【#1】Conditional Formatting Trong Excel, Cách Định Dạng Có Điều Kiện Từ Pro

Conditional Formattingđịnh dạng có điều kiện trong excel. Áp dụng cho excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2021.

Bạn dùng CF để tô màu theo 1/ nhiều điều kiện. Ví dụ: Bôi màu ô trống, ô chứa lỗi, Tìm giá trị trùng, duy nhất, tìm TOP 3/5/10… sản phẩm có doanh số lớn nhất,…

Bài viết này dành cho: Nhân sự, Kế toán, Sale admin, Kinh doanh, Quản lý sản xuất,…

Trường đã dành ra 2 ngày lễ để viết bài này gửi tặng các bạn và sẽ dành nhiều ngày khác nữa để viết tiếp. Khối lượng kiến thức rất lớn và thường xuyên được cập nhật.

1. Cơ bản 2. Nâng cao bằng Ví dụ thực tế 3. Lập báo cáo chuyên nghiệp khi sử dụng excel 2007 trở lên

  • Sử dụng Databar: Chèn Biểu đồ ngay trong ô Excel
  • Color scales: Bôi màu các ô chứa giá trị theo các nhóm
  • Icon sets: Chèn biểu tượng tăng giảm ngay cạnh số trong excel giúp lập báo cáo chuyên nghiệp

Lưu ý:

  • Có một số mục đã được viết, hàng tuần Trường sẽ bổ sung các nội dung còn lại.

Now, let’s move your ass!

1. Định dạng có điều kiện: Cơ bản

Conditional formatting là Định dạng có điều kiện trong excel.

Định dạng có điều kiện là việc áp dụng 1 hoặc nhiều loại định dạng cho 1/ 1 vùng ô theo 1/ nhiều điều kiện.

Sau khi xóa quy luật định dạng của CF thì định dạng mặc định của ô sẽ được khôi phục.

Ví dụ:

Tôi muốn bôi nền vàng tên của các sinh viên có điểm thi đạt loại GIỎI. Màu của các ô excel được xác định bởi:

(Trường xin dùng từ viết tắt CF thay thế cho conditional formatting trong một số chỗ của bài viết này)

Đối với người lâu năm trong nghề phân tích tài chính như Trường thì CF là một công cụ tuyệt vời. CF là không thể thiếu để làm các báo cáo phân tích khoa học, trực quan và đẹp.

CF trong excel 2003:

Bị giới hạn số lượng điều kiện: Tối đa là 3

CF trong excel 2007 trở lên (2010, 2013, 2021):

Cho phép dùng tới 64 điều kiện

Trong bài viết này ad sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng CF trên 2007 trở lên. Về cơ bản các tính năng trong phần 2 sẽ áp dụng được cho cả excel 2003.

2.2. Giới thiệu về các điều kiện có sẵn của conditional formatting

2.2.1. Cách Mở bảng điều khiển Định dạng có điều kiện

Để mở bảng điều khiển của Định dạng có điều kiện bạn chọn như sau:

(1) Select a rule type – chọn loại điều kiện

(2) Edit the rule description – chỉnh sửa điều kiện và định dạng đi kèm

2.2.2. Giải thích Chi tiết các nhóm:

Dựa vào giá trị của chính các ô trong vùng được chọn, excel sẽ tự động bôi màu. Ví dụ A1:E1, tôi chọn bôi màu giá trị nhỏ nhất (đậm nhất) và nhạt dần tới giá trị lớn nhất. Tham khảo hình dưới.

Trường muốn bôi vàng các ô có giá trị năm trong khoảng 2 – 3.

Bạn không cần làm gì cả, chỉ cần bôi đen vùng ô chứa giá trị và thiết lập điều kiện mong muốn là được.

  • Bước 1 là bôi đen
  • Bước 2 là thiết lập các điều kiện như ở hình dưới.
    Values that are above or below average

Đơn giản bạn chỉ cần nói cho excel biết:

Tôi muốn bôi màu các ô có giá trị cao hơn giá trị trung bình của tất cả các ô có trong vùng được chọn.

Không phải làm nhiều & rất dễ thực hiện.

Dễ như ăn kem!

Bạn chọn Duplicates hoặc Unique trong phần điều kiện rồi chọn định dạng cần cho các giá trị tương ứng là được.

    Use a formula to determine which cells to format

2.1. Ẩn lỗi trong báo cáo tự động bằng định dạng có điều kiện trong excel

Ở cột A hình dưới, Trường có một danh sách các ô chứa giá trị số và giá trị là lỗi.

Khi trình bày báo cáo ta không thể để các lỗi đó xuất hiện được. Do đó cần chuyển hết các ô có lỗi thành màu trắng sẽ làm báo cáo đẹp và chuyên nghiệp hơn.

  • B1: Bôi đen vùng cần định dạng
  • B3: Trong bảng định dạng, bạn chọn loại định dạng: Use a formula to determine which cells to format
  • B4: Trong phần soạn thảo định dạng chi tiết bạn chọn:

Nhập vào Format value where this formula is true: = ISERROR($A3)

Sau khi chọn xong ta nhấn OK để hoàn tất quá trình ẩn lỗi trong excel.

Mở rộng:

=Iserror (value): Kiểm tra tất cả các lỗi

=Isna (value): Kiểm tra các ô chứa lỗi #N/A

=Iserr (value): Kiểm tra tất cả các lỗi trừ lỗi #N/A

Rất khó nhận biết ô nào trống khi vùng dữ liệu lên tới hàng nghìn ô.

Trường sẽ bôi màu nền (“xanh”) cho tất cả các ô trống trong vùng dữ liệu để dễ dàng nhận biết như sau:

  • B1: Chọn vùng dữ liệu
  • B2: Thiết lập điều kiện trong bảng CF như sau: Isblank (A1)
  • B3: Chọn màu nền tại Format rồi nhấn OK

Sau khi hoàn tất các bước trên, ta sẽ một bảng dữ liệu với các ô trống được bôi nền màu xanh. Thực sự khác biệt phải không nào các bạn.

Điều này gây khó khăn trong việc nhận biết các phiếu nhập/ xuất.

Vì Vậy!

Hình sau sẽ minh họa cho điều chúng ta sẽ làm.

  • B1: Bôi đen A2:A11
  • B3: Nhập công thức sau vào phần formula: =A1=A2
  • B4: Chọn màu chữ “Trắng” trong Format
  • B5: Nhấn OK để hoàn tất quá trình định dạng có điều kiện

Quả thực làm rất nhanh và dễ, đúng không nào các bạn.

Nhưng kết quả thu được đúng là quả ngọt 😀

2.4. Xác định ngày đến hạn (tô màu chỉ định cho các ô này)

Phần này đặc biệt hữu ích cho những ai làm kế toán công nợ, thanh toán. Ngoài ra thì những ai đang quản lý phần chăm sóc khách hàng cũng cần phải biết.

Mục đích: Dễ dàng biết được hôm nay phải thu, trả tiền ai? Phải gọi điện chăm sóc ai,…

Cách làm như sau:

    B1: Bôi đen vùng dữ liệu cần bôi màu

Do đó, các ngày thỏa mãn điều kiện là ngày nằm trong khoảng:

Và khi đó, ta phải dùng hàm And để xác định điều kiện 2 chiều này.

Lưu ý:

  • Định dạng: Việc chọn màu và tìm tới vùng nhập công thức (điều kiện) định dạng thì rất dễ rồi. Ai cũng phải biết được khi đã học tới bước này.
  • Công thức: Nhưng việc sử dụng công thức như thế nào và tại sao lại dùng như vậy? Thì với nhiều bạn cần phải nghiên cứu đi nghiên cứu lại, thực hành đi thực hành lại.

Cái này hay nè!

Bạn có một bảng dữ liệu với chỉ toàn một màu trắng – hơi khó nhìn dữ liệu phải không nào?

  • Bảng bên phải hình dưới là báo cáo sau khi định dạng cách dòng.

Về cảm quan, Trường thấy đọc báo cáo bảng bên phải sẽ dễ nắm thông tin hơn nhiều.

Và Trường sẽ dạy các bạn bôi màu cách dòng cả nghìn dòng trong nháy mắt

Dễ ợt!

  • B1: Chọn vùng ô cần định dạng (đương nhiên rồi)
  • B2: Mở bảng điều khiển Định dạng có điều kiện để nhập công thức định dạng
  • B3: Nhập công thức để xác định điều kiện, chọn màu nền và nhấn OK

Mở rộng:

Công thức sử dụng trong việc tô màu nền cách dòng:

  • 1. Tô màu các ô thuộc dòng lẻ: =Mod(Row(),2)
  • 2. Tô màu các ô thuộc dòng chẵn: =Mod(Row(),2)=0
  • 3. Tô màu nhiều ô: =Mod(Row(),n) – trong đó n là mẫu số 3 dòng, 4 dòng,…

2.6. Bôi màu những nhân viên có ngày sinh nhật thuộc tháng hiện tại

Với những người làm nhân sự thì việc hàng tháng thống kê người có ngày sinh nhật trong tháng là chuyện thường ở phố huyện.

Nếu công ty chỉ có vài người thì dễ rồi. Nhưng nếu có hàng trăm/ nghìn nhân viên mà ngồi đếm tay thì hơi vất.

Tháng này là tháng 01 năm 2021, Trường sẽ dùng CF để bôi màu xanh tất những ai có sinh nhật tháng này.

Công thức: =Month($B4)=Month(Now())

Cụ thể bạn xem hình dưới.

  • 1. Hàm Month sẽ tự động tính ra tháng của ngày được chọn
  • 2. Hàm Now() sẽ lấy ngày hiện tại của hệ thống

Hàm Today() – là sự thay thế cho hàm Now(). Có tác dụng gần tương đương nhau.

2.7. Tô màu các ngày thứ 7 và chủ nhật/ ngày lễ

Nhiều khi ta phải lập báo cáo với nhiều cột, mỗi cột là dữ liệu của một ngày. Và bạn phải bôi màu các cột ngày thứ 7 và chủ nhật để làm nổi bật các ngày này.

Đặc biệt khi bạn là kế toán lương, nhân sự thì bảng chấm công là công việc hàng ngày của bạn.

Cách làm như sau:

  • B1: Bôi đen các cột muốn định dạng có điều kiện
  • B2: Mở bảng định dạng conditional formatting
  • B3: Chọn Use a formula to determine which cells to format
  • B4: Nhập công thức để xác định ngày nào thứ 7 hoặc chủ nhật bằng hàm Weekday. Bạn xem hình dưới để hiểu rõ hơn cách sử dụng hàm.
    B5: Chọn màu và định dạng mong muốn của các ô thỏa mãn điều kiện rồi nhấn OK để hoàn tất.

Kết quả ta có được bảng như sau:

Cách làm như sau:

B1: Chọn vùng dữ liệu cần định dạng TOP 3 (chính là cột số lượng)

  • TOP/ BOTTOM: Nếu là Top là các giá trị lớn nhất; còn Bottom là các giá trị nhỏ nhất. Tùy vào bạn cần gì để chọn cái tương ứng
  • Format: Là nơi bạn bôi màu, bôi đậm, gạch chân,…

Bước cuối cùng là nhấn OK để hoàn tất.

Trong ví dụ trên, Trường sẽ bôi đậm TOP 3 giao dịch có số lượng bán nhỏ nhất. Và kết quả như sau:

Sẽ có ngày 29/11/2017

【#2】Tuyệt Chiêu Tạo Ra Các Mẫu Thời Khóa Biểu Đẹp File Word

Thời khóa biểu là biểu mẫu cá nhân mà bất cứ học sinh nào cũng có. Vậy bạn có muốn tự mình tạo ra mẫu thời khóa biểu file word mang phong cách độc đáo của riêng mình không? Nếu bạn nào có mong muốn này hãy áp dụng ngay tuyệt chiêu tạo ra các mẫu thời khóa biểu đẹp file word được chia sẻ trong bài viết hôm nay. Chỉ cần nắm rõ các bước thực hiện bạn có thể tự mình tạo ra mẫu thời khóa biểu đẹp khoe bạn bè, người thân.

Cài đặt và mở chương trình word để tiến hành việc tạo mẫu thời khóa biểu đẹp file word

Word là chương trình ứng dụng không thể thiếu đối với người dùng máy tính. Tuy nhiên với một số người mới dùng máy có thể ứng dụng này chưa được cài đặt. Hay một số người vô ý gỡ bỏ ứng dụng word thì cần phải tiến hành tải và cài đặt. Như vậy bạn mới có thể thực hiện việc tạo mẫu thời khóa biểu đẹp file word.

Khi bạn đã có ứng dụng word trên máy tính thì đầu tiên mở chương trình word lên. Bạn quan sát một lượt màn hình Desktop rồi nhấn đúp chuột vào biểu tượng Microsoft word. Máy tính của bạn cài đặt chương trình word nào thì bạn thực hiện trên word đó. Ở đây sẽ hướng dẫn bạn cách tạo mẫu thời khóa biểu trên word 10.

Ngay khi bạn nhấn đúp chuột vào biểu tượng word thì giao diện chương trình sẽ hiện ra. Lúc này bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thao tác tạo mẫu thời khóa biểu đẹp trong file word 10 này như mong muốn.

Tải hình nền cho mẫu thời khóa biểu

Để tạo mẫu thời khóa biểu đẹp file word thì điều quan trọng nhất chính là lựa chọn hình nền. Và để có được những mẫu hình nền đẹp, bắt mắt thì bạn vào google. Sau đó bạn search “ảnh nền đẹp”. Hoặc bạn thích mẫu hình nền nào thì tìm kiếm và lựa chọn mẫu hình nền đó.

Sau khi tìm kiếm xong, bạn nhấp chuột vào hình ảnh trên trang google. Tại đậy hệ thống sẽ đưa ra rất rất nhiều mẫu hình nền khác nhau để bạn có thể lựa chọn. Tuy nhiên bạn cần chú ý, lựa chọn những hình nền có chất lượng cao. Như vậy khi sử dụng làm nền thời khóa biểu sẽ sắc nét hơn.

Dán ảnh nền vào file word tạo mẫu thời khóa biểu

Khi bạn đã lựa chọn được mẫu hình nền phù hợp thì chỉ cần nhấn chuột phải vào hình. Bạn chọn mục sao chép hình ảnh rồi vào giao diện chương trình word mở trước đó và dán ảnh.

Bạn tiến hành một số tùy chỉnh để ảnh nền cân xứng với trang word. Nếu kích thước ảnh lớn thì bạn nhấp chuột vào một góc bất kỳ trên tấm ảnh rồi thu nhỏ lại. Tiếp theo nếu bạn muốn ảnh nền cân đối giữa trang giấy thì hãy nhấp chọn bức ảnh. Sau dó bạn vào Page Layout. Ở mục Paragraph bạn nhấp chọn biểu tượng căn đều giữa với các dấu gạch ngang so le nhau. Như vậy bức ảnh đã ngay ngắn trên trang giấy.

Hiệu chỉnh ảnh nền nằm dưới chữ

Để thực hiện công việc này rất đơn giản, bạn chỉ cần vào mục Format. Sau đó bạn nhấn chọn Wrap Text. Trong mục này có rất nhiều tùy chọn khác nhau để bạn tùy chỉnh ảnh nền. Tuy nhiên bạn chỉ cần nhấn chọn mục cho phép ảnh nền nằm dưới chữ là được. Và mục bạn cần chọn là “Behind Text”

Chèn tiêu đề “thời khóa biểu” bằng chữ nghệ thuật

Các tạo mẫu thời khóa biểu đẹp file word này khác với những cách khác chính là ở ảnh nền và sử dụng chữ nghệ thuật. Hai thủ thuật này giúp mẫu thời khóa biểu trở nên đẹp và mang tính nghệ thuật cao. Vậy để chèn tiêu đề “thời khóa biểu” bạn thực hiện như sau.

  • Trên thanh công cụ bạn tìm đến và nhấn chọn Insert
  • Trong mục Insert sẽ có các tính năng chèn linh hoạt. Bạn tìm đến biểu tượng chữ A lớn trên thanh công cụ.
  • Chọn kiểu chữ nghệ thuật mà bạn muốn. Bạn cần xem xét màu sắc hình nền với màu chữ. Bạn phải chọn màu chữ nổi bật hơn hình nền vậy sẽ dễ nhìn hơn.

Sau khi bạn chọn được kiểu chữ phù hợp thì hệ thống sẽ đưa ra một bảng thông báo mới. Trong bảng này bạn nhập “Thời Khóa Biểu” rồi tiến hành căn chỉnh văn bản, nhấn OK.

Chỉnh tiêu đề theo ý muốn của mình bằng cách kéo rê chuột với tiêu đề vừa tạo. Hoặc bạn vào menu Home rồi chọn các biểu tượng căn chỉnh ở mục Paragraph.

Tạo mẫu thời khóa biểu đẹp file word

Nếu muốn tạo mẫu thời khóa biểu đẹp file word thì bạn phải tạo bảng thời khóa biểu. Bạn hãy vào Insert rồi nhấn chọn Table. Ở mục Table bạn có thể chọn mẫu thời khóa biểu bao nhiêu dòng, cột tùy ý.

Khi chọn xong bảng với số cột, số dòng tùy ý thì bạn tiến hành kéo bảng vào giữa hình nền. Bạn chỉ cần nhấp chuột vào ô vuông trên bảng rồi kéo rê là được ngay. Nếu màu bảng không nổi bật hãy chọn tất cả bảng rồi nhấn chuột phải. Bạn tìm đến mục Table Properties.

Lúc này một cửa sổ mới sẽ hiện ra để bạn chọn. Bạn nhấn chọn Borders and Shading…Ở bảng biểu tiếp theo bạn chọn mục Color rồi chọn màu tương phải với hình nền. Bạn nhấn OK.

Điền thông tin thời khóa biểu

Ở bước này, bạn điền thông tin thời khóa biểu. Các thứ, các tiết, các ghi chú mình muốn. Sau khi bạn điều xong thông tin thời khóa biểu thì tiến hành căn chỉnh thông tin sao cho đẹp mắt.

Bạn cũng có thể chèn thêm các hình ảnh ngộ nghĩnh, dễ thương để làm cho mẫu thời khóa biểu đẹp và độc đáo hơn. Sau đó tiến hành lưu file vừa tạo là đã có ngay mẫu thời khóa biểu đẹp file word.

Kết luận

Cách để tạo ra mẫu thời khóa biểu đẹp file word không hề khó. Vì vậy dựa vào những thông tin hướng dẫn trên, hy vọng các bạn sẽ tạo được cho mình mẫu thời khóa biểu như ý

【#3】Cách Tạo Biểu Tượng Mũi Tên, Viết Dấu Mũi Tên Trong Word, Excel

Danh sách các ký hiệu mũi tên, ký hiệu mũi tên, biểu tượng cảm xúc mũi tên xuống mũi tên, mũi tên lên, mũi tên phải và trái và tất cả các loại mũi tên với giá trị Alt Code và Unicode của chúng.

Có nhiều loại mũi tên khác nhau được biểu thị bằng giá trị Alt Code. Bạn có thể nhập các ký hiệu mũi tên trong Excel, trong Word, v.v. hoặc bạn có thể sao chép và dán chúng vào bất cứ nơi nào bạn muốn.

muốn.

Làm thế nào để gõ một mũi tên?

Để gõ một biểu tượng mũi tên bằng cách sử dụng của nó Mã Alt trong Word, Excel vv ;

  • Đảm bảo bạn bật NumLock,
  • Nhấn và giữ phím Alt,
  • Nhập giá trị Mã Alt của mũi tên bạn muốn, ví dụ: ký hiệu mũi tên xuống, nhập 25 vào bàn phím số
  • Nhả phím Alt và bạn có một mũi tên xuống dưới .

** Quy trình được đề cập ở trên không thể áp dụng cho MacOS.

Để biết thêm thông tin về cách sử dụng biểu tượng, biểu tượng cảm xúc vui lòng kiểm tra Cách sử dụng Alt-Code.

Biểu tượng cảm xúc mũi tên với giá trị Unicode

Biểu tượng mũi tên với giá trị Unicode

Có hơn 600 ký hiệu mũi tên trong thư viện Unicode. Chúng tôi đã chọn khoảng một nửa trong số họ, để bạn không bị lạc trong họ. Bạn có thể sao chép-dán chúng bất cứ nơi nào bạn thích hoặc bạn có thể sử dụng các giá trị Unicode của chúng, trong HTML và các mã lập trình khác. Trước khi bạn chọn mũi tên yêu thích của mình, hãy xem cách nhập ký hiệu mũi tên trong Word hoặc trong Excel?

Làm cách nào để nhập Mũi tên trong Word hoặc trong Excel bằng cách sử dụng giá trị Unicode?

Trước tiên, nhập giá trị Unicode Hex của biểu tượng mũi tên vào nơi bạn muốn và chọn giá trị theo con trỏ, sau đó nhấn và giữ phím alt xuống và đặt trước x.

Ví dụ để nhập một mũi tên xuống trong Word;

  • Nhập loại đầu tiên 2193vào nơi bạn muốn tạo mũi tên xuống,
  • Lựa chọn 2193 bằng con trỏ,
  • Trong khi giá trị Unicode Hex được chọn, nhấn và giữ phím Alt và gõ X,
  • Nhả phím Alt và bạn có một mũi tên xuống dưới .

** Quy trình được đề cập ở trên không thể áp dụng cho MacOS.

Danh sách các ký hiệu mũi tên, ký hiệu mũi tên, biểu tượng cảm xúc mũi tên xuống mũi tên, mũi tên lên, mũi tên phải và trái và tất cả các loại mũi tên với giá trị Alt Code và Unicode của chúng.

Mũi tên Biểu tượng Alt Code

Có nhiều loại mũi tên khác nhau được biểu thị bằng giá trị Alt Code. Bạn có thể nhập các ký hiệu mũi tên trong Excel, trong Word, v.v. hoặc bạn có thể sao chép và dán chúng vào bất cứ nơi nào bạn muốn.

Làm thế nào để gõ một mũi tên?

To type an arrow symbol by using its Alt Code in Word, in Excel etc;

  • Make sure you switch on the NumLock,
  • pss and hold down the Alt key,
  • type the Alt Code value of the arrow you want, for example for an arrow down symbol, type 25 on the numeric pad,
  • release the Alt key and you got a ↓ downwards arrow.

** Above mentioned procedure is not aplicable for MacOS.

For more information on how to use symbols, emojis please check our How to use Alt-Codes? page.

Arrow Emojis with Unicode Values

Apart from the depiction of arrow symbols just with plain lines, there are quite a few numbers of decorative arrow emojis in the Unicode world. Below there is the list of arrow symbol emojis. You may copy&paste them anywhere you like. You may also display arrow emojis, on your web page designs, and computer programs by typing their Unicode Hex values

Arrow Symbols with Unicode Values

There are more than 600 arrow symbols in Unicode library. We chose about half of them, for you not to get lost in them. You may copy-paste them anywhere you like, or you may use their Unicode values, within your HTML and other programming codes. Before you pick your favorite arrow, let’s see how to type an arrow symbol in Word or in Excel?

How to type an Arrow in Word or in Excel by using it’s Unicode value?

First type the Unicode Hex value of the arrow symbol to where you want it, and select the value by cursor, then pss and hold down the alt key down, and ps x.

For example to type an arrow down in Word;

  • First type 2193 to where you want to make the down arrow,
  • select 2193 by cursor,
  • while the Unicode Hex value is selected, pss and hold down the Alt key, and type X,
  • release the Alt key and you got a ↓ downwards arrow.

** Above mentioned procedure is not aplicable for MacOS.

Bạn có thể sao chép và dán, hoặc kéo và thả bất kỳ biểu tượng nào vào hộp văn bản bên dưới và xem nó trông như thế nào.

【#4】Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word Như Thế Nào? 2 Cách Cực Nhanh!

Kiểm tra chính tả là thao tác cần thiết khi bạn soạn thảo văn bản Word. chúng tôi sẽ chỉ cho bạn 2 cách kiểm tra lỗi chính tả trong Word.

Nếu bạn thường xuyên phải soạn thảo các văn bản bằng tiếng Anh và lo về việc mắc lỗi chính tả hoặc ngữ pháp khi đánh máy, phần mềm Microsoft Word luôn có sẵn tính năng kiểm tra chính tả cũng như ngữ pháp, giúp bạn có thể dễ dàng xác định lỗi và sửa ngay khi đang soạn thảo. Vậy cách sử dụng tính năng kiểm tra chính tả trong Word như thế nào và nếu bạn muốn tắt tính năng này đi thì cần những thao tác gì?

Sử dụng tính năng kiểm tra tự động

Word luôn mặc định bật tính năng tự động kiểm tra chính tả và ngữ pháp cho mọi văn bản mới để giúp người dùng có thể theo dõi và phát hiện lỗi ngay khi đang soạn thảo. Các lỗi về chính tả hay ngữ pháp sẽ được đánh dấu đặc biệt như sau:

  • Các từ được gạch chân bằng đường màu đỏ là những từ sai chính tả (đánh vần sai)
  • Các câu được gạch chân bằng đường màu xanh lá là những câu mắc lỗi ngữ pháp.
  • Các từ được gạch chân bằng đường màu xanh dương là những từ sai về văn cảnh. Tính năng này theo mặc định luôn tắt.

: lỗi sai về văn cảnh là lỗi xảy ra khi một từ tuy được đánh vần đúng nhưng dùng sai.

Ví dụ, nếu bạn viết “Deer Mr. Smith” ở đầu một bức thư, từ “Deer” sẽ là một lỗi sai văn cảnh vì từ “Dear” mới là từ đúng. “Deer” tuy đúng về mặt chính tả nhưng về mặt ngữ nghĩa là sai.

Các bước sử dụng tính năng tự động kiểm tra lỗi chính tả trong Word:

  • Bước 1: Nếu có từ sai chính tả được gạch chân, nhấn chuột phải vào từ đó.
  • Bước 2: Trong menu nhỏ hiện ra, Word sẽ cung cấp những từ gợi ý được viết đúng chính tả. Nhấn chuột vào từ bạn cần và Word sẽ thay thế từ sai bằng từ đúng.

Các bước sử dụng tính năng tự động kiểm tra ngữ pháp trong Word:

  • Bước 1: Nếu có từ hoặc câu sai được gạch chân, nhấn chuột phải vào từ hoặc câu đó.
  • Bước 2: Chọn các gợi ý sửa được hiển thị trong menu. Word sẽ tự động thay thế lỗi sai bằng gợi ý được chọn.

Cài đặt các tùy chỉnh cho tính năng tự động kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong Word:

  • Bước 1: Mở tab File để vào giao diện Backstage. Ở góc dưới bên trái, chọn Options. Hộp thoại Word Options sẽ hiện ra.

  • Nếu bạn muốn tắt tính năng tự động kiểm tra chính tả, bỏ chọn ô Check spelling as you type.
  • Nếu bạn không muốn các lỗi ngữ pháp được đánh dấu, bỏ chọn ô Mark grammar errors as you type.
  • Để bật tính năng tự động kiểm tra và đánh dấu lỗi văn cảnh, đánh dấu tích vào ô Use contextual spelling.

: Những kỹ năng văn phòng bạn nên biết khi làm việc trong môi trường công sở

Kiểm tra lỗi chính tả trong Word theo cách thủ công

Nếu bạn không muốn quá trình soạn thảo bị gián đoạn vì phải sửa lỗi chính tả và ngữ pháp, bạn có thể tắt tính năng tự động kiểm tra lỗi và sau khi đã hoàn thành văn bản, bạn kiểm tra và sửa tất cả các lỗi chính tả và ngữ pháp bằng tính năng kiểm tra lỗi thủ công.

Các bước kiểm tra chính tả trong Word bằng phương pháp thủ công gồm:

  • Bước 1: Mở tab Review. Trong nhóm Proofing, chọn Spelling & Grammar.
  • Bước 2: Khi hộp thoại Spelling & Grammar mở ra, tất cả các lỗi về chính tả và ngữ pháp trong văn bản sẽ được hiển thị trong ô Not in Dictionary.

    Bước 3: Word sẽ đưa ra các gợi ý chỉnh sửa cho từng lỗi có trong văn bản. Bạn có thể chọn gợi ý mà Word cho sẵn hoặc tự sửa bằng cách nhập từ hoặc câu đúng. Nhấn Change để áp dụng việc thay đổi.

【#5】Quy Tắc Đặt Dấu Câu Trong Writing (Punctuation)

Cô chấm và sửa bài cho nhiều bạn thì thấy quy tắc đặt dấu phẩy trong câu tiếng Anh chưa được các bạn nắm vững. Trong khi đây lại là một tiêu chí quan trọng để xét điểm grammar trong bài viết của các bạn. Theo IELTS Writing task 2 – Band Descriptor ( Nguồn) (Punctuation: phép chấm câu, bao gồm dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy)

  • Band 5: may make frequent grammatical errors and punctuation may be faulty; errors can cause some difficulty for the reader.
  • Band 6: makes some errors in grammar and punctuation but they rarely reduce communication.
  • Band 7: has good control of grammar and punctuation but may make a few errors.

Vậy nên các bạn nắm kỹ quy tắc đặt dấu phẩy trong tiếng Anh là bạn có thể phần nào đạt được band 7 về mặt ngữ pháp rồi.

Trước hết, bạn cần biết là có tổng cộng 11 loại dấu câu, nhưng trong IELTS Writing bạn chỉ cần nắm 2 loại dấu câu là DẤU CHẤM và DẤU PHẨY là đủ. Bạn không cần và cũng đừng dùng dấu chấm phẩy vì để vận dụng dấu này bạn phải nắm chắc ngữ pháp, hiểu rõ sự liên kết của các lập luận của chính mình, còn không là sai đấy. Về chức năng của các dấu câu:

Dấu chấm là ký hiệu cho chấm hết của câu

Dấu phẩy là ký hiệu phân biệt giữa thành phần chính & phụ của câu

Dấu chấm phẩy là ký hiệu chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép song song, nhất là khi giữa các vế có sự đối xứng về nghĩa, về cả hình thức.

Ở bài viết này cô sẽ tập trung viết về DẤU PHẨY vì việc vận dụng dấu này phức tạp hơn nhiều so với dấu chấm (dấu chấm phẩy cô cũng sẽ ít đề cập vì bạn chưa cần biết về dấu này).

Quy tắc 1: Dùng dấu phẩy khi liệt kê 3 thứ trở lên (liệt kê 2 thứ thì phải dùng từ ‘and’)

    People who find team sports enjoyable tend to be extrovert, sociable and outgoing.

Nếu liệt kê nhiều thứ thì đặt dấu phẩy & và liên từ ‘and’ hoặc ‘or’ trước thứ được liệt kê cuối cùng, đây gọi là dấu phẩy liệt kê – the serial comma hay oxford comma. Việc sử dụng dấu phẩy này tuỳ theo tiếng Anh của người Anh hay người Mỹ. Người Mỹ sẽ không dùng dấu phẩy này vì theo họ liên từ đã đại diện cho dấu phẩy rồi, trong khi người Anh khăng khăng là phải có (nhất là những ai tuân thủ chặt chẽ quy tắc ngữ pháp). Vậy nên sự thống nhất chung về cách dùng dấu phẩy này hiện nay là thế này: Nếu các danh từ liệt kê ngắn thì không cần serial comma, nhưng nếu là cụm danh từ dài thì phải có serial comma để làm dấu hiệu nhận biết ngăn cách cho người đọc.

  • People who eat fast food too often might suffer from serious health problems, such as obesity, heart disease and gout. (các danh từ ngắn nên không cần dấu phẩy)
  • Countries which have large ageing population would definitely face a lot of social problems, including a decrease in consumption, a reduction of young work force, and more demands in elder medical care. (các cụm danh từ dài nên phải có dấu phẩy)

Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp việc bỏ mất serial comma có thể gây ra sự hiểu lầm.

    We had coffee, cheese and crackers and grapes.

Câu này buộc phải có serial comma dù các thứ được liệt kê ở đây không dài, vì cheese and crackers là 1 món, và grapes là một món nữa, phải thêm dấu phẩy ở trước từ ‘and’ để người đọc hiểu đây là liệt kê 3 món.

Quy tắc 2a: Dùng dấu phẩy và liên từ đồng cấp FANBOYS

Dùng dấu phẩy và liên từ đồng cấp FANBOYS để ngăn cách 2 mệnh đề độc lập có 2 cấu trúc S + V hoàn chỉnh ( xem lại bài câu ghép – compound sentence), đặc biệt các mệnh đề càng dài là càng phải có dấu phẩy. Trường hợp 2 mệnh đề quá ngắn (VD: I paint and he writes) thì không cần dấu phẩy cũng được.

  • People nowadays earn more money than they used to be, so they can afford to buy new items as a replacement for old or broken ones regardless of the fact that the items are still usable or can be fixed.
  • Humans are responsible for numerous global environmental problems, but there are solutions that can be taken to protect this planet.

Nếu giữa các mệnh đề độc lập (2 trở lên) mà bạn chỉ dùng dấu phẩy thay vì chấm ngắt câu thì bạn sẽ mắc lỗi run-on sentence.

  • Ví dụ câu sai: He walked all the way home, he shut the door. (2 mệnh đề độc lập với 2 cấu trúc S + V riêng biệt)
  • Sửa thành (1): He walked all the way home. He shut the door. (chấm ngắt câu tách thành 2 câu riêng biệt. Tuy nhiên cách này thì hơi dở vì khiến 2 câu này không liên kết về nghĩa với nhau)
  • Sửa thành (2): After he walked all the way home, he shut the door. (Biến thành câu phức với liên từ thuộc cấp)
  • Sửa thành (3): He walked all the way home, and he shut the door. (Biến thành câu ghép với liên từ đồng cấp)

Đây là các câu sai trong bài viết của nhiều bạn học viên mà mắc lỗi run-on sentence. Các bạn có thể chỉ ra chỗ sai và sửa lại cho đúng không?

“It is controvertible that commodities are produced in order to adopt consumer’s desire, the more necessary the items are, the higher number of consumers is.”

Quy tắc 2b: Nếu câu có cùng chủ ngữ thì ở động từ chính thứ hai không cần có dấu phẩy

Nếu câu có cùng chủ ngữ thì ở động từ chính thứ hai không cần có dấu phẩy, trừ trường hợp các vế quá dài hoặc để người đọc không hiểu nhầm.

  • He thought quickly but still did not answer correctly. (cùng chủ ngữ ‘he’, các vế không dài, không cần dấu phẩy trước từ ‘but’).
  • Có thể gây hiểu nhầm: I saw that she was busy and ppared to leave.
  • Rõ hơn khi thêm dấu phẩy: I saw that she was busy, and ppared to leave.

Nếu không có dấu phẩy, người đọc sẽ có thể hiểu là ‘she’ là người ‘ppared to leave’. Thêm dấu phẩy vào thì sẽ rõ là ‘I’ mới là người ‘ppared to leave’.

Quy tắc 3: Nếu câu bắt đầu bằng mệnh đề phụ thuộc, liên từ thuộc cấp đứng đầu câu thì giữa câu phải có dấu phẩy ngăn cách

Nếu câu bắt đầu bằng mệnh đề phụ thuộc, liên từ thuộc cấp đứng đầu câu thì giữa câu phải có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề độc lập & mệnh đề phụ thuộc ( xem lại bài câu phức – complex sentence).

  • If the whole world spoke only one global language, the loss of cultural persity would happen as a result.
  • Because the average income of people nowadays has increased significantly, they could afford to buy new items to replace old or broken ones.

Nếu câu bắt đầu bằng một cụm trạng từ dài hơn 5 từ thì phải đặt dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính cho rõ ý.

  • Because of a significant increase in average income, people nowadays could afford to buy new items to replace old or broken ones.
  • After being collected from the cows by a milking machine twice a day, fresh milk is stored in refrigerators.
  • Throughout the whole period, the number of users for the Facebook site increased significantly.
  • To protect the environment, active plans to reduce carbon dioxide emission are needed.
  • Turning to the downside, the institutionalisation of old people would create more burdens for the public medical system.

Quy tắc 4: dấu phẩy được dùng để ngăn cách mệnh đề quan hệ không xác định

Dấu phẩy được dùng để ngăn cách mệnh đề quan hệ không xác định (xem lại bài mệnh đề quan hệ xác định & không xác định)

Nếu như mệnh đề quan hệ đó chỉ mang vai trò bổ sung thêm nghĩa cho danh từ nào đó trong câu, nếu lược đi cũng không làm câu sai về mặt ngữ pháp, thì đó là mệnh đề quan hệ không xác định và phải được ngăn cách với các thành phần còn lại trong câu bằng dấu phẩy (kiểu như con ghẻ thì bị cách ly ấy).

  • Recently, the throw-away society, which means people use things in a short time then throw them away, is arising noticeably in developed countries.
  • It is true that some students, who cannot afford living costs and tuition fees, pfer to study in their home country rather than to study abroad.
  • Ageing-associated ailments, including Alzheimer’s disease, diabetes, osteoporosis, etc., will inevitably develop in the human body as people get older.
  • Spending on holidays rose over the period, increasing from $US 1,053 million to $US 1,230 million.

Quy tắc 5: Dùng dấu phẩy với các trạng từ (Adverb)

  • The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. However, this new fashion of reading also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly.
  • The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. This new fashion of reading , also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly.
  • Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. Personally, I completely disagree with this view.
  • Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. I , personally , completely disagree with this view.
  • As far as I am concerned (cô không khuyến khích dùng cụm này vì đọc thấy over-dramatic quá)
  • In my opinion (nên dùng)
  • In my viewpoint (nên dùng)
  • from my perspective (có thể dùng)
  • from my point of view (có thể dùng)
  • personally (rất nên dùng)

Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. Personally, I completely disagree with this view.

  • undoubtedly /definitely (một cách chắc chắn)
  • obviously (một cách hiển nhiên, rõ ràng)
  • apparently / clearly (rõ ràng là)
  • remarkably (một cách đáng chú ý)
  • noticeably (một cách đáng chú ý)
  • unbelievably (một cách không thể tin được)
  • understandably (một cách có thể hiểu được)

Environmental problems have brought about serious negative effects on the human life. Noticeably, there are not many people who are environmentally aware.

Clearly/ Apparently, travelling to or working in a foreign country with few language barriers is the main motivation for people to attend language courses nowadays.

Certainly/ Undoubtedly, governments could make more effort to reduce air pollution.

The throw-away society has arisen remarkably in recent decades, resulting from the understandably wasteful lifestyle of people who have enough money to buy new things whenever they want to, not need to.

      (viết như vầy là sai vì đây là 2 mệnh đề độc lập, nếu muốn dùng dấu phẩy ngăn cách thì phải dùng chung với liên từ đồng cấp ‘but’. Còn nếu muốn dùng với ‘however’ thì phải chấm ngắt câu để tạo 2 câu riêng biệt, hoặc là dùng dấu chấm phẩy để ngăn 2 mệnh đề).
      (đây là 2 câu riêng biệt, liên kết với nhau bởi trạng từ ‘however’).

Adding info

Using e-books will be a challenge for senior people who usually struggle with modern technologies. Also/ Besides/ In addition/ Additionally, digital books can hardly inspire people to read more due to a lack of physical connections, such as the feeling of touching paper, or the smell of books.

Giving order or sequence

First/ Firstly, thanks to online network, business meetings and discussions are able to take place immediately regardless physical distance. Second/ Secondly, online training system is a tremendous help to Human Resources department in giving instructions and guidance to employees.

Showing contrast

The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. However, this new fashion of reading also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly

consequently

Showing result

E-books are read on screens of computers or mobile devices which have a different type of resolution from paper printing; consequently, reading e-books may result in eyestrain and discomfort.

therefore

hence / thus (formal lắm nên đừng dùng)

Showing result

Health care is always one of the most critical aspects of human’s life. Therefore/ Hence/ Thus, it is thought by a number of people that this area should not be operated by private sector.

in conclusion

Giving conclusion

In conclusion, e-books are becoming increasingly popular leading to the fall of printed books.

Summarising ideas

In general/ Generally, the decision on studying abroad or domestically depends mostly on an inpidual’s pference and personal financial health.

In general/ Generally, although it might seem sensible for universities to focus only on the most useful subjects, I personally pfer the current system in which people have the right to study whatever they like.

nevertheless

nonetheless

Unexpected result

Operating business through digital connection introduces both pros and cons. Nevertheless/ Nonetheless, the drawbacks are very less important than various positive aspects which make it economically worthwhile for business development.

for example

for instance

Giving examples

It is true that restriction in eating meat is also a way to treat or reduce the risk for many certain illnesses related to nutrient excess. For example/ For instance, avoiding red meat could have less chances of having heart disease, diabetes or cancer.

Adding stronger info

having meat-free diets certainly brings numerous health benefits because fruit and vegetables are recognized as nutritionally sufficient. Furthermore/ Moreover, the restriction in eating meat is also a way to treat or pvent overnutrition-related health problems.

Emphasis

Indeed/ In fact, the reduction of face-to-face communication would create generations of young people not functioning adequately in society.

in other words

Giving explanation

If a company is unable to pay its bills or meet the changing needs of customers, any concerns about social responsibilities become irrelevant. In other words, a company can only make a positive contribution to society if it is in good financial health.

    Fast food is particularly attractive to some people to those who are too busy to cook, because of its quick service and convenience.

Adverb ‘particularly’ nằm giữa câu bổ nghĩa cho tính từ attractive nên không cần dấu phẩy. Adverb ‘especially’ bổ nghĩa cho ‘some people’ mở ra một vế thông tin phụ ‘to those who are too busy to cook’, nếu bỏ vế này đi câu vẫn hoàn thiện đúng ngữ pháp. Do đó toàn bộ vế này phải được ngăn cách với các thành phần khác trong câu bằng dâu phẩy.

Cụm trạng từ này nằm cuối câu, sau nó không còn thành phần nào khác của câu nên chấm ngắt câu ở đây để mở sang câu mới.

  • especially, particularly, in particular (nhất là)
  • specifically (cụ thể là)
  • just, only (chỉ có là)
  • largely, mainly (chủ yếu là, phần lớn là)

Fast food is particularly attractive to some people, especially to those who are too busy to cook, because of its quick service and convenience.

Turning to the downside, the institutionalisation of old people would create more burdens for the public medical system. In particular, there will be more demands for healthcare establishments being built.

Having meat-free diets certainly brings numerous health benefits. Specifically, fruit and vegetables are recognized as nutritionally sufficient because they are rich in all the essential vitamins and minerals needed to promote health.

    Studying abroad is not for everyone. Especially, if that student is poor and does not have enough money.

【#6】Lỗi Chuột Nhấp Nháy Liên Tục Và Cách Khắc Phục

Nguyên nhân gây nháy chuột

Có rất là nhiều nguyên nhân khiến cho chuột nhấp nháy, phổ biến nhất đó là :

1. Bạn cài phần mềm lậu, crack nên bị dính virus, keylogger phá hoại.

2. Hệ Điều Hành bạn hoạt động lâu ngày không tắt máy/khởi động lại nên có vấn đề.

3. Firmware thiết bị chuột,… cũ.

4. Touchpad laptop bị vấn đề.

5. Quá nhiều dịch vụ nền trên Hệ Điều Hành có chức năng không tốt gây ảnh hưởng.

Giải pháp khắc phục lỗi chuột nhấp nháy

Các thủ thuật vi tính/hướng dẫn xử lý sau chỉ áp dụng cho Hệ Điều Hành Windows.

1. Reset lại máy để chắc rằng Hệ Điều Hành đang không làm việc quá sức hoặc bị vấn đề giữa chừng khi đang vận hành.

2. Cài đặt các chương trình diệt virus/keylogger ngay lập tức như BKAV, KIS,… biết đâu máy tính bạn đã nhiễm virus. Nếu thế hãy để chương trình Anti Virus được thể hiện năng lực của nó.

4. Tắt hết tất cả service bên thứ 3 khởi động cùng hệ điều hành

Đơn giản là đôi khi bạn lỡ tay cài chương trình linh tinh vào máy tính. Có thể nó hợp lệ và không chứa virus nhưng chương trình đó lại yêu cầu chạy nền dịch vụ startup cùng lúc với khi máy tính khởi động. Vì vậy nhiều khi các chương trình dịch vụ này cũng ảnh hưởng đến việc nháy chuột liên tục.

Vậy ta cần thực hiện kiểm tra bằng cách tắt hết các dịch vụ khởi động cùng hệ thống.

– Mở hộp thoại Run rồi nhập lệnh msconfig để mở System Configuration. Nhấp vào tab General và sau đó nhấp vào Selective Startup. Bỏ chọn Load Startup Items,đồng thời chọn Load System Services.

– Tiếp theo, nhấp vào tab Services, check Hide All Microsoft Services rồibấm vào Disable all.

5. Vô hiệu hoá Touchpad

Bạn có thể sử dụng một số chương trình như Touchpad Pal. Các chương trình này sẽ tự động vô hiệu hoá touchpad khi bạn sử dụng bàn phím và vô tình đụng vào nó.

6. Restart Trucbachconcert.com các bước trên vẫn thất bại, bạn có thể thử phương án ‘ restart chúng tôi – Bạn mở command promt bằng quyền admin.

– Bạn gõ các dòng lệnh sau để tắt explorer và mở lại explorer trong phiên làm việc của mình, bảo đảm chuột không nhấp nháy liên tục nữa. Tắt explorer.

– Bạn mở lại chúng tôi

Bạn đang theo dõi website “https://cuongquach.com/” nơi lưu trữ những kiến thức tổng hợp và chia sẻ cá nhân về Quản Trị Hệ Thống Dịch Vụ & Mạng, được xây dựng lại dưới nền tảng kinh nghiệm của bản thân mình, Quách Chí Cường. Hy vọng bạn sẽ thích nơi này !

【#7】Đặt Dấu Gạch Nối Trong Từ. Bài Học: Gạch Nối Trong Word

Với sự trợ giúp của nó, bạn có thể đạt được hai khía cạnh rất tích cực khi định dạng. Đầu tiên, văn bản kết quả sẽ chiếm ít không gian hơn, vì vị trí của nó sẽ càng nhỏ gọn càng tốt. Thứ hai, nếu tùy chọn này bị vô hiệu hóa, thì ở cuối dòng, chương trình sẽ chuyển toàn bộ từ cuối cùng sang một hàng mới, không còn phù hợp với hàng hiện tại. Nếu một từ dài như vậy, thì dòng mà nó không vừa vặn sẽ trông bị kéo dài một cách không tự nhiên, điều này làm hỏng nhận thức thẩm mỹ của tài liệu.

Nếu người dùng tự giới hạn mình chỉ cần đặt dấu kiểm vào trường “Vị trí tự động …” và xác nhận hành động của mình bằng cách nhấn nút “Ok”, chương trình sẽ đặt từ gạch nối trong chính tài liệu. Tuy nhiên, nếu muốn, bạn có thể tự mình gạch nối các từ đã chọn theo cách thủ công. Trong trường hợp này, chương trình sẽ hiển thị các phiên bản của từ tách thành âm tiết, từ đó người dùng có thể chọn tùy chọn phù hợp với mình. Điều này được thực hiện trong trường hợp, ví dụ, tổng số trang của một tài liệu là quan trọng, nhưng một số từ rất dài vi phạm sự hài hòa của nhận thức bên ngoài.

Bạn có thể bật chế độ được đề cập ở cả giai đoạn đầu của quá trình hình thành tài liệu và trong quá trình chỉnh sửa cuối cùng trong Word. Việc bao bọc thường hữu ích nhất trong định dạng cuối cùng, bởi vì nếu không, việc thực hiện các thay đổi đáng kể có thể dẫn đến dịch chuyển từ, do đó các phần tử bị hỏng không nằm ở cuối dòng mà ở những vị trí khác.

Khi định cấu hình các tùy chọn bổ sung, hãy chú ý đến mục “Chiều rộng vùng …”. Theo mặc định, giá trị của tham số này là 0,63 cm. Đây là kích thước của lề so với cạnh phải của tài liệu, trong đó sẽ đặt gói từ. Theo đó, chỉ báo về giá trị của nó càng thấp thì phần bên phải của tệp được định dạng sẽ trông càng mượt mà.

Tại nơi thực hiện chuyển giao, một ký tự đặc biệt không in là “chuyển mềm”. Nếu muốn, bạn có thể xóa thủ công bằng cách bật chế độ hiển thị ký tự ẩn. Ngoài ra, nếu có một số lượng lớn các ký tự như vậy trong văn bản (ví dụ: khi quét), bạn có thể tự động thay thế chúng bằng cách sử dụng khả năng “Cntrl + F”, trong đó trong tab “Thay thế”, hãy chọn “Thêm”.

Trong Word được cập nhật (Office 2007, 2010, v.v.), việc bọc từ được thực hiện hơi khác một chút. Để có được quyền kiểm soát chức năng này, bạn cần tìm tab “Bố cục Trang”. Trong thanh công cụ mở ra, có menu Thiết lập Trang. Nếu bạn truy cập vào nó, tùy chọn “Sắp xếp dấu gạch nối” sẽ có sẵn.

Nếu cài đặt mặc định được đặt khi nhập, thì quá trình bọc từ trong Word sẽ không được thực hiện. Tham số này có thể hoạt động ở chế độ tự động hoặc người dùng có thể thực hiện thủ công. Trong trường hợp này, chỉ có thể áp dụng vị trí thủ công cho văn bản đã nhập và tự động – khi bạn nhập.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ nói về cách cấu hình tính năng này trong các phiên bản Microsoft Word khác nhau.

Cách gạch nối trong Word 2003

Trong Word 2003, tùy chọn nằm trong cửa sổ cùng tên, có thể được gọi bằng lệnh “Dịch vụ / Ngôn ngữ / Dấu gạch nối”. Trong đó, bạn nên đánh dấu vào ô đối diện với mục bắt buộc (trong trường hợp của chúng tôi – kích hoạt). Giữ nguyên các cài đặt còn lại.

Cách gạch nối trong Word 2007 và 2010

Để kích hoạt tính năng này trong các phiên bản Word mới hơn, hãy chuyển đến tab Bố cục Trang và nhấp vào Dấu gạch nối trong khu vực Thiết lập Trang.

Có các lệnh lồng nhau trong đó, chúng ta hãy xem xét chúng chi tiết hơn:

Nếu các từ được gạch nối tự động, thì để hủy kích hoạt nó, hãy chọn mục “Không” trong cài đặt. Vị trí thủ công được loại bỏ theo cách sau.

Khi làm việc với một tài liệu văn bản, bạn phải áp dụng căn chỉnh văn bản. Nếu bạn đặt căn chỉnh theo chiều rộng của toàn bộ trang tính, thì khoảng trống lớn sẽ được hình thành giữa tất cả các từ. Vì việc gói từ trong Word là tự động nên chương trình không đặt dấu gạch ngang mà chỉ cần ném toàn bộ biểu thức xuống dòng tiếp theo, khi đó cuối dòng cũng có một vùng trống. Sự hiện diện của một không gian trống khá lớn như vậy không tạo cho văn bản một hình thức thẩm mỹ. Để khắc phục tình trạng này, bạn cần bật và định cấu hình chế độ gạch nối mong muốn cho gói từ.

Chế độ gạch nối thủ công

Chế độ này cho phép bạn gói các từ theo âm tiết. Sẽ cần phải chọn sau đó âm tiết mà dấu chuyển sẽ được đặt. Chế độ này chỉ có thể được áp dụng cho văn bản đã được viết sẵn. Vì vậy, chúng ta hãy xem xét kỹ hơn cách hoạt động của chế độ thủ công.

Dấu gạch nối trong Word 2003

Trong phiên bản Word đầu năm 2003, bạn có thể tìm thấy dấu gạch nối như sau. Mở tab “Dịch vụ”, chuyển đến mục “Ngôn ngữ” và chọn “Dấu gạch nối …”. Tiếp theo, thiết lập các thông số cần thiết.

Tự động gạch nối trong Word 2007-2016

Nếu bạn không có thời gian để đặt gói từ bằng cách sử dụng dấu gạch nối hoặc chế độ thủ công, thì việc kích hoạt chức năng tự động bọc sẽ giúp bạn. Chức năng này sẽ tự động tìm những cụm từ cần gạch nối, đặt dấu gạch ngang và chuyển âm tiết đó sang dòng khác. Chế độ này phải được áp dụng cho văn bản hoàn chỉnh. Đối với điều này, bạn cần:

  1. Chuyển đến tab “Bố cục Trang”;
  2. Nhấp vào “Dấu gạch nối” và chọn “Tự động”;

Điều chỉnh chuyển giao và thay đổi chiều rộng của vùng

Khi tự động bao bọc được đặt trong Word, dấu gạch nối ở cuối mỗi dòng sẽ làm hỏng chế độ xem. Để tránh sự cố như vậy, bạn cần thực hiện các cài đặt sau.

Thay đổi số lượng dấu gạch ngang liên tiếp

Chiều rộng vùng chuyển giao

Một số người dùng không hiểu vai trò của việc điều chỉnh độ rộng của vùng gạch nối. Để làm rõ hơn, hãy làm như sau.

Tùy chọn 1. Giảm

Giảm chiều rộng và sau đó bạn sẽ thấy cách cạnh của lề phải trở nên đồng đều.

Bạn nên chuyển đến “Bố cục trang” – “Dấu gạch nối” và “Tùy chọn”.

Chỉ định một giá trị nhỏ trong trường “Chiều rộng vùng”, ví dụ: “0,25” và lưu bằng cách nhấp vào “OK”.

Tùy chọn 2. Tăng

Để giảm lượng gạch nối, bạn nên tăng chiều rộng của vùng cạnh bên phải.

Dấu gạch nối không đứt quãng

Giả sử khi viết số điện thoại, một phần của số vẫn nằm trên một dòng, phần còn lại được chuyển sang dòng khác, như vậy dấu gạch ngang vi phạm tính toàn vẹn.

Căn phòng trông khá mất thẩm mỹ và không tiện sử dụng. Bạn có thể thay đổi tình huống này bằng một khoảng cách không phá vỡ. Đối với điều này, bạn cần:

  1. Gõ một số hoặc chữ cái và nhấn tổ hợp phím “Shift + Ctrl + Dấu gạch nối”;
  2. Lặp lại tổ hợp phím này sau mỗi chữ số hoặc ký tự;
  3. Không đặt khoảng trắng thông thường giữa các ký tự;
  4. Bạn nhận được kết quả sau.

Nếu bạn bật Hiển thị Tất cả các ký tự trên tab Trang đầu, bạn sẽ nhận thấy rằng dấu gạch nối được chuyển đổi thành dấu gạch ngang em và không có khoảng cách bình thường giữa các số.

Bằng cách này, bạn có thể giải quyết vấn đề trong bảng, nếu bất kỳ dấu hiệu hoặc cụm từ nào được gạch nối không chính xác.

Dấu hiệu mềm

Khi căn chỉnh được đặt theo chiều rộng của toàn bộ trang tính, thì các khoảng trống lớn thường xuất hiện giữa các từ trong văn bản và câu trở nên thưa thớt. Để khắc phục tình trạng này, một kiểu chuyển từ mềm sẽ hữu ích. Dấu gạch ngang mềm là dấu gạch nối ngăn cách một biểu thức ở ranh giới dòng và biến mất nếu từ đó đã di chuyển một dòng xuống thấp hơn hoặc cao hơn, tức là không ở cạnh trường. Một phím tắt sẽ giúp chèn một chuyển mềm, trước tiên bạn cần phải thực hiện.

Làm thế nào để thiết lập tính năng bọc từ và thoát khỏi sự phiền toái này? Có một số phương pháp mà chúng ta sẽ xem xét và áp dụng chi tiết.

Gạch nối tự động

Nếu bạn thấy chương trình đã sử dụng chức năng gạch nối tự động, bạn có thể tắt chức năng này để sắp xếp văn bản theo thứ tự. Chức năng này nằm trong tab Bố cục Trang. Mở nó ra, bạn sẽ thấy một khu vực có tên là “Page Setup”, trong đó bạn có thể dễ dàng tìm thấy mục “Hyphenation”. Ở đó, chọn “Không”. Sau đó, các từ được phân tách giữa các dòng sẽ trở lại trạng thái ban đầu và tất cả các dấu gạch nối sẽ biến mất. Đương nhiên, nếu bạn muốn kích hoạt tính năng này, quy trình cũng giống như vậy. Do đó, cài đặt diễn ra trong Word 2007, 2010, 2013. Nếu bạn đang sử dụng 2003, bạn cần đi đến “Menu”, tìm tab “Dịch vụ” và trong đó – “Ngôn ngữ”. Tìm vị trí tự động ở đó và tắt nó đi.

Tùy chọn này khó hơn, tuy nhiên, nó cho phép bạn tự quyết định những từ nào và cách thức chính xác sẽ được chuyển. Bạn có thể nhận thấy rằng trong số các tùy chọn khác trong menu “Dấu gạch nối” là chế độ “Thủ công” mà chúng tôi đang xem xét.

Ưu điểm của chức năng này là bạn thậm chí không cần phải theo dõi thời điểm và cách thức một từ nên được gói, chương trình sẽ tự xác định bao nhiêu là cần thiết. Tuy nhiên, sự lựa chọn là của bạn. Ngoài ra, trong cửa sổ bật lên hoạt động, bạn sẽ tìm thấy phân tích từ theo âm tiết. Sau khi bạn quyết định chuyển từ nào và chính xác ở đâu – bạn chỉ cần nhấp vào “OK”.

Hướng dẫn

Gọi menu hệ thống chính bằng cách nhấp vào nút “Bắt đầu” và chuyển đến mục “Tất cả chương trình”. Mở rộng liên kết Microsoft Office và khởi động Word. Mở tài liệu cần chỉnh sửa hoặc tạo tài liệu mới.

Trong phiên bản Word 2003, bạn sẽ cần mở menu “Công cụ” của thanh công cụ phía trên của cửa sổ chương trình và chọn mục “Dấu gạch nối”. Tiếp theo, áp dụng hộp kiểm trong dòng “Dấu gạch nối tự động” trong hộp thoại đã mở và lưu các thay đổi đã thực hiện (đối với Word 2003).

Mở rộng menu Thiết lập Trang của ngăn dịch vụ phía trên của cửa sổ Word 2007 và chọn mục con Bố trí Trang. Chọn mục phụ “Dấu gạch nối” và sử dụng tùy chọn “Tự động” để áp dụng dấu gạch nối tự động cho toàn bộ tài liệu (đối với Word 2007).

Đối với gạch nối tự động trong một phần nhất định của tài liệu, hãy chọn văn bản cần thiết và sử dụng thuật toán hành động được mô tả ở trên. Khi chọn tùy chọn “Thủ công” trong danh sách “Gạch nối”, người dùng sẽ có thể thấy các tùy chọn gạch nối được đề xuất trong từ hiện tại trong một hộp thoại riêng biệt. Ngoài ra, hãy tận dụng cơ hội để thay đổi cài đặt gạch nối trong mục phụ “Thông số gạch nối”.

Hãy chú ý đến tùy chọn mang mềm. Chức năng tiện dụng này rất hữu ích để xác định vị trí ngắt một từ hoặc tổ hợp từ ở cuối dòng. Khi từ đã chọn được tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác, dấu gạch nối mềm chỉ hiển thị nếu tùy chọn Hiển thị được kích hoạt. Để bật chức năng này, hãy mở nhóm “Đoạn văn” của ngăn dịch vụ phía trên của cửa sổ ứng dụng Word và chuyển đến tab “Trang Bắt đầu”. Sử dụng lệnh Ẩn / Hiện và chỉ định vị trí để chèn dấu gạch nối mềm trong từ đã chọn. Xác nhận hành động cần thiết bằng cách nhấn đồng thời phím Ctrl và Dấu gạch nối.

Nguồn:

Trình soạn thảo văn bản cho phép người dùng tiết kiệm thời gian bằng cách nhập đầy đủ các từ và không bị tách chúng khi chuyển sang dòng tiếp theo. Tất nhiên, việc đọc toàn bộ từ sẽ thuận tiện hơn, nhưng đôi khi nên sử dụng cách chuyển một số âm tiết.

Hướng dẫn

Nếu, khi nhập văn bản, bạn tuân theo một định dạng nào đó, chẳng hạn như căn lề trái, bạn chắc chắn sẽ phải đối mặt với vấn đề bị quấn từ, bởi vì điều quan trọng là bạn không để lại khoảng trống không đạt. Nếu đây là trường hợp cá biệt, bạn có thể đặt nó theo cách thủ công. Chỉ cần nhấn phím “” trước khi kết thúc dòng, đồng thời quan sát nguyên tắc chia từ trong âm tiết. Hãy nhớ rằng bạn không thể chỉ gói một chữ cái của một từ trên một dòng khác, hoặc sự kết hợp của một phụ âm và một dấu mềm. Lý tưởng cho âm tiết là sự kết hợp của một phụ âm và một nguyên âm để tạo thành một âm tiết chung. Bạn có thể chuyển nhiều âm tiết cùng một lúc, chia đôi từ.

Nếu, khi đánh máy, tốc độ là cực kỳ quan trọng đối với bạn và bạn muốn đưa séc cho máy tính, hãy sử dụng dịch vụ “Tự động chuyển” tài liệu văn bản MC Word. Bạn có thể đặt một chức năng như vậy trong MC Word 2003 bằng menu “Công cụ” nằm trên thanh công cụ chính. Nhấn nút “Dịch vụ” bằng chuột trái, di chuyển con trỏ đến phần “Ngôn ngữ”. Trong menu ngữ cảnh mở ra, hãy chọn chức năng “Sắp xếp”. Đánh dấu vào ô “Tự động” và xác nhận hành động của bạn bằng cách nhấp vào nút “OK”. Bạn có thể bổ sung cài đặt gạch nối tự động bằng cách chọn độ rộng của vùng gạch nối và số lượng dấu gạch nối liên tiếp tối đa. Nhập các giá trị số cần thiết vào các trường thích hợp và nhấp vào “OK”. Các thay đổi đã lưu sẽ áp dụng cho tất cả các tài liệu MC Word tiếp theo.

Để đặt tự động trong MC Word 2007 trở lên, hãy nhấp vào nút Bố cục Trang, nằm trên thanh công cụ chính của tài liệu MC Word đang mở. Di chuột qua cột Thiết lập Trang và chọn hộp bên cạnh Dấu gạch nối. Chọn tùy chọn “Tự động”. Lưu các thay đổi bằng cách nhấp vào “OK”.

Bạn cũng có thể thiết lập gói từ tự động trong tài liệu văn bản “Notepad”. Để thực hiện việc này, trong cửa sổ chương trình đang mở, nhấp vào nút “Định dạng” trên thanh công cụ chính. Chọn hộp bên cạnh Word Wrap.

Microsoft Word là một trong những chương trình nằm trong bộ Microsoft Office. Nó được sử dụng để tạo tài liệu, luận văn, tóm tắt. Thiết kế trang do người dùng đặt bằng phím nóng hoặc menu ngữ cảnh.

Hướng dẫn

Hầu hết các bài nghiên cứu yêu cầu đánh số trang để được định dạng. Để thêm số, hãy chọn Chèn từ menu trên cùng, sau đó nhấp vào Số trang.

Xác định vị trí của số trên trang. Nó có thể được đặt ở trên cùng và dưới cùng. Căn chỉnh có thể được thực hiện theo năm cách: trái, phải, từ giữa, bên trong, bên ngoài. Chọn nơi trang để đặt một số phụ thuộc vào định dạng cụ thể của công việc của bạn và các yêu cầu đối với nó.

Bạn cũng có thể thay đổi loại phòng theo ý mình. Nhấp vào nút “Định dạng”. Con số trang Bạn có thể sử dụng các chữ số Ả Rập thông thường 1, 2, 3, các số có – 1 -, – 2 -, – 3 -, chữ số La Mã I, II, III, các chữ cái Latinh a, b, c và các tùy chọn khác. Định dạng số trang có thể bao gồm một số chương. Ví dụ, 1-A là tiêu đề đầu tiên, trang A.

Để bắt đầu một trang mới, vào menu “Chèn”, chọn “Ngắt”. Đánh dấu vào ô bên cạnh mục “Bắt đầu một trang mới”, xác nhận lựa chọn của bạn bằng cách nhấp vào nút “OK”. Nếu bạn đã bật tính năng chèn số trang, việc đánh số của từng trang mới trang sẽ tự động xảy ra. Vì việc “kích hoạt” đánh số là thủ tục một lần, không có phím nóng nào cho nó.

Các từ sai trong tài liệu xảy ra do thực tế là các âm tiết được tách theo cách thủ công. Trong những trường hợp như vậy, với một chút chỉnh sửa văn bản, những thay đổi được thực hiện có thể “di chuyển ra ngoài”. Do đó, bạn nên đặt chế độ tự động mang theo từ ngữ.

Bạn sẽ cần

    – đã cài đặt Word từ Microsoft Office.

Hướng dẫn

Thường là mặc định trong Word mang theos không được đưa vào. Điều này là do thực tế là trong nhiều tài liệu – thư thương mại, giấy tờ hợp pháp và chính thức – từ ngữ không mang theochúng tôi. Chúng được đặt trong tài liệu theo kiểu định dạng đã chọn – giữa, trái, phải và chiều rộng. Đối với điều này, chương trình có các tùy chọn đặc biệt. Tuy nhiên, trong một số ngành, chẳng hạn như khoa học, y học, công nghệ, các thuật ngữ và khái niệm rất dài thường được tìm thấy. Khi nhập, họ chuyển sang dòng tiếp theo, nhưng đôi khi trong một số trường hợp mang theo từ là phải. Nhưng hãy nhớ: bạn cần phải thông minh trong việc chỉnh sửa văn bản và đặt dấu gạch ngang trong từ. Nếu không, ngay từ những thay đổi đầu tiên, văn bản sẽ biến thành một thứ gì đó khó hiểu.

Xin lưu ý: trước khi tổ chức mang theobạn không cần phải làm nổi bật bất cứ điều gì. Nếu bạn đặt các tham số nhất định, thì chúng sẽ được áp dụng cho toàn bộ tài liệu chứ không phải cho vùng chọn. Để thực hiện mang theoov, trên thanh công cụ tìm mục “Dịch vụ” và trong cửa sổ thả xuống tìm mục “Ngôn ngữ”. Nhấp vào nút này và chọn tùy chọn “Sắp xếp mang theo noãn “.

Chọn hộp bên cạnh mục bạn cần trong cửa sổ mở ra. Một số tùy chọn cấu hình được trình bày ở đây. Chọn một trong các phương pháp – “Vị trí tự động mang theoov “hoặc” gạch nối trong các từ từ chữ hoa “. Trong trường hợp này, bạn có thể đặt chiều rộng của vùng mang theovà các từ và số lượng liên tiếp tối đa mang theo hình trứng.

Chương trình cũng có một tùy chọn vị trí bắt buộc. Để tách một cụm từ thành, hãy nhấp vào từ bạn muốn và chọn “Buộc”. Trong cửa sổ mở ra, trong dòng chỉ định những nơi bạn muốn đặt mang theo s, đặt dấu gạch ngang và nhấn Shift + Enter. Và làm điều này nhiều lần nếu bạn cần các âm tiết. Nhưng đừng lạm dụng việc phân tích thủ công. Nếu không, khi bạn thực hiện thay đổi, văn bản có thể chỉ “để lại” cho bạn.

Nếu trên “máy” văn bản không mang theo vì vậy, hãy chọn phân đoạn bạn muốn chỉnh sửa, chọn menu “Công cụ” và phần “Ngôn ngữ”. Sau đó chuyển đến tùy chọn “Chọn ngôn ngữ”. Trong cửa sổ “Đánh dấu văn bản đã chọn là”, hãy chỉ định tiếng Nga. Ngoài ra ở đây bạn cần đặt dấu kiểm đối diện với dòng “Tự động phát hiện ngôn ngữ”.

Nếu bạn vẫn không thể gạch nối văn bản, hãy chọn lệnh Định dạng và phần Đoạn văn. Sau đó, trong tab “Vị trí trên trang”, hãy tắt tính năng tự động mang theo từ ngữ.

Để tách các từ được gạch nối, hãy sử dụng mang theo, đối với nó, bạn cần các phím Ctrl và dấu “-“.

Các tài liệu có thể có các yêu cầu thiết kế khác nhau. Một mục riêng biệt có thể là yêu cầu để đặt văn bản trên trang theo một cách nhất định. Nếu bạn cần tùy chỉnh mang theo từ, sử dụng các công cụ của trình soạn thảo Microsoft Office Word.

Hướng dẫn

Có một số cách trong Word. mang theoa. Theo mặc định, chế độ này được bật. mang theonhưng toàn bộ lời nói. Nếu số ký tự có thể in được chỉ định không vừa giữa từ trước và lề phải của tài liệu, từ mới được chuyển sang y tiếp theo, chương trình sẽ không tách nó bằng dấu mang theo a.

Nếu chế độ này không phù hợp với bạn, bạn có thể sử dụng một trong các tính năng của trình chỉnh sửa: chèn tự động hoặc thủ công mang theo s trong tài liệu. Mở tài liệu Word, chuyển đến tab Bố cục Trang và tìm hộp công cụ Thiết lập Trang.

Bấm vào nút có dạng mũi tên đối diện mục “Sắp xếp mang theonoãn “. Trong menu ngữ cảnh, chọn tùy chọn phù hợp với bạn bằng cách nhấp vào nó bằng nút chuột trái. Ở chế độ “Tự động”, các từ sẽ được kiểm tra trong tài liệu hoặc trong đoạn văn bản đã chọn, và mang theovà sẽ tự động được đặt ở những nơi cần thiết. Nếu trong tương lai bạn chỉnh sửa văn bản và độ dài của các dòng thay đổi, các ký tự mang theo và sẽ được biên tập viên sắp xếp lại theo các quy tắc của ngôn ngữ bạn đã chọn.

【#8】Làm Sao Lấy Lại Biểu Tượng Volume Biến Mất Trên Thanh Taskbar Windows 10?

Sau khi khởi động Windows và bạn nhận thấy rằng biểu tượng Volume trên Taskbar bỗng không cánh mà bay, mà không rõ nguyên nhân do đâu. Việc này cũng khá xảy ra thường xuyên, đặc biệt với Windows 10 lỗi xuất hiện với tần suất nhiều hơn.

Nếu chưa biết cách khắc phục do không biết nguyên nhân, bạn có thể theo dõi bài sửa lỗi biểu tượng Volume biến mất trên Taskbar của Quản trị mạng để có thể khắc phục tình trạng này.

1. Kiểm tra xem biểu tượng Volume có bị ẩn hay không?

Bước 2: Nếu biểu tượng Volume xuất hiện ở đây, rất đơn giản chỉ cần kéo và thả biểu tượng vào thanh Taskbar.

2. Khởi động lại File Explorer

Bước 3: Tại tab Process, tìm mục có tên là Windows Explorer, sau đó kích chuột phải vào đó chọn Restart để khởi động lại File Explorer.

Trong một số trường hợp việc khởi động lại File Explorer cũng có thể khắc ph���c được lỗi, đồng thời sẽ refresh lại các biểu tượng trên thanh Taskbar.

Và nếu không nhìn thấy mục Windows Explorer tại tab Processes, mở This PC hoặc Quick Access để xem Windows Explorer trên Task Manager.

Cuối cùng kiểm tra xem biểu tượng Volume đã hiển thị trên thanh Taskbar hay chưa.

3. Kiểm tra xem biểu tượng Volume có bị vô hiệu hóa trên Group Policy hay không

Lưu ý: Cách này chỉ áp dụng trên phiên bản Windows 10 Pro hoặc Enterprise

Bước 2: Trên cửa sổ Local Group Policy Editor, bạn điều hướng theo key:

    User Configuration → Administrative Templates → Start menu and Taskbar

4. Sử dụng Registry để kích hoạt biểu tượng Volume bị mất

Bước 1: Đầu tiên nhập regedit vào khung Search trên thanh Taskbar hoặc khung Search trên Start Menu rồi nhấn Enter.

Bước 2: Trên cửa sổ Registry Editor, bạn điều hướng theo key:

5. Thông qua trình Settings

Bước 1: Tại thanh tìm kiếm Windows, bạn nhập từ khóa Settings và truy cập vào kết quả tìm được.

Bước 4: Tại cửa sổ giao diện Turn system icon on or off, bạn hãy kiểm tra xem phần Volume đã bật sang chế độ ON hay chưa.

Nếu thanh ngang bị gạt sang trái nghĩa là chúng ta đã để chế độ OFF và icon không thể xuất hiện trên Taskbar. Để bật chế độ ON, bạn hãy gạt thanh ngang sang phải.

Cách làm này có thể thực hiện với nhiều icon khác khi bạn muốn chúng xuất hiện hoặc ẩn đi trên thanh Taskbar khi để chế độ ON, OFF.

6. Ứng dụng thứ 3

Với trường hợp tùy chọn Volume bị ẩn trong System thì chúng ta không thể làm như cách trên được.

Bước 1: Đầu tiên bạn cần tải công cụ Restart Explorer về máy tính theo link dưới. Tiếp theo, giải nén tập tin đuôi .ZIP này.

Nhấn chọn Install để cài đặt.

Bước 3: Sau khi đã cài đặt xong, gõ từ khóa Task Manager vào thanh tìm kiếm trên Windows và truy cập kết quả tìm thấy.

Bước 4: Trong giao diện Task Manager, chọn tab Process. Tại đây, bạn kích chuột phải vào Windows Explorer chọn Restart.

Sau khi đợi vài giây để Windows Explorer khởi động lại, biểu tượng Volume sẽ trở về trên Taskbar.

Bước 5: Nếu như vẫn chưa thấy biểu tượng Volume xuất hiện, nhấn tổ hợp Win + R và nhập từ khóa chúng tôi vào hộp thoại Run, nhấn OK để truy cập.

Bước 6: Xuất hiện giao diện Local Group Policy. Tại đây, bạn truy cập thư mục theo đường dẫn sau:

Bước 8: Ngay sau đó sẽ xuất hiện hộp thoại tùy chỉnh. Bạn tích vào ô Not conpd hoặc Disabled. Nhấn Apply rồi OK để lưu lại thiết lập.

【#9】Tạo Thêm Custom Fields Cho Product Trong Woocommerce

Như bạn nhìn thấy trên hình, chúng ta sẽ thấy các fields mới được thêm vào trang chỉnh sửa sản phẩm. Và để làm điều này chúng ta sử dụng woocommerce API chèn vào chúng tôi trong folder theme của bạn.

Để bắt đầu bài tập đơn giản, mình sẽ thêm custom fields vào tab đầu tiên general tab, về sau các bạn sẽ tìm hiểu cách thêm fields vào tab khác có sẵn khác hoặc thêm tab mới.

WooCommerce Hooks

Cách sử lý cũng giống như bạn làm việc với custom fields trong wordpss với User, chúng ta sử dụng 2 hooks. Thêm action cho hook woocommerce_product_options_general_product_data, hàm liên kết với hook này sẽ hiển thị trường mới. Hook thứ hai, dùng để lưu giá trị của trường woocommerce_process_product_meta.

// Display Fields add_action( 'woocommerce_product_options_general_product_data', 'woo_add_custom_general_fields' ); // Save Fields add_action( 'woocommerce_process_product_meta', 'woo_add_custom_general_fields_save' );

Thêm trường mới

Đoạn code trên, là 2 actions callback cho 2 hook có tác dụng tạo mới và hiển thị fields, cuối cùng lưu giá trị fields sử lý bởi hàm hook woocommerce_process_product_meta. Đầu tiên, là hàm tạo fields có nội dung như sau.

function woo_add_custom_general_fields() { global $woocommerce, $post; // Custom fields will be created here... }

Để tạo các fields, chúng ta sử dụng tính năng xây dựng form fields có sẵn cung cấp bởi woocommerce api. Tất cả những api này bạn có thể tìm thấy trong file “WooCommerce/Admin/WritePanels/writepanels-init.php”.

Một số dạng Field mẫu:

Text Field Type

Phổ biến nhất là text field, thêm code sau nếu bạn tạo field nhập văn bản như họ tên, SĐT..

// Text Field woocommerce_wp_text_input( array( ) );

Ví dụ: thêm text field vào nội dung tab general.

function woo_add_custom_general_fields() { global $woocommerce, $post; // Text Field woocommerce_wp_text_input( array( ) ); }

description là nội dung của tooltip, nếu desc_tip=true hoặc mặc định desc_tip=false là mô tả field thông thường. Tính năng tooltip có thể áp dụng cho mọi kiểu field.

Number Field Type

Để tạo Number Field, bạn sẽ dùng đến code này:

// Number Field woocommerce_wp_text_input( array( ) ) );

Ở code trên, mặc định step=1 và thiết lập số nhỏ nhất bắt đầu từ 0. Lưu ý: min, max là số tự nhiên.

Textarea Field Type

// Textarea woocommerce_wp_textarea_input( array( ) );

Cũng đơn giản như input text với hàm woocommerce_wp_text_input.

Bạn có thể tùy biến hiển thị form field, bằng cách thêm thành phần HTML hoặc sửa thuộc tính class..nếu không muốn dùng hàm woocommerce_wp_textarea_input bạn sẽ cần định nghĩa hàm tạo textarea mới. Ví dụ:

function _woocommerce_wp_textarea_input( $field ) { global $thepostid, $post; if ( ! isset( $field = ''; if ( ! isset( $field = 'short'; if ( ! isset( $field = get_post_meta( $thepostid, $field ) && $field; if( !empty( $woocommerce_text_field ) ) update_post_meta( $post_id, '_text_field', esc_attr( $woocommerce_text_field ) ); // Number Field $woocommerce_number_field = $_POST; if( !empty( $woocommerce_textarea ) ) update_post_meta( $post_id, '_textarea', esc_html( $woocommerce_textarea ) ); // Select $woocommerce_select = $_POST ) ? 'yes' : 'no'; update_post_meta( $post_id, '_checkbox', $woocommerce_checkbox ); // Custom Field $custom_field_type = array( esc_attr( $_POST ) ); update_post_meta( $post_id, '_custom_field_type', $custom_field_type ); // Hidden Field $woocommerce_hidden_field = $_POST; update_post_meta( $post_id, '_product_field_type_ids', $product_field_type ); }

Kết quả:

Hiển thị dữ liệu custom field cho sản phẩm

Chúng ta vừa hoàn tất tạo fields và lưu giá trị fields cho mỗi sản phẩm. Những dữ liệu này sẽ được hiển thị trên frontend trong woocommerce custom template của bạn. Ở bài học trước mình viết khá đầy đủ cách tùy biến giao diện và tính năng với woocommerce thông qua sử dụng filters hooks và override Woocommerce default fields.

Để lấy thông tin custom field, chúng ta sử dụng hàm get_post_meta(). Xác định product ID và tên field cần lấy.

<?php // Display Custom Field Value // You can also use echo get_post_meta( get_the_ID(), 'my-field-slug', true );

Tham số thứ là giá trị thuộc tính ‘id’ của tham số mảng khởi tạo field bởi các hàm tạo fields trong woocomerce. VD: woocommerce_wp_checkbox, woocommerce_wp_select, woocommerce_wp_text_input..

Bạn có thể override template woocommerce/templates/content-single-product vào theme. Chèn thêm dòng này vào sau đoạn thực thi action do_action( 'woocommerce_single_product_summary' );

echo get_post_meta( get_the_ID(), '_text_field', true );

View trang sản phẩm sẽ thấy ngay kết quả, hiển thị thêm chuỗi là giá trị của field ‘_text_field’.

Tạo tabs mới

Cuối cùng code snippet sau đây giúp bạn tạo thêm tabs sản phẩm:

add_action( 'woocommerce_product_write_panel_tabs', 'woo_add_custom_admin_product_tab' ); function woo_add_custom_admin_product_tab() { <?php }

Kết quả:

Thêm fields vào custom tab

Hiện tại tab chưa có fields nào, chúng ta sử dụng hook woocommerce_product_write_panels để hiển thị các fields cho các custom tab mới thêm. Thêm hàm liên kết vào hook woocommerce_product_write_panels, mọi fields được phân phối vào các custom tabs chúng ta sẽ sử lý tại callback này. Với mỗi tab xác định bởi một ID bao bởi thẻ DIV.

/** * Adds the panel to the Product Data postbox in the product interface */ public function product_write_panel() { global $post; // the product if ( defined( 'WOOCOMMERCE_VERSION' ) && version_compare( WOOCOMMERCE_VERSION, '2.1', '<' ) ) { #woocommerce-product-data ul.product_data_tabs li.product_tabs_lite_tab a { padding:5px 5px 5px 28px;background-repeat:no-repeat;background-position:5px 7px; } <?php } // pull the custom tab data out of the database if ( empty( $tab_data ) ) { } foreach ( $tab_data as $tab ) { // display the custom tab panel } }

Lưu giá trị fields trên tab

Nếu bạn tạo nhiều tab, chúng ta nên ghi nhớ tên fields theo tab và có thể lưu toàn bộ dữ liệu của fields phân loại vào các custom tabs vào mảng 2 chiều và update_post_meta cho dễ quản lý.

public function generate_tabId($tab_title){ $tab_id = ''; if ( $tab_title ) { if ( strlen( $tab_title ) != strlen( utf8_encode( $tab_title ) ) ) { // can't have titles with utf8 characters as it breaks the tab-switching javascript $tab_id = "tab-custom"; } else { // convert the tab title into an id string $tab_id = strtolower( $tab_title ); $tab_id = pg_replace( "/ ); $tab1_content = stripslashes( $_POST ); $tab2_content = stripslashes( $_POST=='tab1'){ // display the custom tab panel } if($tab ] = array( );

Trong đó:

Tiêu đề tab lấy nội dung của thuộc tính “title”, có thể thêm tab vào cuối danh sách tabs hoặc xen giữa ở bất kỳ vị trí nào bởi thuộc tính ‘priority’. Nội dung của tabs thực thi bởi hàm liên kết “callback”.

// frontend stuff add_filter( 'woocommerce_product_tabs', array($this,'add_custom_product_tabs' )) ; /** * Add the custom product tab * * $tabs structure: * Array( * ) * ) * * @since 1.2.0 * @param array $tabs array repsenting the product tabs * @return array repsenting the product tabs */ public function add_custom_product_tabs( $tabs ) { global $product; $tabs ); echo apply_filters( 'woocommerce_custom_product_tabs_lite_content', $content, $tab ); }

// allow the use of shortcodes within the tab content add_filter( 'woocommerce_custom_product_tabs_lite_content', 'do_shortcode' );

Plugin tạo WooCommerce Tabs

Nếu không rành về code, bạn có thể tạo custom tab dễ dàng với plugin WooCommerce Custom Product Tabs Lite.

【#10】How To Properly Merge Two Tables In Ms Word

Asked

I would like to merge 2 tables together in Microsoft Word. I have attempted to do the usual drag and drop, but I’m out of luck!

I don’t know if my mouse is the problem, but even if I use the touch pad I can reproduce this issue.

Der Hochstapler

80.1k 55 55 gold badges 248 248 silver badges 296 296 bronze badges

Wern Ancheta Wern Ancheta

6,112 26 26 gold badges 96 96 silver badges 142 142 bronze badges

From allexperts.com:

There are a few things you can check on:

  1. Make sure that the second table doesn’t have any rows marked as heading rows.

  2. Make sure that neither table is wrapped (wrapping should be set to None on the Table tab of Table Properties).

  3. Make sure that neither table (even if they appear identical) is nested in one large cell of a containing table (this sometimes happens with material pasted from the Web).

That said, I can tell you that I once had two tables–which I had created myself, so I know there was nothing unusual about them–that just refused to merge, for no apparent reason. It’s possible that the table structures were somehow damaged, and if I’d been doing this in Word 2003, perhaps using Open and Repair would have fixed the problem. As it was, it wasn’t vital that the tables be actually part of the same table, so I shrugged and moved on.

If you encounter such a situation, you have really only two recourses (if Open and Repair doesn’t help):

  1. Add rows to the first table and copy/paste the content of the second table into them.

  2. Convert both tables to text, then convert all the text back to a single table.

Sorry I can’t be more definitive, but this is a mystery to me, too!

Suzanne S. Barnhill

Microsoft MVP (Word) 1998-2006

When nothing else works, try the following solution (works in Word 2010):

  1. Reveal hidden formatting characters (try Ctrl-Shift-8 or Alt,H,8).
  2. Select the lower table’s contents (try Alt,J,L,K,T).

Check the row height.

For Windows 10

  1. Under Tables – Layout
  2. Go to Cell Sizes
  3. Uncheck Specify Height and in “Row Height is …” put at least
  4. Under Options, check “Allow row to break across pages”.

Press Ctrl + Shift + 8. This will show all the non-printing characters in the word document. Delete the paragraph symbol ¶ between the two tables which you want to combine. The two tables will be combined.

  1. If both tables are highlighted, it is likely that the lower table is nested in the upper table.

  2. If only the lower table is highlighted, cut it (CtrlX) and paste it in the non-table space below the upper table.
  3. Then proceed with the table merge strategies described by others.

Find one between two tables that pvents them from joining. Put your cursor next to it and pss Delete. It will go away, and the tables would stick together.

I went to hell and back with this problem. I tried everything listed here above, and on many other forums and sites, but nothing worked. I was trying to combine two IDENTICAL tables, each copied from a separate documents, to no avail. The tables look merged, but there is always a thicker line between them and each table would still be separate.

How I fixed it in the end was quite amusing yet incredibly unsatisfying:

  • Make sure you try everything mentioned before (wrapping, style, size…).
  • Leave the two tables apart.
  • Save the document.
  • Exit the document.
  • Open the document.
  • Delete the space between the two tables.
  • The tables merged.

Whatever was messed up with Word needed only a restart of the document to get fixed.

After trying all of these I finally had a brainwave. Added, I am working on office for mac, so it might be a bit different, but try this (I love how simple this ended up being!):

Drag Select the last row of the first table you want to merge together with the first row of the table underneath, go to the Edit tab and select Merge table.

hahaha… so easy, but not really intuitive. Should this be under the table tab, Microsoft? (maybe I’m missing something?).

The merging of table can be done using text wrapping properties.

  1. For that, select first table.
  2. Now select second table. do the same thing as mentioned in point No.2
  3. If there is any gap between the 2 tables, place the cursor in the gap and pss delete button or if you cannot place the cursor in between, place the cursor in the last row/ cell in the first table and pss delete button.

And now the 2 tables become combined.

Save the document as an older version of Word, i.e. Word 97-2003. This will allow you to merge the two tables simply by deleting the ^p (paragraph/return) symbol.

This worked for me after trying everything above without success.

You can convert the document back to your current version of Word by ‘Save As’.

Highly active question. Earn 10 reputation in order to answer this question. The reputation requirement helps protect this question from spam and non-answer activity.

Super User works best with JavaScript enabled

Share FB »