Top 4 # Tổng Hợp Các Hàm Thống Kê Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Các Hàm Thống Kê Thường Dùng Trong Excel

Trong học tập hoặc công việc thì chúng ta luôn sử dụng đến các hàm thống kê sử dụng cho những mục đích khác nhau. Hôm nay tôi sẽ chia sẻ tới các bạn các hàm thống kê thường dùng trong Excel để các bạn tham khảo.

Hàm trả về giá trị trung bình cộng của một dãy số.

Cú pháp: AVERAGE(Number 1, [Number 2], [[Number 3],….)

Trong đó:

Cú pháp: =AVERAGE(number1, [number2], …)

Các tham số:

Number1: Số thứ nhất mà bạn muốn tính trung bình (đối số Number1 bắt buộc phải có).

Number2: Các đối số tùy chọn không bắt buộc nằm trong phạm vi từ 2 đến 255 mà bạn muốn tính trung bình.

Ví dụ mình họa

Tính điểm trung bình của các học sinh được cho trong bảng sau:

Được sử dụng để đếm số ô chứa các số hoặc đếm các số bên trong một danh sách

Cú pháp: = COUNT (Value1, [Value2],….)

Trong đó:

Value chứa giá trị, danh sách giá trị hoặc địa chỉ.

Ví dụ minh họa

Cho bảng tiền công của công nhân như hình dưới, đếm số ô chứa số trong cột Thâm niên.

Đếm số ô rỗng trong vùng chọn.

Cú pháp: =COUNTBLANK (range)

Các tham số: Range là phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống.

Ví dụ minh họa

Với cột năm sinh số ô rỗng = COUNTBLANK(C5:C11)

Cột hiện tại số ô rỗng =COUNTBLANK(D5:D11)

Cột quê quán số ô rỗng =COUNTBLANK(E5:E11)

Hàm trả về giá trị lớn nhất

Cú pháp: = MAX (Number 1, Number 2, …)

Trong đó: Number1, Number2… là các tham số đầu vào có thể là số, tên, dãy các ô hay giá trị tham chiếu. Tối đa 256 tham số đầu vào.

Ví dụ minh họa

Tính doanh số Tháng và Quý bán cao nhất cho bởi bảng sau:

Công thức được áp dụng cho bảng Doanh số bán hàng Quý I để tìm ra doanh số Tháng bán cao nhất của Quý như sau: = MAX(C5:E10)

Tương tự áp dụng hàm Max để tìm ra doanh số Quý bán cao nhất: =MAX(F5:F10)

Tính tổng các số trong một phạm vi (một nhóm các ô).

Cú pháp: = SUM (Number1, [Number2],…)

Trong đó:

Number1: Số đầu tiên bạn muốn thêm vào

Number2-225:Đây là số thứ hai bạn muốn cộng (có thể chỉ định tối đa 255 số).

Ví dụ minh họa

Tính tổng tiền đơn giá sản phẩm cho bởi bảng sau:

Tiếp tục áp dụng công thức hàm SUM với tất cả sản phẩm còn lại.

Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng điều kiện mà bạn xác định.

Cú pháp: =SUMIF (Range, Criteria, [Sum_range])

Trong đó:

Range: Vùng chứa điều kiện.

Criteria: Điều kiện.

Sum_range: Vùng tính tổng dựa trên điều kiện.

Ví dụ minh họa

Tổng số lương của nhân viên trong phòng truyền thông được cho bởi bảng tính sau:

Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel

Tổng hợp các hàm thống kê thông dụng trong Excel

1. Hàm Count – Đếm dữ liệu kiểu số

– Cú pháp: Count(vùng dữ liệu cần đếm).

– Ý nghĩa: Dùng để đếm tổng số ô chứa giá trị kiểu số.

– Ví dụ:

– Cú pháp: Counta(vùng dữ liệu cần đếm).

– Ví dụ:

– Cú pháp: Countif (vùng dữ liệu chứa giá trị tìm kiếm, điều kiện tìm kiếm).

– Hàm có thể đếm tối đa với 127 điều kiện.

– Ví dụ: Tính tổng các mặt hàng đã bán trong ngày 18/4/2015.

– Cú pháp: Countifs( vùng dữ liệu điều kiện 1, điều kiện 1, vùng dữ liệu điều kiện 2, điều kiện 2, …..).

– Ví dụ: Tính tổng số mặt hàng đã bán trong ngày 18/4/2015 có đơn giá= 17000

– Cú pháp: Countblank (vùng dữ liệu cần đếm).

– Ví dụ:

– Cú pháp: Rank(giá trị cần sắp xếp,vùng dữ liệu để sắp xếp, kiểu sắp xếp).

Trong đó:

Kiểu sắp xếp có 2 giá trị:

+ giá trị =0 sắp xếp theo kiểu giảm dần.

+ giá trị =1 sắp xếp theo kiểu tăng dần.

– Ví dụ: Tìm hiểu mặt hàng có mã HGSD bán chạy đứng thứ mấy trong các mặt hàng.

Phân tích đề:

+ Dựa vào số lượng đã bán được để tính mặt hàng bán chạy đứng thứ mấy trong các mặt hàng.

+ Kiểm tra giá trị bán được của mặt hàng “HGSD ” bằng 7 đứng thứ mấy trong cột số lượng. Thứ tự này chính là số thứ tự mặt hàng bán chạy.

– Cú pháp: Average(giá trị 1, giá trị 2, giá trị 3,…..).

– Ví dụ: Tính đơn giá trung bình của các mặt hàng.

– Phân tích đề: Tính đơn giá trung binh của các mặt hàng ta tính giá trị trung bình của các ô trong cột đơn giá.

Ứng dụng rất hữu ích trong file excel có chứa dữ liệu lớn.

– Hàm Column: Dùng để xác định xem ô dữ liệu này nằm ở cột thứ bao nhiêu trong bảng.

+ Cú pháp: Column(địa chỉ ô cần xác định thuộc cột nào).

+ Thứ tự cột được tính từ cột đầu tiên (cột A) trong excel.

+ Cú pháp: Columns(vùng dữ liệu cần xác định số cột).

Cách Tự Viết Chương Trình Tổng Hợp, Thống Kê Bằng Vba Trên Excel

Nếu như bạn đang tìm một giải pháp tối ưu hơn thì trong bài hướng dẫn sau đây sẽ giúp các bạn làm một chương trình tổng hợp, thống kê bằng VBA trên Excel có thể tạo được bảng báo cáo tương tư ví dụ như hình bên dưới.

Bước 1: Bật chức năng chạy được chương trình có VBA

Bước 2: Thêm tính năng đọc VBA cho Office (nếu bị thiếu trong quá trình cài đặt Offices)

Sub ThanhToanNGOAI() With Application.FileDialog(1) On Error Resume Next .InitialFileName = ThisWorkbook.Path .Title = "Chon file NGOAI TRU - Xuat tu HMS" .FilterIndex = 3 .AllowMultiSelect = False Do .Show If .SelectedItems.Count = 0 Then Exit Sub If .SelectedItems(1) = ThisWorkbook.FullName Then MsgBox "Khong chon file nay!" With Workbooks.Open(.SelectedItems(1)) .Sheets(1).Cells.Copy ThisWorkbook.Sheets(3).[A1] .Close False End With End With Sheet7.Visible = xlSheetVisible Sheet7.Select Cells.EntireColumn.AutoFit ActiveSheet.UsedRange.Value = ActiveSheet.UsedRange.Value Range("a3").Select MsgBox "TONG HOP BHXH THANH TOAN NGOAI TRU HOAN THANH ......", , "HOAN THANH" End Sub

Vì trong chương trình ví dụ mình có nhiều Sheet nên cần ghi vị trí lưu dữ liệu đầu vào.

Tạo thêm 1 Sheet mới để thiết kế mấu báo cáo, thống kê theo ý muốn trong ví dụ thì Sheet mẫu báo cáo của mình tên là KetQuaNgoaiTru.

Chức năng dùng VBA làm chương trình tổng hợp nếu so với các chương trình khác thì nó có lợi thế hơn vì có thể tổng hợp rất nhanh chóng đối với cả dữ liệu cần tổng hợp khá lớn. Sau khi xem xong bài hướng dẫn hy vọng các bạn có thể làm chương trình tổng hợp phù hợp với nhu cầu công việc hiện tại.

Mô Tả Về Các Hàm Thống Kê Tin Cậy Trong Excel

Tóm tắt

Bài viết này mô tả hàm CONFIDENCE trong Microsoft Office Excel 2003 và trong Microsoft Office Excel 2007, minh họa cách thức sử dụng hàm và so sánh các kết quả của hàm for Excel 2003 và Excel 2007 với kết quả của sự tự tin trước đó Các phiên bản của Excel.

Ý nghĩa của một khoảng tin cậy thường xuyên được hiểu sai và chúng tôi cố gắng cung cấp giải thích về câu lệnh hợp lệ và không hợp lệ có thể được thực hiện sau khi bạn xác định một giá trị tin cậy từ dữ liệu của bạn.

Hàm CONFIDENCE (Alpha, Sigma, n) trả về một giá trị mà bạn có thể dùng để tạo một khoảng tin cậy cho trung bình dân số. Khoảng tin cậy là một phạm vi của các giá trị được căn giữa theo nghĩa của mẫu đã biết. Các quan sát trong mẫu được giả định đến từ phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn, Sigma và số lượng quan sát trong mẫu là n.

Cú pháp

CONFIDENCE(alpha,sigma,n)

Tham số: alpha là một xác suất và 0 < Alpha < 1. Sigma là số dương và n là số nguyên dương tương ứng với kích cỡ mẫu.

Thông thường, Alpha là một xác suất nhỏ, chẳng hạn như 0,05.

Ví dụ về việc sử dụng

Giả định rằng các điểm tin trí thông minh (IQ) theo một phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn 15. Bạn kiểm tra IQs cho một mẫu học sinh 50 trong trường học địa phương của bạn và lấy trung bình mẫu của 105. Bạn muốn tính toán một khoảng tin cậy 95% cho trung bình dân số. Khoảng thời gian tự tin 95% hoặc 0,95 tương ứng với Alpha = 1 – 0,95 = 0,05.

Để minh họa hàm CONFIDENCE, hãy tạo một trang tính Excel trống, sao chép bảng sau đây, sau đó chọn ô A1 trong trang tính Excel trống của bạn. Trên menu Chỉnh sửa, bấm vào Dán.

Sau khi bạn dán bảng này vào trang tính Excel mới của bạn, hãy bấm nút tùy chọn dán , rồi bấm khớp định dạng đích.

Với phạm vi dán vẫn được chọn, hãy trỏ đến cột trên menu định dạng , rồi bấm vào tùy chọn tự khớp.

Ô A6 Hiển thị giá trị của sự tự tin. Ô A7 Hiển thị cùng một giá trị vì một cuộc gọi đến tin cậy (Alpha, Sigma, n) trả về kết quả của tính toán:

NORMSINV(1 – alpha/2) * sigma / SQRT(n)

Không có thay đổi nào được thực hiện trực tiếp đến sự tự tin, nhưng NORMSINV đã được cải thiện trong Microsoft Excel 2002, và sau đó cải thiện thêm được thực hiện giữa Excel 2002 và Excel 2007. Do đó, CONFIDENCE có thể trả về các kết quả khác nhau (và cải tiến) trong các phiên bản Excel sau này, vì tin cậy dựa vào NORMSINV.

Điều này không có nghĩa là bạn nên mất tin cậy trong sự tự tin đối với các phiên bản Excel cũ hơn. Inaccuracies trong NORMSINV thường xảy ra đối với các giá trị của đối số của nó rất gần 0 hoặc rất gần 1. Trong thực tế, Alpha thường được đặt thành 0,05, 0,01 hoặc có thể 0,001. Giá trị của Alpha phải nhỏ hơn nhiều so với, ví dụ 0,0000001, trước khi các lỗi ngắt kết hợp trong NORMSINV có thể sẽ được nhận ra.

Để biết thêm thông tin, hãy bấm số bài viết sau đây để xem bài viết trong cơ sở kiến thức Microsoft:

826772 Hàm thống kê Excel: NORMSINV

Giải thích về kết quả của sự tự tin

CONFIDENCE(0.05, 2.5, 50) = NORMSINV(1 – 0.05/2) * 2.5 / SQRT(50) = 0.692951

Vì mẫu có nghĩa là 30, khoảng tin cậy là 30 +/-0,692951.

NORMSINV(1 – 0.05/2) * 2.5/SQRT(50) = CONFIDENCE(0.05, 2.5, 50) = 0. 692951

Vì vậy, từ chối giả thuyết null (dân số trung bình = μ0) nếu một trong các câu lệnh sau đây là đúng:

Vì mẫu có nghĩa là = 30 trong ví dụ của chúng tôi, hai báo cáo này trở thành những câu lệnh sau đây:

Viết lại chúng để chỉ có μ0 xuất hiện ở bên trái sẽ tạo ra các câu lệnh sau:

Đây là các giá trị chính xác của μ0 không có trong khoảng tin cậy [30 – 0,692951, 30 + 0,692951]. Do đó, khoảng tin cậy [30 – 0,692951, 30 + 0,692951] có chứa các giá trị đó của μ0, trong đó giả thuyết null có nghĩa là μ0 sẽ không bị từ chối, cho bằng chứng mẫu. Đối với giá trị của μ0 bên ngoài khoảng thời gian này, giả thuyết null có nghĩa là μ0 sẽ bị từ chối cho bằng chứng mẫu.

Kết

Không chính xác trong các phiên bản trước của Excel thường xảy ra đối với các giá trị cực nhỏ hoặc rất lớn của p trong NORMSINV (p). TIN cậy được đánh giá bằng cách gọi NORMSINV (p), do đó tính chính xác của NORMSINV là một mối quan tâm tiềm ẩn đối với người dùng của sự tự tin. Tuy nhiên, các giá trị của p được dùng trong thực tế sẽ không đủ cực để gây ra các lỗi không quan trọng trong NORMSINV và hiệu suất của sự tự tin không phải là mối quan tâm đến người dùng bất kỳ phiên bản nào của Excel.

Hầu hết bài viết này tập trung vào việc diễn giải kết quả của sự tự tin. Nói cách khác, chúng tôi đã yêu cầu “ý nghĩa của một khoảng thời gian tin cậy là gì?” Khoảng tin cậy thường xuyên bị hiểu lầm. Rất tiếc, các tệp trợ giúp Excel trong tất cả các phiên bản của Excel vốn cũ hơn Excel 2003 đã góp phần vào sự hiểu lầm này. Tệp trợ giúp Excel 2003 đã được cải thiện.