Top 13 # Su Dung Countifs Trong Excel / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Hàm Đếm Trong Excel: Count, Counta, Countblank, Countif, Countifs / 2023

Tổng hợp 5 hàm đếm thông dụng bạn cần biết trong Excel

1. Hàm đếm COUNT trong Excel

1.1. Công dụng

Hàm đếm trong Excel COUNT được sử dụng để đếm ô có chứa số. Giá trị trả về là số ô có giá trị là số.

1.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNT

Trong đó:

value1 có thể là một con số, một địa chỉ muốn tham chiếu hoặc một vùng muốn đếm số lượng các con số.

[ value2],… là những tùy chọn, có tối đa 255 tùy chọn là những con số, địa chỉ cần tham chiếu hoặc vùng dữ liệu cần đếm số lượng các ô chứa con số.

1.3. Điều cần lưu ý

Dữ liệu ghi trực tiếp trong hàm COUNT được đếm là dữ liệu số, ngày tháng, chữ số và giá trị logic. Nếu đối số của hàm COUNT là một ô hoặc dãy ô, khi đó chỉ có ô hoặc dãy ô chứa số mới được đếm. Ngược lại, các ô trống, giá trị logic, văn bản hoặc giá trị lỗi sẽ không được đếm.

1.4. Ví dụ minh họa

Công thức COUNT(A2:A7) sẽ đếm các ô A2, A3 và A7 vì chứa số và ngày tháng nên kết quả trả về là 3. Công thức COUNT(1,2,”xin chào”,”11″,”11/11/2020″) sẽ đếm các đối số 1, 2, “11”, “11/11/2020” nên có kết quả là 4.

2. Hàm đếm COUNTA trong Excel

2.1. Công dụng

Hàm đếm trong Excel COUNTA được sử dụng khi muốn đếm số ô không bị bỏ trống. Giá trị trả về của hàm là số lượng các ô chứa dữ liệu.

2.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTA

Trong đó:

value1 có thể là một con số, địa chỉ muốn tham chiếu hoặc một vùng muốn đếm số lượng các ô có dữ liệu.

[ value2],… là những tùy chọn, có tối đa 255 tùy chọn là những con số, địa chỉ cần tham chiếu hoặc vùng muốn đếm số lượng các ô có dữ liệu.

2.3. Điều cần lưu ý

Vì hàm COUNTA đếm tất cả những ô không bị bỏ trống nên các ô chứa giá trị lỗi hoặc chứa công thức trả về giá trị rỗng vẫn được đếm trong hàm COUNTA.

2.4. Ví dụ minh họa

Công thức COUNTA(A2:A7) sẽ đếm tất cả những ô chứa dữ liệu. Đó là các ô A2, A3, A5, A6 và A7. Do đó kết quả là 5. Công thức COUNTA(5,,”xin chào”) đếm luôn giá trị rỗng (giá trị rỗng vẫn là một giá trị không phải là không có dữ liệu) nên có kết quả 3.

3. Hàm đếm COUNTBLANK trong Excel

3.1. Công dụng

Hàm đếm trong Excel COUNTBLANK được sử dụng khi cần đếm các ô trống. Giá trị trả về của hàm COUNTBLANK là số lượng những ô không chứa dữ liệu.

3.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTBLANK

Trong đó:

range là vùng muốn đếm các ô không trống

3.3. Điều cần lưu ý

– Các ô có công thức trả về “” (chuỗi rỗng) được xem là ô trống.

– Các ô chứa, văn bản, số, giá trị lỗi được xem là ô có dữ liệu.

– Các ô chứa số 0 được xem là ô chứa dữ liệu.

3.4. Ví dụ minh họa

Công thức COUNTBLANK(A2:A7) sẽ đếm những ô trống, do đó chỉ có duy nhất một ô được đếm là A4. Kết quả cho ra sẽ là 1.

4. Hàm đếm COUNTIF trong Excel

4.1. Công dụng

Hàm COUNTIF được dùng khi muốn đếm các ô theo một điều kiện cho trước. Kết quả của hàm COUNTIF là số lượng ô thỏa mãn điều kiện trong vùng dữ liệu xác định.

4.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTIF

Trong đó:

range vùng chứa các ô cần đếm

criteria điều kiện mà các ô trong vùng cần đếm phải thỏa mãn

4.3. Điều cần lưu ý

– Điều kiện có thể là một số, biểu thức, tham chiếu ô, chuỗi ký tự hoặc công thức. Các điều kiện là văn bản hoặc ký hiệu toán học/logic (chẳng hạn như =, +, -, /, *) phải nằm trong dấu ngoặc kép.

– Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong điều kiện. Có ba ký tự đại diện trong Excel, dấu hỏi (?), Dấu hoa thị (*) và dấu ngã (~). Dấu hỏi đại diện cho một ký tự bất kỳ. Dấu hoa thị đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ. Nếu bạn muốn tìm một ký tự hoặc một chuỗi ký tự bất kỳ, hãy nhập dấu ngã (~).

– Không phân biệt chữ hoa chữ thường trong phần điều kiện.

4.4. Ví dụ minh họa

5. Hàm đếm COUNTIFS trong Excel

5.1 Công dụng

Hàm COUNTIFS được sử dụng khi cần đếm số ô có thỏa mãn một hay nhiều điều kiện nào đó. Giá trị trả về của hàm COUNTIFS là một con số thể hiện số lượng các cặp ô trong vùng dữ liệu cùng thỏa mãn điều kiện cho trước.

5.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTIFS

Trong đó:

criterial_range1 là vùng chứa các ô mà bạn muốn kiểm tra thỏa điều kiện criterial1.

criterial1 là điều kiện bạn muốn kiểm tra đối với các ô trong vùng criterial_range1. Những ô nào thỏa mãn thì sẽ được đếm.

[ criterial_range2] là vùng chứa các ô mà bạn muốn kiểm tra thỏa điều kiện criterial2.

criterial2 là điều kiện bạn muốn kiểm tra đối với các ô trong vùng criterial_range2. Những ô nào thỏa mãn thì sẽ được đếm.

5.3. Điều cần lưu ý

– Điều kiện có thể là một số, biểu thức, ô tham chiếu, văn bản hoặc công thức.

– Các điều kiện là văn bản hoặc ký hiệu toán học / logic (chẳng hạn như =, +, -, /, *) phải nằm trong dấu ngoặc kép.

– Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong phần điều kiện. Có ba ký tự đại diện trong Excel: dấu hỏi (?), dấu hoa thị (*) và dấu ngã (~). Dấu chấm hỏi đại diện cho ký tự bất kỳ. Dấu hoa thị đai diện cho chuỗi ký tự bất kỳ. Dấu ngã đại diện cho một ký tự hoặc một chuỗi ký tự bất kỳ.

– Điều kiện không phân biệt chữ hoa chữ thường trong phần điều kiện.

– Các ô được đếm khi cùng thỏa mãn điều kiện . Giới hạn tối đa cho mỗi cặp vùng dữ liệu và điều kiện là 127. Khi tham chiếu đến một ô trống thì hàm COUNTIFS mặc định ô đó có giá trị 0.

5.4. Ví dụ minh họa

Công thức COUNITS(A3:A6,”*a*”) sẽ đếm tất cả những mặt hàng có ký tự ở giữa là “a”. Chỉ có mặt hàng Cam là thỏa mãn điều kiện nên kết quả trả về là 1.

Hàm Countif Và Countifs Trong Excel, Có Bài Tập Mẫu / 2023

Trong Excel, hàm Countif còn có phiên bản số nhiều là hàm Countifs để đếm với 2 điều kiện chọn lọc trở lên được thỏa mãn đồng thời. Bài viết sẽ giới thiệu về hàm Countif và Countifs trong Excel và có bài tập mẫu.

Nếu như hàm SUMIF trong Microsoft Excel dùng để cộng có điều kiện chọn lọc, thì hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện với tiêu chí chọn lọc thay vì việc đếm cả dãy hàng, dãy cột. Và cũng giống như hàm SUMIF, hàm COUNTIF cũng có một “phiên bản số nhiều” chính là COUNTIFS để đếm với từ 2 tiêu chí trở lên. Rõ ràng nếu bạn biết dùng thông thạo COUNTIF và COUNTIFS thì bạn sẽ áp dụng được trong rất nhiều trường hợp tính toán trong Excel.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIF trong Excel

Khi bạn dùng hàm COUNTIF bạn có công thức sau:

=COUNTIF(khoảng đếm, tiêu chí đếm)

Trong đó, bất kỳ ô nào trong bảng tính nằm trong khoảng đếm đạt tiêu chí đếm sẽ làm giá trị đếm được cộng 1.

Đối với các tiêu chí đếm, ngoại trừ tiêu chí dùng giá trị chữ số, bất kỳ tiêu chí nào dùng ký tự text hoặc tiêu chí dùng biểu thức toán học đều cần đặt trong ngoặc kép.

Và với tiêu chí đếm, bạn hoàn toàn có thể dùng dấu ? đại diện cho một ký tự bất kỳ và dùng dấu * đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ trong bảng tính (Nếu thực sự dùng 2 dấu này làm tiêu chí thì chúng ta viết ~? và ~*).

Ví dụ trong một bảng điểm tổng kết như bạn từng xử lý cho hàm IF ở đây, nếu bạn muốn tự động thống kê số lượng sinh viên không đạt điểm 5 trong khóa quân sự thì bạn dùng cấu trúc:

=COUNTIF(B2:B6,”

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIF trong Microsoft Excel: Ví dụ trong một bảng điểm tổng kết như trên hình ảnh, nếu bạn muốn tự động thống kê số lượng sinh viên không đạt điểm 5 khóa quân sự thì bạn dùng cấu trúc: =COUNTIF(B2:B6,”.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIF trong Microsoft Excel: Mỗi khi giá trị trong khoảng đếm thay đổi thì ô ghi giá trị đếm cũng sẽ được cập nhật theo sự thay đổi đó.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIFS trong Microsoft Excel

Hàm COUNTIFS dùng để đếm với từ 2 tiêu chí trở lên được thỏa mãn điều kiện, và hàm này có công thức như sau:

=COUNTIFS(khoảng đếm 1, tiêu chí đếm 1, khoảng đếm 2, tiêu chí đếm 2…)

Trong đó bạn hoàn toàn có thể dùng thêm tới 127 cặp tiêu chí đếm và khoảng đếm.

Như với bảng thống kê thu nhập bạn từng xử lý ở đây, để bạn tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì bạn dùng công thức sau:

Hướng dẫn cách sử dụng hàm Countifs và Countif với nhiều tiêu chí:

Hướng dẫn cách đếm ô tính với nhiều tiêu chí (AND LOGIC):

Công thức 1. Công thức COUNTIFS với các tiêu chí khác nhau

Giả sử bạn có một bảng tính với danh sách sản phẩm như trong hình bên dưới. Bạn đang muốn biết số lượng hàng tồn kho (giá trị cột B lớn hơn 0) nhưng chưa bán được (giá trị cột C bằng 0).

Nhiệm vụ này bạn hoàn toàn có thể được thực hiện bằng cách sử dụng công thức này:

= COUNTIFS ($B$2: $B$7, “= 0”, $C$2: $C$7, “= 0”)

Công thức hàm COUNTIFS này trả về 1 vì chỉ có ” ” có giá trị “0” trong cả hai cột trong bảng tính trên.

Bạn chỉ cần sử dụng một công thức đơn giản hơn với một criteria_range duy nhất như COUNTIFS(B2: C7, “= 0”) sẽ trả lại bạn kết quả khác – tổng số các ô tính trong khoảng B2:C7 chứa 0 (trong ví dụ này là 4).

Hướng dẫn cách đếm số ô tính với nhiều tiêu chí (OR LOGIC):

Như bạn đã thấy trong ví dụ trên, việc thực hiện đếm các ô tính đáp ứng tất cả các tiêu chí cần chỉ định rất dễ dàng bởi vì hàm COUNTIFS được thiết kế để thực hiện theo cách này.

Nhưng nếu bạn muốn đếm các ô có ít nhất một trong các tiêu chí được chỉ định là TRUE, nghĩa là dựa trên logic OR thì sao? Nhìn chung, bạn sẽ có hai cách để thực điều này – bằng cách thêm một số công thức COUNTIF hoặc sử dụng công thức hàm SUM COUNTIFS với hằng số mảng.

Công thức 1. Thêm hai hoặc nhiều công thức COUNTIF hoặc COUNTIFS

Trong bảng tính bên dưới, giả sử bạn muốn tính các đơn đặt hàng với hai trạng thái ” ” và ” “, bạn bạn hoàn toàn có thể viết 2 công thức COUNTIF bình thường và nhận kết quả:

=COUNTIF($C$2:$C$11,”Cancelled”)+COUNTIF($C$2:$C$11,”Pending”)

Với trường hợp mỗi hàm chứa nhiều hơn một điều kiện, bạn sử dụng hàm COUNTIFS thay vì hàm COUNTIF. Ví dụ: Yêu cầu đếm số đơn đặt hàng “Cancelled” và đối với , bạn sử dụng công thức sau:

=COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Cancelled”)+COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Pending”)Công thức 2. Công thức SUM COUNTIFS với hằng mảng

Trong tình huống bạn cần thiết lập nhiều tiêu chí, cách tiếp cận trên không phải là cách tối ưu nhất bởi công thức của bạn đang quá dài dòng. Để thực hiện được các phép tính tương tự trong một công thức nhỏ gọn hơn, bạn hãy liệt kê tất cả các tiêu chí của bạn trong mảng và cung cấp mảng đó cho criteria của hàm COUNTIFS. Để đếm tổng, bạn kết hợp hàm COUNTIFS bên trong hàm SUM theo công thức như sau:

=SUM(COUNTIFS($C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In Transit”}))

Tương tự, bạn hoàn toàn có thể đếm các ô dựa trên hai hoặc nhiều hơn các cặp criteria_range/criteria. Ví dụ: Yêu cầu cần biết số lượng đơn đặt hàng ” ” trong trạng thái ” Cancelled”, “Pending”, “In transit”, bạn sử dụng công thức sau đây:

=SUM(COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In transit”}))

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Trong Excel / 2023

Hàm COUNTIF còn có một “phiên bản số nhiều” là COUNTIFS để đếm với điều kiện từ 2 tiêu chí chọn lọc trở lên được thoả mãn đồng thời.

Nếu như hàm SUMIF trong Excel dùng để cộng có điều kiện chọn lọc, thì hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện chọn lọc thay vì việc đếm cả dãy hàng, dãy cột. Và cũng giống như hàm SUMIF, hàm COUNTIF cũng có một “phiên bản số nhiều” là COUNTIFS để đếm với từ 2 tiêu chí trở lên. Rõ ràng nếu biết dùng thông thạo COUNTIF và COUNTIFS thì chúng ta sẽ áp dụng được trong rất nhiều trường hợp.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIF trong Excel 2007, 2010, 2013…

Khi dùng hàm COUNTIF chúng ta có cấu trúc sau:

=COUNTIF(khoảng đếm, tiêu chí đếm)

Trong đó, bất kỳ ô nào nằm trong khoảng đếm đạt tiêu chí đếm sẽ làm giá trị đếm được cộng 1.

Đối với tiêu chí đếm, ngoại trừ tiêu chí dùng giá trị chữ số, bất kỳ tiêu chí nào dùng ký tự text hoặc dùng biểu thức toán học đều cần đặt trong ngoặc kép.

Và với tiêu chí đếm, chúng ta có thể dùng dấu ? đại diện cho một ký tự bất kỳ và dùng dấu * đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ (Nếu thực sự dùng 2 dấu này làm tiêu chí thì chúng ta viết ~? và ~*).

Ví dụ trong một bảng điểm tổng kết như chúng ta từng xử lý cho hàm IF ở đây, nếu muốn tự đồng thống kê số lượng sinh viên không đạt điểm 5 khóa quân sự thì chúng ta dùng cấu trúc:

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIF trong Excel: Ví dụ trong một bảng điểm tổng kết như trên hình, nếu muốn tự đồng thống kê số lượng sinh viên không đạt điểm 5 khóa quân sự thì chúng ta dùng cấu trúc: =COUNTIF(B2:B6,”<5″) .

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel 2007, 2010, 2013…

“Phiên bản số nhiều” COUNTIFS dùng để đếm với từ 2 tiêu chí trở lên được thoả mãn, và hàm này có cấu trúc như sau:

=COUNTIFS(khoảng đếm 1, tiêu chí đếm 1, khoảng đếm 2, tiêu chí đếm 2…)

Trong đó chúng ta có thể dùng thêm tới 127 cặp tiêu chí đếm và khoảng đếm.

Như với bảng thống kê thu nhập chúng ta từng xử lý ở đây, để tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì chúng ta dùng cấu trúc sau:

Hàm Countif Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel Full / 2023

Hàm Countif là gì? Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIF trong EXCEL như thế nào? Đối với các bạn kế toán thường xuyên làm việc trong môi trường EXCEL thì hàm Countif và hàm Countifs có những ứng dụng gì?

Như các bạn đã biết hàm Countif làm một trong những hàm rất thông dụng đối với người sử dụng excel nói chung và người làm kế toán nói riêng. Vậy hàm này là gì? Nó có những tính năng như thế nào để ứng dụng trong công việc.

Hàm Countif là gì? Hàm Countif và Hàm countifs giống và khác nhau?

Hàm Countif là một trong các hàm thống kê, để đếm số lượng ô đáp ứng một tiêu chí; Ví dụ như để đếm số lần một thành phố nhất định xuất hiện trong danh sách khách hàng, đếm số lượng tài khoản lặp lại, hay đến số người cùng tên…

Trong đó:

+ Range: Vùng điều kiện mà ta muốn đếm, muốn thống kê.

+ Criteria: Điều kiện hay tiêu chí mà ta muốn lấy kết quả

Hàm Countifs l à một trong các hàm thống kê dùng để đếm số lượng các ô đáp những nhiều tiêu chí cùng một lúc. VD: Dùng để đếm những người ở Hà Nội sinh con gái, hay để những bạn Nam ở lớp học ở Hà Nội hay nhiều thế nữa…

=COUNTIFS(criteria_rang1,criteria1, criteria_rang2,criteria2,…)

Trong đó:

+ Criteria_rang1: Vùng điều kiện thứ nhất mà ta muốn đếm, muốn thống kê.

+ Criteria1: Điều kiện hay tiêu chí thứ nhất mà ta muốn lấy kết quả

+ Criteria_rang2: Vùng điều kiện thứ hai mà ta muốn đếm, muốn thống kê.

+ Criteria3: Điều kiện hay tiêu chí thứ hai mà ta muốn lấy kết quả

+ …

Hàm Countif và Hàm countifs giống và khác nhau? Hai hàm nay cơ bản đều là hàm thông kê và đến số lượng thỏa mãn tiêu chí. Tuy nhiên đối với hàm Countif thì áp dụng với một điều kiện (một tiêu chí) còn hàm Countifs thì áp dụng với nhiều tiêu chí hơn.

Cách sử dụng hàm countif và hàm countifs trong Excel

Cách sử dụng hàm Countif và ứng dụng trong công việc

Để có thể hiểu rõ hơn về chức năng cũng như cách sử dụng Hãng Kiểm toán ES-GLOCAL xin gửi tới các bạn ví dụ cụ thể như sau:

Yêu cầu:

– VD#1: Tính số nhân viên “Nam” trong công ty;

– VD#1: Đếm số nhân viên có lương từ 8.000.000 đồng trở lên;

Như hình trên, các bạn xác định được F7:F21 là vùng điều kiện và vùng đó có mức lương lớn hơn 8.000.000 đồng trở lên. Kết quả trả về là: 4

Cách sử dụng hàm Countifs và ứng dụng trong công việc

=COUNTIFS(Vùng điều kiện1, Điều kiện1, Vùng điều kiện 2, Điều kiện 2,…)

Để có thể hiểu rõ hơn về chức năng cũng như cách sử dụng Hãng Kiểm toán ES-GLOCAL xin gửi tới các bạn ví dụ cụ thể như sau:

VD#3:

Cách sử dụng hàm Countif trên google sheet

– VD#4: Đếm số nhân viên có lương từ 8.000.000 đồng trở lên;

Như hình trên, các bạn hiểu được vùng điều kiện, điều kiện và kết quả trả về khi sử dụng hàm này.

Cách sử dụng hàm Countifs trên google sheet

VD#5:

Như hình trên, Cách sử dụng hàm counifs các bạn hiểu được vùng điều kiện thứ nhất F7:F21 và điều kiện là lớn hơn 8 triệu, Vùng điều kiện thứ hai là E7:E21 và điều kiện thứ hai là “Nam” kết quả trả về tương tự như trên EXCEL.

Một số câu hỏi thường gặp về hàm Countif và hàm Countifs

Hỏi: Cách dùng hàm countif?

Hỏi: Hàm countif có bao nhiêu tham số?

Trả lời: Hàm countif là hàm có chứa một tham số, như cấu trúc hàm ở trên.

Hỏi: Khi nào dùng hàm countif?

Trả lời: Khi sử dụng đếm, thống kê thỏa mãn điều kiện hay tiêu chí nào đó.

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp