tra không có bất kỳ một giá trị nào có mã là A005.

Bước 2: Các bạn hãy thêm vào giá trị cho mã A005 theo tên của mặt hàng mà các bạn muốn. Thay đổi lại công thức có cột giá trị dò tìm tuyệt đối sẽ được kéo dài hơn. Đồng thời, mã A005 sẽ là kem tại ô G14 trong bảng Excel.

Bước 3: Chọn Enter rồi bạn kéo thả xuống phía dưới để thực hiện việc sao chép công thức một cách hàng loạt. Cuối cùng, kết quả sẽ được hiển thị như sau:

Bên cạnh hàm Vlookup thì trong Excel còn có hàm vlookup if, hàm vlookup và if kết hợp với nhau,… Tất cả sẽ cho các bạn những kết quả chính xác và nhanh chóng nhất.

Lỗi #N/A Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #N/A Trong Hàm Vlookup

Lỗi #N/A là gì? ( hay lỗi #N/A trong excel có ý nghĩa gì?) là câu hỏi của không ít bạn khi sử dụng hàm trong excel.

Ngay cả các cao thủ excel đôi khi do thao tác vẫn gặp lỗi này.

Tuy nhiên họ biết nguyên nhân (y học gọi là chuẩn bệnh đó) của các lỗi này. Nên chỉ cần nhìn lỗi là biết phải sửa như thế nào.

Thông qua bài viết này Ad muốn giúp các bạn biết Lỗi #N/A là gì và cách khắc phục/ sửa lỗi #N/A.

1. Lỗi #N/A là gì/ có ý nghĩa gì?

Định nghĩa Lỗi #N/A: là lỗi được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị.

Trong hàm vlookup và hlookup, thường gặp lỗi #N/A khi không tìm thấy điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện (cụ thể là cột đầu tiên của vùng điều kiện của hàm vlookup)

Có thể bạn chưa biết:

N/A trong tiếng anh có thể là [ Not Available] hoặc [ No Answer] hoặc [ Not Applicable]. Tất cả 3 từ trên đều có thể hiểu là không sẵn có hoặc không tìm thấy câu trả lời hoặc không áp dụng được.

2. Ví dụ về lỗi #N/A trong hàm vlookup và cách khắc phục

2.1. Gặp lỗi này khi vùng dữ liệu tìm kiếm không được chọn đầy đủ

Trong bức ảnh phía dưới là một ví dụ về việc công thức trả về lỗi #N/A trong hàm vlookup.

– Bảng “Danh sách điểm thi”: Ta có danh sách điểm thi với Mã sinh viên và tương ứng với tên sinh viên.

– Bảng #N/A: ta biết Mã sinh viên và phải dùng hàm vlookup để tìm tên sinh viên tương ứng với Mã sinh viên cho trước.

Với 2 Mã sinh viên đầu tiên K002 và K006 đều tìm được tên bởi trong danh sách Điểm thi (cột B) đều có chứa 2 mã này. Khi đó hàm vlookup sẽ tìm được tên tương ứng với 2 mã trên.

Tuy nhiên, với mã K009 – hàm vlookup trả về giá trị #N/A – Lỗi không tìm thấy giá trị. Do trong vùng tìm kiếm bạn nhập vào không có sinh viên nào có mã là K009.

Ở trong hình trên,

Bạn để ý thấy trong bảng “Không cố định vùng tìm kiếm”, khi ta không cố định vùng tìm kiếm thì khi copy công thức từ ô đầu tiên xuống cho các ô còn lại thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo.

Và để giải quyết lỗi này, đơn giản:

Viết công thức cho ô đầu tiên.

Không quên cố định cả dòng và cột cho vùng tìm kiếm (Khi copy công thức thì vùng vẫn giữ nguyên)

Copy công thức xuống cho các ô còn lại.

2.3. Gặp lỗi khi kết hợp hàm Vlookup, Hlookup với các hàm Mid, Right, Left

Điều kiện tìm kiếm: Hàm Mid đã làm rất tốt công việc của mình trong việc tách ra được ký tự thứ 4 trong Số báo danh.

Vùng tìm tìm kiếm: Là toàn bộ Bảng tra cứu điểm và cũng đã được cố định.

Số thứ tự của dòng chứa giá trị đang tìm: là 2

Kiểu tìm kiếm: Chính xác 100%

Xét đi xét lại thì thấy chẳng có vấn đề gì với công thức trên cả. Không nói là nó đúng ấy chứ. Thầy Trường cũng dạy thế mà :).

Nhưng thực tế, hàm hlookup lại trả về #N/A là sao ta?

Nguyên nhân và cách xử lý:

Nguyên nhân: Là do kết quả của hàm Mid tuy rằng trả về là 1, 2 hoặc 3. Nhưng định dạng của kết quả là định dạng Văn bản (text). Trong khi số 1, 2 và 3 trong bảng tra cứu điểm lại là định dạng số. Do vậy, khi dùng làm điều kiện cho hàm Hlookup sẽ trả về kết quả là #N/A.

Cách xử lý: Có 2 cách xử lý, một là: Bạn chuyển kết quả của hàm Mid về dạng số bằng hàm Value; hai là: bạn chuyển số 1, 2 và 3 trong bảng trả cứu về dạng văn bản là ok ngày.

Lỗi này rất oái oăm và khiến không ít bạn không hiểu tại sao lại bị lỗi #N/A trong khi nhìn bằng mắt rõ ràng thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện mà.

Tìm hoài, tìm mãi, hỏi ai cũng không hiểu lý do sao?

Bạn đã tìm đúng thấy, đúng thuốc rồi đó 🙂 hia hia.

Lỗi #N/A xuất hiện ở trường hợp này là do trong điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng trong vùng điều kiện tìm kiếm có thừa một hoặc một số dấu cách ở đằng sau.

Cách đơn giản nhất để khắc phục lỗi nãy là các bạn chọn lần lượt từng gía trị: Giá trị dùng làm điều kiện và Giá trị tương ứng trong vùng điều kiện.

Nhấn F2, nếu thấy dấu nháy chuột nằm cách xa ký tự cuồi cùng một hoặc một vài dấu cách thì bạn xóa triệt để các dấu cách thừa này đi. Làm như vậy cho cả 2 giá trị.

Ad đảm bảo là lỗi #N/A sẽ biến mất không tì vết. Xin bảo hành luôn!

Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?

Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Hàm Vlookup Trong Excel, Giải Bài Tập Excel Hàm Vlookup, Hàm Vlookup Trong Kế Toán, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, Hướng Dẫn Hàm Vlookup, Hàm Vlookup 2 Tiêu Chí, Bài Tập Thực Hành Hàm Vlookup, Công Thức Vlookup, Hướng Dẫn Thực Hành Hàm Vlookup, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mục Lục Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Vlookup Với 2 Tiêu Chí Từ Một Bảng Tính Khác, Hàm Lý Luận Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Giáo Trình Vba Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Bảng Cửu Chương Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Cách Trích Dẫn Dữ Liệu Trong Excel, Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel, ẩn Công Thức Trong Excel Bằng Vba, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Trộn Văn Bản Trong Excel 2003, Cách Viết 2 Dòng Trong 1 ô Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Cách Viết M Khối Trong Excel, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Phân Tích Anova Trong Excel, Thiết Lập Bảng Tính Trong Excel, ẩn Công Thức Trong File Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Lọc Danh Sách Học Sinh Giỏi Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2016, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Cách Viết Xuống Dòng Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2010, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Lập Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Cách Viết X Bình Phương Trong Excel 2007, Cách Tạo Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Hướng Dẫn Dùng Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2007, Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Excel, Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Hóa Đơn Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2016, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2003, Excel 2007 Hướng Dẫn Sử Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Trên Macbook, File Excel Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Hóa Đơn, Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán Excel, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Niệm Của Hồ Chí Minh Trong Xây Dựng Nhà Nước Trong Sạch, Điều Khiển Thiết Bị Bằng Tin Nhắn Với ( Sim900 Và Arduino ) ứng Dụng Trong Trồng Hoa, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Quân Đội, Đánh Giá Tính Thích Hợp Trong Việc Sử Dụng Thuốc ức Chế Bơm Proton Trong Bệnh Loét Dạ Dày,

Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Hàm Vlookup Trong Excel, Giải Bài Tập Excel Hàm Vlookup, Hàm Vlookup Trong Kế Toán, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, Hướng Dẫn Hàm Vlookup, Hàm Vlookup 2 Tiêu Chí, Bài Tập Thực Hành Hàm Vlookup, Công Thức Vlookup, Hướng Dẫn Thực Hành Hàm Vlookup, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mục Lục Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Vlookup Với 2 Tiêu Chí Từ Một Bảng Tính Khác, Hàm Lý Luận Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Giáo Trình Vba Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Bảng Cửu Chương Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel,

Lỗi #N/A Trong Excel Là Gì

Lỗi #N/A trong Excel là gì – nguyên nhân và các sửa lỗi #N/A trong các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH của Excel. Nhiều người không biết lỗi #N/A xảy ra khi nào, ý nghĩa chữ viết tắt n/a ra sao và hướng giải quyết. Phải nói, dân văn phòng đã không lạ gì khi xuất hiện thông báo #n/a trên bảng tính Excel, quan trọng hơn cả là bạn phải biết được hướng khắc phục để công việc mang lại kết quả.

Lỗi #N/A trong Excel là gì?

Lỗi #N/A trong Excel là lỗi xuất hiện khi lệnh thực thi không tìm thấy giá trị, nguyên nhân có thể giá trị tra cứu không tồn tại hoặc công thức Excel ghi chưa chính xác. Lỗi Lỗi #N/A xuất hiện trên tất cả các phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2013 và cả 2016 chứ không của riêng bản Excel nào.

Chữ N/A trong tiếng Anh có thể hiểu là Not Available – No Answer – Not Applicable, nghĩa là không sẵn có – không tìm thấy – không áp dụng được. Thông thường, lỗi #N/A xuất hiện khi chúng ta thực hiện các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH trên Excel.

Phân loại và cách sửa lỗi #N/A trên Excel

Xuất hiện lỗi #N/A khi viết Hàm do không cố định vùng tìm kiếm trước khi sao chép công thức: Bởi vì không cố định vùng tìm kiếm, nên khi copy công thức thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo, từ đó dẫn tới thông báo lỗi #N/A.

Lỗi #N/A do kết hợp hàm các hàm Vlookup, Hlookup với các hàm Mid, Right, Left mà giữa các hàm sai về định dạng (số và văn bản). Vì vậy, cách xử lý lỗi #N/A trường hợp này thì bạn chuyển định dạng số trong hàm Mid (Rigt, Left) về dạng văn bản.

Lỗi #N/A khi nhìn thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện, vốn rất phổ biến và khó để xử lý. Đó là do điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng ở vùng điều kiện tìm kiếm thừa dấu cách ở phía sau. Cách sửa lỗi #N/A trường hợp này là chọn lần lượt từng giá trị.