Phím Tắt Ẩn Dòng Trong Excel, Phím Tắt Ẩn Cột Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Ẩn Hàng Và Ẩn Cột Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Có Cách Nào Undo Sau Khi Chạy Vba?
  • Phím Tắt Cho Paste Values Và Các Công Cụ Khác
  • Hàm Match Trong Excel Và Cách Dùng Hàm Match ?
  • Hàm Choose Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Theo bạn thì chức năng ẩn dòng, cột có cần phím tắt hay không và nếu có thì phím tắt ẩn dòng trong Excel và phím tắt ẩn cột trong Excel là như thế nào ? Một câu hỏi tưởng chừng như đơn giản nhưng lại có rất nhiều người không trả lời được. Không trả lời được là vì bạn sử dụng tính năng này nhiều nhưng là bằng các thao tác chuột chứ không hẳn là sử dụng các phím tắt trong Excel. Đây là điều hoàn toàn sai lầm khi học Excel bởi các phím tắt Excel là thứ quan trọng nhất để giúp bạn học cũng như làm việc với Excel nhanh và hiệu quả hơn.

    Phím tắt ẩn dòng, cột trong Excel

    Phím tắt ẩn, hiện dòng cột trong Excel

    – Để phím tắt ẩn dòng trong Excel chúng ta sử dụng Ctrl + 9 hoặc Ctrl + Shift + 9. Nhấn một lần để ẩn và lần nữa để hiện lại.

    – Để phím tắt ẩn cột trong Excel chúng ta sử dụng Ctrl + 0 hoặc Ctrl + Shift + 0. Tương tự nhấn một lần để ẩn cột và nhấn lần nữa để trở về trạng thái cũ.

    Lưu ý việc sử dụng phím tắt ẩn dòng trong Excel hay phím tắt ẩn cột trong Excel chỉ có hiệu lực khi chuột bạn đang chỉ vào một hoặc nhiều cột, hàng mà thôi. Nếu chưa chỉ thì các phím tắt trên sẽ không sử dụng được.

    Với câu trả lời trên thì chắc hẳn bạn đọc đã biết được phím tắt ẩn dòng trong Excel hay phím tắt ẩn cột trong Excel là như thế nào rồi phải không. Đây chỉ là 1 trong số rất nhiều các vấn đề mà chúng tôi nhận được từ bạn đọc trong thời gian gần đây. có rất nhiều các câu hỏi chỉ xoay quanh các tính năng cơ bản như xuống dòng trong Excel …. Qua đó có thể thấy người dùng Excel vẫn chưa hoàn toàn nắm rõ được quy trình học Excel sao cho đúng nhất. Đó cũng chính là lý do mà chúng ta cần phải trau dồi thêm các kiến thức về Excel, đặc biệt là thông qua các bài viết của chúng tôi nói về Excel, Word, PowerPoint hay các công cụ khác có trong Ofice của Microsoft.

    Về cơ bản thì với tất cả người sử dụng Excel việc học thuộc lòng phím tắt là thứ cần phải học đầu tiên. Do đó với 50 phím tắt dùng Ctrl trong Excel sẽ là thứ mà bạn không thể bỏ qua. Phím Ctrl có rất nhiều chức năng trong Excel và vì thế bạn biết được càng nhiều phím tắt dùng Ctrl trong Excel càng tốt.

    phim tat an dong trong Excel

    , phim tat an cot trong Excel, phim tat trong Excel,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lập Báo Cáo Thống Kê Sử Dụng What If Analytics Trong Excel 1/2021
  • Thủ Thuật Tách Gộp Họ Tên Trong Excel Không Cần Phần Mềm
  • Hướng Dẫn Cách Tách Họ Và Tên Trong Excel Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tách Họ Và Tên Trong Microsoft Excel
  • ⚙Cách Trừ Ngày Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cách Lọc (Filter) Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Autofilter Trong Vba
  • Vba Excel 2013 Xóa Tất Cả Các Bộ Lọc Macro
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Vba Để Lọc Dữ Liệu Vào Báo Cáo Chi Tiết
  • Tự Động Lọc Danh Sách Không Trùng Với Advanced Filter Vba Cực Kỳ Đơn Giản
  • Vba Excel Cấp Tốc Bài 1
  • Việc thống kê vào bảng bằng Excel đã không còn xa lạ gì với dân dùng văn phòng. Bạn có thể nhập một bảng thống kê dài hàng cây số nhìn vào rất hoa mắt với nhiều mục thông tin khác nhau. Tuy vậy, Excel có một chức năng giúp bạn lọc dữ liệu có điểm chung để dễ dàng thống kê thông tin.

    Filter by Selected Cell’s Value – Lọc theo giá trị của ô đã chọn

    Filter by Selected Cell’s Color – Lọc theo màu của ô đã chọn

    Filter by Selected Cell’s Font Color – Lọc theo phông chữ của ô đã chọn

    Filter by Selected Cell’s Icon – Lọc theo ký tự của ô đã chọn

    Bước 2: Tuy nhiên nếu bạn không muốn lọc theo những tiêu chí trên mà muốn lọc dữ liệu dựa trên thông tin của bảng.

    Ví dụ như ở dưới, tôi muốn lọc theo Nghề nghiệp để xem danh sách những người làm Tổng tống và diễn viên trong bảng danh sách, tôi chỉ việc xóa những nút tích khác đi trừ Diễn viên và Tổng thống.

    Bước 6: Điền con số mà bạn muốn vào ô trống trong mục Show rows where như bảng dưới rồi ấn OK để lọc.

    Bước 7: Bạn sẽ có được kết quả đã lọc ra những người có độ tuổi hơn 50 như ví dụ trên đã nêu.

    Ngoài ra, những lựa chọn khác có nghĩa là:

    – Equals: Lọc dữ liệu bằng với con số mình chọn.

    – Does Not Equal: Lọc dữ liệu khác với con số mình chọn.

    – Greater Than: Lọc dữ liệu lớn hơn con số mình chọn.

    – Greather Than Or Equal To: Lọc dữ liệu lớn hơn hoặc bằng con số mình chọn

    – Less Than: Lọc dữ liệu nhỏ hơn con số mình chọn.

    – Less Than Or Equal To: Lọc dữ liệu nhỏ hơn hoặc bằng con số mình chọn

    – Between: Lọc dữ liệu giữa khoảng hai con số mình chọn.

    – Top 10: Lọc dữ liệu có giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất).

    – Above Average: Lọc các dữ liệu có giá trị trên mức trung bình.

    – Below Average: Lọc các dữ liệu có giá trị dưới mức trung bình.

    Bước 10: Bạn sẽ có được một danh sách những người Họ tên bắt đầu bằng chữ cái T.

    – Equals: Lọc dữ liệu giống với chữ mình chọn.

    – Does Not Equal: Lọc dữ liệu khác với chữ mình chọn.

    – Begins With: Lọc dữ liệu bắt đầu giống với chữ mình chọn.

    – Ends With: Lọc dữ liệu kết thúc giống với chữ mình chọn.

    – Contains: Lọc dữ liệu có chữ giống với chữ mình chọn.

    – Does Not Contain: Lọc dữ liệu có chữ khác với chữ mình chọn.

    Bước 11: Khi bạn muốn xóa những lựa chọn lọc vừa rồi để xem toàn bộ bảng danh sách, bạn chỉ cần vào tab Data và chọn Clear nằm trong mục Sort & Filter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Advanced Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Excel 1/2021
  • Chỉ Sao Chép Những Ô Nhìn Thấy
  • Hướng Dẫn Cách Copy Chỉ Những Giá Trị Hiển Thị Sau Khi Lọc Trong Excel
  • Hàm Filter, Cách Sử Dụng Để Lọc Dữ Liệu
  • Cách Tạo Filter Trong 1 Ô Excel
  • Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Randomize A List In Excel: Sort Randomly Cells, Rows And Columns
  • How To Randomly Sort A List In Excel
  • How To Generate Random Value From A Given List In Excel?
  • Excel Formula: Random List Of Names
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Tên Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Phần mềm Microsoft Office không còn xa lạ với dân văn phòng hay bất cứ người dùng máy tính nào. Nhu cầu sử dụng ngày một tăng, bởi vậy ông lớn Microsoft đã cho ra đời hàng loạt phiên bản nâng cấp với giao diện cùng nhiều tính năng hữu ích.

    Để hỗ trợ người dùng thuận tiện, dễ dàng thực hiện thao tác soạn thảo, tính toán dữ liệu, chúng tôi sẽ chia sẻ tới các bạn các phím tắt hay dùng trong Excel. Đây đích thị là những kiến thức vô giá mà bất cứ ai cũng cần biết.

    Phím tắt điều hướng trong bảng tính

    Để điều hướng trong bảng tính Excel, bạn sử dụng tổ hợp phím tắt đơn giản sau:

    – Phím Mũi Tên: Di chuyển lên xuống và sang bên trái, bên phải trong cùng 1 bảng tính Excel.

    – Page Down / Page Up: Đây là phím nằm trên bàn phím có chức năng di chuyển màn hình sang bên trái hoặc phải cùng trong một bản tính.

    – Tab / Tổ hợp phím Shift + Tab: Dùng để di chuyển các ô sang bên trái hoặc phải của cùng 1 bảng tính.

    Home: Di chuyển con trỏ chuột lên ô đầu cùng hàng.

    End: Di chuyển con trỏ chuột xuống ô cuối cùng của hàng.

    – Ctrl + Home: Di chuyển con trỏ chuột lên ô đầu tiên của sheet..

    – Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột đến ô nội dung cuối cùng.

    – Ctrl + H: Tổ hợp mở hộp thoại thay thế Find and Replace.

    – Ctrl + F: Tổ hợp phím tắt của hộp thoại tìm kiếm Find and Replace.

    – Shift + F4: Lệnh lặp lại thao tác tìm kiếm đã thực hiện trước đó.

    – Ctrl + G / F5: Phím tắt mở hộp thoại “Go to”.

    – Ctrl + mũi tên trái hoặc phải: Khi con trỏ nằm trong ô trên bảng tính, phím tắt sẽ giúp di chuyển ô này sang trái hoặc phải.

    – Alt + mũi tên xuống: Mở danh sách AutoComplete.

    Phím tắt hay dùng trong Excel: Làm việc với dữ liệu

    Để sử dụng các phím tắt hay dùng trong Excel này, bạn cần chọn ô nhất định và áp dụng lệnh:

    – Ctrl + Space: Bôi đen / Chọn toàn bộ cột.

    – Shift + Space: Bôi đen / Chọn  toàn bộ hàng.

    – Ctrl + phím Shift + *: Chọn vùng xung quanh các ô đang hoạt động trong bảng tính.

    – Ctrl + A: Bôi đen / Chọn toàn bộ nội dung trong bảng.

    Ctrl + phím Shift + phím cách: Bôi đen toàn bộ vùng chứa dữ liệu.

    Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn Sheet hiện đang có con trỏ và sheet liền trước đó trong cùng 1 file Excel.

    – Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng bôi đen từ ô có con trỏ chuột.

    – Shift + Page Down / Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng bôi đen từ ô được chọn đến cuối trang.

    – Shift + Page Up / Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng bôi đen từ ô được chọn lên đầu trang.

    – Shift + Home: Mở rộng vùng bôi đen từ ô được chọn đến đầu hàng.

    Phim tắt hay dùng trong Excel: Quản lý vùng được chọn

    – F8: Bật tính năng mở rộng vùng được chọn (Bạn sử dụng thêm các phím mũi tên lên, xuống và sáng trái, phải mà không cần dùng phím Shift).

    – Shift + F8: Thêm dày các ô mới để lựa chọn.

    Enter / Enter + Shift: Di chuyển ô sang trái / phải.

    – Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển ô có con trỏ sang bên trái hoặc phải vùng được chọn.

    Esc: Hủy bỏ thao tác chọn vùng.

    Phím tắt dùng để chỉnh sửa bên trong ô trong bảng Excel

    Khi sử dụng Excel, các hẳn các bạn rất muốn biết làm cách nào để rút ngắn thời gian và thuận tiện cho việc chửa sửa từng ô phải không? Hãy để chúng tôi gợi ý các phím tắt thường dụng và tiện lợi sau:

    – Shift + mũi tên trái / mũi tên phải: Chọn / bỏ chọn ký hiệu bên trái hoặc phải.

    – Ctrl + Shift + mũi tên phải/ mũi tên trái: Chọn / Bỏ chọn 1 ký hiệu bên phải / trái con trỏ chuột.

    – Shift + Home / End: Chọn các kí hiệu từ con trỏ chuột đến đầu hoặc cuối ô.

    Phím tắt hay dùng trong Excel có tác dụng chèn, chỉnh sửa dữ liệu

    Làm việc với Clipboard

    – Ctrl + C: Copy nội dung.

    – Ctrl + X: Tổ hợp phím tắt cắt nội dung của vùng được chọn.

    – Ctrl + V: Dán nội dung đã cắt hoặc copy và vùng được chọn.

    – Ctrl + Alt + V: Mở hộp thoại chức năng “Paste Special”.

    Phím tắt Undo / Redo:

    – Ctrl + Z:  Hoàn tác thao tác trước đó.

    – Ctrl + Y:  Tổ hợp hoàn tác hành động liền trước đó theo cấp số nhân – Redo.

    Phím tắt chỉnh sửa ô

    – F2:  Chỉnh sửa ô được chọn (Con trỏ chuột đặt cuối dòng).

    – Alt + Enter: Xuống dòng mới trong ô được chọn.

    – Enter:  Hoàn thành thao tác nhập dữ liệu. Đồng thời chuyển con trỏ xuống ô liền dưới.

    – Shift + Enter:  Hoàn thành thao tác nhập dữ liệu. Đồng thời chuyển con trỏ chuột sang ô liền trên.

    – Esc: Hủy bỏ thao tác chỉnh sửa trong ô.

    – Backspace: Xóa ký tự liền trước con trỏ chuột hoặc vùng được chọn.

    – Delete: Xóa ký tự liền sau con trỏ chuột hoặc vùng được chọn.

    – Ctrl + Delete: Xóa nội dung từ con trỏ đến cuối dòng văn bản.

    – Ctrl + Shift + dấu hai chấm: Chèn thời gian hiện tại.

    Chỉnh sửa vùng được chọn:

    – Ctrl + R / D: Copy nội dung trong ô liền trái / trên.

    – Ctrl + “/ ‘: Copy ô liền trên. Đồng thời ô được chọn ở trạng thái chỉnh sửa.

    – Ctrl + –: Mở menu chức năng xóa.

    – Shift + Ctrl + “+”: Mở menu chức năng chèn.

    – Alt + F1 hoặc F11:  Tạo và chèn biểu đồ.

    Ctrl + K: Chèn đường link.

    – Enter ( ô có link): Kích hoạt đường link.

    Ẩn, hiện phần tử hàng, cột, ô:

    – Ctrl + 9: Ẩn hàng được chọn.

    – Ctrl + số 0: Ẩn cột đã chọn.

    – Ctrl + Shift + 9: Bỏ thao tác ẩn của hàng bất kỳ trong vùng được chọn.

    – Ctrl + Shift + số 0: Bỏ ẩn cột bất kỳ trong vùng được chọn.

    – Alt + Shift + Mũi tên phải / trái: Nhóm / Bỏ nhóm các hàng hoặc cột được chọn..

    Phím tắt Excel định dạng dữ liệu

    Để định dạng dữ liệu trong ô được chọn, bạn áp dụng các phím tắt hay dùng trong Excel sau đây:

    Căn ô

    – Alt + C, H, A: Căn giữa.

    – Alt + R, H, A : Căn phải.

    – Alt + I, H , A: Căn trái.

    Định dạng chữ

    – Ctrl + 1: Mở hộp thoại Format.

    – Ctrl + B / Ctrl + 2: Áp dụng / hủy bỏ định dạng chữ đậm vùng được chọn.

    – Ctrl + I/ Ctrl + 3: Áp dụng / Hủy định dạng chữ nghiêng.

    – Ctrl + U / Ctrl + 4: Áp dụng hoặc hủy bỏ gạch chân dưới chữ.

    – Ctrl + 5: Áp dụng / hủy gạch ngang.

    – Alt + ‘: Mở hộp thoại chức năng “Style”.

    Định dạng số

    – Shift + Ctrl + $: Định dạng tiền tệ.

    – Shift +Ctrl + #: Định dạng ngày.

    – Shift + Ctrl +  ~: Định dạng kiểu số General.

    – Shift + Ctrl + @ : Định dạng thời gian.

    – Shift + Ctrl + ^: Định dạng số khoa học.

    – F4: Nhắc lại định dạng.

    Công thức

    – =: Bắt đầu công thức trong ô được chọn.

    – Shift + F3: Mở Insert Function.

    – Shift + Ctrl + A: Chèn đối số.

    – Shift + F3: Chèn hàm thành công thức.

    – Ctrl + Enter + Shift : Nhập công thức dạng mảng.

    Ctrl + Shift + U: Mở rộng / Thu gọn thanh công thức.

    – Ctrl + Page Down / Ctrl + PageUp: Chuyển đổi Sheet trong file Excel.

    – Ctrl + ‘: Hiển thị công thức.

    – F9: Tính công thức trong các bảng.

    – Ctrl + phím mũi tên: Di chuyển con trỏ chuột trong bảng tính.

    – Ctrl + phím mũi tên + Shift: Chọn vùng dữ liệu từ control chuột đến cuối bảng.

    – Ctrl + Shift + 1: Định dạng số thập phân (2 số sau dấu phẩy).

    – Shift + Ctrl + 5: Định dạng %.

    – Shift  + Shift + 4: Định dạng $.

    – F4: Chuyển giá trị trong ô thành giá trị tuyệt đối.

    – &: Kết hợp nội dung nằm trong hai ô đã chọn.

    – Ctrl + Shift +;: Điền thời gian.

    – Alt +=: Tính tổng cột được chọn.

    – Ctrl + ;: Điền ngày hiện tại.

    – Ctrl + ~ (cạnh số 1): Xem công thức của tất cả các ô trong bảng tính.

    Với bảng Excel, những công việc tính toán, thống kế hàng ngày trở nên đơn giản, thuận tiện và nhanh chóng hơn rất nhiều. Bởi vậy, việc cập nhật những phím tắt hay dùng trong Excel là điều cần thiết với mọi người dùng máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 99 Phím Tắt Trong Excel
  • How To Use The Excel Roundup Function
  • Hàm Chia Lấy Số Dư Mod Và Chia Lấy Số Nguyên Quotient Trong Excel
  • Join Two Or More Tables In Excel With Power Query
  • Power Query – Công Cụ Tự Động Hóa Quy Trình Nhập Dữ Liệu
  • Một Số Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trong Excel Không Thể Bỏ Qua

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Frequency Trong Excel, Hàm Tính Giá Trị Thường Xuyên Xuất Hiện
  • Hướng Dẫn Cách Lồng Ghép Hàm, Viết Hàm Lồng Nhau Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lookup Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản
  • Và bài viết sau sẽ thống kê một số phím tắt thông dụng nhất trong Microsoft Excel phiên bản 2013, và về cơ bản thì chúng được hỗ trợ trên tất cả các phiên bản trước đó.

    1. Thao tác với ribbon

    Để thao tác với ribbon, bạn hãy sử dụng phím Alt. Lúc này, ở mỗi chức năng sẽ hiện thị số và các chữ cái tương ứng. Bạn ấn tổ hợp phím “Alt + “…” “ (“…” là các số hoặc chữ cái tương ứng với chức năng được hiển thị).

    2. Các phím di chuyển

    Ctrl + Mũi tên: Di chuyển đến vùng dữ liệu kế tiếp.

    Ctrl + Home/ End: Về ô đầu tiên (A1)/ cuối cùng.

    Ctrl + Shift + Home: Chọn từ ô hiện tại đến ô A1.

    Ctrl + Shift + End: Chọn từ ô hiện tại đến ô chứa dữ liệu cuối cùng.

    Alt + Enter : Thêm 1 dòng trong 1 ô.

    Tab: di chuyển sang phải 1 ô.

    Shift + Tab:Di chuyển sang trái 1 ô.

    Alt + tab : Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp.

    3. Thao tác, định dạng hàng, cột

    4. Thao tác với sheet

    Shift + F11:Thêm 1 sheet mới.

    Ctrl + Tab/ Ctrl + F6: Chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở.

    Ctrl + Page Up: Chuyển sang sheet trước.

    Ctrl + Page Down: Chuyển sang sheet kế tiếp.

    5. Ctrl

    Ctrl + PgUp: Chuyển đổi giữa các tab bảng tính, từ sang trái phải.

    Ctrl + Shift + &:K ẻ viền cho các ô được chọn.

    Ctrl + Shift_: Loại bỏ viền từ các ô được chọn.

    Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số.

    Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm trong ngoặc đơn).

    Ctrl + Shift +%: Áp dụng định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.

    Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân.

    Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày với ngày, tháng và năm.

    Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và AM hoặc PM.

    Ctrl + Shift +!: Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân, phân cách hàng nghìn, và dấu trừ (-) cho giá trị âm.

    Ctrl + Shift + “:Sao chép dữ liệu từ ô phía trên.

    Ctrl + Shift + Plus (+): Hiển thị hộp thoại Insert để chèn các ô trống.

    Ctrl + Dấu trừ (-): Hiển thị hộp thoại Delete để xóa các ô được chọn.

    Ctrl + `: Chuyển đổi giữa hiển thị các giá trị di động và hiển thị công thức trong bảng tính.

    Ctrl + ‘:Sao chép dữ liệu từ ô phía trên.

    Ctrl + 1: Hiển thị Format Cells hộp thoại.

    Ctrl + 2: Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng chữ đậm.

    Ctrl + 3: Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng in nghiêng.

    Ctrl + 4: Áp dụng hoặc loại bỏ gạch dưới.

    Ctrl + 5: Áp dụng hoặc loại bỏ gạch ngang.

    Ctrl + 6: Chuyển đổi giữa ẩn và các đối tượng hiển thị.

    Ctrl + A: Chọn dữ liệu ở ô hiện tại và chọn toàn bộ bảng tính cho lần ấn thứ 2.

    Ctrl + B: Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng chữ đậm.

    Ctrl + C:Sao chép các ô được chọn.

    Ctrl + D: Chép dữ liệu từ ô phía trên xuống ô phía dưới..

    Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế.

    Shift + F5: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế.

    Shift + F4:Di chuyển đến các ô trống còn lại trong vùng dữ liệu (đã được tạo) và cột kế tiếp.

    Ctrl + Shift + F: mở hộp thoại Format Cells.

    Ctrl + G:Hiển thị hộp thoại Go To.

    Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế.

    Ctrl + I: Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng in nghiêng.

    Ctrl + K: Hiển thị hộp thoại Insert Hyperlink.

    Ctrl + L: Hiển thị Tạo bảng hộp thoại.

    Ctrl + N: Tạo một workbook trống mới.

    Ctrl + O: Hiển thị hộp thoại Open để mở hoặc tìm một tập tin.

    Ctrl + Shift + O: Hiển thị các cột được tìm kiếm

    Ctrl + P:Hiển thị các tab Print trong Microsoft Office Backstage view.

    Ctrl + Shift + P: sẽ mở ra hộp thoại Format Cells với Font tab được chọn.

    Ctrl + Q: Hiển thị các tùy chọn phân tích nhanh cho dữ liệu của bạn khi bạn có các dữ liệu được chọn.

    Ctrl + R:Sao chép dữ liệu từ ô bên trái sang bên phải.

    Ctrl + S: Lưu những tập tin đang hoạt động với tên gọi hiện tại của nó.

    Ctrl + T: Hiển thị Tạo bảng hộp thoại.

    Ctrl + U: Áp dụng hoặc loại bỏ gạch dưới.

    Ctrl + Shift + U: Mở rộng hoặc thu hẹp phần nội dung chứa công thức.

    Ctrl + V: Dán nội dung được sao chép.

    Ctrl + W: Đóng cửa sổ bảng tính được chọn.

    Ctrl + X: Cắt nội dung các ô được chọn.

    Ctrl + Y: Loại bỏ lệnh vừa thực hiện (chỉ sử dụng khi sử dụng Ctrl + Z).

    Ctrl + Z: Trở lại lệnh vừa thực hiện.

    6. F…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn 3 Cách Thay Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trong Excel 2022, 2013, 2010
  • Cách Áp Dụng Replace Trong Excel Hiệu Quả
  • Tạo Các Công Thức Power Query Trong Excel
  • Cách Gộp Dữ Liệu Từ Nhiều Bảng Vào 1 Bảng Sử Dụng Power Query
  • Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel
  • Hướng Dẫn Lọc Dữ Liệu Bằng Advanced Filter Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Excel 2007 2010 (Sort Data)
  • Cách Tạo Filter Trong 1 Ô Excel
  • Hàm Filter, Cách Sử Dụng Để Lọc Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Copy Chỉ Những Giá Trị Hiển Thị Sau Khi Lọc Trong Excel
  • Chỉ Sao Chép Những Ô Nhìn Thấy
  • Trong quá trình sử dụng Excel với bảng dữ liệu dài cùng những mục dữ liệu khác nhau, bạn muốn lấy ra một dữ liệu có tiêu chí nhất định để tổng hợp, bạn có thể sử dụng phương pháp lọc Advanced Filter. chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng nó trong bảng tính Excel.

    Bước 1: Đầu tiên bạn cần có một bảng tài liệu với các tiêu đề như ở dưới, lưu ý là tiêu đề không được có chế độ gộp ô Merge.

    Sau đó bạn tạo một vùng để viết điều kiện lọc cho bảng danh sách để sử dụng Advanced Filter. Bạn có thể copy toàn bộ tiêu đề ở bảng trên xuống để làm điều kiện lọc hoặc chỉ copy một vài cái theo tiêu chí lọc mà mình cần.

    Bước 2: Viết điều kiện ở vùng điều kiện lọc. Khi điền điều kiện bạn cần phải chú ý với hai kiểu điền:

    – Điền điều kiện viết ngang hàng: Bạn có thể hiểu đây là điều kiện và, nghĩa là mọi dữ liệu cần phải thỏa mãn đủ cả hai điều kiện mới được hiện lên trong danh sách đã lọc.

    – Điều kiện viết cùng cột: Bạn có thể hiểu đây là điều kiện hoặc, nghĩa là mọi dữ liệu chỉ cần thỏa mãn một trong hai điều kiện thì sẽ được hiển thị trong bảng danh sách.

    Bước 4: Tiếp theo bạn cần chọn vùng điều kiện ở dòng Criteria range.

    Kéo và thả chuột để tạo vùng chọn cho điều kiện lọc, ấn Enter để xác nhận việc chọn.

    Bước 5: Trong phần Action của hộp thoại Advanced Filter có hai lựa chọn. Một là Filter the list, in-place (lọc luôn danh sách ở bảng dữ liệu nguồn) và hai là Copy to another location (lọc danh sách rồi copy bảng danh sách đã lọc đó ra một chỗ khác mà không ảnh hưởng tới bảng dữ liệu nguồn).

    Nếu bạn để lựa chọn là Filter the list, in-place, Excel sẽ lọc danh sách ngay tại bảng dữ liệu nguồn của bạn. Như bảng dữ liệu bên dưới bạn có thể thấy chỉ còn danh sách tất cả những người có giới tính Nam thuộc phe cánh của Phan Thị và Thiên Long.

    Còn nếu bạn lựa chọn Copy to another location để copy bảng dữ liệu đã lọc ra một vị trí khác, bạn cần phải chọn vị trí cho dữ liệu đã lọc tại Copy to.

    Chọn một ô sẽ trở thành ô đầu tiên của bảng dữ liệu đã lọc.

    Bước 6: Bạn cũng có thể làm việc với các con số bằng Advanced Filter, sử dụng linh hoạt các phép so sánh bằng, so sánh lớn hơn, so sánh nhỏ hơn, so sánh lớn hơn hoặc bằng, so sánh nhỏ hơn hoặc bằng cùng với hai cách điền điều kiện “và” và “hoặc”, bạn có thể tạo được một phương pháp lọc phù hợp với yêu cầu của mình.

    Ví dụ như ở bên dưới: Ta muốn lọc ra một danh sách những người xuất hiện từ tập 2 cho đến dưới tập 30. Tức là điều kiện lọc được đưa ra ở cột dữ liệu số Tập xuất hiện cần thỏa mãn hai điều kiện: lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn 30.

    Làm theo tất cả các bước hướng dẫn ở trên, ta sẽ có được kết quả như sau:

    Trên đó là những tính năng thú vị của Advanced Filter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel 2010, 2013 (Bằng Auto Filter
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Lọc Dữ Liệu Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Sang Sheet Khác Bằng Advanced Filter Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel 2010, 2013 (Bằng Advanced Filter
  • Hướng Dẫn “lọc Tự Động Và Lọc Chi Tiết Dữ Liệu Trong Excel”
  • Phím Tắt Excel 2022, Phím Nóng Trong Microsoft Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gộp Hai Hoặc Nhiều Ô Trong Excel Mà Không Mất Dữ Liệu
  • Định Nghĩa Hàm Text Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • 8 Công Cụ Thuận Tiện Trong Excel Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Chuyển Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Phân Cách Hàng Nghìn Trong Excel
  • Tạo Tham Chiếu Ngoại Trong Excel Để Dẫn Tới Trang Tính/bảng Tính Khác
  • Với các nhà markerter, họ luôn luôn sử dụng Excel để tạo ra các bản báo cáo, phân tích dữ liệu hoặc để tạo báo cáo thuyết trình trong các cuộc họp.Việc tạo các bản báo cáo như thế trong Excel tốn khá nhiều thời gian và công sức. Vì vậy, với những phím tắt Excel 2022 sẽ giúp thời gian thao tác trên Excel 2022 được giảm đi đáng kể.

    Danh sách phím tắt Excel 2022 Phím tắt Excel điều hướng trong bảng tính

    Phím mũi tên: di chuyển giữa các ô trong bảng tính, lên, xuống, phải, trái tùy ý.

    Page Down / Page Up: di chuyển xuống cuối / lên đầu bảng tính.

    Alt + Page Down / Page Up: di chuyển màn hình sang phải / trái trong bảng tính.

    Tab / Shift + Tab: di chuyển 1 ô sang phải / trái trong bảng tính.

    Ctrl + phím mũi tên: di chuyển đến các ô rìa của vùng chứa dữ liệu.

    – Phím Home: di chuyển đến ô đầu tiên của một hàng trong bảng tính.

    Ctrl + Home: di chuyển đến ô đầu tiên của bảng tính.

    Ctrl + End: di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

    Ctrl + G: hiển thị hộp thoại GoTo.

    – Ctrl + G, sau đó nhập A50: di chuyển đến dòng 50 trong cột A.

    – Ctrl + G, sau đó nhập G1: di chuyển đến dòng 1 trong cột G.

    Phím tắt Excel 2022 làm việc với các ô

    Shift + phím mũi tên: chọn nhiều ô trong bảng tính.

    Shift + Page Down / Page Up: mở rộng vùng được chọn xuống cuối / lên đầu bảng tính.

    Ctrl + shift + phím mũi tên: mở rộng vùng lựa chọn sang các ô trống tiếp theo.

    Shift + Home: mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

    Ctrl + A: chọn toàn bộ bảng tính.

    Ctrl + A có dữ liệu gần ô hiện tại: chọn tất cả các ô trong vùng chứa dữ liệu. Kích 2 lần vào đó để chọn toàn bộ mọi thứ.

    Ctrl + Shift + Home: mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

    Ctrl + Shift + End: mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

    Shift + F8: thêm một vùng chọn. Sử dụng phím Shift + F8, di chuyển xung quanh, sử dụng Shift + Arrow Keys để thêm vùng lựa chọn.

    Ctrl + G: Lựa chọn thủ công các hàng/cột thông qua menu GoTo.

    A: B chọn cột A đến cột C,

    1: 3 chọn hàng từ 1 đến 3,

    A1: B3 chọn ô A1 đến B3, …

    Phím tắt Excel 2022: chọn cột và hàng

    Shift + Space: chọn tất cả dữ liệu trong hàng.

    Ctrl + Space: chọn toàn dộ dữ liệu trong cột hiện tại.

    Phím tắt Excel 2022: thao tác với cột, hàng và ô

    Shift + Space, sau đó sử dụng Ctrl + “-“: chọn một dòng và xóa dòng đó đi.

    Shift + Space, Ctrl + Shift + “+”: chọn một dòng, sau đó chèn thêm một dòng ở phía trên.

    Ctrl + Space, sau đó sử dụng Ctrl + “-“: chọn một hoặc nhiều cột, sau đó xóa cột đó đi.

    Ctrl + Space, sau đó Ctrl + Shift + “+”: chọn một hàng, sau đó chèn thêm một hàng vào phía dưới. Chọn nhiều hàng để thêm các hàng đó vào bảng tính.

    Ctrl + Shift + “+” và các hàng trên clipboard hoặc một hàng đã được chọn: dán Insert – dán các hàng từ clipboard và chuyển các nội dung hiện có xuống bên dưới.

    Ctrl + Shift + “+” và các cột trên clipboard hoặc một cột đã được chọn: dán Insert – dán các cột từ clipboard và chuyển các nội dung hiện có sang phía bên phải.

    Ctrl + Shift + “+”: với các ô chưa hoàn tất hàng / cột – mở menu chèn ô / hàng / cột.

    Ctrl + “-“: với ác ô chưa hoàn tất hàng / cột – mở menu xóa ô / hàng / cột.

    Phím tắt trong excel 2022: chỉnh sửa nội dung trong ô

    Giả sử bạn đang trong một ô trong bảng tính Excel:

    Phím F2: chỉnh sửa ô. Nhấn Escape để từ chối sửa.

    Phím Home / End: nhảy về đầu / cuối ô.

    Phím mũi tên: điều hướng từng ký tự sang trái / phải hoặc lên / xuống một dòng.

    Ctrl + mũi tên trái / phải: di chuyển một từ sang trái / phải.

    Shift + phím mũi tên: lựa chọn một ký tự bên trái / bên phải (hoặc một dòng phía trên/phía dưới).

    Shift + Home / End: chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

    – Ctrl + Shift+ mũi tên trái / mũi tên phải: chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

    Delete / Spacebar: xóa một ký tự bên trái / bên phải trỏ chuột.

    Ctrl + Delete: xóa từ con trỏ đến cuối ô.

    Alt + Enter: xuống một dòng mới trong ô.

    Enter / Shift + Enter: hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển 1 ô xuống / lên.

    Tab / Shift + Tab: hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển 1 ô sang phải / trái.

    Ctrl + Enter: hoàn thành nhập 1 ô và không di chuyển phần đã chọn.

    Ctrl + ‘: sao chép công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

    Ctrl + “;”: chèn ngày hiện tại vào vị trí con trỏ.

    Ctrl + Shift + “;”: chèn thời gian vào vị trí con trỏ.

    Phím tắt excel 2022 sao chép ô, cột và hàng

    Ctrl + D: sao chép nội dung ô bên trên.

    Ctrl + D với một hàng được chọn: sao chép nội dung của hàng bên trên.

    Ctrl + D với nhiều ô trống được chọn: sao chép nội dung ô đầu tiên trong hàng đầu tiên xuống tất cả các ô trong vùng được chọn.

    Ctrl + R: sao chép ô bên trái.

    Ctrl + R với cột được chọn: sao chép nội dung của cột bên trái.

    Ctrl + D với nhiều ô trống được chọn: sao chép nội dung ô đầu tiên trong cột đầu tiên vào tất cả các ô được chọn ở phía bên phải.

    Ctrl + ‘: sao chép công thức ô bên trên.

    Phím tắt Excel 2022 thao tác Undo, Redo và Repeat

    Trong Excel 2022, các thao tác redo và repeat dễ bị nhầm lẫn.

    Ctrl + Z: Undo.

    Ctrl + Y: Redo (sau khi undo) hoặc Repeat (khi áp dụng các định dạng).

    Alt + 2: Undo list (thông qua quick access). Sử dụng mũi tên xuống để mở rộng vùng Undo.

    Alt + 3: Redo list (thông qua quick access). Sử dụng mũi tên xuống để mở rộng vùng Redo.

    Alt + Enter bên ngoài chế độ chỉnh sửa ô: lặp lại thao tác (repeat) cuối cùng. Chẳng hạn nếu bạn sử dụng phím tắt Ctrl + B để bôi đậm một ô, sau đó di chuyển sang ô khác, sử dụng phím tắt Alt + Enter là giải pháp tuyệt vời để định dạng nhiều ô.

    Phím tắt Excel 2022 để thao tác cut, sao chép (copy), dán (paste) và paste special

    Ctrl + X: cắt ô (các ô) trên clipboard.

    Ctrl + C: sao chép (copy) ô (các ô) trên clipboard.

    Ctrl + V: dán các ô vào clipboard.

    Ctrl + “+”: Insert Paste – dán ô và thêm nội dung vào bên dưới hoặc sang phải.

    Ctrl + Alt + V: mở Menu Paste Special.

    Ctrl + Alt + V sau đó nhấn V, Enter: dán Value.

    Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn T, Enter: dán Format (các định dạng).

    Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn E, Enter: dán Paste Transpose.

    Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn W, Enter: dán Column Width.

    Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn U, Enter: dán Value và Number Format.

    – Phím F3: dán Define Name vào công thức.

    Phím tắt Excel 2022 định dạng ô thông thường

    Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn T và Enter: sao chép một ô bằng cách sử dụng Ctrl + C, sau đó dán định dạng của ô và ô hiện tại thông qua Paste Spacieal.

    Alt + Enter: lặp lại thao tác định dạng ô trước trên ô hiện tại.

    Ctrl + 1: mở hộp thoại Format Cells có lựa chọn cuối cùng đang hoạt động.

    Ctrl + shift + F: mở hộp thoại Format Cells có Tab Font đang hoạt động.

    Phím tắt Excel 2022 định dạng font chữ, màu sắc

    Ctrl + B: áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

    Ctrl + I: áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

    Ctrl + U: áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch dưới.

    Ctrl + 5: áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

    Alt + H, F, F: truy cập Home, chọn Font Face, nhập tên font chữ được hỗ trợ bởi auto-complete, hoặc sử dụng mũi tên xuống để chọn font chữ.

    Alt + H, F, S: truy cập Home, chọn Font Size, sử dụng phím mũi tên, sau đó nhấn Enter để thay đổi kích thước font chữ.

    Alt + H, F, C, Escape, Enter: chỉ định font màu font chữ hiện tại để lựa chọn màu thông qua Home Font Color. Khi thoát khỏi menu màu sắc font chữ, màu sắc đó vẫn hiển thị trên biểu tượng; chỉ cần nhấn Enter để gán màu sắc hiện tại.

    Alt + H, H, Escape, Enter: đổ màu cho cell đã chọn thông qua Home Highlight Cell. Khi thoát khỏi menu highlight, màu sẽ hiển thị trên biểu tượng, chỉ cần nhấn Enter để gán màu hiện tại.

    Alt + H, H, sau đó nhấn N: Thiết lập No fill color.

    Phím tắt Excel 2022 định dạng số

    Ctrl + Shift + ~: áp dụng định dạng số kiểu General.

    Ctrl + Shift + 1: áp dụng định dạng ố thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

    Ctrl + Shift + 2: áp dụng định dạng giờ và phút, và hiển thị AM hoặc PM.

    Ctrl + Shift + 3: áp dụng định dạng ngày, tháng và năm.

    Ctrl + Shift + 4: áp dụng định dạng tiền tệ.

    Ctrl + Shift + 5: áp dụng định dạng %.

    Ctrl + Shift + 6: áp dụng định dạng số kiểu Scientific.

    Phím tắt Excel 2022 căn lề

    Alt + H, A, L: căn lề trái.

    Alt + H, A, R: căn lề phải .

    Alt + H, A, C: căn giữa ô.

    Alt + H, A, T: căn lề trên.

    Alt + H, A, M: căn lề giữa.

    Alt + H, A, B: căn lề dưới.

    Phím tắt Excel 2022 Wrap và Merge

    Alt + H, W: Wrap hoặc Unwrap text (Home – Wrap Text).

    Alt + H, M, M: Merge cells – Merge.

    Alt + H, M, U: Merge – Unmerge.

    Alt + H, M, C: Merge and Center.

    Alt + H, M, A: Merge Across (merge tất cả các cột, không phải các hàng trong vùng lựa chọn).

    Phím tắt Excel 2022 Border

    Chỉ có 2 phím tắt trực tiếp để áp dụng hoặc xóa hoàn toàn outline. Tuy nhiên cách đơn giản nhất là truy cập menu border, sau đó áp dụng phím tắt trên menu border.

    Alt + T (trên menu border): chuyển đổi border lên trên.

    Alt + B: chuyển đổi border xuống dưới.

    Alt + R: chuyển đổi border sang phải.

    Alt + L: chuyển đổi border sang trái.

    Alt + H: chuyển đổi border theo chiều ngang.

    Alt + V: chuyển đổi border theo chiều dọc.

    Alt + U: chuyển đổi border làm đường chéo trên.

    Alt + D: chuyển đổi border làm đường chéo dưới.

    Ctrl + Shift + &: thêm outline border từ ô hoặc vùng lựa chọn.

    Ctrl + Shift + “-“: xóa outline border từ ô hoặc vùng lựa chọn.

    Phím tắt Excel 2022 Find and Replace

    Ctrl + F: hiển thị hộp thoại Find and Replace (với lựa chọn tìm kiếm).

    Ctrl + H: hiển thị hộp thoại Find and Replace (với lựa chọn thay thế).

    Escape: đóng hộp thoại Find and Replace.

    Shift + F4: lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

    Ctrl + Shift + F4: tìm kiếm trước đó.

    Alt + tab hoặc Ctrl + F/H: chuyển đổi giữa hộp thoại Find/ Replace và bảng tính.

    Alt + F: Tìm kiếm trên hộp thoại tìm kiếm đang hoạt động.

    Alt + I: tìm kiếm trên tất cả các hộp thoại tìm kiếm đang hoạt động.

    * trong tùy chọn tìm kiếm: sử dụng * để tìm kiếm nhiều ký tự.

    ? trong tùy chọn tìm kiếm: sử dụng ? để tìm kiếm bất kỳ một ký tự nào đó. Sử dụng “~” trước ? khi tìm kiếm các ký tự đặc biệt.

    ~ * tìm kiếm cho *

    ~ ~ tìm kiếm cho ~

    ~? tìm kiếm cho ?

    Các phím tắt Excel 2022 cơ bản

    =: bắt đầu một công thức.

    Alt + =: chèn công thức AutoSum.

    Ctrl + A với công thức hiện tại: chỉnh sửa công thức trong Bar.

    Ctrl + Shift + U: mở rộng/rút gọn công thức.

    Shift + F3 với ô trống: hiển thị hộp thoại Insert function.

    Shift + F3 với công thức hiện tại: chỉnh sửa đối số của công thức ở vị trí con trỏ.

    Crtl + Shift + Enter với công thức mảng: nhập công thức dưới dạng công thức mảng. Thanh công thức (Formula bar) sẽ hiển thị, ví dụ dưới dạng {= SUM (A1: A3*B1: B3)} đó là tổng của A1 * B2 + A2 * B2 + A3 + B3. Lưu ý rằng mỗi lần chỉnh sửa công thức sẽ yêu cầu Ctrl + Shift + Enter. Một số bàn phím có thể phân biệt giữa phím Shift trái và phải.

    Ctrl + ~: hiện/ẩn tất cả các công thức. Điều này sẽ tự động mở rộng chiều rộng tất cả các cột, và đảo ngược lại khi bạn nhấn phím tắt này một lần nữa.

    Ctrl + ‘: sao chép công thức ở trên.

    Phím F3: dán tên cho dãy (range name) trong công thức.

    Ctrl + Backspace: khi điều hướng trong quá trình chỉnh sửa công thức, quay trở lại ô đang hoạt động mà vẫn giữ nguyên công thức.

    Phím tắt Excel 2022 Trace Dependent và Precendent

    Ctrl + [: chọn các pcedent trực tiếp.

    Ctrl + Shift + [: chọn tất cả pcedent.

    Ctrl + ]: chọn các dependend trực tiếp.

    Ctrl + Shift + ]: chọn tất cả dependend.

    Phím tắt Excel 2022 thực hiện thao tác tính toán thông thường

    – Phím F9: tính toán tất cả các sheet trên tất cả bảng tính đang mở.

    Shift + F9: tính toán các bảng tính đang hoạt động.

    Ctrl + Alt + F9: tính toán tất cả sheet trên tất cả bảng tính đang mở, bất kể các sheet này đã thay đổi.

    Ctrl + Alt + Shift + F9: kiểm tra lại các công thức dependent, sau đó tính tất cả các ô trong tất cả các bảng tính đang mở, bao gồm cả các ô không được đánh dấu cũng phải tính toán.

    Phím tắt Excel 2022 mở và lưu bảng tính

    Ctrl + O: mở file thông qua hộp thoại Open standard.

    Alt + F, O: mở file thông qua trình quản lý file Excel.

    Alt + F, O + 1 … 9: mở các file gần đây (từ 1 đến 9).

    Alt + F, O, Y 1 … Z: mở các file gần đây (từ 10 trở lên).

    Alt + F, O, K: Mở file từ link OneDrive.

    Ctrl + S: lưu file với tên hiện tại.

    – Phím F12: lưu các file thông qua hộp thoại lưu file chuẩn.

    Alt + F, A: lưu các file thông qua trình quản lý file Excel.

    Alt + F, A, K: lưu các file trên link OneDrive.

    Escape: thoát menu mở/lưu file.

    Phím tắt trên Excel 2022 in bảng tính

    Ctrl + P: in bảng tính.

    Alt + F, P: Mở Menu File Print.

    – Trên Menu Print, nhấn phím I: chọn máy in.

    Alt + P nếu Key Tips không xuất hiện: mang tùy chọn Print key tips trở lại.

    – Phím V trên Menu Print: mở bảng View, sử dụng phím mũi tên để chuyển tiếp/lùi lại các trang pview.

    – Phím G trên Menu Print: Page setup.

    – Nhấn phím N trên Menu Print: thiết lập Set Number of copies (chọn số lượng bản in, số lần in).

    Phím tắt Excel 2022 quản lý Tab Worksheet

    Ctrl + Page Down / Page Up: di chuyển sang worksheet trước đó / tiếp theo trên bảng tính hiện tại.

    Phím tắt Excel 2022 Freeze, Split, và Hide

    Alt + W + F, F: View – Freeze hoặc Unfreeze các hàng, cột trong thiết lập Freeze.

    Alt + W + R: View – Freeze hàng đầu tiên trong bảng tính.

    Alt + W + C: View – Freeze cột đầu tiên trong bảng tính.

    Ctrl + 9: ẩn các hàng đã chọn.

    Ctrl + Shift + 9: bỏ ẩn các hàng đã ẩn trong vùng lựa chọn.

    Ctrl + O: ẩn các cột đã chọn.

    Shift + F10, sau đó nhấn U: bỏ ẩn các cột đã chọn (phím tắt Ctrl + Shift + O không hoạt động trên Excel 2010, 2013 và 2022).

    Alt + W, S: Split hoặc Unsplit Worksheet ở vị trí hiện tại.

    Phím tắt Excel 2022 lọc dữ liệu (Auto filter)

    Ctrl + Shift + L: bật hoặc tắt autofilter. Chọn bảng khi cần thiết nhưng Excel có thể tìm ra những gì bạn muốn.

    Alt + mũi tên xuống: trên khung column head, hiể thị danh sách lọc (AutoFilter) các cột hiện tại. Nhấn Escape để từ chối.

    Alt + mũi tên lên: đóng danh sách lọc (AutoFilter) cho cột hiện tại.

    Phím Home / End: lựa chọn mục đầu tiên / mục cuối cùng trong danh sách lọc (AutoFilter).

    Phím H (trong menu Format Worksheet): thiết lập Row Height.

    Phím A: thiết lập Autofit row height.

    Phím W: thiết lập Column Width.

    Phím I: thiết lập Autofit column width.

    Phím D: thiết lập Default width (tất cả các cột sẽ không bị thay đổi).

    Phím tắt Excel 2022 điều hướng giữa nhiều ô được chọn

    Giả sử bạn đã chọn ít nhất 2-3 cột và hàng.

    Tab / Shift + Tab: di chuyển ô đang hoạt động sang bên trái / phải trong vùng lựa chọn.

    Enter / Shift + Enter: di chuyển các ô hoạt động xuống dưới / lên trên trong vùng lựa chọn.

    Shift + Backspace: chỉ lựa chọn một ô đang hoạt động khi nhiều ô được lựa chọn.

    Ctrl + Backspace: hiển thị ô hoạt động trong vùng lựa chọn.

    Ctrl + “.”: di chuyển theo chiều kim đồng hồ giữa 4 góc của vùng chọn.

    Ctrl + Alt + mũi tên phải / mũi tên trái: di chuyển sang phải / sang trái giữa các vùng chọn không liền kề nhau (với nhiều vùng được chọn).

    – Phím mũi tên với lựa chọn đang hoạt động: hủy lựa chọn.

    Phím tắt Excel 2022 Comment và Hyperlink

    Ctrl + K: chèn hoặc chỉnh sửa hyperlink (chỉ áp dụng cho ô hoàn chỉnh).

    Shift + F10, sau đó nhấn R: xóa một hoặc nhiều hyperlink.

    Shift + F10, O, O, Enter: mở hyperlink.

    Phím tắt Excel 2022 Pivot Table

    Sử dụng phím tắt để tạo Pivot Table là không thể, chỉ có thể sử dụng phím tắt để quản lý các bảng hiện có.

    Alt + N, V: chèn Pivot Table sau khi chọn vùng dữ liệu.

    F10 + R: làm mới Pivot Table.

    – Ctrl + “-“: ẩn các mục đã chọn.

    Alt + mũi tên xuống trên Header: bỏ ẩn các mục bằng cách mở menu drop-down header và sử dụng phím mũi tên + Spacebar để bỏ ẩn mục.

    Nhập qua bất kỳ trường có giá trị ẩn: bỏ ẩn các mục (giả sử bạn có 2 trường là màu sắc và kích thước, và bạn ẩn trường màu sắc. Truy cập trường kích thước và nhập từ khóa màu sắc để bỏ ẩn trường màu sắc).

    Nhập trên bất kỳ trường, khác với trường đó trên cùng một bảng tính: lật lại giá trị trường hiện tại bằng giá trị đã nhập.

    Ctrl + Shift + *: chọn toàn bộ Pivot Table.

    Alt + Shift + mũi tên phải: nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

    Alt + Shift + mũi tên trái: bỏ nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

    Alt + J, T, X: mở rộng tất cả các khung.

    Alt+ J, T, P: thu gọn tất cả các khung.

    Ctrl + Shift + “+”: chèn công thức pivot / trường tính.

    Alt + F1: tạo Pivot Chart trên cùng Worksheet.

    Phím F1: tạo Pivot Chart trên Worksheet mới.

    Phím tắt Excel 2022 Auto Table và Data Form

    Ctrl + T: tạo Auto Table từ lựa chọn.

    Ctrl + Space: chọn cột của bảng.

    Shift + Space: chọn hàng của bảng.

    Phím tắt Excel 2022 Data Form

    Tab / Shift + Tab: di chuyển đến trường tiếp theo /trước đó có thể chỉnh sửa được.

    Enter / Shift + Enter: di chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo / trước đó.

    Page Down / Page Up: di chuyển đến cùng một trường trong 10 bản ghi trước / sau.

    Ctrl + Page Down: di chuyển đến một bản ghi mới.

    Ctrl + Page Up: di chuyển đến bản ghi đầu tiên.

    – Phím Home / End: di chuyển đến đầu / cuối một trường.

    Phím tắt Excel 2022 Group Row và Column

    Alt + Shift + mũi tên phải: group row hoặc group column.

    Alt + Shift + mũi tên trái: upgroup row hoặc ungroup column.

    Alt + A, H: Data Hide Detail.

    Alt + A, J: Data Show Detail.

    Ctrl + 8: hiển thị hoặc ẩn biểu tượng outline.

    Alt + ASCII Code: nhập mã ASCII, ví dụ: Alt+0169 chèn biểu tượng ©.

    Các phím tắt trên Excel 2022 khác

    Ctrl + F1: thu nhỏ / phục hồi Ribbon Excel.

    – Nhấn phím Ctrl sau khi chọn ít nhất 2 hàng và 2 cột: hiển thị định dạng, biểu đồ, tổng số, bảng biểu và menu sparklines.

    Shift + F7: hiển thị hộp thoại thesaurus.

    Phím F7: hiển thị hộp thoại spelling.

    Alt + F, I, E: kích hoạt Editing trong Protected View (File – Info – Enable Editing).

    Alt + F4: đóng Excel.

    Phím F1: Help.

    Alt + ‘: hộp thoại Style.

    Ctrl + F3: xác định tên hoặc hộp thoại.

    Ctrl + Shift + F3: tạo tên từ tên hàng và cột.

    Alt + F1: tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại và nhúng dưới dạng Chart Object.

    Phím F11: tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong Chart Sheet.

    Alt + F11: mở cửa sổ VBA editor.

    Ctrl + F6: cuộn qua giữa các bảng tính đang mở.

    Alt + F8: hiển thị hộp thoại Macro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Excel 2010
  • Kích Hoạt, Bật Công Cụ Thống Kê Data Analysis Trong Excel 2003, 2007,
  • Các Thao Tác Làm Việc Với Định Dạng Trang In Trong Excel 2010
  • Những Thủ Thuật Sử Dụng Google Sheets Không Nên Bỏ Qua
  • Cách Chèn Thêm Hoặc Xóa Bớt Cột Và Hàng Trong Excel 2003
  • 99 Phím Tắt Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua
  • How To Randomize A List In Excel: Sort Randomly Cells, Rows And Columns
  • How To Randomly Sort A List In Excel
  • How To Generate Random Value From A Given List In Excel?
  • Excel Formula: Random List Of Names
  • Khi sử dụng các ứng dụng văn phòng như Microsoft Word, Excel một cách thường xuyên, chắc hẳn bạn sẽ không thể bỏ qua các phím tắt để giúp cho công việc được thực hiện nhanh chóng hơn. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ đến bạn đọc bộ sưu tập 99 phím tắt trong excel đầy đủ nhất.

    Phím tắt Excel 2007, phím tắt Excel 2010 giúp điều hướng trong bảng tính

    Các phím Mũi Tên

    Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

    Page Down / Page Up

    Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính

    Alt + Page Down / Alt + Page Up

    Di chuyển màn hình sang phải / trái trong một bảng tính

    Tab / phím Shift + Tab

    Di chuyển một ô sang phải / sang trái trong một bảng tính

    Ctrl + phím mũi tên

    Di chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu

    Home

    Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính

    Ctrl + Home

    Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính

    Ctrl + End

    Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính

    Ctrl + f

    Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find)

    Ctrl + h

    Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).

    Shift + F4

    Lặp lại việc tìm kiếm trước đó

    Ctrl + g (hoặc f5 )

    Hiển thị hộp thoại ‘Go to’

    Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải

    Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái/hoặc bên phải của ô đó

    Alt + mũi tên xuống

    Hiển thị danh sách AutoComplete

    Làm việc với dữ liệu được chọn

    Chọn các ô

    Phím Shift + Space (Phím cách)

    Chọn toàn bộ hàng

    Ctrl + Space (Phím cách)

    Chọn toàn bộ cột

    Ctrl + phím Shift + * (dấu sao)

    Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động

    Ctrl + a (hoặc ctrl + phím Shift +phím cách)

    Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu)

    Ctrl + phím Shift + Page Up

    Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file excel

    Shift + phím mũi tên

    Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn

    Ctrl + phím Shift + phím mũi tên

    Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột

    Shift + Page Down / phím Shift + Page Up

    Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình

    Phím Shift + Home

    Mở rộng vùng đượcc họn về ô đầu tiên của hàng

    Ctrl + Shift + Home

    Mở rộng vùng chọn về ô đầu tiên của bảng tính

    Ctrl + Shift + End

    Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

    Quản lý trong các vùng lựa chọn

    F8

    Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím shift

    Shift + F8

    Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn

    Enter / phím Shift + Enter

    Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn

    Tab / phím Shift + Tab

    Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn

    Esc

    Hủy bỏ vùng đang chọn

    Chỉnh sửa bên trong ô

    Shift + mũi tên trái  /  Shift +Mũi tên phải

    Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải

    Ctrl + Shift + Mũi tên trái/ Ctrl + Shift + Mũi tên phải

    Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải

    Shift + Home /  Shift + End

    Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô

    Các phím tắt trong Excel 2007, excel 2010 để chèn và chỉnh sửa dữ liệu

    Phím tắt Undo / Redo

    Ctrl + z

    Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo

    Ctrl + y

    Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo

    Làm việc với Clipboard

    Ctrl + c

    Sao chép nội dung của ô được chọn

    Ctrl + x

    Cắt nội dung của ô được chọn

    Ctrl + v

    Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn

    Ctrl + Alt + v

    Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special

    Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong

    F2

    Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng

    Alt + Enter

    Xuống một dòng mới trong cùng một ô

    Enter

    Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới

    Shift + Enter

    Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên

    Tab /Shift + Tab

    Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái

    Esc

    Hủy bỏ việc sửa trong một ô

    Backspace

    Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọnDelete

    Delete

    Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn

    Ctrl + Delete

    Xóa văn bản đến cuối dòng

    Ctrl + ; (dấu chấm phẩy)

    Chèn ngày hiện tại vào ô

    Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm)

    Chèn thời gian hiện tại

    Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn

    Ctrl + d

    Copy nội dung ở ô bên trên

    Ctrl + r

    Copy ô bên trái

    Ctrl + “

    Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa

    Ctrl + ‘

    Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa

    Ctrl + –

    Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột

    Ctrl + Shift + +

    Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột

    Shift + F2

    Shift + f10, sau đó m

    Alt + F1

    Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại

    F11

    Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt

    Ctrl + k

    Chèn một liên kết

    Enter (trong một ô có chứa liên kết)

    Kích hoạt liên kết

    Ẩn và Hiện các phần tử

    Ctrl + 9

    Ẩn hàng đã chọn

    Ctrl + Shift + 9

    Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó

    Ctrl + 0 (số 0)

    Ẩn cột được chọn

    Ctrl +  Shift + 0 (số 0)

    Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn

    * Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + z

    Alt + Shift + Mũi tên phải

    Nhóm hàng hoặc cột

    Alt + Shift + mũi tên trái

    Bỏ nhóm các hàng hoặc cột

    Định dạng ô

    Ctrl + 1

    Hiển thị hộp thoại Format

    Ctrl + b (hoặc ctrl + 2 )

    Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm

    Ctrl + i (hoặc ctrl + 3 )

    Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng

    Ctrl + u (hoặc ctrl + 4 )

    Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới

    Ctrl + 5

    Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang

    Alt + ‘ (dấu nháy đơn)

    Hiển thị hộp thoại Style

     Các định dạng số

    Ctrl + Shift + $

    Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân

    Ctrl + Shift + ~

    Áp dụng định dạng số kiểu General

    Ctrl + phím Shift + %

    Áp dụng các định dạng phần trăm không có chữ số thập phân

    Ctrl + phím Shift + #

    Áp dụng định dạng ngày theo kiểu:  ngày, tháng và năm

    Ctrl + phím Shift + @

    Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và chỉ ra AM hoặc PM

    Ctrl + phím Shift + !

    Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm

    Ctrl + phím Shift + ^

    Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân

    F4

    Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng

    Căn ô

    Alt + h, a, r

    Căn ô sang phải

    Alt + h , a, c

    Căn giữa ô

    Alt + h , a,  l

    Căn ô sang trái

    Công thức

    =

    Bắt đầu một công thức

    Alt + =

    Chèn công thức AutoSum

    Shift + F3

    Hiển thị hộp thoại Insert Function

    Ctrl + a

    Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức

    Ctrl + Shift + a

    Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức

    shift + F3

    Chèn một hàm thành một công thức

    Ctrl + Shift + Enter

    Nhập công thức là một công thức mảng

    F4

    Sau khi gõ tham chiếu ô (ví dụ: = E3) làm tham chiếu tuyệt đối (= $ E $ 4)

    F9

    Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính

    Shift + F9

    Tính toán bảng tính hoạt động

    Ctrl + Shift + u

    Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức

    Ctrl + `

    Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Use The Excel Roundup Function
  • Hàm Chia Lấy Số Dư Mod Và Chia Lấy Số Nguyên Quotient Trong Excel
  • Join Two Or More Tables In Excel With Power Query
  • Power Query – Công Cụ Tự Động Hóa Quy Trình Nhập Dữ Liệu
  • Power Query Overview: An Introduction To Excel’S Most Powerful Data Tool
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu – Advanced Filter Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Turn Off Autofilter From Code
  • Vba Là Gì? Cách Lập Trình Vba Excel
  • Hướng Dẫn Hàm If Và Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm Ifs Là Gì ? Cách Sử Dụng Hàm Ifs Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If – Cơ Bản – Nâng Cao (Pro Excel)
  • Ngoài công cụ lọc dữ liệu là Filter thì Excel còn hỗ trợ công cụ lọc nâng cao là Advanced Filter. So với cách lọc dữ liệu bằng Filter thì Advanced Filter có nhiều ưu điểm hơn. Advanced Filter giúp bạn lọc dữ liệu theo các tiêu chí cài đặt sẵn, điều chỉnh tiêu chí ngay tại các Cell.

    Vì vậy, thành thạo công cụ Advanced Filter thì nó sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong việc sử dụng Excel để quản lý dữ liệu.

    Cách sử dụng lọc dữ liệu – Advanced Filter trong Microsoft Excel

    1

    Cách tạo Advanced Filter

    2

    Hướng dẫn thực hiện lọc dữ liệu bằng  Advanced Filter

    👉 Lưu ý:được sử dụng khi bạn đã lọc dữ liệu. Nút này cho phép bạn xóa kết quả lọc để đưa bảng dữ liệu về ban đầu.

    Sau khi chọn Advanced, thì bạn sẽ được của sổ Advanced Filter. Trong cửa sổ này bao gồm các trường sau:

    • Filter the list, in-place: tức là kết quả lọc sẽ Fill ngay tại bảng tính, tương tự với lọc dữ liệu theo kiểu Filter.
    • Copy to another location: kết quả lọc sẻ được copy tới địa chỉ khác theo chỉ định trong trường (5).
    • Criteria range: vùng tiêu chí lọc. Lưu ý: bao gồm cả Tên cột và tên cột phải giống với tên cột của bảng cần lọc dữ liệu. Excel sẽ so sánh theo Tên cột để lọc giá trị.
    • Copy to: chỉ định vị trí sẽ hiển thị kết quả lọc nếu bạn chọn Copy to another location (2).
    • Unique records only: nếu kết quả lọc có nhiều hàng giống nhau thì chỉ lấy 1 hàng.

    Ví dụ Thực hiện lọc với 1 hàng tiêu chí  ( phép AND)

    • Chọn Filter the list, in-place.
    • List range: chọn vùng lọc dữ liệu là: $A$9:$I$37
    • Criteria range: chọn điều kiện lọc: $C$3:$I$4. Trong Advanced Filter các bạn có thể liệt kê tất cả các Tên cột của bảng dữ liệu cần lọc, những tiêu chí không muốn lọc thì để ô giá trị ngay bên dưới rỗng. Excel chỉ lấy các tiêu chí lọc khi có giá trị khác rỗng để tìm kiếm.

    Kết quả sẽ được Tên thiết bị là laptop AND Hãng là dell AND Tình trạng là Đang SD.

    Trong Excel, các tiêu chí trong 1 hàng là phép AND (Và), tức là tc_1 AND tc_2 AND tc_3…Excel không lấy các kết quả nếu không thỏa hết các tiêu chí.

    Ví dụ thực hiện lọc với 2 hàng tiêu chí (phép OR)

    • Chọn Filter the list, in-place.
    • List range: chọn vùng lọc dữ liệu là: $A$9:$I$37
    • Criteria range: chọn tiêu chí lọc: $C$3:$I$

      (Data là tên sheets).

    👉 Kết quả sẽ được như sau: Tất cả các hàng thỏa điều kiện ( Tên thiết bị là laptop AND Hãng là dell AND Tình trạng là Đang SD) OR (Tên thiết bị là pc AND Tình trạng là Đang SD).

    ⇒ Như vậy, lọc giữa các hàng với nhau là phép OR (hợp), tức là tc_h1 OR tc_h2 OR ….

    3

    Lọc với các tiêu chí chứa dấu so sánh.

    Mặc định là so sánh bằng, và bạn có thể thêm vào các dấu so sánh sau:

    • <: nhỏ hơn
    • <=: nhỏ hơn hoặc bằng.

    💡 Lưu ý: sử dụng điều kiện so sánh khi cột được định dàng là số, ngày tháng. Kết quả trả về không chính xác nếu sử dụng ở cột định dạng Text.

    4

    Lọc dữ liệu qua tiêu chí xử lý trung gian

    Ví dụ Thêm một tiêu chí có tên là Tình trạng =

    👉 Kết quả sẽ được tất cả các hàng có giá trị là Kho trong cột Tình trạng. Vậy kết quả lọc này có nghĩa là khi lọc các giá trị của cột Tình trạng sẽ so sánh với hàm “=OR(I10=”Kho”)” nếu là TRUE thì sẽ được lọc đưa ra bảng dữ liệu lọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Save Time With Quick Auto
  • Using Autofilter In Excel 2010
  • Cách Sử Dụng Sort And Filter Trên Excel
  • Hướng Dẫn Dùng Hàm Counta Qua Ví Dụ
  • How To Enable The Developer Tab And Open The Visual Basic Editor In Word And Excel 2022 And Office 365
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Bằng Advanced Filter, Áp Dụng Excel 2022,

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lọc Và Sắp Xếp Lại Các Dòng Bằng Màu Nền, Màu Chữ Và Biểu Tượng Trong Excel
  • Cách Tính Tổng Trong Excel: Dùng Hàm Sum Kết Hợp Filter Và Subtotal
  • Mẹo Tính Tổng Giá Trị Danh Sách Đã Lọc Trong Excel, Dùng Hàm Subtotal
  • Tổng Hợp Các Cách Freeze Trong Excel Cho Mọi Phiên Bản
  • Cách Sử Dụng Freeze Panes Để Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Lọc dữ liệu trong Excel bằng Advanced Filter là tính năng tương đối cơ bản với người sử dụng Excel. Mặc dù để hiểu được cách sử dụng Advanced Filter không phải là chuyện ngày một ngày hai có thể làm được, nhưng nếu được luyện tập sử dụng Advanced Filter thường xuyên chắc chắn bạn sẽ thấy được sự tiện ích của công cụ này trong Excel.

    Cách lọc dữ liệu trong Excel bằng Advanced Filter

    Giả sử chúng ta có 1 bảng ngày lương nhân viên với số ngày công, ngày lương và tổng lương cùng với họ tên của các nhân viên. Điều kiện lọc ở đây là tìm ra những người nào có giới tính là Nam có ngày công lớn hơn hoặc bằng 26 áp dụng lọc dữ liệu trong Excel bằng Advanced Filter.

    – Chừa ít nhất là 3 dòng để nhập điều kiện, tuy nhiên nếu bạn muốn nhập điều kiện ở dưới cũng được tùy vào bạn.

    – Các Label (nhãn) bảng dữ liệu chỉ được phép sử dụng một dòng duy nhất.

    2. Tạo điều kiện trước khi sử dụng Advanced Filter.

    – Để tạo điều kiện lọc bạn chỉ cần tận dụng các khoảng trống phía trên, lưu ý là copy số ngày công lên rồi nhập điều kiện ở dưới. Tương tự như vậy bạn copy phần giới tính rồi nhập điều kiện là Nam ở dưới.

    – Trong trường hợp điều kiện của bạn thuộc dạng AND, dữ liệu sắp xếp phải theo hàng ngang như hình dưới. Điều kiện kiện dạng AND nó sẽ xét 2 hay nhiều tiêu chí mà bạn chọn trong bảng lọc.

    – Còn nếu dữ liệu cần lọc ở đây có điều kiện dạng OR, dữ liêp sắp xếp phải hàng dọc và Advanced Filter sẽ lọc theo tiêu chí 1 trong 2 cái nếu đáp ứng được.

    Bước 2: Ở đây bảng Advanced Filter sẽ hiện ra và trước tiên bạn hãy lựa chọn phần Action trước đã.

    Filter the list, in-place: lọc và trả về kết quả ở chính bảng dữ liệu lọc.

    Copy to another location: lọc và trả về kết quả lọc ở vị trí khác, do bạn chọn.

    List Range là nơi chọn dữ liệu cần lọc, để có thể lọc dữ liệu trong Excel bằng Advanced Filter bạn cần khoanh vùng toàn bộ bảng dữ liệu của bạn vào.

    Tiếp đến là Criteria range, đây là vùng điều kiện để áp dụng lọc cho Advanced Filter, bạn khoanh vùng toàn bộ điều kiện lọc đã tạo ra ở trên vào.

    Cuối cùng là Copy to, vì chúng ta sử dụng Copy to another location nên Copy to chỉ cần trả về 1 ô trống bất kỳ ở dưới.

    Bước 3: Sau tất cả các thao tác trên bạn sẽ được như hình dưới, lúc này bạn chỉ cần nhấn vào OK để lọc dữ liệu trong Excel bằng Advanced Filter.

    So sánh với bảng ở trên trước khi lọc dữ liệu trong Excel bằng Advanced Filter để xem lại điều kiện lọc của Advanced Filter có cho ra kết quả chính xác hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Lỗi Dữ Liệu Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Cách Khóa Và Mở Các Ô Trong Excel Đơn Giản Trong Một Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu – Filter Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Tùy Chỉnh – Custom Format Trong Microsoft Excel
  • Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Iferror Trong Excel
  • Hàm Int Trong Excel – Những Chi Tiết Cần Nắm
  • Filter được tích hợp sẵn trong Excel cho phép bạn lọc dữ liệu một cách nhanh chóng. Filter trong Excel hỗ trợ rất nhiều thao tác lọc dữ liệu như: lọc theo cột; kết hợp lọc nhiều cột; lọc theo dạng Text, dạng số, truy xuất nhanh theo quý (filter quarter) với lọc theo thời gian … và còn cho phép sao chép, in trực tiếp kết quả lọc.

    Một lưu ý để tối ưu kết quả lọc là bạn nên sử dụng một định dạng duy nhất trong 1 cột để Excel trả về kết quả tìm kiếm đúng nhất.

    Cách sử dụng lọc dữ liệu – Filter trong Microsoft Excel

    1

    Cách tạo lọc dữ liệu Filter

    👉 Trong Excel, mỗi một bảng tính (sheet) thì chỉ được sử dụng một Filter duy nhất.

    Có 3 cách để thêm Filter vào bảng tính:

    • Nhanh nhất là nhấn tổ hợp phím [Ctrl + Shift + L]

    Tick hoặc bỏ tick để lọc ra giá trị theo điều kiện của 1 cột. Hoặc bạn có thể gõ từ khóa gợi ý và hộp tìm kiếm (Search).

    Kết quả của các bước trên là bảng tính đã lọc ra tất cả các hàng dữ liệu của cột Tên thiết bịLaptop.

    2

    Lọc dữ liệu theo nhiều cột

    Excel hỗ trợ lọc kết hợp giá trị theo nhiều cột trong một bảng tính. Tuy nhiên, giá trị lọc cột thứ 2 sẽ phụ thuộc vào giá trị lọc cột thứ 1.

    3

    Xóa Filter, khôi phục dữ liệu trước khi lọc

    💡 Nếu muốn xóa Filter thì chọn lại Filter như cách thêm thì Filter sẽ mất.

    4

    Lọc dữ liệu dạng text

    Lọc dữ liệu dạng Text (Text Filters) có các tùy chọn sau.

    • Equals: tìm kết quả bằng với từ khóa. Ví dụ: tìm từ khóa “laptop”, Excel sẽ không hiển thị kết quả nếu bạn không điền đủ “laptop”.
    • Does Not Equal: tìm tất quả kết quả không bằng với từ khóa.
    • Begin With: tìm tất cả kết quả bắt đầu bằng với từ khóa. Ví dụ tìm tất cả các kết quả của cột Tên thiết bị là Laptop, thì bạn chỉ cần điền từ khóa là “Lap” là được.
    • Ends With: tìm tất cả kết quả có từ kết thúc bằng từ khóa.
    • Contains: tìm tất cả kết quả có nội dụng giống với từ khóa.
    • Custom Filter: kết hợp 2 điều kiện bằng cách sử dụng từ Logic And hoặc Or.

    Ví dụ  Sử dụng Custom AutoFilter để lọc 2 giá trị là “laptop” hoặc có chứa “pc”.

    👉 Kết quả sẽ được, tất cả các hàng có giá trị của cột Tên thiết bị có giá trị là Laptop hoặc các hàng có giá trị chứa pc. Nếu chọn And thì kết quả sẽ không có gì hết vì bảng tính không thỏa điều kiện vì giá trị Laptop không chứa pc.

    5

    Lọc dữ liệu dạng số

    Lọc dữ liệu dạng số (Number Filters) cũng có các điều kiện lọc sau:

    • Equals: lọc tất cả kết quả bằng với số tìm kiếm.
    • Does Not Equal: lọc tất cả kết quả không bằng với số tìm kiếm.
    • Greater Than: lớn hơn giá trị cần lọc.
    • Greater Or Equal To: lớn hơn hoặc bằng giá trị cần lọc.
    • Less Than: nhỏ hơn giá trị cần lọc.
    • Less or Equal To: nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cần lọc.
    • Between: kết hợp gữa 2 điều kiện Greater Or Equal To và Less or Equal To.
    • Top 10: là chọn 10 kết quả có giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất.
    • Above Average: chọn tất cả giá trị lớn hơn giá trị trung bình của cột lọc.
    • Below Average: chọn tất cả các giá trị nhỏ hơn giá trị trung bình của cột lọc.
    • Custom Filter: kết hợp 2 điều kiện bằng cách sử dụng từ Logic And hoặc Or.

    6

    Lọc dữ liệu ngày tháng

    Lọc theo ngày tháng cũng tương tự như Text và số. Các bạn chỉ lưu ý là mình đã thêm vào 1 cột QUARTER.

    Sử dụng đoạn Code sau “=(TRUNC((MONTH(F4)-1)/3))+1” thì kết quả trả về sẽ cho bạn biết ngày tháng của ô F4 thuộc QUARTER 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Khác Trong Excel Được Viết Và Sử Dụng Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Hàm Db Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Db Để Tính Khấu Hao Tài Sản
  • Hàm Choose Trong Excel – Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Về Hàm Choose
  • Dịch Vụ Báo Cáo Tài Chính
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Add Ins Bằng Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100