Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel, Tính % Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Công Thức Microsoft Excel Hữu Ích Cho Việc Tính Thuế
  • 1️⃣【Công Thức Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Vận Tốc Là Gì? Công Thức Tính Vận Tốc Và Đơn Vị Của Vận Tốc
  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc) Là Gì? Cách Tính Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân Gia Quyền
  • data-full-width-responsive=”true”

    Làm thế nào để lập bản báo cáo tính tỷ lệ phần trăm lãi suất của sản phẩm trong các tháng hay các quý của năm ?

    Vâng ! Nếu bạn là một nhân viên bán hàng, hay là một kế toán, thủ quỹ…. thì việc lập các bản báo cáo doanh số thu/chi cho doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm ở mỗi giai đoạn (mỗi tháng hay là mỗi quý) là một công việc không thể thiếu được đúng không.

    Và trong bài viết ngày hôm nay mình sẽ giới thiệu đến các bạn một công thức tính phần trăm trên tổng số một cách chính xác và nhanh nhất ngay trên ứng dụng Excel. Hỗ trợ các bạn lên danh sách và thống kê trên các báo cáo doanh thu cũng như bội chi của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn một cách chính xác nhất.

    Có thể bạn đang tìm:

    I. Cách tính tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu bằng Excel

    Ví dụ ở đây mình sẽ hiển thị kết quả trong ô C4 của cột phần trăm doanh thu nha.

    Cụ thể ta sẽ sử dụng công thức như sau: =doanh-thu-của-tháng / -tổng-doanh-thu

    data-full-width-responsive=”true”

    Áp dụng vào ví dụ ta được: =B4/B10

    Và sau khi tuyệt đối giá trị tổng doanh thu xong chúng ta sẽ có công thức như sau: =B4/$B$10.

    Hoặc là bạn có thể sử dụng phím tắt trong Excel đó là: Ctrl + Shift + %

    Nếu bạn muốn tính tỷ lệ phần trăm tăng trưởng của năm sau so với năm trước thì có thể xem ví dụ sau đây:

    Công thức chung: =(năm sau – năm trước) / năm trước

    + Bước 1: Áp dụng công thức trên vào ví dụ ta sẽ được công thức như sau: =(B6-B5)/B5

    Ví dụ bạn đi mua một sản phẩm có giá X, và bạn phải + thêm Y % thuế VAT của sản phẩm đó nữa. Thì bạn sẽ tính như thế nào với Excel ?

    Công thức: Số tiền phải trả = (Đơn giá*Thuế VAT)+Đơn giá

    Bạn xem ví dụ chi tiết sau đây:

    Số tiền phải trả khi mua Laptop là: =(B5*C5)+B5

    Ví dụ bạn mua một sản phẩm trong dịp khuyến mại Brack Friday chẳng hạn. Một mặt hàng được bán với giá 20.000.000 VND, và họ ghi là đã giảm 15% so với giá gốc rồi.

    Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để tính được giá trị gốc của sản phẩm này ?

    Bây giờ chúng ta sẽ lập bảng Excel và tính toán như sau: Giá trị gốc = Giá sau khi giảm / Phần trăm sau khi đã chiết khấu

    Áp dụng vào bài ví dụ ta được công thức: =B5/C5

    CTV: Lương Trung + Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Bộ Nội Dung Trang Tính Trong Excel
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Các Thuộc Tính Text Value Và Value2 Của Đối Tượng Range Trong Vba
  • Hướng Dẫn Về Đối Tượng Range Trong Vba Cơ Bản
  • Độ Lệch Chuẩn Sd Và Độ Lệch Tương Đối Rsd
  • Hàm Power Và Cách Dùng Hàm Mũ Power Trong Excel
  • Cách Tính Npv Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Việc Với Dòng Tiền Mặt: Tính Npv Và Irr Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Vòng Tính Lặp Trong Excel Và Cách Xử Lý
  • Excel Percent Relative Standard Deviation %rsd
  • Hướng Dẫn 3 Cách Dùng Hàm Rank Để Tính Và Xếp Thứ Hạng Trong Excel
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel, Tỉ Lệ Giảm Giá, Thuế
  • NPV là một khái niệm quen thuộc với bất kỳ ai làm trong lĩnh vực tài chính, quản trị kinh doanh,… Để đưa ra các quyết định đầu tư hay không đối với một dự án, các doanh nghiệp phải tính toán kỹ dòng tiền của công ty thông qua công thức tính của NPV. Do vậy, có thể nói rằng chính xác quyết định trực tiếp đến sự phát triển của công ty cũng như định hướng tương lai của doanh nghiệp đó.

    Khái niệm NPV là gì? Cách tính NPV theo công thức

    NPV hay còn gọi là Net Present Value, được dịch nguyên văn là giá trị hiện tại ròng. Đây là giá trị của toàn bộ dòng tiền đầu tư cho dự án tương lai được chiết khấu về giá trị hiện tại. NPV được sử dụng giống như ngân sách vốn của công ty và lập kế hoạch để phân tích các lợi nhuận có thể thu về từ một dự án hoặc một khoản đầu tư đang được cân nhắc.

    Chi tiết hơn về khái niệm NPV độc giả có thể tham khảo tại: https://kynangquantri.com/gia-tri-hien-tai-thuan-la-gi.html

  • n là tổng thời gian để thực hiện dự án
  • t là thời gian để tính dòng tiền
  • r là tỷ lệ chiết khấu
  • Ct: dòng tiền thuần tương ứng với thời gian t
  • C0: chi phí ban đầu để đầu tư thực hiện dự án
  • Trong quá trình tính giá trị hiện tại ròng, các kết quả trả về sẽ có ý nghĩa tương ứng như sau:

    • Nếu giá trị hiện tại ròng bằng 0: khoản đầu tư ban đầu và tỉ lệ hoàn vốn được hoàn thành như yêu cầu
    • Nếu giá trị hiện tại ròng kết quả dương: thu nhập được tạo ra bởi dự án dự kiến sẽ đem về mức lợi nhuận cao hơn chi phí dự kiến. Điều này đồng nghĩa với việc khoản đầu tư này sẽ mang lại lãi suất cao cho công ty.
    • Nếu giá trị hiện tại ròng kết quả âm: thu nhập từ dự án tạo ra sẽ thấp hơn chi phí dự kiến. Do đó, nếu đầu tư vào dự án này, công ty có khả năng bị lỗ ròng và không thể hoàn lại vốn.

    Cách tính NPV trong Excel qua các bước hướng dẫn chi tiết

    Không chỉ là phương pháp giúp các nhà công ty tìm ra dự án tốt nhất để đầu tư, giá trị hiện tại ròng còn là yếu tố để tạo nên tỷ lệ hoàn tiền vốn nội bộ IRR của chuỗi các dòng tiền khác nhau. Do đó, nếu như biết cách tính giá trị hiện tại ròng NPV trong Excel, bạn có thể phân tích kỹ càng các mục đầu tư và đưa ra quyết định chính xác hơn.

    • Bước 2: Mở ứng dụng Microsoft Excel để bắt đầu thực hiện tính NPV
    • Bước 3: Mở bảng tính mới trong ứng dụng và lưu với tên phù hợp
    • Bước 4: Đặt tỷ lệ khấu trừ hàng năm trên Excel trước khi tính NPV, có thể dùng tỷ lệ lãi suất thu về được khi đầu tư, tỷ lệ đầu tư hoặc tỷ lệ mà khoản đầu tư đó phải đáp ứng được để được công ty duyệt.
      Bước 7: Đưa ra dự đoán về thời gian của khoản đầu tư chi phí ban đầu. Nếu chi tiêu ban đầu phát sinh trong giai đoạn đầu của dự án hoặc tại thời điểm hiện tại, hãy tính gộp nó vào kết quả của hàm này. Nếu nó phát sinh vào cuối giai đoạn thứ nhất, hãy coi nó như một hàm của NPV.

    Nhập tham chiếu trong trường tỷ suất (rate) ở ô B1

    Nếu đầu tư ban đầu phát sinh vào cuối giai đoạn 1, hãy nhập tham chiếu trong trường giá trị (value) ở ô B2. Nếu không, hãy bỏ qua B2

    Các giá trị tương ứng khác nhập lần lượt vào ô B3, B4, B5.

    Sử dụng bài tập tính npv của dự án có lời giải để áp dụng ngay cách tính NPV trên Excel!

    Lưu ý khi thực hiện cách tính NPV trong Excel

    Bạn sẽ có thể thấy được sự thay đổi của giá trị đồng tiền theo thời gian bằng cách sau đây:

    • Cộng thành tổng của các khoản lợi nhuận thu được theo các năm
    • Lấy số tổng này trừ đi số đầu tư ban đầu
    • Sau đó so sánh với kết quả NPV thu được

    Cần chú ý rằng lợi nhuận hằng năm chỉ là ước tính, khi vào thực tế sẽ phát sinh nhiều rủi ro khác. Vì vậy, con số lợi nhuận trên thực tế sẽ có thể khác với ước tính.

    NPV là phương pháp cần cho tất cả công ty, doanh nghiệp và nhà đầu tư để tính toán chi tiết từng khoản mục trước khi quyết định đầu tư vào một dự án. Do đó, sử dụng thành thạo cách tính NPV trong Excel là điều rất cần thiết trong kinh doanh.

    [ Thắc mắc ] Có nên sử dụng công thức NPV để đánh giá mức độ hiệu quả của dự án?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho Trong Excel Kế Toán
  • Cách Tính Giá Phòng Khách Sạn Trong Excel Dùng Hàm Vlookup, Hlookup, M
  • Các Chỉ Số Năng Lực Để Kiểm Soát Qui Trình
  • Cpk Là Gì? Về Chỉ Số Khả Năng Xử Lý Có Thể Bạn Quan Tâm
  • Hàm Stdevp Trong Excel, Hàm Tính Độ Lệch Chuẩn, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Là Gì? Những Bài Tập Cơ Bản Hàm Vlookup
  • Kết Hợp Google Workspace Với Microsoft Office Và Office 365
  • Ứng Dụng Excel Lập Bảng Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Thực Hiện Tip Nhỏ Trên Excel Trên Mas Os Bạn Nên Thử
  • Cách Đóng Băng Cột Và Hàng Excel
  • Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ xem xét cách thực hiện phân tích phương sai Excel và sử dụng công thức nào để tìm phương sai của mẫu và dân số.

    Phương sai là một trong những công cụ hữu ích nhất trong lý thuyết xác suất và thống kê. Trong khoa học, nó mô tả mỗi số trong tập dữ liệu cách trung bình bao xa. Trong thực tế, nó thường cho thấy có bao nhiêu thứ thay đổi. Ví dụ, nhiệt độ gần xích đạo có ít phương sai hơn so với các vùng khí hậu khác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích các phương pháp tính toán phương sai khác nhau trong Excel.

    Phương sai là gì?

    Phương sai là thước đo độ biến thiên của một tập dữ liệu cho biết mức độ khác nhau được lan truyền. Về mặt toán học, nó được định nghĩa là trung bình của sự khác biệt bình phương so với giá trị trung bình.

    Để hiểu rõ hơn những gì bạn đang thực sự tính toán với phương sai, vui lòng xem xét ví dụ đơn giản này.

    Giả sử có 5 con hổ trong sở thú địa phương của bạn là 14, 10, 8, 6 và 2 tuổi.

    Để tìm phương sai, hãy làm theo các bước đơn giản sau:

    1. Tính giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của năm số:
    2. Từ mỗi số, trừ đi giá trị trung bình để tìm sự khác biệt. Để hình dung điều này, hãy vẽ sự khác biệt trên biểu đồ:
    3. Bình phương mỗi khác biệt.
    4. Tính ra trung bình của sự khác biệt bình phương.

    Vì vậy, phương sai là 16. Nhưng con số này thực sự có ý nghĩa gì?

    Trong thực tế, phương sai chỉ cung cấp cho bạn một ý tưởng rất chung về sự phân tán của tập dữ liệu. Giá trị 0 có nghĩa là không có biến thiên, tức là tất cả các số trong tập dữ liệu đều giống nhau. Con số càng lớn, dữ liệu càng lan rộng.

    Ví dụ này là cho phương sai dân số (tức là 5 con hổ là toàn bộ nhóm bạn quan tâm). Nếu dữ liệu của bạn là lựa chọn từ dân số lớn hơn, thì bạn cần tính toán phương sai mẫu bằng cách sử dụng một công thức hơi khác nhau.

    Cách tính phương sai trong Excel

    Có 6 hàm dựng sẵn để thực hiện phương sai trong Excel: VAR, VAR.S, VARP, VAR.P, VARA và VARPA.

    Sự lựa chọn của bạn về công thức phương sai được xác định bởi các yếu tố sau:

    • Phiên bản Excel bạn đang sử dụng.
    • Cho dù bạn tính toán mẫu hoặc phương sai dân số.
    • Cho dù bạn muốn đánh giá hoặc bỏ qua văn bản và các giá trị logic.

    Hàm phương sai Excel

    VAR.S so với VARA và VAR.P so với VARPA

    VARA và VARPA khác với các hàm phương sai khác chỉ ở cách chúng xử lý các giá trị logic và văn bản trong các tham chiếu. Bảng sau đây cung cấp một bản tóm tắt về cách biểu thị văn bản của các số và giá trị logic được đánh giá.

    Loại đối số

    VAR, VAR.S, VARP, VAR.P

    VARA & VARPA

    Giá trị logic trong mảng và tham chiếu

    Làm ngơ

    Đánh giá

    (TRUE = 1, SAI = 0)

    Biểu diễn văn bản của các số trong mảng và tham chiếu

    Làm ngơ

    Được đánh giá là không

    Các giá trị logic và biểu diễn văn bản của các số được nhập trực tiếp vào các đối số

    Đánh giá

    (TRUE = 1, SAI = 0)

    Cách tính phương sai mẫu trong Excel

    Một mẫu vật là một tập hợp dữ liệu được trích xuất từ ​​toàn bộ dân số. Và phương sai được tính từ một mẫu được gọi là phương sai mẫu.

    Ví dụ: nếu bạn muốn biết chiều cao của mọi người khác nhau như thế nào, thì về mặt kỹ thuật, bạn sẽ không thể đo được mọi người trên trái đất. Giải pháp là lấy một mẫu dân số, giả sử 1.000 người, và ước tính chiều cao của toàn bộ dân số dựa trên mẫu đó.

    Phương sai mẫu được tính theo công thức này:

    Ở đâu:

    • x̄ là giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của các giá trị mẫu.
    • n là cỡ mẫu, tức là số lượng giá trị trong mẫu.

    Có 3 hàm để tìm phương sai mẫu trong Excel: VAR, VAR.S và VARA.

    Hàm VAR trong Excel

    Đây là hàm Excel cũ nhất để ước tính phương sai dựa trên mẫu. Hàm VAR có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel 2000 đến 2022.

    VAR (số 1, , Giáo)

    Hàm VARA trong Excel

    Hàm VARA của Excel trả về một phương sai mẫu dựa trên một tập hợp các số, văn bản và các giá trị logic như được hiển thị trong cái bàn này.

    VARA (giá trị 1, , Giáo)

    Ghi chú. Trong Excel 2010, VARP đã được thay thế bằng VAR.P nhưng vẫn được giữ để tương thích ngược. Bạn nên sử dụng VAR.P trong các phiên bản Excel hiện tại vì không có gì đảm bảo rằng chức năng VARP sẽ có sẵn trong các phiên bản Excel trong tương lai.

    Hàm VAR.P trong Excel

    Đây là phiên bản cải tiến của chức năng VARP có sẵn trong Excel 2010 trở lên.

    VAR.P (số 1, , Giáo)

    Công thức phương sai dân số trong Excel

    bên trong ví dụ tính toán var mẫu, chúng tôi đã tìm thấy phương sai của 5 điểm thi với giả định rằng những điểm đó là một lựa chọn từ một nhóm học sinh lớn hơn. Nếu bạn thu thập dữ liệu về tất cả các sinh viên trong nhóm, dữ liệu đó sẽ đại diện cho toàn bộ dân số và bạn sẽ tính toán phương sai dân số bằng cách sử dụng các chức năng trên.

    Giả sử, chúng tôi có điểm thi của một nhóm 10 sinh viên (B2: B11). Điểm số tạo thành toàn bộ dân số, vì vậy chúng tôi sẽ làm sai với các công thức sau:

    =VARPA(B2:B11)

    Và tất cả các công thức sẽ trả về kết quả giống hệt nhau:

    Để đảm bảo Excel đã thực hiện đúng phương sai, bạn có thể kiểm tra nó bằng công thức tính var thủ công được hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới:

    Nếu một số học sinh không làm bài kiểm tra và có N / A thay vì số điểm, chức năng VARPA sẽ trả về một kết quả khác. Lý do là VARPA đánh giá các giá trị văn bản là số không trong khi VARP và VAR.P bỏ qua giá trị văn bản và logic trong các tham chiếu. Xin vui lòng xem VAR.P so với VARPA để biết chi tiết đầy đủ.

    Công thức phương sai trong Excel – ghi chú sử dụng

    Để phân tích phương sai trong Excel một cách chính xác, vui lòng làm theo các quy tắc đơn giản sau:

    • Cung cấp các đối số dưới dạng giá trị, mảng hoặc tham chiếu ô.
    • Trong Excel 2007 trở lên, bạn có thể cung cấp tối đa 255 đối số tương ứng với một mẫu hoặc dân số; trong Excel 2003 trở lên – tối đa 30 đối số.
    • Chỉ đánh giá số trong các tham chiếu, bỏ qua các ô trống, văn bản và các giá trị logic, sử dụng hàm VAR hoặc VAR.S để tính toán phương sai mẫu và VARP hoặc VAR.P để tìm phương sai dân số.
    • Để đánh giá hợp lýbản văn các giá trị trong tài liệu tham khảo, sử dụng hàm VARA hoặc VARPA.
    • Cung cấp ít nhất hai giá trị số đến một công thức phương sai mẫu và ít nhất một giá trị số đến một công thức phương sai dân số trong Excel, nếu không thì # DIV / 0! lỗi xảy ra.
    • Các đối số có chứa văn bản không thể hiểu là số gây ra #VALUE! lỗi.

    Phương sai so với độ lệch chuẩn trong Excel

    Phương sai chắc chắn là một khái niệm hữu ích trong khoa học, nhưng nó cung cấp rất ít thông tin thực tế. Chẳng hạn, chúng tôi đã tìm thấy độ tuổi của quần thể hổ trong một sở thú địa phương và tính toán phương sai, bằng 16. Câu hỏi là – làm thế nào chúng ta thực sự có thể sử dụng số này?

    Bạn có thể sử dụng phương sai để tính độ lệch chuẩn, đây là thước đo tốt hơn nhiều về mức độ biến đổi trong một tập dữ liệu.

    Độ lệch chuẩn được tính là căn bậc hai của phương sai. Vì vậy, chúng tôi lấy căn bậc hai của 16 và nhận được độ lệch chuẩn là 4.

    Kết hợp với giá trị trung bình, độ lệch chuẩn có thể cho bạn biết hầu hết các con hổ bao nhiêu tuổi. Ví dụ: nếu giá trị trung bình là 8 và độ lệch chuẩn là 4, phần lớn những con hổ trong vườn thú là từ 4 năm (8 – 4) đến 12 năm (8 + 4).

    Microsoft Excel có các chức năng đặc biệt để tìm ra độ lệch chuẩn của mẫu và dân số. Giải thích chi tiết về tất cả các chức năng có thể được tìm thấy trong hướng dẫn này: Cách tính độ lệch chuẩn trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Sử Dụng Bảng (Table) Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Text Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp 3 Hàm Giúp Bạn Rút Trích Dữ Liệu Sang Sheet Khác
  • Đừng Bỏ Qua Danh Mục Các Hàm Excel Hữu Ích Này
  • Các Hàm Trong Bảng Tính Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Tài Chính (Financial Functions)
  • Cách Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm If Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Gán Công Thức Vào Ô Và Tự Động Lấy Kết Quả Công Thức Excel Vba
  • Cách Tự Động Hiện Tên Khi Nhập Mã Trong Excel
  • Cách Phân Biệt Dạng Dữ Liệu Trong Excel Với Nhóm Hàm Isnumber, Isnontext, Istext
  • TRUNG TÂM TIN HỌC – NGOẠI NGỮ PHƯƠNG NAM

    GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐỨC THỌ

    BÀI 2: HÀM TRONG BẢNG TÍNH EXCEL

     Nhập công thức:

    Công thức bao giờ cũng bắt đầu bằng dấu =

    VD: =A2+A3

    Luôn nhập các hàm trên Excel theo quy định sau:

    Tên_hàm(các đối số nếu có)

    Phải có dấu mở ngoặc và đóng ngoặc đơn

    VD: =NOW()

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN

    ABS(Number):

    + Tính giá trị tuyệt đối của một số

    Ví dụ: ABS(5) = 5

    ABS(-5)=5

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN

    SQRT(Number):

    + Tính giá trị căn bậc hai của một số

    Ví dụ: SQRT(9)=3

    INT(Number):

    + Trả về phần nguyên của một số

    Ví dụ: INT(5.9) = 5

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN

    MOD(Số bị chia,Số chia):

    + Trả về giá trị phần dư của phép chia

    Ví dụ: MOD(10,3) = 1

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN (tt)

    ROUND(Number,n):

    – Dùng để làm tròn số theo nguyên tắc: Lớn hơn hoặc bằng 5 thì được nâng lên và ngược lại

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN (tt)

    2. CÁC HÀM VỀ CHUỖI

    LEFT(String,n):

    + Lấy n ký tự của chuỗi bắt đầu từ vị trí bên trái

    Ví dụ: LEFT(“DANANG”,2) = DA

    RIGHT(String,n):

    + Lấy n ký tự của chuỗi bắt đầu từ vị trí bên phải

    Ví dụ: RIGHT(“DANANG”,4) = NANG

    MID(String,m,n):

    + Lấy n ký tự bắt đầu từ vị trí m của chuỗi và được lấy từ trái sang phải

    Ví dụ: MID(“DANANG”,3,2) = NA

    Chú ý: Khoảng trắng cũng là một ký tự

    – Trả về giá trị Đúng nếu tất cả điều kiện là Đúng

    – Trả về giá trị Sai nếu có ít nhất 1 điều kiện Sai

    Trả về giá trị Sai nếu tất cả các đối số đều Sai

    Trả về giá trị Đúng nếu có ít nhất 1 điều kiện Đúng

    – Trả về giá trị phủ định của điều kiện

    – Trả về giá trị 1 nếu biểu thức điều kiện Đúng

    – Trả về giá trị 2 nếu biểu thức điều kiện Sai

    – Tính tổng các giá trị số theo một điều kiện nào đó

    4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)

    Ví dụ: Tính tổng số tiền

    của mặt hàng là sữa

    4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)

    SUMPRODUCT(array 1, array 2, …)

    Tính tổng có hơn 1 điều kiện, đếm có hơn 1 điều kiện

    4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)

    SUMPRODUCT(array 1, array 2, …)

    Tính tổng có hơn 1 điều kiện, đếm có hơn 1 điều kiện

    Hàm SUMPRODUCT (TT)

    Lưu ý:

    Có thể có từ 2 đến 30 vùng trong một hàm SUMPRODUCT

    Các vùng phải có độ rộng bằng nhau

    Nếu đưa vào công thức các vùng có độ rộng không bằng nhau, giá trị được trả về sẽ là #VALUE!

    Mỗi phần tử trong vùng chọn không phải là số sẽ được coi là có giá trị bằng 0

    COUNT(X1,X2,..XN)hoặc COUNT(vùng):

    – Đếm số lượng ô có chứa dữ liệu kiểu số trong vùng hoặc các số có trong danh sách các đối số (không đếm ô chuỗi và ô rỗng)

    YEAR(chuỗi ngày tháng năm):

    – Trả về năm của chuõi ngày tháng năm

    + Trị dò: trị được đem ra dò tìm(trị dò nằm trong bảng chính),trị dò trong bảng chính phải giống tuyệt đối với trị dò trong bảng dò

    + Bảng dò: vùng để tiến hành tìm kiếm,cột đầu tiên trong bảng dò phải là cột chứa giá trị dò tìm

    + Cột tham chiếu: số thứ tự cột trong Bảng dò sẽ được lấy dữ liệu. Cột đầu tiên của bảng dò sẽ được tính là cột thứ nhất

    + Cách dò: 0: tuyệt đối chính xác

    1: tìm gần đúng.

    6. CÁC HÀM TÌM KiẾM

    HLOOKUP(Trị dò, Bảng dò, Dòng tham chiếu, Cách dò):

    + Trị dò: trị được đem ra dò tìm(trị dò nằm trong bảng chính),trị dò trong bảng chính phải giống tuyệt đối với trị dò trong bảng phụ

    + Bảng dò: vùng để tiến hành tìm kiếm,dòng đầu tiên trong bảng dò phải là dòng chứa giá trị dò tìm

    + Dòng tham chiếu: số thứ tự dòng trong Bảng dò sẽ được lấy dữ liệu. Dòng đầu tiên của bảng dò sẽ được tính là dòng thứ nhất

    + Cách dò: 0: tuyệt đối chính xác

    1: tìm gần đúng.

    6. CÁC HÀM TÌM KiẾM

    Lưu ý:

    – Vùng tham chiếu phải bắt đầu bằng Cột hoặc Dòng chứa giá trị dò.

    – Nếu tìm gần đúng, giá trị trong Cột dò hoặc Dòng tìm phải được sắp tăng dần.

    6. CÁC HÀM TÌM KiẾM (tt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel Giúp Người Dùng Dễ Dàng Theo Dõi Và Xử Lý Dữ Liệu
  • Cách Cố Định Dòng/cột Trong Excel, Giữ Tiêu Đề Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel
  • Excel Lấy Giá Trị Duy Nhất Trong Một Cột
  • Hàm Xlookup Trong Excel Sử Dụng Như Thế Nào?
  • 3 Cách Tính Tổng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Tính Tổng Trong Excel Nhanh Nhất, Đơn Giản, Ai Cũng Làm Được
  • Cách Sử Dụng Phím Tắt Để Tính Tổng Trong Excel
  • Các Lỗi Trong Excel Thường Gặp Và Cách Sửa Lỗi Bạn Nên Biết
  • 8 Thông Báo Lỗi Excel Khiến Bạn Thấy Khó Chịu
  • Cách Dùng Hàm Nhân (Hàm Product) Trong Excel
  • Khi làm việc với bảng số liệu trên Excel, thao tác tính tổng vùng dữ liệu nào đó là thao tác cơ bản và đơn giản trên Excel. Thông thường khi muốn tiến hành tính tổng vùng số liệu được cho, người dùng sẽ nghĩ ngay đến việc sử dụng hàm SUM quen thuộc.

    Cách 1: Tính tổng Excel dựa trên thanh trạng thái

    Đây là cách nhanh nhất để có thể tính tổng các số liệu trên Excel. Tại vùng dữ liệu muốn tính, bôi đen hoặc nhấp vào các ký tự để chọn những ô muốn tính tổng. Sau đó nhìn xuống thanh Status trạng thái ở bên dưới để xem tổng số các ô là bao nhiêu.

    Tuy nhiên, cách này chỉ có thể xem được kết quả chứ không thể sao chép được kết quả.

    Cách 2: Tính tổng Excel bằng tính năng AutoSum

    Nếu người dùng muốn tính tổng một cột trong Excel và giữ kết quả trong bảng thì có thể sử dụng chức năng AutoSum. Chức năng này sẽ tự động cộng các số liệu và hiển thị tổng số trong ô mà người dùng đã chọn nhập kết quả.

    Bước 1:

    Trong bảng số liệu nhấn chọn vào ô trống dưới cột mà muốn nhập kết quả tính tổng. Sau đó, nhìn lên tab Home và nhấn vào chức năng AutoSum.

    Bước 2:

    Ngay lập tức bạn sẽ nhìn thấy hàm SUM xuất hiện tại ô muốn nhập kết quả và chọn vào dãy cột số liệu đã chọn.

    Cuối cùng chỉ cần nhấn Enter để cho ra kết quả.

    Hàm này sẽ áp dụng trong trường hợp bạn chỉ muốn tính tổng 1 cột số liệu trong bảng mà thôi. Với những vùng dữ liệu rộng thì chúng ta không thể áp dụng cách này.

    Cách 3: Tính tổng trên Excel bằng hàm SUM

    Hàm SUM trong Excel là hàm quen thuộc trong các hàm Excel. Hàm sẽ tính tổng các ô trong 1 cột hay thậm chí 1 phạm vi rộng lớn trong bảng dữ liệu. Hàm SUM có công thức là =SUM (number 1, number 2, …) với các đối số muốn tính tổng.

    Hàm SUM này sẽ giúp việc tính toán với phạm vị dữ liệu rộng hơn, có thể nhiều ô khác nhau, không cần trong một cột dữ liệu như 2 cách bên trên. Bên cạnh đó, có rất nhiều bảng dữ liệu cần tính toán phức tạp như kiểu tính tổng kèm điều kiện, hay tìm kiếm dữ liệu để trả về kết quả. Như vậy bạn buộc phải sử dụng hàm SUM và có thể kết hợp thêm các hàm khác trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Tính Tổng Trong Excel Nhanh, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Hướng Dẫn 5 Cách Tính Tổng Trong Excel Nhanh Nhất
  • Cách Tra Cứu Dữ Liệu Từ Nhiều Bảng Tính Với Hàm Vlookup Và Switch
  • Lọc Dữ Liệu Giữa Các Sheet, Bảng Tính Trong Excel
  • Excel Là Gì? Công Dụng Của Excel Trong Học Tập, Làm Việc Như Thế Nào?
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện (Hàm Countif) Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel Để Đếm Có Điều Kiện
  • Trong Excel 2022, Microsoft đã giới thiệu với chúng ta một số hàm tính mới. Lưu ý rừng các hàm này không áp dụng với phiên bản Excel 2022 dùng cho Mac.

    TEXT FUNCTIONS- NHÓM HÀM XỬ LÝ VĂN BẢN

    Nối hai hay nhiều các chuỗi ký tự lại với nhau

    =CONCAT (A1:C1)

    Và trả về kết quả là C:UsersJeft

    Hàm TEXT JOIN

    Nối hai hay nhiều chuỗi ký tự lại với nhau và được phân cách bởi dấu gạch chéo

    =TEXTJOIN( “”, TRUE, A1:C1 )

    Và trả về kết quả là C:UsersJeff

    LOGICAL FUNCTIONS- NHÓM HÀM LOGIC

    Kiểm tra các điều kiện có được đáp ứng không và trả về kết quả ứng với điều kiện TRUE đầu tiên

    Kết quả trả về là 10

    (giá trị trong ô A1 chia cho giá trị trong ô C1)

    Kiểm tra các giá trị ứng với một biểu thức cho trước và trả về giá trị khớp đầu tiên.

    =SWITCH( A1, 1, “Spring”, 2, “Summer”, 3, “Autumn”, 4, “Winter” )

    Kết quả trả về : Summer

    STATISTICAL FUNCTION – HÀM XÁC SUẤT THỐNG KÊ

    Hàm chúng tôi

    Dự đoán giá trị tương lai trên dòng thới gian, dựa trên các giá trị hiện có bằng cách sử dụng thuật toán Làm nhẵn hàm mũ

    Hàm FORECAST.ETS.CONFINT

    Trả về khoảng tin cậy cho giá trị dự báo tại một ngày đích cụ thể.

    Áp dụng hàm Forecast.Ets.Confint trong ô C13 để xác định khoảng tin cậy cho những giá trị được dự đoán

    Hàm FORECAST.ETS.SEASONALITY

    Trả về độ dài của mẫu hình lặp đi lặp lại mà Excel phát hiện đối với chuỗi thời gian cụ thể.

    Ví dụ minh họa:

    Với bảng thống kê thu nhập từng tháng, hàm Forecast.Ets.Seasonality được sử dụng để phát hiện độ dài của mẫu hình theo thời vụ như sau:

    Hàm chúng tôi

    Trả về giá trị thống kê của chuỗi thời gian dự báo

    Hàm chúng tôi được sử dụng trong ô C13 để xác định tham số Alpha của thuật toán ETS

    Hàm FORCAST.LINEAR

    Dự đoán một giá trị tương lai trên đường xu hướng tuyến tính dựa trên giá trị x và y có sẵn.

    Đừng bỏ qua: tài liệu học Excel 2022

    Trả về giá trị lớn nhất từ một tập hợp các giá trị được xác định bởi một hay nhiều điều kiện.

    =MAXIFS( C2:C9, B2:B9, 1 )

    Kết quả trả về là 77%

    Hàm MINIFS

    Trả về giá trị nhỏ nhất từ một tập hợp các giá trị được xác định bởi một hay nhiều điều kiện.

    =MINIFS( C2:C9, B2:B9, 2)

    Kết quả trả về là 73%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Các Hàm Tính Tổng (Sum) Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 5 Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tính Toán Hàm Trừ Trong Excel Xử Lý Hiệu Quả Các Số Liệu Cần Thiết Với Dân Văn Phòng
  • Hướng Dẫn Cách Thực Hiện Hàm Trừ Trong Excel
  • 2 Cách Tách Cột Họ Và Tên Trong Excel
  • 3 Bước Đơn Giản Tách Họ Và Tên Thành 2 Cột Nhanh Trong Excel 1/2021
  • Trong bài này chúng ta sẽ học hàm SUM trong Excel, SUM là một hàm rất phổ biến và hữu dụng trong Microsoft Excel, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM biểu thị phép tính tổng trong toán học. Trong Excel định nghĩa SUM là một phép tính ” tổng tất cả các số trong dãy ô “.

    1. Hàm SUM

    Hàm SUM có nhiệm vụ tính tổng số những con số và tham số có trong các ô và dãy ô mà không cần điều kiện nào cả.

    Cú pháp của nó như sau:

    1. SUM(num1,num2, ... num_n) 2. SUM(CellRange1,CellRange2,...CellRange_n)

    Trong đó:

    • Đối với công thức (1) Ở đây “num1,num2, … num_n” biểu thị cho những số chúng ta sẽ tính.
    • Đối với công thức (2) trong đó: “CellRange1,CellRange2,… CellRange_n” là những cột số chứa những số ta cần tính.

    Ví dụ: Tính tổng từ A1 đến A5

    Ta thấy kết quả trong hình trả về là 41.

    2. Hàm SUMIF

    Ta thấy hàm SUM không có điều kiện, đối với hàm SUMIF cho phép người dùng tính tổng của dãy số theo một điều kiện nào đó.

    Cú pháp:

    SUMIF(range, criteria,sum_range)

    Trong đó:

    • Range: Là vùng được chọn có chứa các ô điều kiện.
    • Criteria: Là điều kiện để thực hiện hàm này.
    • Sum_range: Vùng cần tính tổng.

    Ta thấy trên hình kết quả trả về là 30 vì chỉ có ô B1 và ô B4 là phù hợp với điều kiện đưa ra.

    Ví dụ 2: Tính tổng những số mà bên cột bên trái có chữ ” green“.

    SUMIF(A1:A5,"green",B1:B5)

    Ta thấy kết quả trả về là 21 vì chỉ có ô A2 và A4 là có chữ ” green“.

    3. Hàm SUMIFS

    Nếu hàm SUMIF chỉ cho phép xử lý theo một điều kiện thì hàm SUMIFS cho phép bạn thêm nhiều điều kiện.

    Cú pháp:

    SUMIFS(Sum_range, Criteria_range1, Criteria1, Criteria_range2, Criteria2, Criteria_range3, Criteria3,...)

    Trong đó:

    • Sum_range: Là vùng tính tổng
    • Criteria_range1: Vùng điều kiện số 1
    • Criteria1: Điều kiện tính tổng số số 1
    • Criteria_range2: Vùng điều kiện số 2
    • Criteria2: Điều kiện tính tổng số số 2
    • Criteria_range3: Vùng điều kiện số 3
    • Criteria3: Điều kiện tính tổng số số 3

    Ví dụ: Tính tổng các số mà bên cột thứ nhất có chữ ” circle” và cột thứ 2 có chữ ” red

    SUMIFS(C1:C5,A1:A5,"circle",B1:B5,"red")

    Ta thấy kết quả trả về là 17 vì chỉ có 2 ô 1 và ô 2 là thỏa mãn các điều kiện đưa ra.

    Như vậy là mình đã giới thiệu qua cách sử dụng hàm SUM, SUMIF và SUMIFS trong Excel, ba hàm này được sử dụng rất thường xuyên khi xử lý với bảng tính nên hy vọng bạn hiểu và biết các áp dụng nó vào thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Công Thức Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Chữ Cái Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Theo Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trên Bảng Tính Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách In Bảng Tính Excel Trong Một Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giangblog: Các Hàm Excel Dùng Trong Ngân Hàng
  • Giải Pháp Cho Các Vấn Đề Thường Gặp Trên Chèn Video Vào Powerpoint
  • Cách Bỏ Dấu Gạch Đỏ Trong Powerpoint 2010 Ít Ai Biết
  • Khắc Phục 6 Lỗi Thường Gặp Trên Slide Powerpoint
  • Cách Thêm Hiệu Ứng Động Vào Bản Thuyết Trình Powerpoint Của Bạn
  • Excel là một chương trình bảng tính hữu ích tuyệt vời, nhưng không có gì tồi tệ hơn việc tạo ra một bảng tính hoàn hảo và in nó trên nhiều tờ giấy mà có những trang chỉ có một cột hoặc một hàng. Thật may mắn là bạn có thể thay đổi bảng tính và cài đặt chương trình để in mọi thứ trên một trang. Nếu bảng tính quá lớn với một trang, bạn có thể sử dụng các cài đặt này để phân bổ nó trên một số trang nhất định dễ dàng hơn.

    Xem trước khi in

    Sử dụng chế độ xem bố cục trang (Page Layout View)

    Thay đổi chiều trang (Page Orientation)

    Nếu bảng tính có chiều rộng dài, bạn nên để trang nằm ngang và nếu chiều rộng ngắn nên để trang đứng. Để chọn chiều cho bảng tính, mở trình đơn Page Setup và chọn Portrait hoặc Landscape trong tab Page.

    Trong các bảng tính lớn, thường có các hàng hoặc cột thừa, chứa thông tin cũ hoặc không cần phải in trong một số tình huống cụ thể. Các hàng và cột này chiếm diện tích có giá trị trên trang.

    Sử dụng ngắt trang (Page Breaks)

    Thay đổi vùng in (Print Area)

    Nếu bảng tính có nhiều dữ liệu và chỉ cần in một số dữ liệu, bạn có thể in một phần của bảng tính được chọn. Chọn các ô muốn in và nhấp vào Print. Thay đổi tùy chọn Print What: thành Selection và bản xem trước sẽ cập nhật để chỉ chứa dữ liệu đã chọn.

    Thay đổi lề trang (Page Margins)

    Thật dễ dàng để thêm không gian lề cho dữ liệu phù hợp trên một trang. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng văn bản chạy dọc theo cạnh của một khổ giấy không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn có thể khó đọc. Hãy thận trọng với điều này.

    Excel thường được sử dụng cho dữ liệu số, nhưng nó có thể thực sự hữu ích cho văn bản. Nếu có nhiều văn bản trong các ô, chúng sẽ trải ra bảng tính và khiến dữ liệu không in được trong một trang, hoặc thậm chí trên nhiều trang.

    Điều chỉnh tỷ lệ bảng tính

    Bạn có thể điều chỉnh tỷ lệ bảng tính để phù hợp với một trang duy nhất (hoặc một số trang nhất định). Trong Page Setup, nhấp vào nút radio bên cạnh Fit to: và chọn số trang muốn in. Chọn một một con số trang “wide” nhỏ hơn sẽ tỷ lệ tài liệu theo chiều ngang, và chọn một số nhỏ hơn cho trang “tall” để nó theo chiều dọc. Bạn cũng có thể chọn một tỷ lệ phần trăm.

    Sử dụng tùy chọn này có thể giúp giới hạn kích thước tài liệu khi in nhưng nó cũng có thể làm cho văn bản rất nhỏ và khó đọc. Kiểm tra bản xem trước và đảm bảo dữ liệu có thể được đọc rõ ràng.

    Một số thủ thuật giúp bản in dễ đọc hơn

    Đường lưới (Gridlines) và tiêu đề cột, hàng

    Excel có thể tự động thêm thông tin hữu ích vào tiêu đề và chân trang của tài liệu để dễ đọc hơn. Trong trình đơn Page Setup, nhấp vào tab Header/Footer và sử dụng các trình đơn thả xuống để thêm thông tin như số trang, tên tệp và tên tác giả vào tiêu đề hoặc chân trang. Nếu bảng tính dài, thông tin này có thể giúp giữ cho các trang được tổ chức dễ dàng hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm văn bản tùy chỉnh bằng cách nhấp vào Customize Header hoặc Customize Footer.

    Nhiều người có thể thất vọng khi cố gắng để bảng tính của mình trông đẹp khi in, đặc biệt nếu muốn nó in trên một trang duy nhất. Nhưng với một vài điều chỉnh cài đặt và định dạng tài liệu này, bạn có thể sản xuất một bản in đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Excel Không Mở Được File Nhanh Nhất
  • +6 Cách Sửa Lỗi Không Mở Được File Excel Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn: Nhập Dữ Liệu Vào Excel Và Tạo Mô Hình Dữ Liệu
  • Excel Nâng Cao Và Các Ứng Dụng Trong Xây Dựng
  • Cách Chèn Bảng Tính Excel Trong Tài Liệu Word
  • Cách Tính Thời Gian Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 2 Cách Đếm Số Giá Trị Không Trùng Trong 1 Danh Sách Trên Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Anchored Countif (Đếm Số Lần Xuất Hiện) Trong Excel
  • Cách Đếm Các Ô Được Tô Màu Trong Google Sheets Bằng Power Tools Miễn Phí
  • Cách Đếm Tổng Số Từ Trong Vùng Dữ Liệu Bằng Kết Hợp Các Hàm Excel
  • Cách Dùng Hàm Frequency Trong Excel
  • Trong bài viết này, Học Excel văn phòng sẽ hướng dẫn những công thức hữu ích để cộng/trừ thời gian, chênh lệch thời gian, đếm giờ…

    Cách tính chênh lệch thời gian trong Excel

    Công thức 1. Trừ thời gian

    Như bạn đã biết, thời gian trong Excel thường được định dạng số thập phân để trông giống thời gian. Vì chúng là số, nên bạn có thể cộng trừ thời gian như các giá trị số khác.

    Công thức đơn giản nhất để tính chênh lệch thời gian là:

    Tùy vào cấu trúc dữ liệu, chênh lệch thời gian thực tế có thể có nhiều dạng khác nhau, ví dụ:

    =A2-B2

    Tính toán chênh lệch thời gian giữa hai giá trị trong ô A2 và B2

    =TIMEVALUE(“8:30 PM”) – TIMEVALUE(“6:40 AM”)

    Tính toán chênh lệch thời gian giữa hai thời gian cụ thể

    =TIME(HOUR(A2), MINUTE(A2), SECOND(A2)) – TIME(HOUR(B2), MINUTE(B2), SECOND(B2))

    Tính toán chênh lệch thời gian giữa hai giá trị trong ô A2 và B2, không tính chênh lệch ngày tháng nếu ô tính chứa cả giá trị ngày tháng và thời gian

    Trong hệ thống Excel, thời gian biểu thị ở phần thập phân, bạn sẽ có kết quả như sau:

    Để áp dụng định dạng thời gian, nhấn để mở hộp thoại Format Cells, chọn từ Category list và gõ mã thời gian vào hộp .

    Bây giờ, để xem công thức tính chênh lệch thời gian và mã thời gian hoạt động như thế nào trong bảng tính thực sự. Với Start time trong cột A và End time trong cột B, bạn có thể sao chép công thức vào cột C và E:

    =$B2-$A2

    Thời gian chênh lệch được hiển thị khác nhau tùy vào định dạng thời gian trong mỗi cột:

    Công thức 2. Tính chênh lệch thời gian bằng hàm TEXT

    Một kỹ thuật khác để tính chênh lệch thời gian trong Excel là sử dụng hàm TEXT .

    • Tính toán chênh lệch giờ giữa hai thời gian: =TEXT(B2-A2, “h”)
    • Tính toán chênh lệch giờ và phút giữa hai thời gian: =TEXT(B2-A2, “h:mm”)
    • Tính toán chênh lệch giờ, phút và giây giữa hai thời gian: =TEXT(B2-A2, “h:mm:ss”)
    • Kết quả của hàm TEXT luôn là văn bản. Các giá trị text được căn lề trài trong các cột C, D, E trong hình trên. Trong vài tình huống nhất định, điều này có thể là một hạn chế vì bạn sẽ không thể sử dụng kết quả này để tiếp tục tính toán.
    • Nếu kết quả là một số âm, công thức TEXT sẽ hiển thị lỗi #VALUE!.

    Công thức 3. Tính giờ, phút, giây giữa hai thời gian

    Để hiển thị chênh lệch giữa hai thời gian bằng một đơn vị (giờ, phút, giây), bạn cần thực hiện các phép tính sau.

    Phép tính giờ giữa hai thời gian =(End time – Start time) * 24

    Giả sử thời gian bắt đầu trong ô A2 và thời gian kết thúc trong ô B2, bạn hãy sử dụng phép tính đơn giản là B2-A2 để tính toán chênh lệch thời gian, sau đó nhân với 24.

    =(B2-A2) * 24

    Để có số Complete hours, sử dụng hàm INT để làm tròn đến số nguyên hần nhất:

    =INT((B2-A2) * 24) Tổng số phút giữa hai thời gian:

    Để tính số phút giữa hai thời gian, nhân chênh lệch thời gian với 1440

    =(End time – Start time) * 1440

    Công thức có thể cho kết quả âm hoặc dương, kết quả âm xảy ra khi thời gian kết thúc lớn hơn thời gian bắt đầu như hàng 5:

    =(B2-A2)*1440 Tổng số giây giữa hai thời gian:

    Để tính số giây giữa hai thời gian, nhân chênh lệch thời gian với 86400

    =(End time – Start time) * 86400

    Trong ví dụ, công thức sẽ như sau:

    Công thức 4. Tính chênh lệch thời gian trong cùng một đơn vị thời gian và bỏ qua các đơn vị khác

    Để tính chênh lệch giữa hai thời gian trong cùng một đơn vị, bỏ qua các đơn vị thời gian khác, hãy sử dụng một trong các hàm sau:

    Chênh lệch giờ, bỏ qua phút và giây:

    =HOUR(B2-A2)

    Chênh lệch phút, bỏ qua giờ và giây:

    =MINUTE(B2-A2)

    Chênh lệch giây, bỏ qua giờ và phút:

    =SECOND(B2-A2)

    Khi sử dụng hàm HOUR, MINUTE, SECOND, hãy nhớ rằng kết quả không được vượt quá 24 giờ, 60 phút hoặc 60 giây.

    Công thức 5. Tính thời gian trôi qua kể từ thời gian bắt đầu đến bây giờ

    Để tính thời gian đã trôi qua, bạn có thể sử dụng hàm Now và Time. Trường hợp khoảng thời gian trôi qua dưới 24 giờ, bạn chỉ cần sử dụng hàm để lấy kết quả ngày tháng và thời gian hiện tại, sau đó trừ đi ngày và thời gian bắt đầu.

    Giả sử ô A2 chứa thời điểm bắt đầu, công thức cho kết quả sau với cột B được định dạng thời gian phù hợp, trong ví dụ này nó có dạng

    Trong trường hợp khoảng thời gian trôi qua vượt quá 24 giờ, sử dụng một trong các định dạng thời gian sau, ví dụ d ‘days’ h:mm:ss như trong hình sau:

    =TIME(HOUR(NOW()), MINUTE(NOW()), SECOND(NOW())) – A2

    Công thức 6. Hiển thị chênh lệch thời gian “XX days, XX hours, XX minutes and XX seconds”

    Bạn sử dụng các để lấy kết quả thời gian tương tứng và hàm để tính chênh lệch ngày.Sau đó, bạn lồng ghép các hàm vào cùng một công thức cùng các chuỗi text như sau :

    Khi tính toán chênhh lệch thờ gian, bạn có thể bắt gặp lỗi ##### vì độ chênh lệch này âm. Tuy nhiên, cũng có nhiều cách để hiển thị kết quả âm trong Excel.

    Nếu không muốn sử dụng phương pháp 1, bạn có thể sử dụng công thức sau:

    Cộng/trừ thời gian trong Excel

    Về cơ bản, có 2 cách cộng/trừ thời gian trong Excel:

    • Sử dụng hàm TIME
    • Sử dụng phép toán dựa trên số giờ (24), số phút (1440), số giây (86400) trong một ngày.

    Tham khảo ngay: Giáo trình Excel 2022

    Cộng/trừ giờ vào thời gian cụ thể

    Hàm thời gian để cộng thêm dưới 24 giờ =Start time + TIME(N hours, 0, 0)

    Ví dụ, trong ô A2 là thời gian bắt đầu, bạn muốn thêm 2 giờ vào đó, công thức sẽ là:

    =A2 + TIME(2, 0, 0)

    Chú ý. Nếu bạn thử cộng hơn 23 giờ bằng hàm số giờ được chỉ định sẽ chia cho 24 và phần nguyên sẽ thêm vào thời gian bắt đầu. Ví dụ, nếu bạn cộng thêm 25 giờ vào 6/2/20155 10:00 AM (ô A4) bằng công thức =A4 + TIME(25, 0, 0), kết quả sẽ là: 06/02/2015 11:00, cụ thể là A4 + 1 giờ

    Công thức để cộng bất kỳ số giờ nào (dưới/trên 24 giờ)

    Công thức sau không có giới hạn về số giờ bạn muốn cộng thêm:

    =Start time + (N hours/24)

    Ví dụ, để cộng thêm 28 giờ vào ô A2, nhập công thức sau:

    Ví dụ, trừ ô A2 cho 3 giờ, nhập một trong các công thức sau:

    =A2-(3/24) =A2-TIME(3,0,0)

    Nếu bạn trừ số giờ lớn hơn 23, sử dụng công thức đầu tiên.

    Cách cộng/trừ phút vào thời gian cụ thể

    Cộng/trừ dưới 60 phút

    Sử dụng hàm TIME để cộng trừ số phút bạn muốn vào tham số thứ 2:

    =Start time + TIME(0, N minutes, 0)

    Đây là một vài công thức thực tế để tính số phút trong Excel:

    Công 20 phút vào A2: =A2 + TIME(0,20,0)

    Trừ A2 cho 30 phút: =A2 – TIME(0,30,0)

    Cộng trừ trên 60 phút

    Trong phép tính của bạn, chia số phút cho 1440 – số phút trong một ngày và thêm thời gian bắt đầu vào :

    =Start time + (N minutes / 1440)

    Để trừ số phút, thay dấu + thành dấu -. Ví dụ :

    Cộng thêm 200 phút: =A2 + (200/1440)

    Trừ đi 300 phút: =A2 -(300/1440)

    Để cộng thêm số giây ít hơn 60 vào thời gian cụ thể, sử dụng hàm TIME:

    =Start time + TIME(0, 0, N seconds)

    Để cộng thêm số giây lớn hơn 59, sử dụng công thức:

    =Start time + (N seconds / 86400)

    Để trừ số giây, tận dụng công thức tương tự nhưng thay dấu + thành dấu -.

    Trên trang tính Excel, công thức trông như sau:

    Phép cộng Excel thường sử dụng hàm SUM, và áp dụng định dạng phù hợp cho kết quả.

    Giả sử bạn có một vài thời gian trong cột B và bạn muốn cộng chúng với nhau. Bạn viết công thức như sau , kết quả hiển thị theo định dạng mặc định như

    Trong một vài trường hợp, định dạng thời gian mặc định có thể ổn, nhưng đôi khi bạn muốn hiển thị tổng thời gian dưới dạng phút và giây, hoặc chỉ hiển thị giây. Khi đó, bạn không cần phép tính nào cả, bạn chỉ cần định dạng lại thời gian cho ô tính chứa công thức SUM.

    Nhấp phải vào ô tính và chọn Format Cells từ danh sách tùy chọn, nhấn để mở hộp thoại Format Cells. Chọn từ Category list và gõ một trong các định dạng sau vào hộp :

    Hiển thị thời gian dưới dạng phút và giây:

    Kết quả như sau:

    =SUM($B$2:$B$4)

    Chú ý. Định dạng thời gian chỉ áp dụng cho số dương. Nếu kết quả tính toán là số âm, nghĩa là bạn lấy giá trị nhỏ hơn trừ cho giá trị lớn hơn, kết quả sẽ hiển thị .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đếm Số Từ Trong Excel, Trong Ô, Hàng, Cột
  • Cách Sử Dụng Các Hàm Đếm Dữ Liệu Count, Counta, Countif… Trong Excel
  • Cách Đếm Số Ô Tính Chứa Văn Bản Hoặc Ký Tự Trong Excel 2010,2013,2016
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Excel Hiệu Quả
  • Xoá Khoảng Trắng Thừa Bằng Hàm Trim Trong Excel
  • Hàm Tính Độ Lệch Chuẩn Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel (Có Ví Dụ)
  • Tổng Các Ô Theo Màu Sắc Với Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel?
  • Các Phím Tắt Trong Excel Kế Toán Thường Dùng
  • Sửa Lỗi Không Cho Copy/move Sheet Excel Sang File Bảng Tính Excel Khác Phiên Bản 2003 2007 2010 2013
  • Lỗi #name Trong Excel 👉 Xử Lý Chuẩn ⓪ Cần Chỉnh
  • Mô tả: Khác với hàm STDEV hàm STDEVP giúp bạn tính độ lệch chuẩn hay chính là số đo độ phân tán của các giá trị so với giá trị trung bình.

    Cú pháp: STDEVP( number1, [number2]…).

    Trong đó:

    number1: Giá trị đối số dạng đầu tiên tương ứng với tổng thể, là tham số bắt buộc.

    number2: Giá trị đối số từ 2 tới 255 tương ứng với tổng thể, là tham số tùy chọn. Các giá trị có thể là giá trị riêng lẻ (phân cách nhau bởi dấu phẩy) hoặc các giá trị là mảng đơn hoặc tham chiếu.

    Chú ý:

    – Công thức tính hàm STDEVP:

    Trong đó: X là giá trị trung bình hàm AVERAGE(number1,number2,…) và n là kích thước mẫu.

    – Trường hợp nếu dữ liệu là đại diện cho mẫu của tổng thể thì thực hiện tính độ lệch chuẩn bằng cách sử dụng hàm STDEV.

    STDEVSTDEVP trả về giá trị gần bằng nhau trong trường hợp với các mẫu kích thước lớn.

    – Độ lệch chuẩn được tính toán dựa trên phương pháp “n”.

    – Giá trị các tham số có thể là số hoặc tên, mảng hoặc tham chiếu có chứa giá trị số.

    – Hàm sẽ đếm các đối số trong trường hợp các giá trị lô- gic và trình bày số dạng văn bản được gõ trực tiếp vào danh sách.

    – Hàm sẽ báo lỗi trong trường hợp các tham số là văn bản hoặc giá trị lô- gic không chuyển được sang kiểu số.

    Ví dụ:

    Tính độ lệch chuẩn về độ bền của 3 sản phẩm dựa vào bảng số liệu sau:

    Tại ô cần tính nhập công thức sau: =STDEVP(C8:E8).

    Nhấn Enter giá trị độ lệch chuẩn giữa 3 sản phẩm là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cú Pháp, Ví Dụ Và Cách Vận Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Row Trả Về Vị Trí Hàng Của Tham Chiếu Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Or Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Irr Là Gì – Hướng Dẫn Cách Dùng Và Ý Nghĩa Của Hàm Irr Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumif – Hàm Tính Tổng Có Điều Kiện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100