Lỗi #n/a Trong Excel Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Hoặc Gỡ Bỏ Add
  • Trở Thành Chuyên Gia Excel Nhờ 10 Add
  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Cách Tính Hàm Bình Phương Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Vững
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Lỗi #N/A trong Excel là gì – nguyên nhân và các sửa lỗi #N/A trong các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH của Excel. Nhiều người không biết lỗi #N/A xảy ra khi nào, ý nghĩa chữ viết tắt n/a ra sao và hướng giải quyết. Phải nói, dân văn phòng đã không lạ gì khi xuất hiện thông báo #n/a trên bảng tính Excel, quan trọng hơn cả là bạn phải biết được hướng khắc phục để công việc mang lại kết quả.

    Lỗi #N/A trong Excel là gì?

    Lỗi #N/A trong Excel là lỗi xuất hiện khi lệnh thực thi không tìm thấy giá trị, nguyên nhân có thể giá trị tra cứu không tồn tại hoặc công thức Excel ghi chưa chính xác. Lỗi Lỗi #N/A xuất hiện trên tất cả các phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2013 và cả 2022 chứ không của riêng bản Excel nào.

    Chữ N/A trong tiếng Anh có thể hiểu là Not Available – No Answer – Not Applicable, nghĩa là không sẵn có – không tìm thấy – không áp dụng được. Thông thường, lỗi #N/A xuất hiện khi chúng ta thực hiện các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH trên Excel.

    Phân loại và cách sửa lỗi #N/A trên Excel

    • Xuất hiện lỗi #N/A khi viết Hàm do không cố định vùng tìm kiếm trước khi sao chép công thức: Bởi vì không cố định vùng tìm kiếm, nên khi copy công thức thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo, từ đó dẫn tới thông báo lỗi #N/A.
    • Lỗi #N/A do kết hợp hàm các hàm Vlookup, Hlookup với các hàm Mid, Right, Left mà giữa các hàm sai về định dạng (số và văn bản). Vì vậy, cách xử lý lỗi #N/A trường hợp này thì bạn chuyển định dạng số trong hàm Mid (Rigt, Left) về dạng văn bản.
    • Lỗi #N/A khi nhìn thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện, vốn rất phổ biến và khó để xử lý. Đó là do điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng ở vùng điều kiện tìm kiếm thừa dấu cách ở phía sau. Cách sửa lỗi #N/A trường hợp này là chọn lần lượt từng giá trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010
  • Cách Dùng Hàm Average Để Tính Giá Trị Trung Bình Cộng Trong Excel
  • Dùng Hàm Averageif Tính Trung Bình Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Abs Và Cách Tính Giá Trị Tuyệt Đối Trong Excel Bằng Hàm Abs
  • Lỗi Value Trong Excel Và Cách Sửa Lỗi

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cách Khôi Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi
  • Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Tùy Chỉnh
  • Hướng Dẫn Cách Tính Trung Bình Bằng Hàm Average Trong Excel Nhanh Chóng
  • Cách Dùng Hàm Rank Để Sắp Xếp Thứ Hạng Trong Excel
  • Lỗi value trong excel là cách để Excel thông báo, “Đã xảy ra lỗi với cách nhập công thức của bạn. Hoặc đã xảy ra lỗi với các ô bạn đang tham chiếu tới.” Lỗi này rất chung chung và khó có thể tìm thấy nguyên nhân chính xác cho lỗi. Thông tin ở trang này trình bày về các sự cố phổ biến, cùng giải pháp cho lỗi. Có thể bạn sẽ cần thử một hoặc nhiều giải pháp để khắc phục được lỗi cụ thể của mình.

    Lỗi VALUE trong excel là gì?

    Khi viết hàm trong excel, bạn nhận được các thông báo lỗi #Value, #Ref,… ta có thể hiểu đó là:

    Phần thông báo của excel cho ta biết được rằng công thức bạn vừa nhập đã bị lỗi ở đâu đó: Sai cú pháp, tham chiếu có vấn đề,…

    Và #Value là một lỗi rất chung chung do vậy khó biết được ngay lập tức lỗi là do đâu. Để tìm ra lỗi thì ta phải có những thủ thuật, biện pháp test (phép thử).

    Cách sửa lỗi #VALUE!

    Các vấn đề với phép trừ

    Cách thực hiện phép trừ cơ bản

    Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

    Hoặc sử dụng công thức SUM với các số dương và số âm

    Lỗi #VALUE! với phép trừ cơ bản

    Nếu bạn đang sử dụng Windows thì bạn có thể gặp phải lỗi #VALUE! ngay cả khi thực hiện công thức trừ cơ bản nhất. Thao tác sau có thể giải quyết sự cố của bạn:

    • Trước tiên, hãy thực hiện một lượt kiểm tra nhanh. Trong sổ làm việc mới, nhập số 2 vào ô A1. Nhập số 4 vào ô B1. Sau đó, hãy nhập công thức này =B1-A1 vào ô C1. Nếu bạn gặp lỗi #VALUE!, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không gặp lỗi, hãy thử các giải pháp khác trên trang này.
    • Trong Windows, hãy mở panel điều khiển cho Khu vực của bạn.
    • Windows 10: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào panel điều khiển Khu vực.
    • Windows 8: Ở màn hình Bắt đầu, nhập Khu vực, bấm vào Thiết đặt, rồi bấm vào Khu vực.
    • Windows 7: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào Khu vực và ngôn ngữ.
    • Trên tab Định dạng, bấm vào Thiết đặt bổ sung.
    • Tìm Dấu tách danh sách. Nếu Dấu tách danh sách được đặt là dấu trừ, hãy thay đổi dấu tách đó thành một ký hiệu khác. Ví dụ: dấu phẩy là dấu tách danh sách phổ biến. Dấu chấm phẩy cũng là dấu tách danh sách phổ biến. Tuy nhiên, có thể một dấu tách danh sách khác sẽ phù hợp hơn với khu vực cụ thể của bạn.
    • Bấm vào OK.
    • Mở sổ làm việc của bạn. Nếu một ô có chứa lỗi #VALUE!, hãy bấm đúp vào ô để chỉnh sửa.
    • Nếu xuất hiện dấu phẩy ở nơi nên là dấu trừ cho phép trừ, hãy thay đổi những dấu phẩy đó thành dấu trừ.
    • Nhấn ENTER.
    • Lặp lại quy trình này cho các ô khác chứa lỗi.

    Cách để trừ ngày

    Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

    Hoặc sử dụng hàm DATEDIF

    Lỗi #VALUE! khi trừ ngày được lưu trữ dưới dạng văn bản

    Kiểm tra khoảng trắng cách quãng

    • Bấm đúp vào một ngày đang được sử dụng trong công thức trừ.
    • Đưa con trỏ của bạn tới phần đầu, rồi xem liệu bạn có thể chọn một hay nhiều khoảng trắng được không. Khoảng trắng được chọn ở phần đầu của ô sẽ trông như thế này: Ô có khoảng trắng được chọn trước ngày 01/01/2016
    • Nếu ô của bạn gặp sự cố, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không thấy một hoặc nhiều khoảng trắng, hãy đi tới mục tiếp theo nói về việc kiểm tra thiết đặt ngày cho máy tính của bạn.
    • Chọn cột chứa ngày bằng cách bấm vào tiêu đề cột.
    • Bấm vào Tiếp theo hai lần.
    • Ở Bước 3 trên 3 của trình hướng dẫn, bên dưới Định dạng dữ liệu cột, bấm vào Ngày.
    • Chọn định dạng ngày, rồi bấm vào Hoàn tất.
    • Lặp lại quy trình này với các cột khác để đảm bảo chúng không chứa các khoảng trắng cách quãng trước ngày.

    Các sự cố với khoảng trắng và văn bản

    Loại bỏ khoảng trắng tạo ra lỗi #VALUE!

    1. Chọn ô được tham chiếu

    2. Tìm và thay thế

    3. Loại bỏ khoảng trắng

    4. Thay thế hoặc Thay thế tất cả

    5. Bật bộ lọc

    6. Đặt bộ lọc

    7. Chọn mọi hộp kiểm chưa được đặt tên

    8. Chọn các ô trống, rồi xóa

    9. Xóa bộ lọc

    10. Kết quả

    GHI CHÚ: Trong ví dụ này, hãy lưu ý rằng ô E4 chứa một hình tam giác màu lục và số được căn sang trái. Điều này có nghĩa là số được lưu trữ dưới dạng văn bản. Điều này có thể gây ra nhiều sự cố về sau. Nếu bạn gặp vấn đề này, chúng tôi khuyên bạn nên chuyển đổi các số được lưu trữ dưới dạng văn bản sang số.

    Kiểm tra xem có ký tự hay văn bản đặc biệt nào không

    Ví dụ với lỗi #VALUE!

    Cùng một ví dụ với hàm ISTEXT

    Hãy thử sử dụng các hàm thay cho các toán tử

    Các công thức chứa toán tử toán học như + và * không thể tính toán các ô chứa văn bản hoặc khoảng trắng. Trong trường hợp này, hãy thử sử dụng một hàm thay vào đó. Hàm sẽ thường bỏ qua các giá trị văn bản và tính mọi thứ dưới dạng số, giúp loại bỏ lỗi #VALUE!. Ví dụ: thay vì =A2+B2+C2, hãy nhập =SUM(A2:C2). Hoặc thay vì =A2*B2, hãy nhập =PRODUCT(A2,B2).

    Các giải pháp khác để thử

    Cố gắng xác định nguồn lỗi

    Chọn lỗi

    Thay thế lỗi #VALUE! bằng nội dung khác

    Đôi khi, bạn chỉ muốn thay thế lỗi #VALUE bằng nội dung khác, chẳng hạn như văn bản của bạn, số 0 hoặc một ô trống. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm hàm IFERROR vào công thức của mình. Hàm IFERROR sẽ kiểm tra xem liệu có tồn tại lỗi không và nếu có, hàm này sẽ thay thế lỗi bằng một giá trị khác do bạn lựa chọn. Nếu không có lỗi, công thức ban đầu của bạn sẽ được tính toán. Hàm IFERROR chỉ hoạt động trong Excel 2007 trở lên. Đối với các phiên bản cũ hơn, bạn có thể sử dụng hàm IF(ISERROR()).

    CẢNH BÁO: Hàm IFERROR sẽ ẩn mọi lỗi, không chỉ riêng lỗi #VALUE!. Việc ẩn lỗi không được khuyến khích vì lỗi thường là một ký hiệu cho bạn biết có điều cần khắc phục, chứ không phải để ẩn đi. Chúng tôi không khuyến khích bạn sử dụng hàm này trừ khi bạn chắc chắn hoàn toàn rằng công thức của mình hoạt động theo cách bạn muốn.

    Ô chứa lỗi #VALUE!

    Lỗi ẩn bằng hàm IFERROR

    Đảm bảo các kết nối dữ liệu sẵn sàng

    Hãy đăng câu hỏi vào Diễn đàn Cộng đồng Excel

    Nếu bạn không chắc chắn mình cần làm gì vào thời điểm này thì bạn có thể tìm kiếm các câu hỏi tương tự trong Diễn đàn Cộng đồng Excel hoặc đăng câu hỏi riêng của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • Excel Căn Bản: Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn Số Trong Excel
  • Làm Tròn Số Tới Vị Trí Thập Phân Mà Tôi Muốn
  • Cách Khắc Phục Lỗi Name Conflict Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Lỗi #n/a Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #n/a Trong Hàm Vlookup

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Làm Tròn Số Tiền Trên Excel Trong Kế Toán
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Countifs Đếm Theo Nhiều Điều Kiện
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Lỗi #N/A là gì? ( hay lỗi #N/A trong excel có ý nghĩa gì?) là câu hỏi của không ít bạn khi sử dụng hàm trong excel.

    Ngay cả các cao thủ excel đôi khi do thao tác vẫn gặp lỗi này.

    Tuy nhiên họ biết nguyên nhân (y học gọi là chuẩn bệnh đó) của các lỗi này. Nên chỉ cần nhìn lỗi là biết phải sửa như thế nào.

    Thông qua bài viết này Ad muốn giúp các bạn biết Lỗi #N/A là gì và cách khắc phục/ sửa lỗi #N/A.

    1. Lỗi #N/A là gì/ có ý nghĩa gì?

    Định nghĩa Lỗi #N/A: là lỗi được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị.

    Trong hàm vlookup và hlookup, thường gặp lỗi #N/A khi không tìm thấy điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện (cụ thể là cột đầu tiên của vùng điều kiện của hàm vlookup)

    Có thể bạn chưa biết:

    N/A trong tiếng anh có thể là hoặc [ Not Applicable]. Tất cả 3 từ trên đều có thể hiểu là không sẵn có hoặc không tìm thấy câu trả lời hoặc không áp dụng được.

    2. Ví dụ về lỗi #N/A trong hàm vlookup và cách khắc phục

    2.1. Gặp lỗi này khi vùng dữ liệu tìm kiếm không được chọn đầy đủ

    Trong bức ảnh phía dưới là một ví dụ về việc công thức trả về lỗi #N/A trong hàm vlookup.

    – Bảng “Danh sách điểm thi”: Ta có danh sách điểm thi với Mã sinh viên và tương ứng với tên sinh viên.

    – Bảng #N/A: ta biết Mã sinh viên và phải dùng hàm vlookup để tìm tên sinh viên tương ứng với Mã sinh viên cho trước.

    Với 2 Mã sinh viên đầu tiên K002 và K006 đều tìm được tên bởi trong danh sách Điểm thi (cột B) đều có chứa 2 mã này. Khi đó hàm vlookup sẽ tìm được tên tương ứng với 2 mã trên.

    Tuy nhiên, với mã K009 – hàm vlookup trả về giá trị #N/A – Lỗi không tìm thấy giá trị. Do trong vùng tìm kiếm bạn nhập vào không có sinh viên nào có mã là K009.

    Ở trong hình trên,

    Bạn để ý thấy trong bảng “Không cố định vùng tìm kiếm”, khi ta không cố định vùng tìm kiếm thì khi copy công thức từ ô đầu tiên xuống cho các ô còn lại thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo.

    Và để giải quyết lỗi này, đơn giản:

    • Viết công thức cho ô đầu tiên.
    • Không quên cố định cả dòng và cột cho vùng tìm kiếm (Khi copy công thức thì vùng vẫn giữ nguyên)
    • Copy công thức xuống cho các ô còn lại.

    2.3. Gặp lỗi khi kết hợp hàm Vlookup, Hlookup với các hàm Mid, Right, Left

    • Điều kiện tìm kiếm: Hàm Mid đã làm rất tốt công việc của mình trong việc tách ra được ký tự thứ 4 trong Số báo danh.
    • Vùng tìm tìm kiếm: Là toàn bộ Bảng tra cứu điểm và cũng đã được cố định.
    • Số thứ tự của dòng chứa giá trị đang tìm: là 2
    • Kiểu tìm kiếm: Chính xác 100%

    Xét đi xét lại thì thấy chẳng có vấn đề gì với công thức trên cả. Không nói là nó đúng ấy chứ. Thầy Trường cũng dạy thế mà :).

    Nhưng thực tế, hàm hlookup lại trả về #N/A là sao ta?

    Nguyên nhân và cách xử lý:

    • Nguyên nhân: Là do kết quả của hàm Mid tuy rằng trả về là 1, 2 hoặc 3. Nhưng định dạng của kết quả là định dạng Văn bản (text). Trong khi số 1, 2 và 3 trong bảng tra cứu điểm lại là định dạng số. Do vậy, khi dùng làm điều kiện cho hàm Hlookup sẽ trả về kết quả là #N/A.
    • Cách xử lý: Có 2 cách xử lý, một là: Bạn chuyển kết quả của hàm Mid về dạng số bằng hàm Value; hai là: bạn chuyển số 1, 2 và 3 trong bảng trả cứu về dạng văn bản là ok ngày.

    Lỗi này rất oái oăm và khiến không ít bạn không hiểu tại sao lại bị lỗi #N/A trong khi nhìn bằng mắt rõ ràng thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện mà.

    Tìm hoài, tìm mãi, hỏi ai cũng không hiểu lý do sao?

    Bạn đã tìm đúng thấy, đúng thuốc rồi đó 🙂 hia hia.

    Lỗi #N/A xuất hiện ở trường hợp này là do trong điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng trong vùng điều kiện tìm kiếm có thừa một hoặc một số dấu cách ở đằng sau.

    Cách đơn giản nhất để khắc phục lỗi nãy là các bạn chọn lần lượt từng gía trị: Giá trị dùng làm điều kiện và Giá trị tương ứng trong vùng điều kiện.

    Nhấn F2, nếu thấy dấu nháy chuột nằm cách xa ký tự cuồi cùng một hoặc một vài dấu cách thì bạn xóa triệt để các dấu cách thừa này đi. Làm như vậy cho cả 2 giá trị.

    Ad đảm bảo là lỗi #N/A sẽ biến mất không tì vết. Xin bảo hành luôn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi Lệnh Copy Paste Không Hoạt Động Trên Word, Excel (2007, 2010)
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Paste Được Trong Excel, Word
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel, Lọc Dữ Liệu Bảng Tính Theo Đ
  • Lỗi Hàm Sum Bằng 0, Sửa Lỗi Hàm Sum (…) Bằng 0 Trong Excel
  • Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức Không Tự Động Tính Toán Và Cập Nhật
  • Cách Sửa Lỗi #value Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Làm Tròn Số Trong Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Tìm Hiểu Về Các Hàm Làm Tròn Số Trong Excel Và Các Nguyên Tắc Làm Tròn Số
  • Hàm Làm Tròn Số Tiền Trong Excel, Hàm Làm Chẵn Tiền Trong Excel
  • 3 Cách Làm Tròn Số Trong Excel Nhanh Nhất Đơn Giản, Dễ Nhớ
  • Hướng Dẫn 3 Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel
  • Lỗi #VALUE với khoảng trắng

    Để khắc phục sự cố này, các bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Chọn ô được tham chiếu, sau đó chọn Ctrl + H để mở một hộp thoại mới để thay thế

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Find and Replace. Khi đó, trong ô Find What các bạn nhập dấu cách. Và trong mục Replace With để nguyên và không nhập gì. Cuối cùng chọn Replace All để loại bỏ tất cả các khoảng trắng.

    Trường hợp có các ký tự ẩn khác ngoài các nhưng thực sự các ô đó không trống, khi đó ta thực hiện như sau:

    Bước 3: Khi đó chọn Data → Filter

    Bước 4: Kích chuột vào biểu tượng lọc trong cột và chọn trong ô Select All. Tiếp tục tích chuột vào ô Banks.

    Bước 5: Chọn các ô trống và nhấn Delete.

    Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 5

    Bước 6: Chọn Clear Filter From để xóa bộ lọc

    Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 6

    Sửa lỗi #VALUE khi xuất hiện các dấu (+,*,..)

    Và để thay thế công thức trên, ta sẽ sử dụng công thức với hàm SUM để trả về kết quả:=SUM(C4:C6)

    Cùng với đó, bạn hoàn toàn có thể nâng cao kiến thức tin học văn phòng cũng như nắm trọn hệ thống hàm Excel để nâng cao hiệu suất công việc và lưu trữ, xử lý giấy tờ một cách nhanh chóng, chính xác, chuyên nghiệp nhất với khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ của giảng viên Nguyễn Thành Phương trên UNICA.

    Chi tiết khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

    Khóa học này được giảng dạy theo hình thức trực tuyến, phù hợp với người bận rộn không có thời gian học.

    Khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

    Khi kết thúc khóa học, bạn sẽ nắm được chi tiết cách sử dụng bài bản, đầy đủ những công cụ trong Excel. Biết cách xử lý, phân tích, thống kê dữ liệu. Có kiến thức cũng như hiểu biết, thành thạo về các hàm Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi #value!, #ref!, #num, #n/a, #div/0!, #name?, #null! Trong Excel Và Cách Sửa
  • Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Copy Và Paste Trong Excel
  • Cách Khắc Phục Lỗi Bộ Lọc Trong Bảng Tính Excel
  • Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel
  • Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt
  • Lỗi #value Trong Hàm Vlookup Trên Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Sumif Trong Excel Và Cách Khắc Phục Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng
  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value
  • Ý Nghĩa Của Macro Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Loại Bỏ Dấu Nháy Đơn Đứng Đầu Các Số Trong Excel?
  • Báo Lỗi Name Conflict Khi Mở File Name Cannot Be Same As A Built
  • Đăng ký ngay khoá học Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

    Nguyên nhân 1: Giá trị tra cứu vượt quá 255 ký tự

    Có thể bạn chưa biết, hàm VLOOKUP không thể tìm kiếm các giá trị có từ 256 ký tự trở lên. Do đó, nếu giá trị tra cứu của bạn vượt quá giới hạn này, kết quả trả về sẽ hiện lỗi #VALUE.

    Như trong ví dụ sau:

    Cách khắc phục: Hàm INDEX kết hợp MATCH là sự lựa chọn thay thế phù hợp trong trường hợp này. Công thức hàm bạn có thể gán là:

    =INDEX(C2:C7,MATCH(TRUE,INDEX(B2: B7=F$2,0),0))

    Lúc này, bạn sẽ nhận được kết quả chính xác.

    Nguyên nhân 2: Không có đường dẫn đầy đủ tới bảng tính tra cứu

    Trong công thức hàm VLOOKUP, khi lấy dữ liệu từ một bảng tính khác, bạn phải bao gồm đường dẫn đầy đủ đến tệp đó. Nói một cách cụ thể hơn, bạn phải kèm theo tên của tệp (bao gồm cả phần mở rộng) trong dấu ngoặc vuông tên trang tính’! Table_array, col_index_num, FALSE)

    Ví dụ: Trong trường hợp thực tế, công thức có thể hiển thị như sau:

    =VLOOKUP($A$2,'[New chúng tôi Sheet1′! $B:$D, 3, FALSE)

    giá trị ô Công thức này có nghĩa là: Tra cứu A2 trong cột B của Sheet1 trong tệp ” New Prices” và trả về một giá trị phù hợp tại cột D.

    Nếu bất kỳ phần tử nào của đường dẫn bị thiếu, công thức hàm VLOOKUP của bạn sẽ không hoạt động và kết quả trả về lỗi #VALUE (trừ khi bảng tính tra cứu hiện đang mở).

    Nguyên nhân 3: Đối số col_index_num nhỏ hơn 1

    Rất khó để xảy ra tình huống nhập một số nhỏ hơn ” 1” để xác định cột giá trị trả về. Tuy nhiên, điều này có thể xảy ra nếu đối số này là kết quả của một hàm Excel khác được lồng vào công thức hàm VLOOKUP của bạn.

    Do đó,

    Kết luận

    Hướng dẫn cách dùng hàm index trong Excel chi tiết nhất

    Hướng dẫn cách copy chỉ những giá trị hiển thị sau khi lọc trong Excel

    Hướng dẫn cách sắp xếp ngày trong Excel

    Hướng dẫn cách dùng hàm VLOOKUP qua các ví dụ từ cơ bản đến nâng cao

    HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF VỚI NHIỀU ĐIỀU KIỆN: AND, OR, HÀM IF LỒNG NHAU VÀ HƠN THẾ

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Dừng Làm Tròn Số Trong Excel?
  • Làm Tròn Số Trong Excel Một Cách Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel Theo Hàng Trăm, Hàng Nghìn, Phần Trăm
  • Tìm Hiểu 7 Giá Trị Lỗi Của Công Thức
  • Làm Thế Nào Để Xử Lý # Div / 0! Lỗi Trong Excel
  • A Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #n

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Hàm Vlookup Tìm Dữ Liệu Trong Nhiều Sheet
  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel Chính Xác Và Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #name? Trong Excel
  • N/a Là Gì? Một Cụm Từ Viết Tắt Đa Nghĩa Bạn Cần Nắm
  • How To Wrap Text In Microsoft Excel In 2 Ways, To Make Sure That All Of Your Data Is Visible
  • Lỗi #N/A là gì? (hay lỗi #N/A trong excel có ý nghĩa gì?) là câu hỏi của không ít bạn khi sử dụng hàm trong excel.

    Ngay cả các cao thủ excel đôi khi do thao tác vẫn gặp lỗi này.

    Tuy nhiên họ biết nguyên nhân (y học gọi là chuẩn bệnh đó) của các lỗi này. Nên chỉ cần nhìn lỗi là biết phải sửa như thế nào.

    Thông qua bài viết này Ad muốn giúp các bạn biết Lỗi #N/A là gì và cách khắc phục/ sửa lỗi #N/A.

    1. Lỗi #N/A là gì/ có ý nghĩa gì?

    Định nghĩa Lỗi #N/A: là lỗi được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị.

    Trong hàm vlookup và hlookup, thường gặp lỗi #N/A khi không tìm thấy điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện (cụ thể là cột đầu tiên của vùng điều kiện của hàm vlookup)

    Đến khi đọc bài viết của Thầy Trường tôi mới biết Hàm Vlookup lại có nhiều cách kết hợp tới vậy. Và giờ tôi đã thành thạo hơn nhiều rồi.

    Chị Linh – Trưởng nhóm Kế toán Thanh toán

     

    Có thể bạn chưa biết:

    N/A trong tiếng anh có thể là hoặc [Not Applicable]. Tất cả 3 từ trên đều có thể hiểu là không sẵn có hoặc không tìm thấy câu trả lời hoặc không áp dụng được.

    2. Ví dụ về lỗi #N/A trong hàm vlookup và cách khắc phục

    2.1. Gặp lỗi này khi

    vùng dữ liệu tìm kiếm không được chọn đầy đủ

    Trong bức ảnh phía dưới là một ví dụ về việc công thức trả về lỗi #N/A trong hàm vlookup.

    – Bảng “Danh sách điểm thi”: Ta có danh sách điểm thi với Mã sinh viên và tương ứng với tên sinh viên.

    – Bảng #N/A: ta biết Mã sinh viên và phải dùng hàm vlookup để tìm tên sinh viên tương ứng với Mã sinh viên cho trước.

    Với 2 Mã sinh viên đầu tiên K002 và K006 đều tìm được tên bởi trong danh sách Điểm thi (cột B) đều có chứa 2 mã này. Khi đó hàm vlookup sẽ tìm được tên tương ứng với 2 mã trên.

    Tuy nhiên, với mã K009 – hàm vlookup trả về giá trị #N/A – Lỗi không tìm thấy giá trị. Do trong vùng tìm kiếm bạn nhập vào không có sinh viên nào có mã là K009.

    2.2. Gặp lỗi khi viết hàm,

    không cố định vùng tìm kiếm

    trước khi copy công thức

    Ở trong hình trên,

    Bạn để ý thấy trong bảng “Không cố định vùng tìm kiếm”, khi ta không cố định vùng tìm kiếm thì khi copy công thức từ ô đầu tiên xuống cho các ô còn lại thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo.

    Và để giải quyết lỗi này, đơn giản:

    • Viết công thức cho ô đầu tiên.
    • Không quên cố định cả dòng và cột cho vùng tìm kiếm (Khi copy công thức thì vùng vẫn giữ nguyên)
    • Copy công thức xuống cho các ô còn lại.

    2.3. Gặp lỗi khi kết hợp hàm Vlookup, Hlookup với

    các hàm Mid, Right, Left

    Theo như yêu cầu:

    Ta phải dùng hàm Hlookup để tìm kiếm Điểm khu vực dựa vào ký tự thứ 4 trong Số báo danh của sinh viên.

    • Điều kiện tìm kiếm: Hàm Mid đã làm rất tốt công việc của mình trong việc tách ra được ký tự thứ 4 trong Số báo danh.
    • Vùng tìm tìm kiếm: Là toàn bộ Bảng tra cứu điểm và cũng đã được cố định.
    • Số thứ tự của dòng chứa giá trị đang tìm: là 2
    • Kiểu tìm kiếm: Chính xác 100%

    Xét đi xét lại thì thấy chẳng có vấn đề gì với công thức trên cả. Không nói là nó đúng ấy chứ. Thầy Trường cũng dạy thế mà :).

    Nhưng thực tế, hàm hlookup lại trả về #N/A là sao ta?

    Nguyên nhân và cách xử lý:

    • Nguyên nhân: Là do kết quả của hàm Mid tuy rằng trả về là 1, 2 hoặc 3. Nhưng định dạng của kết quả là định dạng Văn bản (text). Trong khi số 1, 2 và 3 trong bảng tra cứu điểm lại là định dạng số. Do vậy, khi dùng làm điều kiện cho hàm Hlookup sẽ trả về kết quả là #N/A.
    • Cách xử lý: Có 2 cách xử lý, một là: Bạn chuyển kết quả của hàm Mid về dạng số bằng hàm Value; hai là: bạn chuyển số 1, 2 và 3 trong bảng trả cứu về dạng văn bản là ok ngày.

    3. Tại sao lại Lỗi #N/A

    khi nhìn thấy có điều kiện

    tìm kiếm trong vùng điều kiện

    Lỗi này rất oái oăm và khiến không ít bạn không hiểu tại sao lại bị lỗi #N/A trong khi nhìn bằng mắt rõ ràng thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện mà.

    Tìm hoài, tìm mãi, hỏi ai cũng không hiểu lý do sao?

    Bạn đã tìm đúng thấy, đúng thuốc rồi đó 🙂 hia hia.

    Lỗi #N/A xuất hiện ở trường hợp này là do trong điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng trong vùng điều kiện tìm kiếm có thừa một hoặc một số dấu cách ở đằng sau.

    Cách đơn giản nhất để khắc phục lỗi nãy là các bạn chọn lần lượt từng gía trị: Giá trị dùng làm điều kiện và Giá trị tương ứng trong vùng điều kiện.

    Nhấn F2, nếu thấy dấu nháy chuột nằm cách xa ký tự cuồi cùng một hoặc một vài dấu cách thì bạn xóa triệt để các dấu cách thừa này đi. Làm như vậy cho cả 2 giá trị.

    Ad đảm bảo là lỗi #N/A sẽ biến mất không tì vết. Xin bảo hành luôn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản
  • Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Được Trong Excel
  • Các Khái Niệm Và Định Nghĩa Thường Dùng Trong Bảng Tính Excel
  • Bài 5 – Khái Niệm Về Cell (Ô) Trong Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010
  • Sử Dụng Hàm Ifs Thay Thế Cho Hàm If Lồng Ghép, Tính Năng Mới Có Trên Excel 2022
  • Kết Hợp Hàm If Và Hàm And L Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp And
  • Hàm If Trong Excel(Phần 1)
  • Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Hàm (Công Thức) Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Lỗi #VALUE với khoảng trắng

    Để khắc phục sự cố này các bạn có thể loại bỏ các khoảng trắng ẩn này như sau:

    Bước 1: Chọn các ô được tham chiếu, tiếp theo nhấn tổ hợp Ctrl + H để mở hộp thoại thay thế.

    Bước 2: Trong hộp thoại Find and Replace các bạn nhập dấu cách trong ô Find what và trong Replace with các bạn không nhập gì. Sau đó nhấn Replace All để loại bỏ tất cả các khoảng trắng.

    Nhiều khi có các ký tự ẩn khác ngoài các khoảng trắng làm cho ô nhìn thì thấy trống nhưng thực sự ô đó không trống, để loại bỏ các ký tự này thì các bạn có thể thực hiện tiếp các bước tiếp theo.

    Bước 4: Chọn biểu tượng lọc trên tiêu đề cột và bỏ chọn trong ô Select All, sau đó đánh dấu trong hộp kiểm Blanks hoặc những hộp kiểm không có nội dung gì.

    Bước 5: Xuất hiện kết quả lọc, các bạn chọn các ô trống và nhấn phím Delete. Như vậy các bạn đã xóa mọi ký tự ẩn trong các ô.

    Bước 6: Xóa bộ lọc bằng cách nhấn chọn biểu tượng lọc trên ô tiêu đề và chọn Clear Filter From …

    Như vậy các bạn sẽ được kết quả như sau:

    Lỗi #VALUE! khi có văn bản hay ký tự đặc biệt

    Nếu có ô chứa văn bản hay các ký tự đặc biệt sẽ tạo ra lỗi #VALUE! nhưng thật khó để biết ô nào chứa văn bản hay ký tự đặc biệt nếu danh sách dữ liệu rất dài.

    Để tìm kiếm ô có chứa văn bản hay ký tự đặc biệt để các bạn có thể sửa lỗi #VALUE! thì các bạn sử dụng hàm ISTEXT để kiểm tra các ô.

    Bước 1: Tạo thêm 1 cột cạnh cột dữ liệu các bạn cần kiểm tra, trong ô đầu tiên của cột các bạn nhập công thức hàm =ISTEXT(C6)

    Bước 2: Sao chép công thức xuống tất cả các ô còn lại, hàm ISTEXT() sẽ trả về giá trị TRUE nếu trong ô có chứa văn bản hay ký tự đặc biệt, trả về FALSE nếu ô không chứa văn bản hay ký tự đặc biệt.

    Bước 3: Tiếp theo các bạn chọn đến những ô chứa TRUE và xóa văn bản hay ký tự đặc biệt đó đi thì hàm sẽ không còn lỗi #VALUE!

    Các bạn cũng cần xóa cột mà bạn tạo ở bước 1, và kết quả sẽ không còn lỗi #VALUE!

    Lỗi Value xảy ra khi sử dụng các toán tử số (+,*)

    Ví dụ các bạn sử dụng toán tử + để cộng doanh số bán hàng của hai ngày mà một ngày nghỉ bán không có doanh số. Các bạn sẽ nhận được lỗi #VALUE.

    Để sửa lỗi này các bạn thay thế toán tử + bằng công thức hàm SUM, hàm SUM sẽ bỏ qua chuỗi và trả về kết quả.

    Tương tự với toán tử *, nếu bị lỗi #VALUE các bạn có thể thay thế bằng hàm PRODUCT để nhân trong Excel.

    Lỗi Value xảy ra khi sử dụng hàm Average, Sum

    Nếu trong vùng tính trung bình hay tính tổng có chứa lỗi #Value! thì kết quả hàm Average, Sum cũng sẽ trả về lỗi #VALUE.

    Để sửa lỗi này các bạn có thể dùng công thức mảng kết hợp với 2 nhóm hàm: If + Isseror hoặc Iferror.

    Cách 1 {=SUM(IFERROR(C6:C8;””))}

    Vì đây là công thức mảng nên khi các bạn nhập xong hàm SUM thì các bạn nhấn tổ hợp Ctrl + Shift + Enter để hiển thị dấu ngoặc nhọn.

    Cách 2

    {=SUM(IF(ISERROR(C6:C8);””;C6:C8))}

    Hàm ISERROR sẽ xác định xem giá trị nào trong vùng C6:C8 là giá trị lỗi thì sẽ trả về kết quả là trống, như vậy các giá trị để tính tổng sau cùng hàm SUM sẽ loại bỏ được tất cả các giá trị lỗi.

    Tương tự như với hàm SUM thì hàm AVERAGE các bạn cũng sử dụng công thức mảng hàm IF và ISERROR.

    Cách 1 {=AVERAGE(IFERROR(C6:C8;””))} Cách 2 {=AVERAGE(IF(ISERROR(C6:C8);””;C6:C8))}

    Tương tự với một số hàm khác (IF, CONCATENATE…) các bạn nếu gặp phải lỗi #VALUE! khi tham chiếu đến các giá trị lỗi thì các bạn cũng có thể xử lý lỗi bằng cách sử dụng hàm IF, ISERROR và ISERR hoặc IFERROR trong công thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Trong Google Sheet Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Nhiều Điều Kiện Trong Excel Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế
  • Hướng Dẫn Về Hàm Mod Của Excel
  • Cách Dùng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm If

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Sử Dụng Hàm Ifs Trong Excel 2022
  • Cách Sử Dụng Hàm Ifs Trên Excel 2022
  • Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm And Và Hàm Or Trong Excel
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Nếu là một trong các hàm linh hoạt và phổ biến nhất trong Excel và thường được dùng nhiều lần trong một công thức đơn lẻ, cũng như kết hợp với các hàm khác. Rất tiếc, vì độ phức tạp mà nếu câu lệnh có thể được xây dựng, nó khá dễ dàng để chạy vào #VALUE! lỗi. Bạn thường có thể ngăn không cho lỗi bằng cách thêm các hàm cụ thể xử lý lỗi như ISERROR, ISERR hoặc IFERROR đến công thức của bạn.

    Sự cố: Tham đối tham chiếu đến các giá trị lỗi

    Khi có một tham chiếu ô đến một giá trị lỗi, nếu Hiển thị #VALUE! lỗi.

    Lưu ý:

    • IFERROR được giới thiệu trong Excel 2007 và được ưa thích hơn nhiều so với ISERROR hoặc ISERR vì hàm này không yêu cầu dựng công thức rườm rà. ISERROR và ISERR buộc công thức phải được tính toán hai lần, trước tiên là để xem hàm có cho ra lỗi hay không, rồi tính lại lần nữa để trả về kết quả của hàm. IFERROR chỉ tính toán một lần.

    • =IFERROR(Công thức;0) dễ sử dụng hơn nhiều so với =IF(ISERROR(Công thức;0;Công thức))

    Sự cố: Cú pháp không đúng

    Nếu cú pháp của một hàm không được xây dựng chính xác, bạn có thể trả về #VALUE! lỗi.

    Giải pháp: Đảm bảo rằng bạn đang xây dựng cú pháp đúng cách. Đây là một ví dụ về công thức được xây dựng tốt có lồng hàm IF vào bên trong một hàm IF khác để tính toán khấu trừ dựa trên mức thu nhập.

    =IF(E2<31500;E2*15%;IF(E2<72500;E2*25%;E2*28%))

    Diễn giải đơn giản, hàm này có nghĩa là – IF(nếu)(giá trị trong ô A5 nhỏ hơn 31.500 thì nhân giá trị đó với 15 %. Nhưng IF (nếu) không phải thì kiểm tra xem giá trị có nhỏ hơn 72.500 hay không. IF (nếu) có thì nhân với 25 %, nếu không thì nhân với 28 %).

    Để sử dụng hàm IFERROR với công thức hiện có, bạn chỉ cần bao bên ngoài công thức hoàn thiện bằng IFERROR:

    =IFERROR(IF(E2<31500;E2*15%;IF(E2<72500;E2*25%;E2*28%));0)

    Diễn đạt đơn giản rằng NẾU bất kỳ phần nào của công thức gốc cho ra lỗi thì sẽ hiển thị 0, nếu không thì trả về kết quả của câu lệnh IF. Một số người viết và hoàn thiện công thức của mình bằng cách sử dụng phương pháp xử lý lỗi ngay từ ban đầu, tuy nhiên đây không phải là cách hay, do hàm xử lý lỗi sẽ giấu mọi lỗi tiềm ẩn, vì vậy bạn sẽ không nhất thiết biết công thức của mình đang hoạt động đúng hay không. Nếu bạn cần thêm xử lý lỗi, tốt nhất là nên thêm sau khi bạn chắc chắn rằng công thức của mình hoạt động đúng.

    Lưu ý: Các giá trị đánh giá trong công thức không có dấu chấm phẩy. Nếu bạn thêm các dấu chấm phẩy, hàm IF sẽ cố gắng sử dụng các dấu chấm phẩy làm tham đối và Excel sẽ báo lỗi. Mặt khác, số nhân tỷ lệ phần trăm đều có biểu tượng %. Điều này cho Excel biết bạn muốn các giá trị đó được xem như là tỷ lệ phần trăm. Nếu không, bạn sẽ cần nhập các giá trị đó dưới dạng giá trị tỷ lệ phần trăm thực tế, chẳng hạn như “E2*0,25”.

    Bạn có câu hỏi về một hàm cụ thể nào không?

    Đăng câu hỏi vào diễn đàn cộng đồng Excel

    Giúp chúng tôi cải thiện Excel

    Sửa lỗi #VALUE! .

    Hàm IFERROR

    Các hàm IS

    Hàm IFS (Microsoft 365 hoặc Excel 2022 trở lên)

    Hàm IF – các công thức được kết hợp với nhau và tránh các rắc rối

    Video: Hàm IF được lồng

    Tổng quan về các công thức trong Excel

    Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

    Phát hiện lỗi trong các công thức

    Tất cả các hàm Excel (bảng chữ cái)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi #value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…
  • Kết Hợp Hàm If Hàm And Và Hàm Or Để Lọc Dữ Liệu Nhiều Điều Kiện
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất
  • Cách Dùng Hàm Round Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • Cố Định Dòng Hoặc Cột Trong Excel Đơn Giản
  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Microsoft Office Trên Macbook Mà Bạn Nên Biết !
  • Hướng Dẫn Thủ Thuật Cố Định Dòng, Cố Định Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022, Office 365.
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Cố Định Dòng Cột Trong Excel
  • Hàm VALUE là gì?

    Trong Excel, hàm VALUE sẽ lấy số trong một chuỗi ký tự trong bảng tính Excel, hay hiểu đơn giản đó là đổi chuỗi ký tự thành số. Hàm VALUE này thường được kết hợp với các hàm khác như hàm LEFT, hàm RIGHT, hàm MID.

    Cách sử dụng hàm VALUE trong

    Excel

    =VALUE(text) là cú pháp của hàm VALUE

    Trong đó text là một chuỗi số được đặt ở trong dấu ngoặc kép hoặc công thức, tham chiếu đến ô chứa chuỗi số mà các bạn muốn chuyển đổi.

    Text có thể là định dạng của ngày tháng, thời gian hay hằng số, nếu text không phải các định dạng này thì hàm VALUE sẽ báo lỗi.

    Hàm VALUE thường được kết hợp với những hàm cắt chuỗi như hàm LEFT cắt chuỗi ký tự bên trái, hàm RIGHT cắt chuỗi ký tự bên phải và hàm MID cắt chuỗi ký tự ở giữa. Khi cắt chuỗi thì định dạng các chuỗi chưa phải là định dạng số nên cần hàm VALUE để chuyển sang dạng số.

    Ví dụ về hàm VALUE trong Excel

    Bước 1: Với bảng này thì chúng ta sẽ sử dụng hàm cắt chuỗi RIGHT để cắt ra 2 số cuối. Công thức sẽ là =RIGHT (B3,2).

    Kết quả sẽ lấy được 2 số ở trong cột ký tự mã nhân viên. 2 ký tự này sẽ là định dạng Text.

    Bước 2: Để lấy nguyên ký tự cuối cùng trong cột mã nhân viên, mà ở đây chỉ lấy số 1 định dạng số trong dãy ký tự, chứ không lấy 2 số là 01, bạn cần sử dụng thêm hàm VALUE.

    Chúng ta có công thức là =VALUE (RIGHT (B3,2)) rồi nhấn Enter.

    Bước 3: Ngay lập tức chúng ta sẽ thấy kết quả được trả về là số 1 với định dạng là số.

    Kéo xuống các ô ở dưới để hiện các kết quả còn lại. Như vậy hàm VALUE đã kết hợp với hàm RIGHT sẽ giúp chúng ta trả về kết quả định dạng số.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu Bao Gồm Cả Giá Trị 0 Và 1 Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Quotient Trả Về Kết Quả Của Phép Chia Trong Excel
  • Kích Thước Font Px – Pt – Em – % Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Cách Sửa Lỗi #value! Lỗi Trong Hàm Sumif/sumifs

    --- Bài mới hơn ---

  • Lỗi Hàm Sumif Trong Excel Thường Gặp Khi Sử Dụng Và Cách Sửa
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel
  • Hàm Đếm Ngày Tháng Trong Excel
  • Sửa Lỗi File Excel, Khắc Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi Trên Pc Nhanh Chóng
  • File Excel Bị Lỗi, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Chủ đề này liệt kê các nguyên nhân phổ biến hơn của lỗi #VALUE! trong các hàm SUMIF và SUMIFS và cách giải quyết các lỗi.

    Sự cố: Công thức tham chiếu đến các ô trong sổ làm việc đã đóng

    Hàm SUMIF/SUMIFS tham chiếu đến một ô hoặc phạm vi trong một sổ làm việc đóng sẽ dẫn đến #VALUE! .

    Lưu ý: Đây là một vấn đề đã biết với một vài các hàm Excel khác chẳng hạn như COUNTBLANK COUNTIF, COUNTIFS, để đặt tên cho một vài. Hãy xem SUMIF, COUNTIF và trả về các hàm COUNTBLANK “#VALUE!” Lỗi Bài viết để biết thêm thông tin.

    Giải pháp: Mở sổ làm việc được biểu thị trong công thức, rồi nhấn F9 để làm mới công thức.

    Bạn cũng có thể tránh vấn đề này bằng cách dùng hàm SUM và IF cùng nhau trong một công thức mảng. Hãy xem các hàm SUMIF, COUNTIF và COUNTBLANK trả về #VALUE! lỗi Bài viết để biết thêm thông tin.

    Sự cố: Chuỗi tiêu chí nhiều hơn 255 ký tự

    Hàm SUMIF/SUMIFS trả về kết quả không đúng khi bạn cố gắng so khớp các chuỗi dài hơn 255 ký tự.

    Giải pháp: Rút ngắn chuỗi nếu có thể. Nếu bạn không thể rút ngắn chuỗi, hãy sử dụng hàm CONCATENATE hoặc toán tử Dấu và (&) để ngắt giá trị thành nhiều chuỗi. Ví dụ:

    =SUMIF(B2:B12;”chuỗi dài”&”một chuỗi dài khác”)

    Sự cố: Trong hàm SUMIFS, tham đối dải_ô_tiêu_chí không nhất quán với tham đối dải_ô_tổng.

    Các tham đối dải ô phải luôn đồng nhất trong hàm SUMIFS. Điều đó có nghĩa là tham đối dải_ô_tiêu_chídải_ô_tổng sẽ tham chiếu đến cùng một số hàng và số cột.

    Trong ví dụ sau đây, công thức được phép để trả về tổng doanh số bán hàng ngày của quả táo trong Bellevue. Đối số sum_range (C2:C10) Tuy nhiên không tương ứng với cùng số hàng và cột trong các đối số criteria_range (A2:A12 & B2:B12) . Bằng cách dùng cú pháp = SUMIFS ( C2:C10, A2:A12, A14, B2:B12, B14) sẽ dẫn đến #VALUE! .

    Giải pháp: Tiếp tục với ví dụ này, thay đổi dải_ô_tổng thành C2:C12 và thử lại công thức.

    Lưu ý: Hàm SUMIF có thể sử dụng các dải ô có kích cỡ khác nhau.

    Bạn có câu hỏi về một hàm cụ thể?

    Đăng câu hỏi vào diễn đàn cộng đồng Excel

    Giúp chúng tôi cải thiện Excel

    Sửa lỗi #VALUE! .

    Hàm SUMIFS

    Nâng cao nếu hàm video

    Tổng quan về các công thức trong Excel

    Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

    Phát hiện lỗi trong các công thức

    Tất cả các hàm Excel (bảng chữ cái)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Vlookup Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm Vlookup
  • Làm Tròn Số Thập Phân Trong Excel
  • 7 Thủ Thuật Làm Tròn Số Trong Excel Nhanh Chóng, Đơn Giản Nhất
  • Những Thủ Thuật Làm Tròn Số Trong Excel Hay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100