Cách Sử Dụng Phím Tắt Khi Paste Value Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Keyboard Shortcuts To Paste Values In Excel
  • Top 100 Mã Excel Vba Macros Hữu Dụng
  • Các Phím Tắt Trong Microsoft Word Và Microsoft Excel
  • Cách Chèn Bảng Excel Vào Word 2007, 2010, 2013
  • 40 Code Macro Vba Excel Thông Dụng Và Dễ Hiểu Có Thể Bạn Chưa Biết – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Tổng hợp các phím tắt khi Paste Value trong Excel

    Tổ hợp phím tắt để mở hộp thoại Paste Special (dán đặc biệt) là Ctrl + Alt + V hoặc Alt + E + S.

    • Tổ hợp phím tắt để dán: CTRL + V;
    • Tổ hợp phím tắt chỉ để dán giá trị: ALT + H + V + V;
    • Tổ hợp phím tắt để dán giá trị và định dạng số: ALT + H + V + A;
    • Tổ hợp phím tắt để dán các giá trị và giữ định dạng nguồn: ALT + H + V + E;
    • Tổ hợp phím tắt để dán chỉ định dạng nguồn: ALT + H + V + K;
    • Tổ hợp phím tắt để dán không có đường viền: ALT + H + V + B;
    • Tổ hợp phím tắt để dán giữ chiều rộng cột nguồn: ALT + H + V + W;
    • Tổ hợp phím tắt để dán chỉ định dạng: ALT + H + V + R;
    • Tổ hợp phím tắt để dán chuyển vị: ALT + H + V + T;
    • Tổ hợp phím tắt để dán công thức: ALT + H + V + F;
    • Tổ hợp phím tắt để dán công thức và định dạng số: ALT + H + V + O;
    • Tổ hợp phím tắt để dán như hình ảnh: ALT + H + V + U;
    • Tổ hợp phím tắt để dán dưới dạng ảnh được liên kết: ALT + H + V + I;

    Lưu ý:

    • Một số tổ hợp phím không hoạt động trên Excel 2007.
    • Để sử dụng các tổ hợp phím tắt khi dán giá trị thì các bạn cần có dữ liệu đã sao chép.

    Cách sử dụng phím tắt khi Paste Value trong Excel

    Các bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Chọn ô A1 và chọn tổ hợp Ctrl + C.

    Như vậy các bạn đã sao chép định dạng từ ô A1 sang ô D5 nhanh chóng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Unhide Sheets In Excel: Show Multiple Or All Hidden Sheets At A Time
  • Cách Ẩn Cột, Ẩn Hàng Trong Excel 2022, 2013, 2010
  • – Cách Tách Họ Và Tên Trong Excel
  • Hướng Dẫn Hàm Int() Và Hàm Mod() Trong Excel
  • Hàm Subtotal Trong Excel – Cách Dùng Hàm Subtotal Qua Ví Dụ
  • Sử Dụng Paste Trong Excel, Dùng Paste Special Di Chuyển Dữ Liệu Trong

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngăn Chặn Excel # Div / 0! Lỗi
  • Hiển Thị Lỗi #name Khi Mở Tập Tin Excel
  • Cách Khắc Phục Lỗi Name Conflict Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Làm Tròn Số Tới Vị Trí Thập Phân Mà Tôi Muốn
  • Excel Căn Bản: Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn Số Trong Excel
  • Paste trong Excel không đơn thuần chỉ là copy từ một dữ liệu nào đó và sao chép sang mộ dữ liệu khác mà việc sử dụng Paste trong Excel đem lại rất nhiều chức năng năng khác nữa. Trong bài viết này sẽ hướng dẫn những ai đang sử dụng Excel cách dùng paste trong Excel và các chức năng đem lại.

    Khi học excel, chắc chắn bạn đã trải qua bài học về cách sử dụng Paste trong Excel, và trong đó, chắc hẳn sẽ để ý có một dòng lệnh là Paste Special, vậy Paste Special có khác gì so với Paste thông thường trong Excel mà khi học Excel bạn chưa nắm rõ hay không?

    Hướng dẫn sử dụng tính năng Paste trong Excel

    Hơn thế nữa, liệu Paste Special liệu sẽ đem lại lợi ích gì cho người sử dụng hay việc sử dụng Excel của bạn có nhanh hơn không, tất cả sẽ được làm rõ với các tính năng mà chúng tôi liệt kê ra sau đây, giúp bạn có cái nhìn mới về việc sử dụng Paste trong Excel.

    Bước 4: Bạn thấy toàn bộ bảng đã chuyển sang in đậm và có màu đỏ, như vậy bạn đã hoàn tất quá trình copy định dạng mà không làm mất dữ liệu.

    2. Thực hiện phép tính

    Khi bạn copy một ô kết quả đã bao gồm các công thức nhập vào, vậy làm thế nào để dòng tiếp theo Excel sẽ tự hiểu là bạn đang tính giống dòng trên mà ban nhập công thức. Tất nhiên chúng ta sẽ không sử dụng cách kéo thả kết quả để hệ thống tự tính toán rồi. Ở đây chúng ta sẽ sử dụng Paste Special.

    Bước 1: Như trong đề bài, chúng ta sẽ Ctrl + C(Copy) ô F6 tức là tổng của giá trị đầu tiên

    Bước 3: Ngay lập tức chúng ta sẽ thấy kết quả của ô phía dưới đã tự động tính tổng sau khi quy chiếu y hệt dòng đầu tiên.

    Nhưng như đã nói, ví dụ trên rất đơn giản và giúp bạn hiểu cách sử dụng Paste trong Excel khi muốn Thực hiện phép tính. Bạn có thể áp dụng chúng cho những bảng tính, cột tính có đơn vị lớn hơn bảng ví dụ trên.

    3. Copy chiều rộng của cột

    Đây là một trong những cách dùng paste trong Excel khá phổ biến, với cách paste thông thường chúng ta sẽ không thể copy cả chiều dài, rộng của cột mới mà phải tuân theo chỉ số cột mới. Cách để giúp bạn có một bản sao mới y hệt với các bản sao cũ là copy chiều rộng sử dụng Paste Special.

    Bước 3: ngay lập tức, bạn sẽ có một bản sao hoàn hảo vô cùng với tính năng trên Paste Special rồi đấy.

    4. Hoán đổi dữ liệu

    Hoán đổi dữ liệu là cách bạn thay đổi dữ liệu theo chiều khác nhau. Từ chiều ngang sang dọc và ngược lại. Việc hoán đổi được sử dụng với nhiều mục đích, tuy nhiên trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách trực quan nhất về công cụ này khi sử dụng Paste trong Excel.

    Bước 3: ngay lập tức, bạn sẽ thấy dữ liệu hàng ngang đã được chuyển về dọc rồi đấy, đây quả thực là 1 trong những công dụng rất hay của Paste Special phải không.

    Bước 1: Có 2 ảnh với 2 kiểu hiển thị biểu đồ khác nhau, dữ liệu khác nhau. Nhiệm vụ của chúng ta là copy định dạng bên trái sang cho bên phải mà không làm thay đổi giữ liệu bên phải.

    Bước 2: Nếu chúng ta sử dụng Copy and Paste thông thường làm, bạn sẽ thấy ở bảng bên phải không thay đổi được định dạng, mà còn bị gộp thêm cả dữ liệu.

    Bước 4: Kết quả sẽ như hình dưới, biểu đồ bên phải vẫn giữ nguyên được giữ liệu mà hình dạng đã thay đổi.

    6. Thay thế các công thức bằng kết quả đã tính toán

    Thật khó để mô tả chính xác cho bạn biết công dụng của cách làm này để làm gì, nhưng bạn hoàn toàn có thể hình dung cách sử dụng Paste trong Excel dưới vị dụ sau đây, liệu nó có gì khác so với thông thường.

    Bước 2: Nếu sử dụng cách copy, paste thông thường. Sau khi thực hiện tpanf bộ giá trị trả về #Value! lỗi.

    Bước 4: Kết quả chúng ta vừa thay thế một cột trong công thức bằng chính kết quả đã tính, như vậy loại bỏ hoàn toàn công thức trong đợt sao chép và tạo nên tổng mới với công thức vẫn giữ như cũ.

    Tính năng này rất hay được sử dụng trong việc thay thế dãy hàm RAND() với giá trị của nó thay vì cho phép công thức này tự tính toán. Tất nhiên RAND() không phải là một hàm được sử dụng nhiều.

    7. Copy data Validation

    Tính năng Data Validation trong Excel giúp bạn quản lý các cột, bảng dữ liệu rất tốt. Bạn lập ra rất nhiều quy tắc cho chúng nhưng làm thế nào để áp dụng các quy tắc tương tự đó cho một bản tính mới hoặc một cột mới?

    Tiếp theo đó là mộ cột có chức danh các phòng ban trong công ty. Đề bài đặt ra làm thế nào để đổi chức danh từ cột này sang cột kia ?

    Lưu ý: khi được set Dât Validation, bạn sẽ không thể chỉnh sửa trực tiếp vào ô.

    Bước 4: Ngay lâp tức chúng ta đã thấy mọi thiết lập của bảng bên trái đã có thể sử dụng cho bảng bên phải rồi đấy.

    8. Bỏ qua một loạt các ô có giá trị trống

    Tính năng Skip Blanks, cho phép bạn thay thế giá trị hiện tại trong khi vẫn bỏ qua các ô không có giá trị trong dữ liệu gốc. Như vậy bạn sẽ chẳng cần ô giá trị dữ liệu gốc mà vẫn hoàn thành phép tính, không gây ra lỗi. Mặc dù phương pháp này rất ít khi được áp dụng cũng như rất khó để triển khai trên mô hình lớn, tuy nhiên đây cũng là một trong những tính năng rất hay của Paste Special được bổ sung vào.

    Bước 1: Hãy tưởng tượng chúng ta có một bảng dữ liệu với rất nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, vậy làm thế nào để copy từ dữ liệu cột này sang cột khác mà không hề gây lỗi cho dù cùng định dạng hay khác định dạng.

    Bước 1: Ở đây chúng ta có 1 bàng dữ liệu, yêu cầu ở đây là tham chiếu toàn bộ cột Họ và tên xuống phía dưới, vậy ta sẽ làm thế nào?

    Bước 2: Trong qua trình copy bạn sẽ dính không ít lỗi định dạng, các loại kích thước.

    Bước 4: Kết quả hiện ra ngay chính là cột họ và tên, mặc dù Paste quy chiếu được áp dụng nhiều hơn cho tính toán nhưng qua ví dụ trên chắc hẳn các bạn đã hiểu thêm các sử dụng công cụ này. Và với các dữ liệu không có sẽ trả về giá trị 0.

    10. Xóa văn bản trên web, trên các chương trình khác

    Sẽ rất khó chịu khi bạn copy dữ liệu từ web, hay từ các chương trình khác mà phải dữ nguyên định dạng, kích thước của chúng vào bảng Excel. Có một cách giúp bạn loại bỏ toàn bộ các điều trên, bắt dữ liệu copy phải theo định dạng bạn đang để, hoặc ít nhất là theo định dạng Excel.

    Bước 1: Ở đây chúng ta có 1 bảng chia ra làm 2 kết quả copy với kiểu thường và kiểu Paste đặc biệt.

    Bước 2: Ở kiểu bình thường, văn bản vẫn được giữ nguyên kích thước, Font UTM Avo mà chúng tôi sử dụng trước đó.

    Bước 4: Font chữ đã được đặt mặc định trở về Calibri, khác hẳn với kiểu trên.

    Vậy tính năng này có ích gì cho ban. Hãy tưởng tượng khi bạn copy một đoạn dài trang web, có thể lên đến vài nghìn chữ với vô số định dạng màu sắc. Rất khó để có thể cho chúng về một quy chuẩn trong Excel. Tính năng này trong Word thì lại rất dễ dàng hơn, do đó công cụ Paste Special sẽ giúp bạn giải quyết việc này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi Copy Paste Trong Excel Và Word 2007, 2010, 2013…
  • Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Excel The Name Already Exists
  • 50+ Phím Tắt Thông Dụng Trong Excel Kế Toán Cần Phải Ghi Nhớ
  • Cách Cộng Trừ Ngày, Tháng, Năm Trong Excel
  • Các Hàm Excel 2022 Hay Nhất Bạn Cần Biết
  • How To Use Shortcut Keys To Paste Special Into Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Increment A Value By Row Or Column In Excel
  • Làm Thế Nào Để Đảo Ngược Vlookup Theo Thứ Tự Ngược Lại Trong Excel?
  • Hỏi Đáp: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Hàm Vlookup Ngược
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Lệnh Vlookup Và Lệnh Hlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Vba Trong Excel
  • How to use shortcut keys to paste special into Excel?

    In Excel, Copy and Paste must be the most used commands in our daily Excel work. Now I will tell you the shortcuts to quickly finish easy paste or other special paste in Excel.

    Shortcut keys for paste Shortcut keys to fill a column with a same formula

    Shortcut keys for paste

    Shortcuts to open Paste Special dialog: Ctrl + ALT + V or ALT + E + S;

    Shortcuts to paste: Ctrl + V;

    Shortcuts to paste value only: ALT + H + V + V;

    Shortcuts to paste value and number formatting: ALT + H + V + A; (In Excel 2007, not work)

    Shortcuts to paste values and keep source formatting: ALT + H + V + E; (Not work in Excel 2007)

    Shortcuts to paste only source formatting: ALT + H + V + K; (Not work in Excel 2007)

    Shortcuts to paste no border: ALT + H + V + B;

    Shortcuts to paste keep source column widths: ALT + H + V + W; (Not work in Excel 2013/2007)

    Shortcuts to paste only formatting: ALT + H + V + R; (Not work in Excel 2007)

    Shortcuts to paste transpose: ALT + H + V + T;

    Shortcuts to paste formula only: ALT + H + V + F;

    Shortcuts to paste formula and number formatting: ALT + H + V + O; (Not work in Excel 2007)

    Shortcuts to paste as picture: ALT + H + V + U; (Not work in Excel 2007)

    Shortcuts to paste as linked picture: ALT + H + V + I; (Not work in Excel 2007)

    Tips:

    (1) Above shortcut keys must be used after the copy.

    (2) For the hot keys like ALT + H + V + V, you should hold the Alt key, and then pss the other three keys one by one.

    Shortcut keys to fill a column with a same formula

    If you want to fill a column with the same formula, you can do as these:

    1. Type the formula you want in the first cell in the column, then pss Enter key.

    2. Then put the cursor on the column header and select the entire column, and pss Ctrl + D keys to fill the formula in the whole column.

    Tip: if you want to fill the formula in a column range, you can select the range you want to fill, and pss Ctrl + D keys.

    Relative Articles:

    • Reuse: Quickly insert complex formulas, charts and anything that you have used before; Encrypt Cells with password; Create Mailing List and send emails…
    • More than 300 powerful features. Supports Office/Excel 2007-2019 and 365. Supports all languages. Easy deploying in your enterprise or organization. Full features 30-day free trial. 60-day money back guarantee.

    • Enable tabbed editing and reading in Word, Excel, PowerPoint, Publisher, Access, Visio and Project.
    • Open and create multiple documents in new tabs of the same window, rather than in new windows.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Ways To Copy And Paste As Values In Excel
  • Delete Or Insert Rows Based On Cell Value
  • How To Insert Blank Row Based On Cell Value In Excel
  • How To Auto Insert Row Based On Cell Value In Excel?
  • Undo Redo Shortcuts Key In Excel
  • Phím Tắt Cho Paste Values Và Các Công Cụ Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Match Trong Excel Và Cách Dùng Hàm Match ?
  • Hàm Choose Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • 10 ‘tuyệt Chiêu’ Với Tính Năng Paste Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Kế Toán Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Cách thêm phím tắt cho Paste value đối với Excel 2003:

    -Thêm biểu tượng Paste Value: Bấm chuột phải lên thanh công cụ, chọn Customize. Trong thẻ Command, chọn edit rồi kéo biểu tượng paste values trong khung command lên thanh menu (để cuối thanh menu để khỏi lộn). Bạn đã có icon past values.

    -Đừng tắt hộp thoại customize, bấm chuột phải lên icon Past values (có hình số 12), Đặt lại tên trong khung name, để dấu & trước chữ cái mà bạn muốn đặt phím tắt. Sau đó bạn chọn dòngText Only(Always) ở bên dưới khung đặt tên. Bạn cũng có thể chọn Image và Text để cho đẹp.

    -Vậy là xong, bạn đã có phím tắt cho Past Value bằng cách bấm phím Alt+chữ cái bạn chọn. Mình để mặc định là chữ P luôn để khỏi nhầm lẫn.

    -Theo cách này, bạn có thể tạo phím tắt cho các công cụ khác, tuy nhiên bạn phải đặt sao cho khác với các menu mặc định (Có dấu gạch chân dưới phím tắt).

    -Khi bạn để hộp thoại customize, bạn có thể tùy chỉnh tất cả biểu tượng trên thanh công cụ, ví dụ như thay đổi icon thì chọn Change button Image.

    Lưu ý: Nếu chỉ để biểu tượng mà không chọn text thì công cụ chỉ có thể thực hiện khi bấm thôi, không thể gán phím tắt cho nó.

    Để có phím tắt trong Excel 2007 với 2010 dễ hơn nhiều.

    -Đầu tiên bạn phải tạo một biểu tượng Paste Special Values trên thanh Quick Access Toolbar. Đầu tiên bạn bấm chuột phải lên thanh toolbar rồi chọn Customize Quick Access Toolbar…

    -Trong hộp chọn Choose Command From chọn All Command. Kiếm mục Paste Values trong hộp chọn bên dưới(Tìm bằng cách gõ chữ P rồi kéo xuống dưới). Bấm Add. Xong Ok. Bạn cũng có thể làm cách khác là bấm chuột phải vào biểu tượng này trên thanh công cụ rồi chọn Add Gallery to Quick Access Toolbar, nhưng cách này không thể làm đối với các công cụ đặc biệt như Paste Values được.

    -Bây giờ thì cho hiển thị thanh Quick Access Toolbar bằng cách bấm chuột phải lên thanh công cụ rồi chọn Show Quick Access Toolbar Above The Rippon. Xong.

    -Phím tắt được gán cho mục đầu tiên là Alt+1, Bạn bấm phím Alt để biết được công cụ bạn chọn được gán phím tắt như thế nào. Nếu là số 5 thì là ALT+5. Muốn là Alt+1 thì xóa hết mấy cái trước nó là xong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Cách Nào Undo Sau Khi Chạy Vba?
  • Cách Ẩn Hàng Và Ẩn Cột Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Phím Tắt Ẩn Dòng Trong Excel, Phím Tắt Ẩn Cột Trong Excel
  • Cách Lập Báo Cáo Thống Kê Sử Dụng What If Analytics Trong Excel 1/2021
  • Thủ Thuật Tách Gộp Họ Tên Trong Excel Không Cần Phần Mềm
  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 16): Chèn Ảnh Và Tùy Chỉnh Vị Trí Xuất Hiện Của Ảnh
  • Cách Chèn Ảnh Vào Word, Thêm Hình Trong Văn Bản, Cv Xin Việc, Đồ Án, G
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 15): Chèn Ảnh Và Chức Năng Text Wrapping
  • Cách Chèn Ảnh Vào Word 2022, Thêm Hình Vào Văn Bản
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 17): Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2022 Chuyên Nghiệp Hơn
  • Sử dụng phím tắt khi soạn thảo văn bản, làm báo cáo trên excel bằng lap top, máy tính sẽ giúp người dùng tiết kiệm thời gian đáng kể. Các thao tác được thực hiện nhanh chóng trong thời gian ngắn. Đặc biệt, để sử dụng được các phím tắt như Ctrl V, Ctrl C,… bạn đọc cần biết rõ các tính năng để thao tác dễ dàng và diễn ra thuận lợi. Vậy Ctrl C, Ctrl X, Ctrl V là gì trong tiếng Anh? Cách dùng phím tắt Ctrl V khi soạn thảo văn bản như thế nào?

    Phím tắt Ctrl C Ctrl V là gì

    Phím tắt Ctrl C, Ctrl X, Ctrl V là gì trong Word, Windows

    Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã kéo hàng loạt những đổi mới theo hướng tích cực, đặc biệt là việc sử dụng phím tắt trên máy tính khi soạn thảo văn bản. Các phím tắt trong Word trên Windows XP 7 8 10 sẽ thực hiện các thao tác, nhiệm vụ riêng, cụ thể:

    – Phím tắt Ctrl + C: Sau khi bôi đen đoạn văn bản các bạn cần sao chép (copy), sử dụng phím tắt Ctrl + C để sao chép đoạn văn bản đó, phím tắt này tương tự khi bạn kích chuột phải, chọn tùy chọn Copy.

    – Phím tắt Ctrl + V: Phím tắt này được dùng để dán đoạn văn bản mà bạn vừa sao chép trên tài liệu Word, tương tự như khi bạn kích chuột phải và chọn tùy chọn Paste để dán.

    – Phím tắt Ctrl + X: Phím tắt này được dùng để cắt luôn đoạn văn bản hoặc file và dán sang vị trí hoặc tài liệu Word khác.

    Phím tắt Ctrl C, Ctrl X, Ctrl V là gì trong tiếng Anh

    Ngoài các phím tắt trên còn có một số phím tắt Word thông dụng khác mà bạn nên biết. Ưu điểm vượt trội của các phím tắt này là cho phép người dùng thực hiện công việc nhanh chóng chỉ trong vài phút.

    Ctrl + A: Chọn hết văn bản, phím tắt này để chọn nhanh tất cả thay vì phải sử dụng chuột.

    Ctrl + N: Mở một trang tài liệu mới.

    Ctrl + O: Mở tệp tin.

    Ctrl + S: Lưu văn bản.

    Ctrl + F: Tìm kiếm trong văn bản.

    Ctrl + H: Mở hộp thoại thay thế từ/ cụm từ trong văn bản.

    Ctrl + P: Mở cửa sổ in.

    Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4: Đóng cửa sổ /văn bản.

    Ngoài các phím tắt như Ctr V, phím tắt Ctrl C, phím tắt Ctrl X, máy tính cũng có rất nhiều phím tắt khác nhằm tạo sự thuận tiện tối đa cho người dùng. Bên cạnh đó, cũng có nhiều người thắc mắc rằng phím tắt ở Word và Excel tương tự như nhau không? Với những hướng dẫn và chia sẻ các bước dùng phím tắt, hy vọng bạn đọc có thể phân biệt để sử dụng phím tắt mang đến hiệu quả tích cực.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/phim-tat-ctrl-v-ctrl-c-ctrl-x-la-gi-trong-word-windows-x-7-8-10-37347n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • 360 Phím Tắt Đáng Giá Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • 2 Cách Ngắt Trang Trong Word
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phím Tắt Thường Dùng Trong Word Và Excel
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Word Và Excel
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Với những người làm văn phòng chuyên nghiệp, các chuyên gia văn phòng, có lẽ việc sử dụng nhuần nhuyễn các loại phím tắt là công việc đương nhiên bởi nó giúp tiết kiệm thời gian thao tác, nâng cao hiệu suất công việc, trên windows luôn có những nguyên tắc dùng chung cho tất cả các ứng dụng tuy vậy với những ứng dụng đặc thù như Word và Excel thì bộ phím tắt rất nhiều.

    Tính đến thời điểm hiện tại, nhà sản xuất Microsoft đã cho ra mắt rất nhiều phiên bản cho bộ công cụ văn phòng Microsoft Office nói chung và Microsoft Word nói riêng, trong đó được được nhiều người lựa chọn nhất phải kể đến các phiên bản 2003, 2007, 2010 và 2013. Về cơ bản, phím tắt trong các phiên bản này đều khá giống nhau, có khác chỉ là những phiên bản sau được thêm nhiều phím tắt hơn những phiên bản trước.

    Ctrl + N: Tạo văn bản mới.

    Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.

    Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.

    Ctrl + C: Sao chép văn bản.

    Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.

    Ctrl + V: Dán văn bản.

    Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.

    Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.

    Ctrl + P: In ấn văn bản.

    Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.

    Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.

    Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

    – Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng

    Backspace: Xóa một kí tự phía trước.

    Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.

    Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.

    Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

    – Di chuyển đoạn văn bản

    Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.

    Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản

    Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản

    Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

    Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

    – Định dạng văn bản – Căn lề đoạn văn bản

    Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.

    Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.

    Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.

    Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.

    Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.

    Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + M

    Ctrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.

    Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.

    Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

    Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

    Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ

    Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.

    Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới nội dung của ô liền kề.

    Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.

    Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.

    Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.

    Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu.

    Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu

    Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.

    Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.

    Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.

    Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng

    Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

    Word hay excel là những phần mềm thông dụng vì vậy bạn cố gắng nhớ tốt các phím tắt này sẽ giúp bạn thao tác rất nhanh với các công cụ này, hữu ích nhất là những người hay phải làm việc cùng word, excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Thông Dụng Trong Word
  • Mẹo Bôi Đen Văn Bản Trong Word
  • Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word 2010 2013 2022 Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Hợp Phím Tắt (Phím Nóng) Trong Word Phim Nong Trong Word Doc
  • To Hop Phim Tat Phim Nong Trong Word To Hop Phim Tat Phim Nong Trong Word Doc
  • Hướng Dẫn Cách Ngắt Trang Trong Word 2010 Dành Cho Người Mới Học
  • Cách Ngắt Trang, Thêm Trang Mới Và Xóa Trang Trong Word
  • Dùng Phím Tắt Tăng Giảm Cỡ Chữ Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Ctrl + N Tạo mới một File văn bản mới.

    Ctrl + O Mở văn bản đã được lưu trong máy

    Ctrl + F4 Đóng văn bản hiện hành

    Alt + F4 Cũng là đóng văn bản hiện hành

    Ctrl + A Bôi đen toàn bộ văn bản

    Shift + Home [End] Bôi đen một dòng tùy vị trí con trỏ ở đầu hay ở cuối.

    Ctrl + Shift + Home Bôi đen từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản.

    Ctrl + Shift + End Bôi đen từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản

    Ctrl + X Cắt dữ liệu được bôi đen

    Ctrl + V Dán dữ liệu đã được copy hoặc Cut

    Ctrl + Z Quay lại bước thực hiện lúc trước khi làm sai.

    Ctrl + Y Là thao tác lấy lại của thao tác Ctrl + Z

    Ctrl + F Thực hiện chức năng tìm kiếm

    Ctrl + H Thực hiện chức năng thay thế

    Ctrl + G Thực hiện chức năng di chuyển nhanh

    Ctrl + D Gọi hộp thoại Font để định dạng văn bản

    Ctrl + I Tạo chữ in nghiêng

    Ctrl + Shift + D Tạo chứ gạch chân đôi

    Ctrl + Shift + W Tạo chữ gạch chân từng từ

    Ctrl + L Căn lề văn bản ở bên trái

    Ctrl + R Căn lề văn bản ở bên phải

    Ctrl + J Căn lề văn bản ở hai bên

    Ctrl + E Căn lề văn bản ở giữa

    Ctrl +] Tăng cỡ chữ lên một đơn vị

    Ctrl + [ Giảm cỡ chữ đi một đơn vị

    Ctrl + Shift + < Giảm cỡ chữ đi một đơn vị

    Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên ( ax 2 + bx + c = 0 )

    Ctrl + M Tăng khoảng cách của văn bản với lề trái

    Ctrl +Shift +M Giảm khoảng cách của văn bản so với lề trái

    Alt + Shift + D Chèn ngày của hệ thống máy tính

    Alt + Shift + T Chèn thời gian của hệ thống máy tính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phím Tắt In Hoa Trong Word Nằm Ở Đâu Trên Máy Tính , Laptop
  • Tổ Hợp Phím Dùng Với Ctrl Trong Word
  • Cách Gộp Ô, Chia Tách Ô, Bảng Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 (#5)
  • Phân Biệt 3 Cách Để Kết Thúc Công Thức Trong Excel
  • Bôi Đen Nhanh Văn Bản Bằng Bàn Phím Trong Word, Excel
  • Excel Paste Special: Shortcuts To Copy Values, Comments, Column Width, Etc.

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Clear Restricted Values In Cells In Excel?
  • How To Automatically Fill A Growth Series In Excel Using Autofill
  • Hướng Dẫn Tự Động Đánh Số Thứ Tự Cột Trong Excel
  • How To Show Calculation Steps In Excel?
  • Create A Date Sequence In Excel And Auto Fill Date Series
  • Excel Paste Special makes the pasting operation smoother by letting you choose which formatting (source or destination) to keep or by stripping all formatting and just pasting the values or formulas.

    What is Paste Special in Excel?

    In situations where a standard copy / paste in not appropriate, Excel’s Paste Special offers a wide range of options to paste only specific elements of the copied cells or perform a mathematical operation with the copied data.

    For example, you can copy formula-driven data and paste only the calculated values in the same or different cells. Or, you can copy the width of one column and apply it to all other columns in your data set. Or, you can transpose the copied range, i.e. convert rows to columns and vice versa. The following screenshot demonstrates all available Paste Special options:

    All of the Paste Special commands work within the same worksheet as well as across different sheets and workbooks.

    How to paste special in Excel

    The use of Paste Special in Excel boils down to the following:

    1. Copy the source cell or a range of cells (the fastest way is to select the cell(s) and pss the

      Ctrl + C

      shortcut).

    2. Select the destination cell(s).
    3. Open the Paste Special dialog using one of the methods described below (the fastest way is to hit the Paste Special shortcut).

    Yep, it’s that simple!

    3 ways to access Paste Special in Excel

    1. Paste Special button on the ribbon

    As you may have noticed, 6 most popular paste options appear directly in the pop-up menu, under Paste Options: paste everything (equivalent of CTRL + V), paste values, paste formulas, transpose, paste formatting, and paste link:

    If you start hovering over the Paste Special… item in the context menu, a fly-out menu will show up offering 14 more paste options:

    To find out what a particular icon does, hover over it. A hit will pop up and Live Preview will take over enabling you to see the paste effect straight away. This method is especially useful when you have just started learning the feature.

    For example, if you hover over the paste transpose icon, you will see a pview of how exactly the copied data will be transposed:

    The fastest way to paste a specific aspect of the copied data in Excel is using one of the following shortcuts.

    • Paste Special shortcut for Excel 2022 – 2007:

      Ctrl+Alt+V

    • Paste Special shortcut for all Excel versions:

      Alt+E

      , then

      S

    Both of the above shortcuts open Excel’s Paste Special dialog, where you can select the desired option with the mouse or hit a corresponding shortcut key. In the following section, you will find a full list of available paste options and their shortcut keys.

    Excel Paste Special shortcut keys

    As you already know, Excel’s Paste Special dialog can be opened via the Ctrl+Alt+V shortcut combination. After that, you can pick a specific paste option by pssing just one letter key on your keyboard.

    Please pay attention that a shortcut key for paste special works only when the Paste Special dialog is already open, and some data has pviously been copied to the clipboard.

    Shortcut

    Operation

    Description

    A

    All

    Paste the cell contents and formatting.

    F

    Formula

    Paste only formulas.

    V

    Values

    Paste only values and not formulas.

    T

    Formats

    Copy only the cell formats and not values.

    C

    Comments

    N

    Data Validation

    Paste only the data validation settings.

    H

    All using source theme

    Paste all cell contents in the theme formatting applied to the source cell.

    X

    All except borders

    Paste all cell contents and formatting, but not borders.

    W

    Column width

    Paste only the column width from the copied cells.

    R

    Formulas and number formats

    Paste formulas and number formats such as currency symbols, date formats, etc.

    U

    Values and number formats

    Paste values (but not formulas) and number formats.

    D

    Add

    Add the copied data to the data in the destination cell(s).

    S

    Subtract

    Subtract the copied data from the data in the destination cell(s).

    M

    Multiply

    Multiply the copied data by the data in the destination cell(s).

    I

    Divide

    Divide the copied data by the data in the destination cell(s).

    B

    Skip blanks

    Prevent replacing the values in the destination range with blank cells that occur in the copied range.

    E

    Transpose

    Convert the columns of copied data to rows, and vice versa.

    L

    Link

    Link the pasted data to the copied data by inserting formulas like =A1.

    At first sight, this seems like a lot of keystrokes to remember, but with just a little practice you will be able to paste special in Excel faster than an average user can reach for the mouse. To begin with, you can learn the paste special values shortcut (Ctrl+Alt+V, then V) that you would probably use several times a day.

    If you happen to forget a shortcut key, just have a look at the required option in the Paste Special dialog and notice an underlined letter. As you can remember, the paste values shortcut key is V and this letter is underlined in “Values”.

    Examples of using Paste Special in Excel

    To move from theory to practice, let’s see some of the most popular paste special features in action. Simple and straightforward, these examples may still teach you a couple of unobvious uses.

    1. Select the destination cell, or the upper-left cell of the target range.
    2. Press the

      Enter

      key.

    How to copy values in Excel

    Supposing you’ve created a summary report from a number of sources, and now you need to send it to your client or supervisor. The report contains a bunch of formulas that pull information from other sheets, and even more formulas that calculate the source data. The question is – how do you send the report with final numbers without cluttering it with tons of initial data? By replacing the formulas with calculated values!

    The steps to only paste values in Excel follow below:

    1. Select the cell(s) with formulas and pss

      Ctrl + C

      to copy them.

    2. Select the destination range. If you don’t need to keep the formulas, you can select the same range that you’ve just copied (cells with formulas).
    3. Press Excel’s paste values shortcut:

      Ctrl + Alt + V

      , then

      V

      .

    4. Press

      Enter

      .

    Done! The formulas are replaced with calculated values.

    Tip. If you are copying values to another range and want to keep the original number formats such as the currency symbols or the number of decimal places, pss

    Ctrl+Alt+V

    , and then

    U

    to paste values and number formats.

    How to quickly transpose in Excel

    There are a few ways to change columns to rows in Excel, and the fastest one is using the Paste Transpose option. Here’s how:

    1. Select the table that you want to transpose, and pss

      Ctrl + C

      to copy it.

    2. Select the upper-left cell of the range where you want to paste the transposed data.
    3. Press the paste special transpose shortcut:

      Ctrl + Alt + V

      , then

      E

      .

    4. Press

      Enter

      .

    The result will look something similar to this:

    As you can see in the screenshot above, in the converted table, the original cell and number formats are nicely kept in place, a small but helpful touch!

    To learn other ways to transpose in Excel, please check out this tutorial: How to convert row to column and column to row in Excel.

    How to copy column width in Excel

    This example will teach you how to quickly set the desired width to all columns of your Excel table.

    1. Set the width for one column the way you want it.
    2. Select the column with the adjusted width (or select any single cell within that column) and pss

      Ctrl + C

      .

    3. Select the column(s) to which you want to copy the width. To select non-adjacent columns, hold down CTRL while selecting.
    4. Press the Paste Special shortcut

      Ctrl + Alt + V

      , and then

      W

      .

    That’s it! Only the column’s width is copied to other columns, but not any data contained in the source column.

    How to copy a column’s width as well as contents

    Quite often, when copying data from one column to another you have to adjust the destination column’s width manually to accommodate the new values. In this case, you may like the following way to copy the source data AND column width in one fell swoop.

    1. Select the data to be copied and pss

      Ctrl + C

      .

    How to paste and add/subtract/multiply/pide at a time

    Performing arithmetic operations in Excel is easy. Usually, a simple equation like =A1*B1 is all what it takes. But if the resulting data is supposed to be numbers rather than formulas, Excel Paste Special can save you a trouble of replacing formulas with their values.

    Example 1. Replacing percentages with calculated amounts

    Supposing, you have the amounts in column B and tax percentages in column C. Your task is to replace the tax % with the actual tax amount. The quickest way to have it done is this:

    1. Select the amounts (cells B2:B4 in this example), and pss

      Ctrl + C

      to copy them.

    2. Select the tax percentages, cells C2:C4 in this example.
    3. Press the paste special shortcut (

      Ctrl + Alt + V

      ), and then either select Multiply under Operations, or pss

      M

      . This will multiply each of the amounts copied from column B by a percentage in column C in the same row.

    That’s it! As shown in the screenshot below, a tax amount is calculated for each row, and the result of the operation is a value, not formula:

    By using the same approach, you can quickly increase or reduce an entire column of numbers by a certain percentage. In this case, you input the percentage formula such as =1+20% in a separate cell, copy it, and then use Excel Paste Special to multiply the source numbers by the value in the copied cell. The detailed steps can be found here: How to increase / reduce a column by percentage.

    Example 2. Removing multiple hyperlinks in Excel

    1. Type 1 in any empty cell, and pss

      Ctrl + C

      to copy it.

    2. Select all of the hyperlinks that you want to remove.

    That’s all that it takes! All hyperlinks are removed along with the blue underlined formatting:

    Tip. If you want to keep the original links and copy the results (i.e. data without hyperlinks) to some other location, then do as follows: copy the hyperlinks, select the upper-left cell of the target range, and hit the Excel paste values shortcut:

    Ctrl+Alt+V

    , then

    V

    .

    For more information about this and other ways to get rid of hyperlinks in Excel, please see How remove multiple hyperlinks at a time.

    Paste Special not working in Excel

    If the Paste Special option is missing or not working properly in your Excel, it’s likely to be because of one of the following reasons.

    Paste Special feature is disabled

    Solution: Enable Paste Special as demonstrated below.

    Third-party add-ins conflicting with Paste Special

    If you have a lot of third-party add-ins installed in your Excel, chances are that one of them is causing the issue. To pin down the culprit, perform these steps:

    1. If one or more problematic add-ins have been detected, leave them disabled or uninstall them.

    This is how you use Paste Special in Excel. Now you know how many powerful features it provides and how you can leverage these features in your worksheets. I thank you for reading and hope to see you on our blog next week!

    You may also be interested in

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【1️⃣】 Cách Tăng Số Lần Undo Trong Word, Excel, Powerpoint
  • Top 5 Ways To Undo Last Action Quickly
  • How To Group Or Ungroup Worksheets In Excel?
  • How To Group And Ungroup Worksheets In Excel
  • Unhide All Rows / Columns
  • Những Phím Tắt Trong Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?
  • Phím Tắt Save As Trong Word, Excel, Powerpoint – Chi Tiết 2022
  • Hướng Dẫn Hiển Thị Thước Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Các Phím Tắt Đơn Giản Và Hữu Ích Trên Microsoft Word
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022
  • Phím tắt cho phép bạn thực hiện các hành động chỉ bằng bàn phím mà nếu không bạn sẽ thực hiện bằng chuột. Nhiều người thấy rằng sử dụng bàn phím nhanh hơn sử dụng chuột vì bàn tay của họ đã được đặt phía trên bàn phím, nếu họ đang gõ văn bản.

    Trở ngại lớn nhất để vượt qua trong việc sử dụng thành thạo các phím tắt Word là ghi nhớ chúng. Tuy nhiên, khi bạn biết họ, có lẽ bạn sẽ thấy rằng họ tăng tốc độ công việc của bạn rất nhiều.

    Phím tắt

    Mục đích

    Ctrl + Home

    Nhảy lên trên cùng của tài liệu

    Ctrl + End

    Nhảy xuống cuối tài liệu

    Ctrl + right arrow

    Chuyển sang từ tiếp theo

    Ctrl + left arrow

    Chuyển đến từ trước

    Ctrl + down arrow

    Chuyển đến đoạn tiếp theo

    Ctrl + up arrow

    Chuyển đến đoạn trước

    Home

    Nhảy đến đầu dòng

    End

    Nhảy đến cuối dòng

    Ctrl + c

    Sao chép văn bản / đối tượng được chọn

    Ctrl + v

    Dán văn bản / đối tượng đã sao chép

    Ctrl + x

    Cắt văn bản / đối tượng đã chọn

    Ctrl + w

    Đóng tài liệu

    Ctrl + z

    Hoàn tác thao tác cuối cùng

    Ctrl + y

    Làm lại thao tác cuối cùng

    Ctrl + s

    Lưu tài liệu

    F12

    Lưu thành

    Ctrl + n

    Tạo một tài liệu mới

    Ctrl + o

    Mở một tài liệu

    Ctrl + p

    In tài liệu

    Alt

    Hiển thị các phím truy cập

    Ctrl + f

    Tìm thấy

    Alt + tab

    Thay thế giữa các cửa sổ đang mở

    Shift + left arrow

    Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái.

    Shift + right arrow

    Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên phải.

    Ctrl + shift + left arrow

    Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái

    Ctrl + shift + right arrow

    Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên phải

    Shift + end

    Chọn từ con trỏ đến cuối mục

    Shift + home

    Chọn từ con trỏ đến đầu mục

    Ctrl + b

    Làm đậm văn bản đã chọn

    Ctrl + u

    Gạch chân văn bản được chọn

    Ctrl + shift + w

    Gạch chân các từ được chọn nhưng không phải khoảng trắng

    Ctrl + shift + d

    Văn bản gạch chân đôi

    Ctrl + i

    Chọn chữ in nghiêng

    Ctrl + shift + <

    Giảm kích thước phông chữ của văn bản đã chọn theo một giá trị

    Tăng kích thước phông chữ của văn bản đã chọn theo một giá trị

    Ctrl + g

    Chuyển đến một trang, đánh dấu trang, chú thích, bảng, nhận xét, đồ họa hoặc vị trí khác

    Alt + ctrl + m

    Ctrl + delete

    Xóa một từ bên phải

    Ctrl + backspace

    Xóa một từ bên trái

    Shift + enter

    Chèn ngắt dòng

    Ctrl + enter

    Chèn ngắt trang

    Alt + ctrl + c

    Chèn một biểu tượng bản quyền

    Alt + ctrl + t

    Chèn ký hiệu nhãn hiệu

    In a table: tab

    Để nhảy đến ô tiếp theo trong bảng

    In a table: shift + tab

    Để nhảy đến ô trước trong bảng

    Ctrl + shift + c

    Sao chép định dạng từ văn bản

    Ctrl + shift + v

    Áp dụng định dạng sao chép vào văn bản

    F1

    Hiển thị trợ giúp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xoay Ngang 1 Trang Giấy Bất Kỳ Trong Word 2007 – 2010 – 2013
  • Cách Tùy Chỉnh Trang Ngang Và Dọc Trong Word Đơn Giản
  • How To Change Orientation Of One Page In Word?
  • How To Add An Outline To Text In Word 2013
  • Hidden Numbering Options In Word
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • 2 Cách Ngắt Trang Trong Word
  • 360 Phím Tắt Đáng Giá Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi
  • Lưu ý:

    Bài viết này mô tả các phím tắt và các phím chức năng trong Word cho Windows.

    Lưu ý:

    • Để nhanh chóng tìm lối tắt trong bài viết này, bạn có thể sử dụng tìm kiếm. Nhấn Ctrl + F, rồi nhập từ tìm kiếm của bạn.

    • Nếu thao tác bạn thường sử dụng không có phím lối tắt, bạn có thể ghi một macro để tạo phím tắt.

    • Nếu bạn đang sử dụng Microsoft Word Starter, hãy lưu ý rằng không phải tất cả các tính năng được liệt kê cho Word đều được hỗ trợ trong Word Starter. Để biết thêm thông tin về các tính năng có trong Word Starter, hãy xem mục Hỗ trợ tính năng của Word Starter.

    • Xem những phím tắt này trong tài liệu Word ở liên kết sau: Phím tắt của Word 2022 for Windows.

    Trong chủ đề này

    Các lối tắt thường được sử dụng

    Bảng này thể hiện các lối tắt thường được sử dụng nhất trong Microsoft Word.

    Đầu trang

    Đóng ngăn tác vụ

    Để đóng ngăn tác vụ bằng bàn phím:

    1. Nhấn F6 cho đến khi ngăn tác vụ được chọn.

    2. Nhấn Ctrl+Phím cách.

    3. Sử dụng các phím mũi tên để chọn Đóng, rồi nhấn Enter.

    Các phím tắt trên dải băng

    Lưu ý: Phần bổ trợ và các chương trình khác có thể thêm các tab mới vào dải băng và có thể cung cấp các phím truy nhập cho những tab đó.

    Bạn có thể kết hợp các chữ cái Mẹo phím với phím Alt để thực hiện các phím tắt có tên truy nhập cho các tùy chọn dải băng. Ví dụ, nhấn Alt + H để mở tab trang đầu và Alt + Q để di chuyển đến trường cho tôi biết hoặc Tìm kiếm . Nhấn Alt một lần nữa để xem các mẹo phím cho các tùy chọn cho tab đã chọn.

    Trong Office 2013 và Office 2010, hầu hết các phím tắt của Menu phím Alt cũ vẫn hoạt động. Tuy nhiên, bạn cần biết lối tắt đầy đủ. Ví dụ, nhấn Alt, rồi nhấn một trong các phím menu cũ (chỉnh sửa), V (xem), I (chèn), v.v. Thông báo bật lên nói rằng bạn đang sử dụng khóa truy nhập từ phiên bản Microsoft Office cũ hơn. Nếu bạn biết được toàn bộ trình tự khóa, hãy xem trước và sử dụng. Nếu bạn không biết trình tự, hãy nhấn esc và sử dụng các mẹo phím thay vào đó.

    Sử dụng các phím truy nhập cho các tab dải băng

    Để đi thẳng đến một tab trên dải băng, hãy nhấn một trong các phím truy nhập sau. Các tab bổ sung có thể xuất hiện tùy thuộc vào lựa chọn của bạn trong tài liệu.

    Đầu trang

    Dẫn hướng tài liệu

    Đầu trang

    Dẫn hướng tài liệu bằng cách sử dụng các tùy chọn duyệt trong Word 2007 và 2010

    Trong Word 2007 và 2010, bạn có thể duyệt tài liệu theo nhiều kiểu đối tượng, chẳng hạn như trường, cước chú, đầu đề và đồ họa.

    Đầu trang

    Chọn văn bản và đồ họa

    Đầu trang

    Sửa văn bản và đồ họa

    Đầu trang

    Làm việc với nội dung web

    Đầu trang

    Làm việc với bảng

    Xem lại tài liệu

    Đầu trang

    Làm việc với tham chiếu, trích dẫn và lập chỉ mục

    Đầu trang

    Làm việc với phối thư và các trường

    Để sử dụng các lối tắt bàn phím sau đây, tab Ribbon thư phải được chọn. Để chọn tab gửi thư, nhấn Alt + M.

    Làm việc với văn bản bằng ngôn ngữ khác

    Đặt ngôn ngữ kiểm lỗi

    Mỗi tài liệu có một ngôn ngữ mặc định, thông thường ngôn ngữ mặc định giống như hệ điều hành máy tính của bạn. Nếu tài liệu của bạn cũng chứa các từ hoặc cụm từ bằng một ngôn ngữ khác, thì bạn nên đặt ngôn ngữ kiểm lỗi cho các từ đó. Điều này không chỉ làm cho nó có thể kiểm tra chính tả và ngữ pháp cho các cụm từ đó, nó cho phép công nghệ chuyển thể như bộ đọc màn hình để xử lý chúng một cách thích hợp.

    Đầu trang

    Chèn ký tự quốc tế

    Để nhập một ký tự viết thường bằng cách sử dụng tổ hợp phím có chứa phím Shift, hãy nhấn giữ phím Ctrl + Shift + ký hiệu đồng thời, rồi sau đó thả chúng trước khi nhập chữ cái.

    Lưu ý: Nếu bạn nhập rộng rãi bằng một ngôn ngữ khác, bạn có thể muốn chuyển sang một bàn phím khác thay vào đó.

    Để chèn ký tự này

    Nhấn

    Đầu trang

    Làm việc với dạng xem tài liệu

    Word cung cấp một vài dạng xem khác nhau cho tài liệu. Mỗi dạng xem giúp bạn thực hiện các tác vụ nhất định dễ dàng hơn. Ví dụ, chế độ đọc cho phép bạn xem tài liệu dưới dạng một chuỗi các trang ngang, mà bạn có thể nhanh chóng duyệt bằng cách sử dụng các phím mũi tên trái và phải.

    Chuyển đổi dạng xem tài liệu

    Chuyển sang dạng xem chế độ đọc .

    Trong Word 2007 và 2010, điều này được gọi là dạng xem đọc toàn màn hình .

    Alt+W, F

    Đầu trang

    Tạo đại cương cho tài liệu

    Những lối tắt này chỉ áp dụng khi tài liệu ở dạng xem dàn bài.

    Đầu trang

    Bài viết này mô tả các phím tắt và các phím chức năng trong Word for Mac.

    Lưu ý:

    • Các thiết đặt trong một số phiên bản của hệ điều hành Mac (OS) và một số ứng dụng tiện ích có thể xung đột với các lối tắt bàn phím và các thao tác phím chức năng trong Office for Mac. Để biết thêm thông tin về việc thay đổi gán chính cho lối tắt bàn phím, hãy xem trợ giúp về máy Mac cho phiên bản macOS của bạn, ứng dụng tiện ích của bạn hoặc tham chiếu đến các xung đột lối tắt.

    • Nếu bạn không tìm thấy lối tắt bàn phím ở đây đáp ứng nhu cầu của mình, bạn có thể tạo lối tắt bàn phím tùy chỉnh. Để biết hướng dẫn, hãy đi đến tạo lối tắt bàn phím tùy chỉnh cho Office for Mac.

    • Nhiều lối tắt sử dụng phím Ctrl trên bàn phím Windows cũng hoạt động với khóa điều khiển trong Word for Mac. Tuy nhiên, không phải tất cả.

    • Để nhanh chóng tìm lối tắt trong bài viết này, bạn có thể sử dụng tìm kiếm. Nhấn Command + F, rồi nhập từ tìm kiếm của bạn.

    Để có trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng bàn phím của bạn với Ribbon, hãy bật bàn phím của bạn để truy nhập tất cả các điều khiển.

    1. Để mở tùy chọn hệ thống, nhấn + phím cách, nhập tùy chọn hệ thống, rồi nhấn Return.

    2. Để đi đến thiết đặt bàn phím, hãy nhập bàn phím , rồi nhấn Return.

    3. Trong tab lối tắt , nhấn Control + F7 để thay đổi thiết đặt truy nhập bàn phím đầy đủ từ các hộp văn bản và danh sách chỉ cho tất cả các điều khiển.

    Trong chủ đề này

    Các lối tắt thường được sử dụng

    Bảng này liệt kê các lối tắt thường được sử dụng trong Word for Mac.

    Đầu trang

    Xung đột lối tắt

    Một số Word for Mac lối tắt bàn phím có xung đột với các lối tắt bàn phím macOS mặc định. Chủ đề này gắn cờ như các lối tắt với dấu hoa thị (*). Để sử dụng các lối tắt này, bạn có thể phải thay đổi thiết đặt bàn phím máy Mac của bạn để thay đổi lối tắt cho khóa.

    Thay đổi tùy chọn hệ thống cho các lối tắt bàn phím

    1. Từ menu Apple , chọn tùy chọn hệ thống.

    2. Chọn Bàn phím.

    3. Chọn tab Lối tắt.

    4. Chọn điều khiển nhiệm vụ.

    5. Xóa hộp kiểm cho lối tắt bàn phím xung đột với lối tắt Word for Mac mà bạn muốn sử dụng.

    Chọn văn bản và đồ họa

    Đầu trang

    Sửa văn bản và đồ họa

    Đầu trang

    Làm việc với bảng

    Đổi kích cỡ cột bảng trực tiếp trong bảng

    Mẹo: Để tinh chỉnh độ rộng cột và hiển thị số đo của cột trong thước khi bạn đổi kích cỡ cột, hãy tắt chức năng đính vào bằng cách nhấn tùy chọn với các phím lối tắt.

    Đầu trang

    TP

    Đầu trang

    Tạo đại cương cho tài liệu

    Những lối tắt này chỉ áp dụng khi tài liệu ở dạng xem dàn bài.

    Đầu trang

    Sử dụng cước chú và chú thích cuối

    Đầu trang

    Làm việc với các ngôn ngữ viết từ phải sang trái

    Word hỗ trợ chức năng từ phải sang trái cho các ngôn ngữ hoạt động trong môi trường từ phải sang trái hoặc có thể kết hợp từ phải sang trái, để viết, chỉnh sửa và hiển thị văn bản. Trong ngữ cảnh này, các ngôn ngữ từ phải sang trái tham chiếu đến bất kỳ hệ thống văn bản nào được viết từ phải sang trái và bao gồm các ngôn ngữ yêu cầu định hình theo ngữ cảnh, chẳng hạn như tiếng ả Rập và các ngôn ngữ không.

    Trước khi bạn có thể sử dụng các lối tắt bàn phím này, bạn cần phải đảm bảo các lối tắt bàn phím được bật cho ngôn ngữ mà bạn đang sử dụng:

    1. Trên tab nguồn nhập , hãy chọn ngôn ngữ mà bạn muốn bật lối tắt.

    2. Ở bên phải tab, chọn hộp kiểm cho phép các lối tắt bàn phím.

    Đầu trang

    Sử dụng các lối tắt phím chức năng

    Word for Mac sử dụng các phím chức năng cho các lệnh phổ biến, bao gồm sao chép và dán. Để truy nhập nhanh vào các lối tắt này, bạn có thể thay đổi tùy chọn hệ thống của Apple để bạn không cần phải nhấn phím Fn mỗi khi bạn sử dụng lối tắt phím chức năng.

    Lưu ý: Thay đổi tùy chọn chức năng hệ thống sẽ ảnh hưởng đến cách các phím chức năng hoạt động trên máy Mac của bạn, chứ không chỉ trong Word. Sau khi thay đổi thiết đặt này, bạn vẫn có thể thực hiện các tính năng đặc biệt được in trên một phím chức năng. Chỉ cần nhấn phím Fn. Ví dụ, để sử dụng phím F12 để thay đổi âm lượng của bạn, nhấn Fn + F12.

    Nếu một phím chức năng không hoạt động như mong muốn, hãy nhấn phím Fn ngoài phím chức năng. Nếu bạn không muốn nhấn phím Fn mỗi lần, bạn có thể thay đổi tùy chọn hệ thống của Apple. Để biết hướng dẫn, hãy đi đến thay đổi tùy chọn phím chức năng.

    Bảng sau đây cung cấp các lối tắt phím chức năng cho Word for Mac.

    Đầu trang

    Thay đổi tùy chọn phím chức năng

    1. Trong menu Apple , chọn tùy chọn hệ thống.

    2. Chọn Bàn phím.

    3. Trên tab bàn phím , chọn hộp kiểm để sử dụng tất cả các phím F1, F2, etc… như các phím chức năng chuẩn.

    Bài viết này mô tả các lối tắt bàn phím trong Word for iOS.

    Lưu ý:

    • Nếu bạn đã quen với các lối tắt bàn phím trên máy tính macOS, thì các kết hợp phím giống nhau hoạt động với Word for iOS bằng cách sử dụng bàn phím ngoài. Các lối tắt được liệt kê trong bài viết này là những người duy nhất sẽ hoạt động trong phiên bản Word này.

    • Để nhanh chóng tìm lối tắt trong bài viết này, bạn có thể sử dụng tìm kiếm. Nhấn Command + F, rồi nhập từ tìm kiếm của bạn.

    Trong chủ đề này

    Dẫn hướng tài liệu

    Đầu trang

    Chỉnh sửa và định dạng tài liệu

    Đầu trang

    Bài viết này mô tả các lối tắt bàn phím trong Word for Android.

    Lưu ý:

    • Nếu bạn đã quen với các lối tắt bàn phím trên máy tính chạy Windows, cùng với các kết hợp phím chính hoạt động với Word for Android bằng cách sử dụng bàn phím ngoài. Các lối tắt được liệt kê trong bài viết này là những người duy nhất sẽ hoạt động trong phiên bản Word này.

    • Để nhanh chóng tìm lối tắt trong bài viết này, bạn có thể sử dụng tìm kiếm. Nhấn Ctrl + F, rồi nhập từ tìm kiếm của bạn.

    Trong chủ đề này

    Dẫn hướng tài liệu

    Đầu trang

    Chỉnh sửa và định dạng tài liệu

    Đầu trang

    Bài viết này mô tả các lối tắt bàn phím trong Word Mobile.

    Lưu ý:

    • Nếu bạn đã quen với các lối tắt bàn phím trên máy tính chạy Windows, cùng với các kết hợp phím chính hoạt động với Word Mobile bằng cách sử dụng bàn phím ngoài. Các lối tắt được liệt kê trong bài viết này là những người duy nhất sẽ hoạt động trong phiên bản Word này.

    • Để nhanh chóng tìm lối tắt trong bài viết này, bạn có thể sử dụng tìm kiếm. Nhấn Ctrl + F, rồi nhập từ tìm kiếm của bạn.

    Trong chủ đề này

    Dẫn hướng tài liệu

    Đầu trang

    Chỉnh sửa và định dạng tài liệu

    Đầu trang

    Bài viết này mô tả các lối tắt bàn phím trong Word dành cho web trên Windows.

    Lưu ý:

    • Để nhanh chóng tìm lối tắt trong bài viết này, bạn có thể sử dụng tìm kiếm. Nhấn Ctrl + F, rồi nhập từ tìm kiếm của bạn.

    • Khi bạn sử dụng Word dành cho web, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Microsoft Edge làm trình duyệt web của mình. Do Word dành cho web chạy trong trình duyệt web của bạn nên các phím tắt sẽ khác với các phím tắt trong chương trình trên máy tính. Ví dụ: bạn sẽ sử dụng Ctrl+F6 thay cho F6 để vào và thoát khỏi các lệnh. Ngoài ra, các lối tắt phổ biến như F1 (Trợ giúp) và Ctrl+O (Mở) sẽ áp dụng cho trình duyệt web – chứ không phải Word dành cho web.

    • Nếu sử dụng Trình tường thuật với Windows 10 Fall Creators Update, bạn phải tắt chế độ quét để có thể chỉnh sửa tài liệu, bảng tính hoặc bản trình bày với Office dành cho web. Để biết thêm thông tin, tham khảo mục Tắt chế độ ảo hoặc chế độ duyệt trong bộ đọc màn hình trên Windows 10 Fall Creators Update.

    Trong chủ đề này

    Các lối tắt thường được sử dụng

    Bảng này liệt kê các lối tắt thường được sử dụng nhất trong Word dành cho web.

    Đầu trang

    Các phím tắt trên dải băng

    Word dành cho web cung cấp các phím truy nhập, phím tắt để dẫn hướng dải băng. Nếu bạn đã từng sử dụng các phím truy nhập để tiết kiệm thời gian trong Word trên máy tính để bàn, bạn sẽ nhận thấy các phím truy nhập rất tương tự trong Word dành cho web.

    Trong Word dành cho web, phím Access tất cả bắt đầu bằng phím Alt + Windows Logo, sau đó thêm một bức thư cho tab ribbon. Ví dụ, để đi đến tab xem lại, nhấn Alt + phím logo Windows + R.

    Nếu bạn đang sử dụng Word dành cho web trên máy tính Mac, hãy nhấn Control + Option để bắt đầu.

    • Để đi đến dải băng, nhấn Alt + phím logo Windows hoặc nhấn Ctrl + F6 cho đến khi bạn đến được tab trang đầu.

    • Để di chuyển giữa các tab trên dải băng, nhấn phím Tab.

    • Để ẩn dải băng để bạn có thể thêm phòng để làm việc, hãy nhấn Ctrl + F3. Nhấn lại để hiển thị lại dải băng.

    Đi tới các phím truy nhập dành cho dải băng

    Để đi tới ngay một tab trên Dải băng, nhấn một trong các phím truy nhập sau:

    Đầu trang

    Làm việc trong các tab dải băng và menu

    Các lối tắt sau đây có thể tiết kiệm thời gian khi bạn làm việc với các tab dải băng và menu ruy-băng.

    Đầu trang

    Làm việc cùng chú thích

    Các phím tắt sau đây chỉ hoạt động khi ngăn chú thích mở ra và được chọn (hoặc “trong tiêu điểm” nếu bạn đang sử dụng bộ đọc màn hình).

    Đầu trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Word Và Excel
  • Một Số Phím Tắt Thường Dùng Trong Word Và Excel
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Thông Dụng Trong Word
  • Mẹo Bôi Đen Văn Bản Trong Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100