Top #10 ❤️ Sửa Lỗi Sort Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Trucbachconcert.com

Lỗi Value Trong Excel Và Cách Sửa Lỗi

10 Cách Khôi Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi

Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức

Cách Sử Dụng Định Dạng Tùy Chỉnh

Hướng Dẫn Cách Tính Trung Bình Bằng Hàm Average Trong Excel Nhanh Chóng

Cách Dùng Hàm Rank Để Sắp Xếp Thứ Hạng Trong Excel

Lỗi value trong excel là cách để Excel thông báo, “Đã xảy ra lỗi với cách nhập công thức của bạn. Hoặc đã xảy ra lỗi với các ô bạn đang tham chiếu tới.” Lỗi này rất chung chung và khó có thể tìm thấy nguyên nhân chính xác cho lỗi. Thông tin ở trang này trình bày về các sự cố phổ biến, cùng giải pháp cho lỗi. Có thể bạn sẽ cần thử một hoặc nhiều giải pháp để khắc phục được lỗi cụ thể của mình.

Lỗi VALUE trong excel là gì?

Khi viết hàm trong excel, bạn nhận được các thông báo lỗi #Value, #Ref,… ta có thể hiểu đó là:

Phần thông báo của excel cho ta biết được rằng công thức bạn vừa nhập đã bị lỗi ở đâu đó: Sai cú pháp, tham chiếu có vấn đề,…

Và #Value là một lỗi rất chung chung do vậy khó biết được ngay lập tức lỗi là do đâu. Để tìm ra lỗi thì ta phải có những thủ thuật, biện pháp test (phép thử).

Cách sửa lỗi #VALUE!

Các vấn đề với phép trừ

Cách thực hiện phép trừ cơ bản

Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

Hoặc sử dụng công thức SUM với các số dương và số âm

Lỗi #VALUE! với phép trừ cơ bản

Nếu bạn đang sử dụng Windows thì bạn có thể gặp phải lỗi #VALUE! ngay cả khi thực hiện công thức trừ cơ bản nhất. Thao tác sau có thể giải quyết sự cố của bạn:

Trước tiên, hãy thực hiện một lượt kiểm tra nhanh. Trong sổ làm việc mới, nhập số 2 vào ô A1. Nhập số 4 vào ô B1. Sau đó, hãy nhập công thức này =B1-A1 vào ô C1. Nếu bạn gặp lỗi #VALUE!, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không gặp lỗi, hãy thử các giải pháp khác trên trang này.

Trong Windows, hãy mở panel điều khiển cho Khu vực của bạn.

Windows 10: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào panel điều khiển Khu vực.

Windows 8: Ở màn hình Bắt đầu, nhập Khu vực, bấm vào Thiết đặt, rồi bấm vào Khu vực.

Windows 7: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào Khu vực và ngôn ngữ.

Trên tab Định dạng, bấm vào Thiết đặt bổ sung.

Tìm Dấu tách danh sách. Nếu Dấu tách danh sách được đặt là dấu trừ, hãy thay đổi dấu tách đó thành một ký hiệu khác. Ví dụ: dấu phẩy là dấu tách danh sách phổ biến. Dấu chấm phẩy cũng là dấu tách danh sách phổ biến. Tuy nhiên, có thể một dấu tách danh sách khác sẽ phù hợp hơn với khu vực cụ thể của bạn.

Bấm vào OK.

Mở sổ làm việc của bạn. Nếu một ô có chứa lỗi #VALUE!, hãy bấm đúp vào ô để chỉnh sửa.

Nếu xuất hiện dấu phẩy ở nơi nên là dấu trừ cho phép trừ, hãy thay đổi những dấu phẩy đó thành dấu trừ.

Nhấn ENTER.

Lặp lại quy trình này cho các ô khác chứa lỗi.

Cách để trừ ngày

Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

Hoặc sử dụng hàm DATEDIF

Lỗi #VALUE! khi trừ ngày được lưu trữ dưới dạng văn bản

Kiểm tra khoảng trắng cách quãng

Bấm đúp vào một ngày đang được sử dụng trong công thức trừ.

Đưa con trỏ của bạn tới phần đầu, rồi xem liệu bạn có thể chọn một hay nhiều khoảng trắng được không. Khoảng trắng được chọn ở phần đầu của ô sẽ trông như thế này: Ô có khoảng trắng được chọn trước ngày 01/01/2016

Nếu ô của bạn gặp sự cố, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không thấy một hoặc nhiều khoảng trắng, hãy đi tới mục tiếp theo nói về việc kiểm tra thiết đặt ngày cho máy tính của bạn.

Chọn cột chứa ngày bằng cách bấm vào tiêu đề cột.

Bấm vào Tiếp theo hai lần.

Ở Bước 3 trên 3 của trình hướng dẫn, bên dưới Định dạng dữ liệu cột, bấm vào Ngày.

Chọn định dạng ngày, rồi bấm vào Hoàn tất.

Lặp lại quy trình này với các cột khác để đảm bảo chúng không chứa các khoảng trắng cách quãng trước ngày.

Các sự cố với khoảng trắng và văn bản

Loại bỏ khoảng trắng tạo ra lỗi #VALUE!

1. Chọn ô được tham chiếu

2. Tìm và thay thế

3. Loại bỏ khoảng trắng

4. Thay thế hoặc Thay thế tất cả

5. Bật bộ lọc

6. Đặt bộ lọc

7. Chọn mọi hộp kiểm chưa được đặt tên

8. Chọn các ô trống, rồi xóa

9. Xóa bộ lọc

10. Kết quả

GHI CHÚ: Trong ví dụ này, hãy lưu ý rằng ô E4 chứa một hình tam giác màu lục và số được căn sang trái. Điều này có nghĩa là số được lưu trữ dưới dạng văn bản. Điều này có thể gây ra nhiều sự cố về sau. Nếu bạn gặp vấn đề này, chúng tôi khuyên bạn nên chuyển đổi các số được lưu trữ dưới dạng văn bản sang số.

Kiểm tra xem có ký tự hay văn bản đặc biệt nào không

Ví dụ với lỗi #VALUE!

Cùng một ví dụ với hàm ISTEXT

Hãy thử sử dụng các hàm thay cho các toán tử

Các công thức chứa toán tử toán học như + và * không thể tính toán các ô chứa văn bản hoặc khoảng trắng. Trong trường hợp này, hãy thử sử dụng một hàm thay vào đó. Hàm sẽ thường bỏ qua các giá trị văn bản và tính mọi thứ dưới dạng số, giúp loại bỏ lỗi #VALUE!. Ví dụ: thay vì =A2+B2+C2, hãy nhập =SUM(A2:C2). Hoặc thay vì =A2*B2, hãy nhập =PRODUCT(A2,B2).

Các giải pháp khác để thử

Cố gắng xác định nguồn lỗi

Chọn lỗi

Thay thế lỗi #VALUE! bằng nội dung khác

Đôi khi, bạn chỉ muốn thay thế lỗi #VALUE bằng nội dung khác, chẳng hạn như văn bản của bạn, số 0 hoặc một ô trống. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm hàm IFERROR vào công thức của mình. Hàm IFERROR sẽ kiểm tra xem liệu có tồn tại lỗi không và nếu có, hàm này sẽ thay thế lỗi bằng một giá trị khác do bạn lựa chọn. Nếu không có lỗi, công thức ban đầu của bạn sẽ được tính toán. Hàm IFERROR chỉ hoạt động trong Excel 2007 trở lên. Đối với các phiên bản cũ hơn, bạn có thể sử dụng hàm IF(ISERROR()).

CẢNH BÁO: Hàm IFERROR sẽ ẩn mọi lỗi, không chỉ riêng lỗi #VALUE!. Việc ẩn lỗi không được khuyến khích vì lỗi thường là một ký hiệu cho bạn biết có điều cần khắc phục, chứ không phải để ẩn đi. Chúng tôi không khuyến khích bạn sử dụng hàm này trừ khi bạn chắc chắn hoàn toàn rằng công thức của mình hoạt động theo cách bạn muốn.

Ô chứa lỗi #VALUE!

Lỗi ẩn bằng hàm IFERROR

Đảm bảo các kết nối dữ liệu sẵn sàng

Hãy đăng câu hỏi vào Diễn đàn Cộng đồng Excel

Nếu bạn không chắc chắn mình cần làm gì vào thời điểm này thì bạn có thể tìm kiếm các câu hỏi tương tự trong Diễn đàn Cộng đồng Excel hoặc đăng câu hỏi riêng của bạn.

Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel

Excel Căn Bản: Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn Số Trong Excel

Làm Tròn Số Tới Vị Trí Thập Phân Mà Tôi Muốn

Cách Khắc Phục Lỗi Name Conflict Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022

Cách Sửa Lỗi #Value Trong Excel

6 Cách Làm Tròn Số Trong Excel Mà Bạn Nên Biết

Tìm Hiểu Về Các Hàm Làm Tròn Số Trong Excel Và Các Nguyên Tắc Làm Tròn Số

Hàm Làm Tròn Số Tiền Trong Excel, Hàm Làm Chẵn Tiền Trong Excel

3 Cách Làm Tròn Số Trong Excel Nhanh Nhất Đơn Giản, Dễ Nhớ

Hướng Dẫn 3 Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel

Lỗi #VALUE với khoảng trắng

Để khắc phục sự cố này, các bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn ô được tham chiếu, sau đó chọn Ctrl + H để mở một hộp thoại mới để thay thế

Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Find and Replace. Khi đó, trong ô Find What các bạn nhập dấu cách. Và trong mục Replace With để nguyên và không nhập gì. Cuối cùng chọn Replace All để loại bỏ tất cả các khoảng trắng.

Trường hợp có các ký tự ẩn khác ngoài các nhưng thực sự các ô đó không trống, khi đó ta thực hiện như sau:

Bước 3: Khi đó chọn Data → Filter

Bước 4: Kích chuột vào biểu tượng lọc trong cột và chọn trong ô Select All. Tiếp tục tích chuột vào ô Banks.

Bước 5: Chọn các ô trống và nhấn Delete.

Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 5

Bước 6: Chọn Clear Filter From để xóa bộ lọc

Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 6

Sửa lỗi #VALUE khi xuất hiện các dấu (+,*,..)

Và để thay thế công thức trên, ta sẽ sử dụng công thức với hàm SUM để trả về kết quả:=SUM(C4:C6)

Cùng với đó, bạn hoàn toàn có thể nâng cao kiến thức tin học văn phòng cũng như nắm trọn hệ thống hàm Excel để nâng cao hiệu suất công việc và lưu trữ, xử lý giấy tờ một cách nhanh chóng, chính xác, chuyên nghiệp nhất với khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ của giảng viên Nguyễn Thành Phương trên UNICA.

Chi tiết khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

Khóa học này được giảng dạy theo hình thức trực tuyến, phù hợp với người bận rộn không có thời gian học.

Khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

Khi kết thúc khóa học, bạn sẽ nắm được chi tiết cách sử dụng bài bản, đầy đủ những công cụ trong Excel. Biết cách xử lý, phân tích, thống kê dữ liệu. Có kiến thức cũng như hiểu biết, thành thạo về các hàm Excel.

Lỗi #value!, #ref!, #num, #n/a, #div/0!, #name?, #null! Trong Excel Và Cách Sửa

Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Copy Và Paste Trong Excel

Cách Khắc Phục Lỗi Bộ Lọc Trong Bảng Tính Excel

Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel

Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt

Cách Sửa Lỗi Circular Reference Trong Excel

Hàm Power Và Cách Dùng Hàm Mũ Power Trong Excel

Độ Lệch Chuẩn Sd Và Độ Lệch Tương Đối Rsd

Hướng Dẫn Về Đối Tượng Range Trong Vba Cơ Bản

Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Các Thuộc Tính Text Value Và Value2 Của Đối Tượng Range Trong Vba

Đồng Bộ Nội Dung Trang Tính Trong Excel

Khi xử lý bảng dữ liệu Excel, thông báo lỗi Circular Reference có thể xuất hiện ở từng ô hoặc khi bảng vừa được mở ra. Thực tế đây không hẳn lỗi trên Excel mà ở dạng thông báo, cảnh báo người dùng với nội dung chính có 1 vòng lặp trong công thức tính.

Hướng dẫn fix lỗi Circular Reference trong Excel

Thông báo lỗi vòng lặp trên Excel có nội dung There are one or more circular references where a formula refers to its own cell either directly or indirectly. This might cause them to calculate incorrectly. Try removing or changing these references, or moving the formulas to different cells.

Trong bảng này bạn sẽ thấy công thức tại ô F7 tham chiếu đến ô F7. Khi đó các công thức dùng trong các ô D7, C11 và D11 sẽ đều bị loại bỏ kết quả.

Bước 1:

Khi xảy ra thông báo trên, trước hết chúng ta nhấn vào mục Formulas rồi chọn nhấn tiếp vào Error Checking.

Bước 2:

Hiển thị danh sách menu nhấn chọn Circular References chỉ dẫn để kiểm tra lại công thức, loại bỏ các tham chiếu gây vòng lặp trong công thức đó. Bạn sẽ nhìn thấy ngay vị trí lỗi vòng lặp đó trong bảng Excel. Sau khi biết được vị trí bạn tiến hành xóa, chuyển công thức, sửa lại tham chiếu trong công thức.

Như vậy lỗi vòng lặp đã được sửa.

Trong trường hợp người dùng bắt buộc phải sử dụng vòng lặp để tính toán thì cũng có thể xác lập số vòng lặp tối đa khi sử dụng. Nhấn vào File trên giao diện Excel rồi chọn Options trong menu bên trái giao diện. Tiếp đến trong nội dung mới nhấn vào mục Formulas.

Nhìn sang nội dung bên phải người dùng tích chọn vào Enable iterative calculation để sử dụng tính toán lặp. Bên dưới phần Maximum Iterations là số tối đa vòng lặp được sử dụng. Nhấn OK để lưu lại.

Như vậy việc sử dụng vòng lặp trong Excel cũng có thể xảy ra tùy thuộc vào nội dung dữ liệu Excel mà bạn đang xử lý. Nếu muốn dùng vòng lặp thì trước hết bạn cần phải kích hoạt tùy chọn cho phép dùng vòng lặp trong giao diện Options trên Excel.

Hướng Dẫn Chọn Nội Dung Xuất Hiện Nhiều Nhất Trong Danh Sách Và Sử Dụng Vòng Tính Lặp Trong Excel

Hàm Loginv Trong Excel, Hàm Trả Về Giá Trị Nghịch Đảo Của Hàm Phân Phô

Hàm Log Trong Excel, Tính Logarit Của Một Số Với Cơ Số Đã Định Trước, Có Kèm Ví Dụ

Cách Tính Giá Phòng Khách Sạn Trong Excel

Công Thức Tính Giờ Làm Việc Đơn Giản Nhất Trong Excel

Các Lỗi Vba Trong Excel Và Cách Sửa

Cách Sửa File Excel Bị Nặng Chậm, Và Gỡ Bỏ Mật Khẩu Bảo Vệ

Cách Dùng Hàm Match Để Tìm Vị Trí Của Dữ Liệu Trong Excel

Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Bảng Excel

Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Excel

Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Đánh Dấu Dữ Liệu Trong Excel

1. Các loại lỗi VBA trong Excel

Trước khi đi sâu tìm hiểu các cách và các bước sửa lỗi VBA, trước hết bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu một số loại lỗi VBA phổ biến trong Excel.

Có 4 loại lỗi Excel VBA, bao gồm:

– Lỗi cú pháp (Syntax Error).

– Lỗi biên dịch (Compile Error).

– Lỗi Run-time Error.

– Lỗi Logical Error.

1.1 Lỗi cú pháp (Syntax Error)

Đúng như tên gọi của nó, lỗi cú pháp (Syntax Error) xảy ra khi VBA phát hiện lỗi hoặc cú pháp sai trong mã.

Ví dụ, chẳng hạn nếu bạn quên một phần câu lệnh / cú pháp cần thiết, sau đó trên màn hình sẽ hiển thị lỗi biên dịch (Compile Error).

Lưu ý: Khi nhập mã trong Excel VBA, nó sẽ kiểm tra từng câu lệnh một ngay sau khi chúng ta nhấn Enter. Nếu VBA phát hiện lệnh hoặc phần nào đó trong cú pháp bị thiếu, ngay lập tức nó sẽ hiển thị thông báo trên màn hình để chúng ta có thể biết được nguyên nhân là do đâu.

Trường hợp nếu tùy chọn Auto Syntax Check bị vô hiệu hóa, bị tắt, VBA vẫn sẽ hiển thị dòng có cú pháp lỗi nhưng không hiển thị hộp thoại thông báo lỗi.

1.2 Lỗi biên dịch (Compile Error)

Lỗi biên dịch (Compile error) xảy ra khi thiếu thành phần cần thiết nào đó để chạy mã.

Lỗi cú pháp (syntax error) cũng là một dạng lỗi biên dịch. Lỗi cú pháp xảy ra ngay sau khi chúng ta nhấn Enter và VBA phát hiện thiếu một phần hoặc cú pháp nào đó. Lỗi biên dịch cũng xảy ra khi VBA không tìm thấy thành phần nào đó khi nhập mã, nhưng xảy ra khi mã được biên dịch hoặc thực thi.

VBA kiểm tra từng dòng lệnh một khi chúng ta đang nhập mã là đánh dấu lỗi cú pháp ngay sau khi phát hiện có một dòng nào đó không đúng và khi chúng ta nhấn Enter. Ngược lại lỗi biên dịch chỉ được xác định khi VBA phân tích toàn bộ đoạn mã.

– Sử dụng lệnh IF mà không có lệnh End IF.

– Sử dụng lệnh For với Next.

– Sử dụng lệnh Select mà không có lệnh End Select.

– Không khai báo biến (chỉ hoạt động khi tùy chọn Option Explicit được kích hoạt).

– Gọi một hàm không tồn tại (hoặc sai tham số).

Lưu ý: Khi thêm tùy chọn Option Explicit, chúng ta sẽ được yêu cầu khai báo tất cả các biến trước khi chạy mã. Nếu có biến chưa được khai báo, VBA sẽ hiển thị thông báo lỗi.

Lỗi run-time xảy ra khi mã đang chạy.

Ví dụ nếu chạy đoạn mã được sử dụng để mở workbook Excel nhưng workbook không khả dụng (đã bị xóa hoặc được đổi tên), mã sẽ trả về thông báo lỗi run-time.

Khi lỗi run-time xảy ra, mã sẽ dừng chạy và trên màn hình sẽ hiển thị hộp thoại thông báo lỗi giải thích nguyên nhân gây lỗi là do đâu.

Lỗi logic không làm cho mã dừng lại, nhưng có thể trả về các kết quả sai. Đây cũng là loại lỗi khó khắc phục nhất. Trình biên dịch không đánh dấu các lỗi này và chúng ta phải thực hiện theo cách thủ công.

Có một số cách để khắc phục lỗi logical trong Excel:

– Chèn Message Box vào các vị trí trong đó mã và các giá trị / dữ liệu được làm nổi bật.

2. Tất tần tật cách sửa lỗi VBA trong Excel

Khi biên dịch VBA project, nó sẽ đi qua các mã và xác định các lỗi (nếu có).

Trong trường hợp nếu phát hiện thấy lỗi, VBA sẽ hiển thị hộp thoại thông báo lỗi, sau khi đã sửa lỗi chúng ta sẽ phải chạy lại trình biên dịch lần nữa để tìm các lỗi khác (nếu có).

Nếu mã không có lỗi, tùy chọn Compile VBAProject sẽ chuyển sang màu xám.

Lưu ý: Biên dịch mã chỉ phát hiện được các lỗi cú pháp và lỗi biên dịch, không thể phát hiện các lỗi run-time.

Cách 2: Cấu hình các cài đặt lỗi (lỗi Handled và Unhandled)

Ngoài ra trước khi bắt đầu thực thi các mã, chúng ta nên kiểm tra cài đặt Excel VBA.

– Tùy chọn Break on All Errors: dừng thực thi mã trên tất cả các loại lỗi, ngay cả khi bạn đã áp dụng các kỹ thuật để xử lý các lỗi này.

– Tùy chọn Break in Class Module: Dừng thực thi mã trên tất cả các lỗi chưa được xử lý (Unhandled), đồng thời nếu sử dụng các đối tượng như Userforms, nó cũng sẽ phá vỡ các đối tượng này và đánh dấu chính xác dòng gây ra lỗi.

– Tùy chọn Break on Unhandled Errors: Chỉ dừng mã đối với các lỗi không được xử lý. Đây là cài đặt mặc định để đảm bảo các lỗi chưa được xử lý chưa được hiển thị trên thông báo. Nếu sử dụng các đối tượng như Userforms, tùy chọn này không đánh dấu dòng gây ra lỗi trong đối tượng mà chỉ đánh dấu dòng tham chiếu đến đối tượng đó.

Lưu ý: Nếu làm việc với các đối tượng như Userforms, bạn có thể thay đổi cài đặt này thành Break on Class Modules. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng tùy chọn thứ 2, nó sẽ hiển thị dòng cụ thể trong đối tượng là nguyên nhân gây lỗi.

3. Xử lý lỗi VBA bằng các lệnh On Error

4. Tìm hiểu thuộc tính và phương thức Err Object (đối tượng Err)

5. Tổng kết

1. Sử dụng lệnh On Error Go [Label] ở đầu mã để đảm bảo có bất lỳ lỗi nào xảy ra cũng được xử lý.

2. Chỉ sử dụng lệnh On Error Resume Next khi biết chắc chắn các lỗi có thể xảy ra. Trong trường hợp nếu sử dụng lệnh với các lỗi phát sinh, lệnh sẽ bỏ qua lỗi và mã tiếp tục chạy. Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng kết hợp lệnh On Error Resume Next với Err.Raise nếu muốn bỏ qua loại lỗi cụ thể.

3. Khi sử dụng trình xử lý lỗi, cần đảm bảo sử dụng Exit Sub trước khi xử lý. Điều này để đảm bảo trình xử lý mã lỗi chỉ được thực thi khi có lỗi xảy ra, nếu không nó sẽ luôn được thực thi.

4. Sử dụng nhiều trình xử lý để bẫy các loại lỗi khác nhau.

https://thuthuat.taimienphi.vn/tat-tan-tat-cach-sua-loi-vba-trong-excel-45759n.aspx

Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu về cách mở VBA trong Excel được hướng dẫn cụ thể trên Taimienphi, cách mở VBA trong Excel cũng khá đơn giản, bạn có thể thực hiện dễ dàng để phục vụ cho các công việc lập trình của mình.

Các Tìm Giá Trị Trùng Nhau Ở 2 Cột Trong Excel

Hướng Dẫn Tìm Kiếm Dữ Liệu Tương Ứng Từ Một Trong Nhiều Cột Điều Kiện

Cách Dùng Các Hàm Xử Lý Chuỗi Ký Tự Và Các Ký Tự Đại Diện Trong Excel

Cách Khắc Phục Lỗi Tìm Kiếm Excel Khi Sử Dụng Ctrl + F Đơn Giản

Chuyển Đổi Một Số Thành Văn Bản Trong Excel

🌟 Home
🌟 Top