Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Hàm Countif / Countifs Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel: Học Với Công Thức, Cách Sử Dụng Và Ví Dụ
  • Không Mở Được File Excel
  • Danh Sách Tổng Hợp Các Phím Tắt Excel 2022
  • Excel 2022: Intro To Pivottables
  • Introduction To Power Pivot – Excel Exposure
  • Khi bạn sử dụng hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS trong Excel mà bị lỗi #VALUE! thì nhiều khả năng lỗi này do các nguyên nhân sau đây:

    Hàm COUNTIF / COUNTIFS tham chiếu tới vùng ở 1 File Excel đang đóng

    Nguyên nhân: Nếu hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS tham chiếu tới 1 vùng trong file Excel đang đóng thì kết quả của hàm trả về là #VALUE!. Lỗi này cũng gặp phải với các hàm SUMIF, SUMIFS, COUNTBLANK

    Cách giải quyết: 

    • Cách 1: Mở Workbook hay file Excel được tham chiếu tới sau đó trở lại công thức COUNTIF rồi bấm phím F9 để Excel tính toán lại công thức này
    • Cách 2: Sử dụng hàm SUMPRODUCT hoặc hàm mảng trong Excel để giải quyết vấn đề này

    Chuỗi trong phần điều kiện của hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS có chứa nhiều hơn 255 kí tự

    Chúng ta đều biết cú pháp của hàm COUNTIF như sau:

    Để có một cái nhìn tổng quan về tất cả các lỗi thường gặp trong Excel, mời các bạn tham khảo bài viết sau đây của Gitiho.com:

    Lỗi #VALUE!, #REF!, #NUM, #N/A, #DIV/0!, #NAME?, #NULL! trong Excel và cách sửa

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi #n/a, #name, #value
  • Hướng Dẫn Xử Lý Lỗi Name Khi Xuất Excel Trên Dự Toán Eta
  • 0 Trong Excel Là Gì? Cách Sửa Lỗi #div
  • Lỗi #name Trong Excel 👉 Xử Lý Chuẩn ⓪ Cần Chỉnh
  • Sửa Lỗi Không Cho Copy/move Sheet Excel Sang File Bảng Tính Excel Khác Phiên Bản 2003 2007 2010 2013
  • Lỗi #value Trong Hàm Vlookup Trên Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Sumif Trong Excel Và Cách Khắc Phục Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng
  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value
  • Ý Nghĩa Của Macro Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Loại Bỏ Dấu Nháy Đơn Đứng Đầu Các Số Trong Excel?
  • Báo Lỗi Name Conflict Khi Mở File Name Cannot Be Same As A Built
  • Đăng ký ngay khoá học Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

    Nguyên nhân 1: Giá trị tra cứu vượt quá 255 ký tự

    Có thể bạn chưa biết, hàm VLOOKUP không thể tìm kiếm các giá trị có từ 256 ký tự trở lên. Do đó, nếu giá trị tra cứu của bạn vượt quá giới hạn này, kết quả trả về sẽ hiện lỗi #VALUE.

    Như trong ví dụ sau:

    Cách khắc phục: Hàm INDEX kết hợp MATCH là sự lựa chọn thay thế phù hợp trong trường hợp này. Công thức hàm bạn có thể gán là:

    =INDEX(C2:C7,MATCH(TRUE,INDEX(B2: B7=F$2,0),0))

    Lúc này, bạn sẽ nhận được kết quả chính xác.

    Nguyên nhân 2: Không có đường dẫn đầy đủ tới bảng tính tra cứu

    Trong công thức hàm VLOOKUP, khi lấy dữ liệu từ một bảng tính khác, bạn phải bao gồm đường dẫn đầy đủ đến tệp đó. Nói một cách cụ thể hơn, bạn phải kèm theo tên của tệp (bao gồm cả phần mở rộng) trong dấu ngoặc vuông tên trang tính’! Table_array, col_index_num, FALSE)

    Ví dụ: Trong trường hợp thực tế, công thức có thể hiển thị như sau:

    =VLOOKUP($A$2,'[New chúng tôi Sheet1′! $B:$D, 3, FALSE)

    giá trị ô Công thức này có nghĩa là: Tra cứu A2 trong cột B của Sheet1 trong tệp ” New Prices” và trả về một giá trị phù hợp tại cột D.

    Nếu bất kỳ phần tử nào của đường dẫn bị thiếu, công thức hàm VLOOKUP của bạn sẽ không hoạt động và kết quả trả về lỗi #VALUE (trừ khi bảng tính tra cứu hiện đang mở).

    Nguyên nhân 3: Đối số col_index_num nhỏ hơn 1

    Rất khó để xảy ra tình huống nhập một số nhỏ hơn ” 1” để xác định cột giá trị trả về. Tuy nhiên, điều này có thể xảy ra nếu đối số này là kết quả của một hàm Excel khác được lồng vào công thức hàm VLOOKUP của bạn.

    Do đó,

    Kết luận

    Hướng dẫn cách dùng hàm index trong Excel chi tiết nhất

    Hướng dẫn cách copy chỉ những giá trị hiển thị sau khi lọc trong Excel

    Hướng dẫn cách sắp xếp ngày trong Excel

    Hướng dẫn cách dùng hàm VLOOKUP qua các ví dụ từ cơ bản đến nâng cao

    HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF VỚI NHIỀU ĐIỀU KIỆN: AND, OR, HÀM IF LỒNG NHAU VÀ HƠN THẾ

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Dừng Làm Tròn Số Trong Excel?
  • Làm Tròn Số Trong Excel Một Cách Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel Theo Hàng Trăm, Hàng Nghìn, Phần Trăm
  • Tìm Hiểu 7 Giá Trị Lỗi Của Công Thức
  • Làm Thế Nào Để Xử Lý # Div / 0! Lỗi Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm If

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Sử Dụng Hàm Ifs Trong Excel 2022
  • Cách Sử Dụng Hàm Ifs Trên Excel 2022
  • Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm And Và Hàm Or Trong Excel
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Nếu là một trong các hàm linh hoạt và phổ biến nhất trong Excel và thường được dùng nhiều lần trong một công thức đơn lẻ, cũng như kết hợp với các hàm khác. Rất tiếc, vì độ phức tạp mà nếu câu lệnh có thể được xây dựng, nó khá dễ dàng để chạy vào #VALUE! lỗi. Bạn thường có thể ngăn không cho lỗi bằng cách thêm các hàm cụ thể xử lý lỗi như ISERROR, ISERR hoặc IFERROR đến công thức của bạn.

    Sự cố: Tham đối tham chiếu đến các giá trị lỗi

    Khi có một tham chiếu ô đến một giá trị lỗi, nếu Hiển thị #VALUE! lỗi.

    Lưu ý:

    • IFERROR được giới thiệu trong Excel 2007 và được ưa thích hơn nhiều so với ISERROR hoặc ISERR vì hàm này không yêu cầu dựng công thức rườm rà. ISERROR và ISERR buộc công thức phải được tính toán hai lần, trước tiên là để xem hàm có cho ra lỗi hay không, rồi tính lại lần nữa để trả về kết quả của hàm. IFERROR chỉ tính toán một lần.

    • =IFERROR(Công thức;0) dễ sử dụng hơn nhiều so với =IF(ISERROR(Công thức;0;Công thức))

    Sự cố: Cú pháp không đúng

    Nếu cú pháp của một hàm không được xây dựng chính xác, bạn có thể trả về #VALUE! lỗi.

    Giải pháp: Đảm bảo rằng bạn đang xây dựng cú pháp đúng cách. Đây là một ví dụ về công thức được xây dựng tốt có lồng hàm IF vào bên trong một hàm IF khác để tính toán khấu trừ dựa trên mức thu nhập.

    =IF(E2<31500;E2*15%;IF(E2<72500;E2*25%;E2*28%))

    Diễn giải đơn giản, hàm này có nghĩa là – IF(nếu)(giá trị trong ô A5 nhỏ hơn 31.500 thì nhân giá trị đó với 15 %. Nhưng IF (nếu) không phải thì kiểm tra xem giá trị có nhỏ hơn 72.500 hay không. IF (nếu) có thì nhân với 25 %, nếu không thì nhân với 28 %).

    Để sử dụng hàm IFERROR với công thức hiện có, bạn chỉ cần bao bên ngoài công thức hoàn thiện bằng IFERROR:

    =IFERROR(IF(E2<31500;E2*15%;IF(E2<72500;E2*25%;E2*28%));0)

    Diễn đạt đơn giản rằng NẾU bất kỳ phần nào của công thức gốc cho ra lỗi thì sẽ hiển thị 0, nếu không thì trả về kết quả của câu lệnh IF. Một số người viết và hoàn thiện công thức của mình bằng cách sử dụng phương pháp xử lý lỗi ngay từ ban đầu, tuy nhiên đây không phải là cách hay, do hàm xử lý lỗi sẽ giấu mọi lỗi tiềm ẩn, vì vậy bạn sẽ không nhất thiết biết công thức của mình đang hoạt động đúng hay không. Nếu bạn cần thêm xử lý lỗi, tốt nhất là nên thêm sau khi bạn chắc chắn rằng công thức của mình hoạt động đúng.

    Lưu ý: Các giá trị đánh giá trong công thức không có dấu chấm phẩy. Nếu bạn thêm các dấu chấm phẩy, hàm IF sẽ cố gắng sử dụng các dấu chấm phẩy làm tham đối và Excel sẽ báo lỗi. Mặt khác, số nhân tỷ lệ phần trăm đều có biểu tượng %. Điều này cho Excel biết bạn muốn các giá trị đó được xem như là tỷ lệ phần trăm. Nếu không, bạn sẽ cần nhập các giá trị đó dưới dạng giá trị tỷ lệ phần trăm thực tế, chẳng hạn như “E2*0,25”.

    Bạn có câu hỏi về một hàm cụ thể nào không?

    Đăng câu hỏi vào diễn đàn cộng đồng Excel

    Giúp chúng tôi cải thiện Excel

    Sửa lỗi #VALUE! .

    Hàm IFERROR

    Các hàm IS

    Hàm IFS (Microsoft 365 hoặc Excel 2022 trở lên)

    Hàm IF – các công thức được kết hợp với nhau và tránh các rắc rối

    Video: Hàm IF được lồng

    Tổng quan về các công thức trong Excel

    Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

    Phát hiện lỗi trong các công thức

    Tất cả các hàm Excel (bảng chữ cái)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi #value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…
  • Kết Hợp Hàm If Hàm And Và Hàm Or Để Lọc Dữ Liệu Nhiều Điều Kiện
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất
  • Cách Dùng Hàm Round Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm Vlookup

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Vlookup Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Lỗi Trong Hàm Sumif/sumifs
  • Lỗi Hàm Sumif Trong Excel Thường Gặp Khi Sử Dụng Và Cách Sửa
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel
  • Hàm Đếm Ngày Tháng Trong Excel
  • Nếu bạn làm việc với hàm VLOOKUP, có khả năng cao là bạn có thể đã gặp lỗi #VALUE! vài lần. Chủ đề này liệt kê các sự cố phổ biến nhất có thể xảy ra với hàm VLOOKUP và các giải pháp khả thi.

    Sự cố: Tham đối giá_trị_tra_cứu có nhiều hơn 255 ký tự.

    Giải pháp: Rút ngắn giá trị hoặc sử dụng kết hợp hàm INDEX và MATCH như một giải pháp thay thế.

    Đây là công thức mảng. Vì vậy, một trong hai nhấn Enter (chỉ khi bạn có Microsoft 365 ) hoặc Ctrl + Shift + Enter.

    Lưu ý: Nếu bạn có phiên bản hiện tại của Microsoft 365, thì bạn chỉ cần nhập công thức trong ô đầu ra, rồi nhấn Enter để xác nhận công thức dưới dạng công thức mảng động. Nếu không, công thức phải được nhập dưới dạng công thức mảng kế thừa bằng cách chọn ô đầu ra, hãy nhập công thức vào ô đầu ra, rồi nhấn Ctrl + Shift + Enter để xác nhận. Excel chèn dấu ngoặc nhọn ở đầu và cuối công thức cho bạn. Để biết thêm thông tin về công thức mảng, hãy xem mục Hướng dẫn và ví dụ về công thức mảng.

    Sự cố: Tham đối số_chỉ_mục_cột chứa văn bản hoặc nhỏ hơn 0.

    Chỉ mục Cột là số của cột ở bên phải cột tìm kiếm mà bạn muốn trả về nếu tìm thấy kết quả khớp.

    Sự cố này có thể xảy ra do lỗi đánh máy trong tham đối số_chỉ_mục_cột hoặc vô tình chỉ định một số nhỏ hơn 1 làm giá trị chỉ mục (hiện tượng phổ biến nếu một hàm Excel khác được lồng trong hàm VLOOKUP trả về một số, chẳng hạn như “0”, làm tham đối số_chỉ_mục_cột).

    Giá trị tối thiểu cho tham đối số_chỉ_mục_cột là 1, trong đó 1 là cột tìm kiếm, 2 là cột đầu tiên ở bên phải của cột tìm kiếm, v.v.. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm trong cột A thì số 1 sẽ tham chiếu cột đó, 2 là cột B, 3 là cột C, v.v..

    Bạn có câu hỏi về một hàm cụ thể?

    Đăng câu hỏi vào diễn đàn cộng đồng Excel

    Giúp chúng tôi cải thiện Excel

    Sửa lỗi #VALUE! .

    Mọi thứ bạn cần biết về VLOOKUP

    Tổng quan về các công thức trong Excel

    Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

    Phát hiện lỗi trong các công thức

    Tất cả các hàm Excel (bảng chữ cái)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Tròn Số Thập Phân Trong Excel
  • 7 Thủ Thuật Làm Tròn Số Trong Excel Nhanh Chóng, Đơn Giản Nhất
  • Những Thủ Thuật Làm Tròn Số Trong Excel Hay
  • Làm Thế Nào Để Làm Tròn Số (Lên / Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • 13 Cách Sửa Lỗi Không Thể Copy/ Paste Trong Windows 10, 8.1, 7
  • Cách Sửa Lỗi #value Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Làm Tròn Số Trong Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Tìm Hiểu Về Các Hàm Làm Tròn Số Trong Excel Và Các Nguyên Tắc Làm Tròn Số
  • Hàm Làm Tròn Số Tiền Trong Excel, Hàm Làm Chẵn Tiền Trong Excel
  • 3 Cách Làm Tròn Số Trong Excel Nhanh Nhất Đơn Giản, Dễ Nhớ
  • Hướng Dẫn 3 Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel
  • Lỗi #VALUE với khoảng trắng

    Để khắc phục sự cố này, các bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Chọn ô được tham chiếu, sau đó chọn Ctrl + H để mở một hộp thoại mới để thay thế

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Find and Replace. Khi đó, trong ô Find What các bạn nhập dấu cách. Và trong mục Replace With để nguyên và không nhập gì. Cuối cùng chọn Replace All để loại bỏ tất cả các khoảng trắng.

    Trường hợp có các ký tự ẩn khác ngoài các nhưng thực sự các ô đó không trống, khi đó ta thực hiện như sau:

    Bước 3: Khi đó chọn Data → Filter

    Bước 4: Kích chuột vào biểu tượng lọc trong cột và chọn trong ô Select All. Tiếp tục tích chuột vào ô Banks.

    Bước 5: Chọn các ô trống và nhấn Delete.

    Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 5

    Bước 6: Chọn Clear Filter From để xóa bộ lọc

    Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 6

    Sửa lỗi #VALUE khi xuất hiện các dấu (+,*,..)

    Và để thay thế công thức trên, ta sẽ sử dụng công thức với hàm SUM để trả về kết quả:=SUM(C4:C6)

    Cùng với đó, bạn hoàn toàn có thể nâng cao kiến thức tin học văn phòng cũng như nắm trọn hệ thống hàm Excel để nâng cao hiệu suất công việc và lưu trữ, xử lý giấy tờ một cách nhanh chóng, chính xác, chuyên nghiệp nhất với khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ của giảng viên Nguyễn Thành Phương trên UNICA.

    Chi tiết khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

    Khóa học này được giảng dạy theo hình thức trực tuyến, phù hợp với người bận rộn không có thời gian học.

    Khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

    Khi kết thúc khóa học, bạn sẽ nắm được chi tiết cách sử dụng bài bản, đầy đủ những công cụ trong Excel. Biết cách xử lý, phân tích, thống kê dữ liệu. Có kiến thức cũng như hiểu biết, thành thạo về các hàm Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi #value!, #ref!, #num, #n/a, #div/0!, #name?, #null! Trong Excel Và Cách Sửa
  • Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Copy Và Paste Trong Excel
  • Cách Khắc Phục Lỗi Bộ Lọc Trong Bảng Tính Excel
  • Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel
  • Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt
  • Lỗi Value Trong Excel Và Cách Sửa Lỗi

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cách Khôi Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi
  • Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Tùy Chỉnh
  • Hướng Dẫn Cách Tính Trung Bình Bằng Hàm Average Trong Excel Nhanh Chóng
  • Cách Dùng Hàm Rank Để Sắp Xếp Thứ Hạng Trong Excel
  • Lỗi value trong excel là cách để Excel thông báo, “Đã xảy ra lỗi với cách nhập công thức của bạn. Hoặc đã xảy ra lỗi với các ô bạn đang tham chiếu tới.” Lỗi này rất chung chung và khó có thể tìm thấy nguyên nhân chính xác cho lỗi. Thông tin ở trang này trình bày về các sự cố phổ biến, cùng giải pháp cho lỗi. Có thể bạn sẽ cần thử một hoặc nhiều giải pháp để khắc phục được lỗi cụ thể của mình.

    Lỗi VALUE trong excel là gì?

    Khi viết hàm trong excel, bạn nhận được các thông báo lỗi #Value, #Ref,… ta có thể hiểu đó là:

    Phần thông báo của excel cho ta biết được rằng công thức bạn vừa nhập đã bị lỗi ở đâu đó: Sai cú pháp, tham chiếu có vấn đề,…

    Và #Value là một lỗi rất chung chung do vậy khó biết được ngay lập tức lỗi là do đâu. Để tìm ra lỗi thì ta phải có những thủ thuật, biện pháp test (phép thử).

    Cách sửa lỗi #VALUE!

    Các vấn đề với phép trừ

    Cách thực hiện phép trừ cơ bản

    Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

    Hoặc sử dụng công thức SUM với các số dương và số âm

    Lỗi #VALUE! với phép trừ cơ bản

    Nếu bạn đang sử dụng Windows thì bạn có thể gặp phải lỗi #VALUE! ngay cả khi thực hiện công thức trừ cơ bản nhất. Thao tác sau có thể giải quyết sự cố của bạn:

    • Trước tiên, hãy thực hiện một lượt kiểm tra nhanh. Trong sổ làm việc mới, nhập số 2 vào ô A1. Nhập số 4 vào ô B1. Sau đó, hãy nhập công thức này =B1-A1 vào ô C1. Nếu bạn gặp lỗi #VALUE!, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không gặp lỗi, hãy thử các giải pháp khác trên trang này.
    • Trong Windows, hãy mở panel điều khiển cho Khu vực của bạn.
    • Windows 10: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào panel điều khiển Khu vực.
    • Windows 8: Ở màn hình Bắt đầu, nhập Khu vực, bấm vào Thiết đặt, rồi bấm vào Khu vực.
    • Windows 7: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào Khu vực và ngôn ngữ.
    • Trên tab Định dạng, bấm vào Thiết đặt bổ sung.
    • Tìm Dấu tách danh sách. Nếu Dấu tách danh sách được đặt là dấu trừ, hãy thay đổi dấu tách đó thành một ký hiệu khác. Ví dụ: dấu phẩy là dấu tách danh sách phổ biến. Dấu chấm phẩy cũng là dấu tách danh sách phổ biến. Tuy nhiên, có thể một dấu tách danh sách khác sẽ phù hợp hơn với khu vực cụ thể của bạn.
    • Bấm vào OK.
    • Mở sổ làm việc của bạn. Nếu một ô có chứa lỗi #VALUE!, hãy bấm đúp vào ô để chỉnh sửa.
    • Nếu xuất hiện dấu phẩy ở nơi nên là dấu trừ cho phép trừ, hãy thay đổi những dấu phẩy đó thành dấu trừ.
    • Nhấn ENTER.
    • Lặp lại quy trình này cho các ô khác chứa lỗi.

    Cách để trừ ngày

    Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

    Hoặc sử dụng hàm DATEDIF

    Lỗi #VALUE! khi trừ ngày được lưu trữ dưới dạng văn bản

    Kiểm tra khoảng trắng cách quãng

    • Bấm đúp vào một ngày đang được sử dụng trong công thức trừ.
    • Đưa con trỏ của bạn tới phần đầu, rồi xem liệu bạn có thể chọn một hay nhiều khoảng trắng được không. Khoảng trắng được chọn ở phần đầu của ô sẽ trông như thế này: Ô có khoảng trắng được chọn trước ngày 01/01/2016
    • Nếu ô của bạn gặp sự cố, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không thấy một hoặc nhiều khoảng trắng, hãy đi tới mục tiếp theo nói về việc kiểm tra thiết đặt ngày cho máy tính của bạn.
    • Chọn cột chứa ngày bằng cách bấm vào tiêu đề cột.
    • Bấm vào Tiếp theo hai lần.
    • Ở Bước 3 trên 3 của trình hướng dẫn, bên dưới Định dạng dữ liệu cột, bấm vào Ngày.
    • Chọn định dạng ngày, rồi bấm vào Hoàn tất.
    • Lặp lại quy trình này với các cột khác để đảm bảo chúng không chứa các khoảng trắng cách quãng trước ngày.

    Các sự cố với khoảng trắng và văn bản

    Loại bỏ khoảng trắng tạo ra lỗi #VALUE!

    1. Chọn ô được tham chiếu

    2. Tìm và thay thế

    3. Loại bỏ khoảng trắng

    4. Thay thế hoặc Thay thế tất cả

    5. Bật bộ lọc

    6. Đặt bộ lọc

    7. Chọn mọi hộp kiểm chưa được đặt tên

    8. Chọn các ô trống, rồi xóa

    9. Xóa bộ lọc

    10. Kết quả

    GHI CHÚ: Trong ví dụ này, hãy lưu ý rằng ô E4 chứa một hình tam giác màu lục và số được căn sang trái. Điều này có nghĩa là số được lưu trữ dưới dạng văn bản. Điều này có thể gây ra nhiều sự cố về sau. Nếu bạn gặp vấn đề này, chúng tôi khuyên bạn nên chuyển đổi các số được lưu trữ dưới dạng văn bản sang số.

    Kiểm tra xem có ký tự hay văn bản đặc biệt nào không

    Ví dụ với lỗi #VALUE!

    Cùng một ví dụ với hàm ISTEXT

    Hãy thử sử dụng các hàm thay cho các toán tử

    Các công thức chứa toán tử toán học như + và * không thể tính toán các ô chứa văn bản hoặc khoảng trắng. Trong trường hợp này, hãy thử sử dụng một hàm thay vào đó. Hàm sẽ thường bỏ qua các giá trị văn bản và tính mọi thứ dưới dạng số, giúp loại bỏ lỗi #VALUE!. Ví dụ: thay vì =A2+B2+C2, hãy nhập =SUM(A2:C2). Hoặc thay vì =A2*B2, hãy nhập =PRODUCT(A2,B2).

    Các giải pháp khác để thử

    Cố gắng xác định nguồn lỗi

    Chọn lỗi

    Thay thế lỗi #VALUE! bằng nội dung khác

    Đôi khi, bạn chỉ muốn thay thế lỗi #VALUE bằng nội dung khác, chẳng hạn như văn bản của bạn, số 0 hoặc một ô trống. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm hàm IFERROR vào công thức của mình. Hàm IFERROR sẽ kiểm tra xem liệu có tồn tại lỗi không và nếu có, hàm này sẽ thay thế lỗi bằng một giá trị khác do bạn lựa chọn. Nếu không có lỗi, công thức ban đầu của bạn sẽ được tính toán. Hàm IFERROR chỉ hoạt động trong Excel 2007 trở lên. Đối với các phiên bản cũ hơn, bạn có thể sử dụng hàm IF(ISERROR()).

    CẢNH BÁO: Hàm IFERROR sẽ ẩn mọi lỗi, không chỉ riêng lỗi #VALUE!. Việc ẩn lỗi không được khuyến khích vì lỗi thường là một ký hiệu cho bạn biết có điều cần khắc phục, chứ không phải để ẩn đi. Chúng tôi không khuyến khích bạn sử dụng hàm này trừ khi bạn chắc chắn hoàn toàn rằng công thức của mình hoạt động theo cách bạn muốn.

    Ô chứa lỗi #VALUE!

    Lỗi ẩn bằng hàm IFERROR

    Đảm bảo các kết nối dữ liệu sẵn sàng

    Hãy đăng câu hỏi vào Diễn đàn Cộng đồng Excel

    Nếu bạn không chắc chắn mình cần làm gì vào thời điểm này thì bạn có thể tìm kiếm các câu hỏi tương tự trong Diễn đàn Cộng đồng Excel hoặc đăng câu hỏi riêng của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • Excel Căn Bản: Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn Số Trong Excel
  • Làm Tròn Số Tới Vị Trí Thập Phân Mà Tôi Muốn
  • Cách Khắc Phục Lỗi Name Conflict Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Cách Sửa Lỗi #value! Lỗi Trong Hàm Sumif/sumifs

    --- Bài mới hơn ---

  • Lỗi Hàm Sumif Trong Excel Thường Gặp Khi Sử Dụng Và Cách Sửa
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel
  • Hàm Đếm Ngày Tháng Trong Excel
  • Sửa Lỗi File Excel, Khắc Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi Trên Pc Nhanh Chóng
  • File Excel Bị Lỗi, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Chủ đề này liệt kê các nguyên nhân phổ biến hơn của lỗi #VALUE! trong các hàm SUMIF và SUMIFS và cách giải quyết các lỗi.

    Sự cố: Công thức tham chiếu đến các ô trong sổ làm việc đã đóng

    Hàm SUMIF/SUMIFS tham chiếu đến một ô hoặc phạm vi trong một sổ làm việc đóng sẽ dẫn đến #VALUE! .

    Lưu ý: Đây là một vấn đề đã biết với một vài các hàm Excel khác chẳng hạn như COUNTBLANK COUNTIF, COUNTIFS, để đặt tên cho một vài. Hãy xem SUMIF, COUNTIF và trả về các hàm COUNTBLANK “#VALUE!” Lỗi Bài viết để biết thêm thông tin.

    Giải pháp: Mở sổ làm việc được biểu thị trong công thức, rồi nhấn F9 để làm mới công thức.

    Bạn cũng có thể tránh vấn đề này bằng cách dùng hàm SUM và IF cùng nhau trong một công thức mảng. Hãy xem các hàm SUMIF, COUNTIF và COUNTBLANK trả về #VALUE! lỗi Bài viết để biết thêm thông tin.

    Sự cố: Chuỗi tiêu chí nhiều hơn 255 ký tự

    Hàm SUMIF/SUMIFS trả về kết quả không đúng khi bạn cố gắng so khớp các chuỗi dài hơn 255 ký tự.

    Giải pháp: Rút ngắn chuỗi nếu có thể. Nếu bạn không thể rút ngắn chuỗi, hãy sử dụng hàm CONCATENATE hoặc toán tử Dấu và (&) để ngắt giá trị thành nhiều chuỗi. Ví dụ:

    =SUMIF(B2:B12;”chuỗi dài”&”một chuỗi dài khác”)

    Sự cố: Trong hàm SUMIFS, tham đối dải_ô_tiêu_chí không nhất quán với tham đối dải_ô_tổng.

    Các tham đối dải ô phải luôn đồng nhất trong hàm SUMIFS. Điều đó có nghĩa là tham đối dải_ô_tiêu_chídải_ô_tổng sẽ tham chiếu đến cùng một số hàng và số cột.

    Trong ví dụ sau đây, công thức được phép để trả về tổng doanh số bán hàng ngày của quả táo trong Bellevue. Đối số sum_range (C2:C10) Tuy nhiên không tương ứng với cùng số hàng và cột trong các đối số criteria_range (A2:A12 & B2:B12) . Bằng cách dùng cú pháp = SUMIFS ( C2:C10, A2:A12, A14, B2:B12, B14) sẽ dẫn đến #VALUE! .

    Giải pháp: Tiếp tục với ví dụ này, thay đổi dải_ô_tổng thành C2:C12 và thử lại công thức.

    Lưu ý: Hàm SUMIF có thể sử dụng các dải ô có kích cỡ khác nhau.

    Bạn có câu hỏi về một hàm cụ thể?

    Đăng câu hỏi vào diễn đàn cộng đồng Excel

    Giúp chúng tôi cải thiện Excel

    Sửa lỗi #VALUE! .

    Hàm SUMIFS

    Nâng cao nếu hàm video

    Tổng quan về các công thức trong Excel

    Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

    Phát hiện lỗi trong các công thức

    Tất cả các hàm Excel (bảng chữ cái)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Vlookup Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm Vlookup
  • Làm Tròn Số Thập Phân Trong Excel
  • 7 Thủ Thuật Làm Tròn Số Trong Excel Nhanh Chóng, Đơn Giản Nhất
  • Những Thủ Thuật Làm Tròn Số Trong Excel Hay
  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • Cố Định Dòng Hoặc Cột Trong Excel Đơn Giản
  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Microsoft Office Trên Macbook Mà Bạn Nên Biết !
  • Hướng Dẫn Thủ Thuật Cố Định Dòng, Cố Định Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022, Office 365.
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Cố Định Dòng Cột Trong Excel
  • Hàm VALUE là gì?

    Trong Excel, hàm VALUE sẽ lấy số trong một chuỗi ký tự trong bảng tính Excel, hay hiểu đơn giản đó là đổi chuỗi ký tự thành số. Hàm VALUE này thường được kết hợp với các hàm khác như hàm LEFT, hàm RIGHT, hàm MID.

    Cách sử dụng hàm VALUE trong

    Excel

    =VALUE(text) là cú pháp của hàm VALUE

    Trong đó text là một chuỗi số được đặt ở trong dấu ngoặc kép hoặc công thức, tham chiếu đến ô chứa chuỗi số mà các bạn muốn chuyển đổi.

    Text có thể là định dạng của ngày tháng, thời gian hay hằng số, nếu text không phải các định dạng này thì hàm VALUE sẽ báo lỗi.

    Hàm VALUE thường được kết hợp với những hàm cắt chuỗi như hàm LEFT cắt chuỗi ký tự bên trái, hàm RIGHT cắt chuỗi ký tự bên phải và hàm MID cắt chuỗi ký tự ở giữa. Khi cắt chuỗi thì định dạng các chuỗi chưa phải là định dạng số nên cần hàm VALUE để chuyển sang dạng số.

    Ví dụ về hàm VALUE trong Excel

    Bước 1: Với bảng này thì chúng ta sẽ sử dụng hàm cắt chuỗi RIGHT để cắt ra 2 số cuối. Công thức sẽ là =RIGHT (B3,2).

    Kết quả sẽ lấy được 2 số ở trong cột ký tự mã nhân viên. 2 ký tự này sẽ là định dạng Text.

    Bước 2: Để lấy nguyên ký tự cuối cùng trong cột mã nhân viên, mà ở đây chỉ lấy số 1 định dạng số trong dãy ký tự, chứ không lấy 2 số là 01, bạn cần sử dụng thêm hàm VALUE.

    Chúng ta có công thức là =VALUE (RIGHT (B3,2)) rồi nhấn Enter.

    Bước 3: Ngay lập tức chúng ta sẽ thấy kết quả được trả về là số 1 với định dạng là số.

    Kéo xuống các ô ở dưới để hiện các kết quả còn lại. Như vậy hàm VALUE đã kết hợp với hàm RIGHT sẽ giúp chúng ta trả về kết quả định dạng số.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu Bao Gồm Cả Giá Trị 0 Và 1 Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Quotient Trả Về Kết Quả Của Phép Chia Trong Excel
  • Kích Thước Font Px – Pt – Em – % Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Hàm Vlookup Lại Lỗi Na, Name, Value

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Hàm Vba Thường Dùng
  • 108 Tổ Hợp Phím Tắt Trong Excel Đầy Đủ Cho Kế Toán Chuyên Nghiệp
  • Tất Tần Tật Về Phím Tắt Trên Windows 10, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Cách Cài Đặt Để In 2 Mặt Giấy Trong Excel, Word 2007, 2022.. Đơn Giản
  • Cách In 2 Mặt Trong Excel 2007, 2010, 2013 Hiệu Quả Nhất
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ giúp các bạn giải quyết các vấn đề phổ biến với VLOOKUP trong Excel 2003, Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, Excel 2022.

    Bạn viết VLOOKUP xong, hồi hộp bấm Enter 1 cái, mong chờ kết quả hiện ra, nhưng không, bạn nhận được những lỗi như #N/A, #NAME, #VALUE hoặc 1 số lỗi khác

    Nhắc lại kiến thức về VLOOKUP và đồng bọn

    1. Sử dụng VLOOKUP trong Excel
    2. VLOOKUP nhiều cột, theo nhiều điều kiện
    3. Hàm VLOOKUP, tra cứu trả về nhiều giá trị
    4. Excel nâng cao: kết hợp VLOOKUP, SUM và SUMIF

    Sau khi đã luyện thành công kĩ thuật sử dụng VLOOKUP qua 4 bài viết vừa rồi, bây giờ bạn sẽ có thể gặp những lỗi sau đây

    Xử lý lỗi NA khi sử dụng VLOOKUP:

    NA trong tiếng anh nghĩa là “Not available”, lỗi này là 1 trong những lỗi hay gặp khi chúng ta sử dụng VLOOKUP. Bạn sẽ cần kiểm tra những thứ sau đây nếu gặp lỗi này trong quá trình sử dụng VLOOKUP:

    Lỗi chính tả trong giá trị được tìm kiếm (Lookup Value)

    Dữ liệu của chúng ta có thể đến từ nhiều nguồn, nguồn từ các hệ thống khác, nguồn từ Web, nguồn được gõ tay lại từ 1 tài liệu đã in ra (phải không các kiểm toán viên?). Đây là nơi mà dữ liệu phát sinh lỗi, phát sinh những kí tự lạ. Nếu chúng ta rà soát lại lỗi chính tả, làm sạch dữ liệu xong, thì nhiều khả năng lỗi #NA này sẽ biến mất.

    Lỗi #N/A khi sử dụng VLOOKUP để dò tìm gần đúng

    Cú pháp sử dụng hàm VLOOKUP như các bạn đã biết:

    Nếu tham số thứ 4 chúng ta bỏ qua hoặc để là TRUE thì loại VLOOKUP đang được sử dụng là loại dùng để dò tìm gần đúng. Trong trường hợp này, lỗi #N/A phát sinh khi:

    1. Giá trị cần tìm kiếm nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong mảng tìm kiếm
    2. Cột tìm kiếm không được sắp xếp theo thứ tự nhỏ đến lớn

    Lỗi #N/A khi … thực sự không phải lỗi

    Khi giá trị chúng ta đang tìm kiếm không có trong bảng tìm kiếm thì lỗi #N/A cũng có thể xảy ra.

    Cột tìm kiếm không ở vị trí đầu tiên khi tra cứu

    Lỗi này như tiêu đề đã nói, vị trí các cột là quan trọng

    Triệu chứng như hình vẽ sau đây:

    Để phát hiện ra lỗi này, mời các bạn tham khảo bài viết sau đây:

    Tìm hiểu thêm: Xoá bỏ khoảng trắng, làm sạch dữ liệu trong Excel

    Lỗi #VALUE khi sử dụng VLOOKUP:

    Có 3 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lỗi #VALUE khi sử dụng VLOOKUP

    Giá trị tra cứu bằng VLOOKUP có độ dài lớn hơn 255 kí tự

    Giải pháp cho trường hợp này: Sử dụng Index kết hợp với Match

    Đường dẫn đến bảng tra cứu bị sai

    Nếu bạn sử dụng VLOOKUP để tra cứu dữ liệu trong 1 file Excel khác và đường dẫn đến file Excel này không hoạt động, có thể do file excel không còn được lưu ở đó nữa hoặc vì lý do quyền truy cập.

    Tham số cột lấy dữ liệu về nhỏ hơn 1

    Bình thường, cú pháp của VLOOKUP như sau:

    Lỗi #NAME khi sử dụng VLOOKUP:

    Có nhiều lý do dẫn đến lỗi này khi sử dụng VLOOKUP

    VLOOKUP không phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Nếu trong bảng tính của các bạn có 1 vài giá trị dùng để tra cứu có cách viết hoa, thường khác nhau, VLOOKUP sẽ trả về giá trị đầu tiên nó tìm thấy và không phân biệt chữ hoa, chữ thường.

    VLOOKUP luôn trả về kết quả đầu tiên nó tìm thấy

    VLOOKUP luôn trả về kết quả đầu tiên mà nó tìm thấy, nghĩa là, nếu chúng ta có 1 vài giá trị giống nhau ở phía sau thì những giá trị này sẽ không được VLOOKUP xử lý tới.

    Giải pháp: Hàm VLOOKUP, tra cứu trả về nhiều giá trị

    1 cột được thêm hoặc bớt trong bảng tra cứu

    Vấn đề khi xử dụng VLOOKUP mà chúng ta rất hay gặp đó là: thay đổi cấu trúc bảng tính: thêm và bớt cột, khi thêm và bớt cột như vậy, VLOOKUP có tham số thứ 3 không được cập nhật theo, gây nên lỗi #NAME.

    Giải pháp cho trường hợp này: Sử dụng hàm Index và Match

    Tham chiếu bị thay đổi trong quá trình copy công thức

    Khi bạn copy hay di chuyển công thức, nếu bạn gặp phải lỗi #NAME, hãy nghĩ xem công thức của bạn đã có những kí tự $ để khoá tham chiếu hay chưa. VD: Thay vì viết A1:I8, bạn cần viết là $A$1:$I$8

    Xử lý lỗi công thức Excel với IFERROR hoặc ISERROR:

    Lỗi khi sử dụng hàm trong Excel là khó tránh khỏi, Excel biết điều đó và đã cung cấp cho chúng ta những công cụ để xử lý lỗi.

    Sử dụng VLOOKUP kết hợp với IFERROR

    Cú pháp để sử dụng IFERROR như sau:

    Như vậy chúng ta có thể sử dụng kết hợp VLOOKUP như sau:

    Sử dụng VLOOKUP với ISERROR

    Vì IFERROR chỉ được giới thiệu kể từ Excel 2007, nếu các bạn vẫn cần xử lý và làm việc với những file Excel cũ hơn, thì hàm ISERROR sẽ giúp các bạn xử lý lỗi của VLOOKUP. Cú pháp sử dụng như sau:

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel L Bài Tập Và Video Hướng Dẫn
  • 21 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Hàm Upper, Chuyển Chữ Thường Thành Chữ Hoa Trong Excel
  • Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cộng Trừ, Tính Thời Gian Trong Excel
  • Tính Chênh Lệch Giữa Hai Ngày
  • Hàm Đếm Trong Excel: Count, Counta, Countblank, Countif, Countifs

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Char Và Code Của Excel
  • Chức Năng Excel Days360: Cách Đếm Ngày Giữa Các Ngày
  • Cách Sử Dụng Hàm Devsq Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Isna Trong Excel Để Tránh Lỗi #n/a
  • Cùng Tìm Hiểu Hàm Irr Và Cách Sử Dụng Của Hàm Này Trong Thực Tế
  • Tổng hợp 5 hàm đếm thông dụng bạn cần biết trong Excel

    1. Hàm đếm COUNT trong Excel

    1.1. Công dụng

    Hàm đếm trong Excel COUNT được sử dụng để đếm ô có chứa số. Giá trị trả về là số ô có giá trị là số.

    1.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNT

    Trong đó:

    • value1 có thể là một con số, một địa chỉ muốn tham chiếu hoặc một vùng muốn đếm số lượng các con số.
    • ,… là những tùy chọn, có tối đa 255 tùy chọn là những con số, địa chỉ cần tham chiếu hoặc vùng muốn đếm số lượng các ô có dữ liệu.

    2.3. Điều cần lưu ý

    Vì hàm COUNTA đếm tất cả những ô không bị bỏ trống nên các ô chứa giá trị lỗi hoặc chứa công thức trả về giá trị rỗng vẫn được đếm trong hàm COUNTA.

    2.4. Ví dụ minh họa

    Công thức COUNTA(A2:A7) sẽ đếm tất cả những ô chứa dữ liệu. Đó là các ô A2, A3, A5, A6 và A7. Do đó kết quả là 5. Công thức COUNTA(5,,”xin chào”) đếm luôn giá trị rỗng (giá trị rỗng vẫn là một giá trị không phải là không có dữ liệu) nên có kết quả 3.

    3. Hàm đếm COUNTBLANK trong Excel

    3.1. Công dụng

    Hàm đếm trong Excel COUNTBLANK được sử dụng khi cần đếm các ô trống. Giá trị trả về của hàm COUNTBLANK là số lượng những ô không chứa dữ liệu.

    3.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTBLANK

    Trong đó:

    range là vùng muốn đếm các ô không trống

    3.3. Điều cần lưu ý

    – Các ô có công thức trả về “” (chuỗi rỗng) được xem là ô trống.

    – Các ô chứa, văn bản, số, giá trị lỗi được xem là ô có dữ liệu.

    – Các ô chứa số 0 được xem là ô chứa dữ liệu.

    3.4. Ví dụ minh họa

    Công thức COUNTBLANK(A2:A7) sẽ đếm những ô trống, do đó chỉ có duy nhất một ô được đếm là A4. Kết quả cho ra sẽ là 1.

    4. Hàm đếm COUNTIF trong Excel

    4.1. Công dụng

    Hàm COUNTIF được dùng khi muốn đếm các ô theo một điều kiện cho trước. Kết quả của hàm COUNTIF là số lượng ô thỏa mãn điều kiện trong vùng dữ liệu xác định.

    4.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTIF

    Trong đó:

    • range vùng chứa các ô cần đếm
    • criteria điều kiện mà các ô trong vùng cần đếm phải thỏa mãn

    4.3. Điều cần lưu ý

    – Điều kiện có thể là một số, biểu thức, tham chiếu ô, chuỗi ký tự hoặc công thức. Các điều kiện là văn bản hoặc ký hiệu toán học/logic (chẳng hạn như =, +, -, /, *) phải nằm trong dấu ngoặc kép.

    – Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong điều kiện. Có ba ký tự đại diện trong Excel, dấu hỏi (?), Dấu hoa thị (*) và dấu ngã (~). Dấu hỏi đại diện cho một ký tự bất kỳ. Dấu hoa thị đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ. Nếu bạn muốn tìm một ký tự hoặc một chuỗi ký tự bất kỳ, hãy nhập dấu ngã (~).

    – Không phân biệt chữ hoa chữ thường trong phần điều kiện.

    4.4. Ví dụ minh họa

    5. Hàm đếm COUNTIFS trong Excel

    5.1 Công dụng

    Hàm COUNTIFS được sử dụng khi cần đếm số ô có thỏa mãn một hay nhiều điều kiện nào đó. Giá trị trả về của hàm COUNTIFS là một con số thể hiện số lượng các cặp ô trong vùng dữ liệu cùng thỏa mãn điều kiện cho trước.

    5.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTIFS

    Trong đó:

    • criterial_range1 là vùng chứa các ô mà bạn muốn kiểm tra thỏa điều kiện criterial1.
    • criterial1 là điều kiện bạn muốn kiểm tra đối với các ô trong vùng criterial_range1. Những ô nào thỏa mãn thì sẽ được đếm.
    • [ criterial_range2] là vùng chứa các ô mà bạn muốn kiểm tra thỏa điều kiện criterial2.
    • criterial2 là điều kiện bạn muốn kiểm tra đối với các ô trong vùng criterial_range2. Những ô nào thỏa mãn thì sẽ được đếm.

    5.3. Điều cần lưu ý

    – Điều kiện có thể là một số, biểu thức, ô tham chiếu, văn bản hoặc công thức.

    – Các điều kiện là văn bản hoặc ký hiệu toán học / logic (chẳng hạn như =, +, -, /, *) phải nằm trong dấu ngoặc kép.

    – Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong phần điều kiện. Có ba ký tự đại diện trong Excel: dấu hỏi (?), dấu hoa thị (*) và dấu ngã (~). Dấu chấm hỏi đại diện cho ký tự bất kỳ. Dấu hoa thị đai diện cho chuỗi ký tự bất kỳ. Dấu ngã đại diện cho một ký tự hoặc một chuỗi ký tự bất kỳ.

    – Điều kiện không phân biệt chữ hoa chữ thường trong phần điều kiện.

    – Các ô được đếm khi cùng thỏa mãn điều kiện . Giới hạn tối đa cho mỗi cặp vùng dữ liệu và điều kiện là 127. Khi tham chiếu đến một ô trống thì hàm COUNTIFS mặc định ô đó có giá trị 0.

    5.4. Ví dụ minh họa

    Công thức COUNITS(A3:A6,”*a*”) sẽ đếm tất cả những mặt hàng có ký tự ở giữa là “a”. Chỉ có mặt hàng Cam là thỏa mãn điều kiện nên kết quả trả về là 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Counta Trong Excel
  • Hàng Cột Tiếng Anh Là Gì? Những Từ Vựng Tiếng Anh Trong Tin Học
  • Cách Sử Dụng Hàm Trừ Trong Excel: Những Ví Dụ Cụ Thể Dễ Áp Chế
  • Ms Excel: How To Use The If
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100