Chỉnh Lỗi “embed Equation” Trong Word

--- Bài mới hơn ---

  • Equations Are Displayed As { Embed.equation } In Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Word 2010, 2013, 2022 Và 2007
  • Cách Căn Lề Chuẩn Trong Word 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Word Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất
  • Các thông tin trong tài liệu này áp dụng đối với:

    MathType 6.x (Mac)

    MathType 6.x (Win)

    MathType 5.x (Mac)

    MathType 5.x (Win)

    MathType 4.0 (Win)

    MathType 3.x (Mac)

    MathType 3.x (Win)

    Microsoft Equation ( Win & Mac)

    Microsoft Word 2011 (Macintosh)

    Microsoft Word 2010 (Windows)

    Microsoft Word 2008 (Macintosh)

    Microsoft Word 2007 (Win)

    Microsoft Word 2004 (Mac)

    Microsoft Word 2003 (Win)

    Microsoft Word X (Mac)

    Microsoft Word 2002 (XP) (Win )

    Microsoft Word 2001 (Mac)

    Microsoft Word 2000 (Win)

    Microsoft Word 98 (Mac)

    Microsoft Word 97 (Win)

    Microsoft Word 95 (Win)

    Microsoft Word 6.0 (Mac & Win)

    Vấn đề

    Nhiều người sử dụng trở nên báo động khi các phương trình trong tài liệu Microsoft Word của họ được hiển thị trong hình thức khó hiểu của {EMBED Equation.DSMT4}, {EMBED Equation.DSMT36} hoặc {EMBED Equation} thay vì MathType hoặc Microsoft Equation phương trình thực tế.

    Lý do

    Các cơ quan đại diện là một tính năng trong Microsoft Word được gọi là Dòng mã. Chúng được sử dụng để giúp Lời xác định đối tượng, chẳng hạn như phương trình, trong tài liệu của bạn. Bạn chỉ nhìn thấy chúng khi lựa chọn được bật, trong trường hợp này, chúng xuất hiện trên màn hình, chỉ có trong bản in, hoặc ở cả hai màn hình và bản in.

    Giải pháp

    Vì đây là một tính năng của Word, bạn nên làm theo hướng dẫn được liệt kê trong tập tin bằng tay hoặc trên đường dây trợ giúp Microsoft Word của bạn cho độ phân giải cho vấn đề này. Thông thường bạn có thể thực hiện tìm kiếm từ cho “Dòng mã” trong chỉ số hướng dẫn hoặc trong tab Tìm các dòng trên sự giúp đỡ của nhãn hiệu của Word. Các thông tin trong Microsoft Word thủ công và trên đường dây trợ giúp thay thế cho thông báo này.

    {EMBED Equation} xuất hiện trên màn hình

    Nếu bạn thấy rằng phương trình của bạn không được hiển thị trên màn hình mà thay vào đó đang hiển thị cái gì đó như {EMBED Equation} hoặc {EMBED Equation.DSMT4} , bạn có thể thay đổi các thiết lập xem của bạn từ bên trong Word để khắc phục điều này. Để làm như vậy,

    1. Khởi động Word.
    2. Chọn
    3. Nhấp chuột vào tab View.
    4. Bỏ chọn hộp cho “Dòng Codes”.
    5. Nhấn OK.

    Tại thời điểm này, các phương trình chứa trong các tài liệu Word sẽ hiển thị một cách chính xác.Cách khác mà bạn có thể chuyển đổi tài sản này là:

    • Thông qua phím tắt; phím tắt Word là ALT + F9 (Win) và Option + F9 (Mac).
    • Thông qua thanh công cụ Word; nút thanh công cụ trong Word trông giống như ” { một } “.Đây không phải là một trong các nút mặc định nhưng có thể được thêm vào thanh công cụ Word bằng cách sử dụng lệnh Customize Word. Để biết thêm thông tin về tùy biến thanh công cụ Word của bạn, xin vui lòng tham khảo ý kiến của bạn giúp Microsoft Word trên mạng.

    Bất kỳ các phương pháp trên sẽ cho phép bạn chuyển đổi các mã trường đi và về mà sẽ cho phép bạn xem các phương trình.

    {EMBED Equation} xuất hiện trong bản in của bạn

    Nếu bạn thấy rằng phương trình của bạn không được in ra mà thay vào đó đang hiển thị cái gì đó như {EMBED Equation} hoặc {EMBED Equation.DSMT4} , bạn có thể thay đổi cài đặt in của bạn từ bên trong Word để khắc phục điều này. Để làm điều này:

    1. Khởi động Word.
    2. Chọn tab Print.
    3. Bỏ chọn hộp cho “Dòng Codes”.
    4. Nhấn OK.

    Tại thời điểm này, nếu bạn in tài liệu của bạn, các đối tượng chứa trong các tài liệu Word sẽ in ra một cách chính xác.

    Đoàn Hữu Khuê @ 15:53 03/10/2014

    Số lượt xem: 6608

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trộn Thư Trong Microsoft Word
  • Cách Đánh Số Trang Bỏ Trang Đầu Trong Word 2010 Dễ Dàng
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Làm Cách Nào Để Thêm Dấu Chấm Phẩy Vào Mỗi Ô Trong Excel?
  • Làm Cách Nào Để Thêm Dấu Phẩy Trước Số Trong Excel?
  • Insert Math Equations In Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Add Math Equations With Word 2010 Equation Editor
  • Error When Editing An Equation In Office
  • Research Guides At University Of Tennessee Health Science Center
  • Endnote X7.5 Doesn’t Connect To Word 2022
  • Ms Word 2013 Phần 3: Định Dạng Văn Bản.
  • Use formulas in Word 2013

    Inserting math equations is one of the most important features of Word 2013. It is very useful when you want to insert a math equation in your documents. Someone might want to make a document, such as a business manager, finance manager, school teacher, university professor and for them Word provides the facility to add mathematics equations or symbols in their report. However you can insert the math equation and symbol by hand but it looks more professional using the Word built-in feature.

    Use the following to insert the math equation in your documents.

    Step 1

    First of all open the document that you want to insert a math equation into and place your mouse pointer where you need to insert it.

    Step 2

    Step 3

    Step 4

    Step 5

    The drop down button of equations contains two options, “professional” and “linear” that help to change the look of the equation and changes it to inline in order for the option to change the location of the equation.

    Step 6

    Step 7

    You can also add a new equation by choosing “Insert New Equation” within the equation drop down list.

    Step 8

    Now Write your own equation using symbols, structures and tools.

    There is one other way to add the equation to Word documents; that is by using the Microsoft Equation 3.0 object.

    Step 9

    Step 10

    Step 11

    A new window will be opened where you can choose the equation you need. But Word 2013 will treat this as a Microsoft Office Word’s object. It is the main difference between this equation and a pvious equation.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Equation In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Office 2007 / 2010 / 2013 Training – The New Paperclip
  • Hướng Dẫn Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2022
  • Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản
  • Cách Khắc Phục Lỗi Name Conflict Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Tròn Số Tới Vị Trí Thập Phân Mà Tôi Muốn
  • Excel Căn Bản: Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn Số Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Lỗi Value Trong Excel Và Cách Sửa Lỗi
  • Hiện nay, có nhiều anh chị khi sử dụng File Excel phiên bản 2010, 2013, 2022, 2022 vô tình gặp phải một lỗi phức tạp tên là Name conflict nhưng chưa thật sự tìm ra được cách khắc phục hiệu quả. Trong phần tự học thuộc blog hỗ trợ mình xin được viết chia sẻ cách khắc phục lỗi Name coflict trong excel 2010, 2013, 2022, 2022 với mục đích cung cấp thông tin nhằm hỗ trợ các anh chị giải quyết vấn đề khó khăn đang gặp phải này một cách chi tiết và đầy đủ nhất

    Nguyên nhân lỗi name conflict trong excel 2010, 2013, 2022, 2022

    Khi đã biết được nguyên nhân hiện thông báo này và dịch câu hỏi được đặt ra ở trên là anh chị có muốn sử dụng tên trong sheet là đích đến không? Trong đó có 2 lựa chọn Yes và No

    • Nếu anh chị nhấn Yes thì lại hiển thị lỗi rồi nhấn Yes nhiều lần liên tục sẽ không thể giải quyết được vấn đề này.

    Và nếu như anh chị không có ý định thay đổi tên mới và rồi nhấn Cancel, bạn sẽ lại gặp phải hộp thoại báo lỗi như sau.

    Tác hại của lỗi name conflict trong excel là gì ?

    Thực chất thì lỗi Name already exists on destination sheet excel không gây hại gì đến file Excel của mọi người mà nếu như sử dụng nhiều bảng tính thì có lẽ sẽ khiến anh chị cảm thấy khá rắc rối khi cứ liên tục xuất hiện lỗi nhưng không tìm ra được hướng đi đúng đắn để đối phó với nó. Và nếu như anh chị muốn sửa lỗi này nhưng không biết phải làm như thế nào thì cũng đừng quá lo lắng, sau đây mình sẽ hướng dẫn anh chị và các bạn cách khắc phục lỗi Name conflict trong excel 2010, 2013, 2022, 2022 một cách cụ thể và chi tiết nhất.

    Cách khắc phục lỗi Name conflict trong Excel

    • Cách 1 : Ở cách đầu tiên này là anh chị hãy kiên nhẫn đặt lại tên mới trong ô New name rồi nhấn OK và nếu tên bị trùng thì anh chị phải thực hiện lại thao tác này một vài lần nữa đến khi mở được file ra
    • Cách 2 : Theo cái nhìn của riêng mình thì ở phương pháp này sẽ đơn giản hơn và khuyến khích mọi người nên sử dụng bằng cách là anh chị hãy sử dụng Task Manager (nhấn Ctrl Shift Esc or Ctrl Alt Delete) để đóng rồi mở file lại.

    Bước 2: Vào Name Manager trên Excel 2010

    Để vào được tính năng Name Manager trên Excel 2010, 2013, 2022, 2022 thì anh chị chỉ cần nhấn vào Formulas trên menu chính và chọn vào tính năng này hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+F3 và những phần bị lỗi không hiển thị giá trị như #REF giống như phần bên dưới thì anh chị sửa lại hoặc nhấn Delete để xoá chúng đi là xong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiển Thị Lỗi #name Khi Mở Tập Tin Excel
  • Ngăn Chặn Excel # Div / 0! Lỗi
  • Sử Dụng Paste Trong Excel, Dùng Paste Special Di Chuyển Dữ Liệu Trong
  • Sửa Lỗi Copy Paste Trong Excel Và Word 2007, 2010, 2013…
  • Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Excel The Name Already Exists
  • Những Lỗi Thường Gặp Trong Word Và Cách Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Word 2022: Applying And Modifying Styles
  • How Do I… Create And Format Tables In Word 2007?
  • Hình Ảnh Trong Microsoft Word
  • Modify The Structure And Appearance Of Text In Microsoft Word 2022
  • Word 2013: Headers, Footers, And Page Numbers
  • 11.Chữ “i” bướng bỉnhSoạn thảo với font TCVN3-ABC có thể xuất hiện tình huống nhập từ kết thúc có chữ “i” lại hóa “i hoa” ví dụ từ “tôi” trong câu “Hà Nội và tôi” sẽ thành “tôI”. Thủ phạm gây ra hiện tượng đó là do tùy chọn sửa tự động AutoCorrect của MS Word hiểu nhầm từ ngữ của ta với của Tây, chữ cái biểu thị ngôi thứ nhất trong Anh văn luôn được viết hoa là “I”. Khắc phục nó, cần truy cập trình đơn Tool của MS Word, lựa chọn AutoCorrect Option, bỏ dấu tick ở Replace text as you type.

    Một tình trạng khác là chữ “ở” tại vị trí đầu câu như “ở hai đầu nỗi nhớ” sẽ hóa thành chữ “ậ …”, đó là do tùy chọn tự động viết hoa ký tự đầu cũng trong AutoCorrect của MS Word. Để tiệt trừ nó cần bỏ dấu tick ở Capitalize first letter of sentences.

    Xong bấm OK.

    23. Copy văn bản và ảnh nhanh từ mạng vào word.

    Lướt Web và lấy dữ liệu từ mạng về đã trở thành công việc quen thuộc của mỗi cư dân trên mạng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cáp copy văn bản và hình ảnh thông thường về Word thì việc làm này tương đối mất nhiều thời gian, trong nhiều trường hợp, nếu dữ liệu lớn, máy tính của bạn có thể bị treo. Để rút ngắn thời gian, bạn nên thực hiện các bước sau: Trước hết bạn copy văn bản hoặc ảnh từ trên mạng, sau đó mở một trang Word mới. Tại trang này, vào mục Edit, chọn Past Special. Nếu dữ liệu cần copy là dạng text bạn vào mục Past Special, chọn mục “Unformatted Text” hoặc “Formatted Text” hoặc “Unformatted Unicode Text”. Ngược lại, khi dữ liệu cần copy là dạng ảnh bạn vào Paste Special, chọn mục “Device Independent Bitmap” để tăng tốc độ copy ảnh cũng như giảm dung lượng của file..

    24. Bảo mật thông tin trong Word.Đôi khi, bạn muốn lưu một số thông tin riêng của mình tại máy tính cơ quan mà không muốn ai đọc được. File word này của bạn có thể được bảo mật cao và không ai có truy cập vào được nếu như bạn chọn công cụ sau. Bạn nvào mục Tools Options Security.

    Trong mục chọn mật khẩu đở mở file “Password to Open” bạn nhận mật khẩu tuỳ chọn. Bạn có thể chọn kiểu chữ nhập vào ô “Password to Open” bằng cách nhấn chuột vào nút “Advanced” và tiến hành chọn kiểu chữ thích hợp. Sau đó, bạn chuyển đến mục mật khẩu dùng để sửa đổi văn bản “Password to modify” bạn nhập mẩu khẩu vào. Cuối cùng bạn nhấn nút OK để kết thúc thao tác.

    Ngoài ra để có thêm tính năng bảo mật văn bạn, bạn vào Tools Protect Document. Tại cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn. Track changes (ngăn không cho thay đổi Track Changes, mọi thay đổi sẽ được lưu lại và Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (cho phép người đọc đóng góp ý kiến nhưng không có quyền thay đổi văn bản) và Form (chỉ cho phép thay đổi những văn bản không được bảo vệ trong Form).

    26.13.nhấn phím space(khoảng trắng) xuất hiện dấu chấm trên đầu?

    Bạn vào tool-options-nhấp vào thẻ view ở phần Formatting marks bạn chọn all

    27.Lỗi chèn số thứ tự của trang mà không được:Đây là lỗi mà do bạn copy file ở nhiều nơi, cho nên khi bạn chèn trang nó sẽ không ra như bạn đánh máy bình thường được:

    Cho nên bạn hãy làm theo cách sau đây:

    Ban vào Insert- pages numbers..- format- continue from …-ok. Là xong

    28.. Hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấu

    Trong một số trường hợp khi chúng ta sử dụng bộ gõ Vietkey gõ tiếng Việt có dấu trong MS Word sẽ làm chữ có dấu tự động bị tách giữa phần nguyên âm và phụ âm có dấu, trường hợp này là do chế độ cắt và dán thông minh của MS Word. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần tắt chế độ cắt và dán thông minh, việc tắt chế độ này cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình soạn thảo và văn bản.

    Vào menu Tools – Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ đánh dấu mục Smart cut and paste. Nhấn OK. Sau đó lưu tài liệu đang soạn thảo lại và khởi động lại MS Word.

    29.Hiện tượng lệch dấu trên ký tự chữ hoa

    Khi sử dụng các font chữ thuộc bảng mã TCVN3, VNI-Windows … lúc chúng ta bỏ dấu thì sẽ thấy dấu bị lệch sang bên phải làm cho văn bản thiếu thẩm mỹ. Trường hợp này là do tiện ích AutoCorrect của Word.

    Vào menu Tools – AutoCorrect Options. Chọn thẻ AutoCorrect, bỏ đánh dấu mục Correct TWo INitial CApitals. Nhấn OK

    30.. Đổi đơn vị đo lường

    Mặc định đơn vị đo lường trong MS Word là inch, nhưng ở VN chúng ta dùng đơn vị đo lường là cm, trong thể thức văn bản theo qui định của nhà nước cũng tính bằng đơn vị đo là cm. Vì vậy chúng ta cần chuyển đổi đơn vị đo lường trong MS Word sang cm.

    – Vào menu Tools – Options, chọn thể General. Kích chọn Centimeters tại mục Measurement units.

    – Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập có hiệu lực ở lần soạn thảo tiếp theo

    31.Hiện nay, trong hầu hết các văn bản chúng ta điều sử dụng bảng mã Unicode và font chữ chân phương nhất như Arial, Times New Roman, Verdana,… nhưng đôi khi chúng ta khởi động Word ra và thấy trên font chữ trên thanh công cụ Formating không phải là font chúng ta cần dùng, hoặc chúng ta đã chọn nhưng khi nhấn Enter để qua đoạn văn bản khác thì font chữ lại thay đổi. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính thống nhất về kiểu chữ trong toàn văn bản chúng ta cần chọn font chữ mặc định, tức mỗi khi chúng ta khởi động MS Word văn bản sẽ dùng là font chữ với kích cỡ và định dạng như chúng ta đã chọn từ trước.

    – Vào menu Format, chọn Font. Chọn thẻ Font, chọn kiểu chữ thường dùng nhất tại mục Font, chọn kiểu dáng tại mục Font style, chọn kích cỡ tại mục Size…,…. Chọn xong, nhấn nút Default, nhấn Yes để xác nhận trong hộp thoại hiện ra ngay sau đó. Nhấn OK để kết thúc thao tác thiết lập font chữ mặc định.

    – Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập của chúng ta có hiệu lực khi lần sau sử dụng MS Word.

    Một số quy tắc soạn thảo văn bản cơ bản

    Soạn thảo văn bản: khó hay dễ? Các bạn có ngạc nhiên lắm không? Tôi dám chắc rằng thậm chí một số bạn trẻ còn nổi cáu nữa. Bây giờ đã là thời đại gì rồi mà còn dạy gõ văn bản nữa? Máy tính từ lâu đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong các văn phòng, công sở với chức năng chính là soạn thảo văn bản.

    Ngày nay chúng ta không thể tìm thấy một văn bản chính thức nào của nhà nước mà không được thực hiện trên máy tính. Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm vững các nguyên tắc gõ văn bản cơ bản nhất mà chúng tôi sắp trình bày hôm nay. Bản thân tôi đã quan sát và nhận thấy rằng 90% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học không nắm vững (thậm chí chưa biết) các qui tắc này!

    Vì vậy các bạn cần bình tĩnh và hãy đọc cẩn thận bài viết này. Đối với các bạn đã biết thì đây là dịp kiểm tra lại các thói quen của mình, còn đối với các bạn chưa biết thì những qui tắc này sẽ thật sự bổ ích. Các qui tắc này rất dễ hiểu, khi biết và nhớ rồi thì bạn sẽ không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa khi soạn thảo văn bản.

    Một điều nữa rất quan trọng muốn nói với các bạn: các qui tắc soạn thảo văn bản này luôn đúng và không phụ thuộc vào phần mềm soạn thảo hay hệ điều hành cụ thể nào.

    Khái niệm ký tự, từ, câu, dòng, đoạn

    Trong các phần mềm soạn thảo, đoạn văn bản được kết thúc bằng cách nhấn phím Enter. Như vậy phím Enter dùng khi cần tạo ra một đoạn văn bản mới. Đoạn là thành phần rất quan trọng của văn bản. Nhiều định dạng sẽ được áp đặt cho đoạn như căn lề, kiểu dáng,… Nếu trong một đoạn văn bản, ta cần ngắt xuống dòng, lúc đó dùng tổ hợp Shift+Enter. Thông thường, giãn cách giữa các đoạn văn bản sẽ lớn hơn giữa các dòng trong một đoạn.

    Đoạn văn bản hiển thị trên màn hình sẽ được chia thành nhiều dòng tùy thuộc vào kích thước trang giấy in, kích thước chữ… Có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) từ bên trái sang bên phải màn hình soạn thảo.

    Như vậy các định nghĩa và khái niệm cơ bản ban đầu của soạn thảo và trình bày văn bản là Ký tự, Từ, Câu, Dòng, Đoạn.

    Nguyên tắc tự xuống dòng của từ:

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, khi gõ đến cuối dòng, phần mềm sẽ thực hiện động tác tự xuống dòng. Nguyên tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Do vậy nếu không đủ chỗ để hiển thị cả từ trên hàng, máy tính sẽ ngắt cả từ đó xuống hàng tiếp theo. Vị trí của từ bị ngắt dòng do vậy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in, độ rộng cửa sổ màn hình, kích thước chữ. Do đó, nếu không có lý do để ngắt dòng, ta cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. Việc quyết định ngắt dòng tại đâu sẽ do máy tính lựa chọn.

    Cách ngắt dòng tự động của phần mềm hoàn toàn khác với việc ta sử dụng các phím tạo ra các ngắt dòng “nhân tạo” như các phím Enter, Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. Nếu ta sử dụng các phím này, máy tính sẽ luôn ngắt dòng tại vị trí đó.

    Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Đây là đặc thù chỉ có đối với công việc soạn thảo trên máy tính và không có đối với việc gõ máy chữ hay viết tay. Chính vì điều này mà đã nảy sinh một số qui tắc mới đặc thù cho công việc soạn thảo trên máy tính.

    Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản

    Bây giờ tôi sẽ cùng các bạn lần lượt xem xét kỹ các “qui tắc” của soạn thảo văn bản trên máy tính. Xin nhắc lại một lần nữa rằng các nguyên tắc này sẽ được áp dụng cho mọi phần mềm soạn thảo và trên mọi hệ điều hành máy tính khác nhau. Các qui tắc này rất dễ hiểu và dễ nhớ.

    1. Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng.

    Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.

    2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

    Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.

    Ví dụ:

    Sai: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    Đúng: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.

    Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.

    4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái.

    XỬ LÝ NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP

    KHI SOẠN THẢO VĂN BẢN TRÊN WORD

    Tại mục Replace: Gõ các ký tự tắt (tm, kt, sv, i …)

    Tại mục With: gõ nội dung cần gõ tắt (Thương mại, kinh tế, sinh viên, I …)

    Kích chọn nút Add để thực hiện đặt

    b. Xóa bỏ từ gõ tắt: (Hình 2)

    Để thực hiện bỏ từ gõ tắt trên ta thực hiện tương tự tạo chọn nút Delete thay vì chọn nút Add.

    Để thực hiện được gõ tắt thì trong hộp thoại trên phải chọn mục Replace text As you type

    Khi thực hiện đặt các từ gõ tắt nên tránh đặt trùng với các chữ cái tiếng Việt hoặc từ có nghĩa

    c. Sửa lỗi khi gõ chữ i chuyển thành chữ I

    Thực hiện xóa bỏ từ gõ tắt thì lỗi này sẽ không còn.

    Tools / AutoCorrect Option / Hộp thoại

    Replace: Gõ i

    With: Gõ I

    Chọn nút DELETE /Ok

    2. Văn bản có các dấu xanh đỏ gạch dưới các từ

    Các dấu nói trên bản chất của nó là chỉ ra những lỗi chính tả của tiếng Anh. Nên khi chúng ta gõ tiếng Việt xem như bị lỗi chính tả, còn các từ tiếng Anh gõ đúng sẽ không bị.

    Huỷ bỏ:

    Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (Hình 3)

    Bước 2: Chọn thẻ Spelling & Grammar

    Bước 3: Bỏ các mục chọn

    º Check spelling as you type

    º Check grammar as you type

    º Check grammar with spelling

    Bước 4: Kích chọn Ok

    3. Khi thực hiện gõ những từ có dấu “bỗng dưng” có cách trống ra

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, sau khi thực hiện sao chép, di chuyển sau đó thực hiện gõ thì các từ có dấu bị cách trống ra. Để thực hiện gõ không có cách trống ta thực hiện:

    Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (Hình 4)

    Bước 2: Chọn thẻ Edit

    Bước 3: Bỏ các mục chọn

    º Show paste options buttons

    º Smart cut and paste

    Bước 4: Kích chọn Ok

    4. Khi thực hiện vẽ hình bằng Draw có khung

    Khi thực hiện chọn hình bằng Draw ngay lập tức trên màn hình xuất hiện một khung hình chữ nhật lớn. Xoá khung này thì các hình trong đó đề bị xoá theo. Khung này làm cho chúng ta thấy khó chịu. Để không xuất hiện khung này khi vẽ ta thực hiện:

    Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (hình 5)

    Bước 2: Chọn thẻ General

    Bước 3: Bỏ mục chọn

    º Automatically create drawing …

    Bước 4: Kích chọn Ok

    5. Có các dấu (¶, , . ) trong văn bản

    Những dấu này dùng để nhận biết được dấu cách trống, dấu Tab, hay kết thúc đoạn. Tuy nhiên, nó làm cho chúng ta rất khó chịu. Để tránh sự khó chịu đó ta thực hiện:

    Cách 1: Kích chọn biểu tượng ¶a trên thanh công cụ Standard

    Cách 2:

    Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (hình 6)

    Bước 2: Chọn thẻ View

    Bước 3: Bỏ mục chọn trong Formatting mark

    º Tab characters

    º Spaces

    º Paragraph

    º All

    Bước 4: Kích chọn Ok

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Font Chữ Mặc Định Trong Word Đơn Giản Nhất
  • How To Remove The Formatting In Word Documents
  • Accepting All Formatting Changes In Microsoft Word Documents
  • Hướng Dẫn Cách Để Loại Bỏ Track Changes Khỏi Tài Liệu Word
  • How To Accept Format Track Changes Only In Word Document?
  • Khắc Phục 32 Lỗi Trong Microsoft Office Word 2007, 2010, 2013 Trong Win 7, Win8, Win10

    --- Bài mới hơn ---

  • Office Tab 14.0, Tiện Ích Mở Nhiều File Word, Excel, Powerpoint Trên Cùng Một Cửa Sổ
  • Cách Mở Nhiều File Cùng Lúc Bằng Tab Office Cho Dân Văn Phòng
  • Sửa Lỗi Phím Alt Tab Không Dùng Được Trên Windows 10, 8, 7
  • Một Số Thủ Thuật Tùy Biến Taskbar Trên Windows 10 Hiệu Quả
  • Làm Sao Lấy Lại Biểu Tượng Volume Biến Mất Trên Thanh Taskbar Windows 10?
  • Việc soạn thảo văn bản tiếng Việt trong phần mềm văn phòng Microsoft Word thường xuất hiện một số lỗi cơ bản gây khó khăn cho người dùng. Cách khắc phục lỗi thường gặp trong việc soạn thảo văn bản đối với Word là một việc làm đơn giản tuy nhiên sẽ khiến một số chị em phụ nữ và những người chưa am hiểu nhiều về máy tính thao tác chưa đúng.

    Nó cũng là một trong những ứng dụng chủ chốt trong bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office được sử dụng phổ biến ở nước ta trên các hệ điều hành Windows: Win XP, Win7, Win8, Win10

    Xem bài: Download Tải Unikey mới 2022

    11. Chữ “i” bướng bỉnhSoạn thảo với font TCVN3-ABC có thể xuất hiện tình huống nhập từ kết thúc có chữ “i” lại hóa “i hoa” ví dụ từ “tôi” trong câu “Hà Nội và tôi” sẽ thành “tôI”. Thủ phạm gây ra hiện tượng đó là do tùy chọn sửa tự động AutoCorrect của MS Word hiểu nhầm từ ngữ của ta với của Tây, chữ cái biểu thị ngôi thứ nhất trong Anh văn luôn được viết hoa là “I”. Khắc phục nó, cần truy cập trình đơn Tool của MS Word, lựa chọn AutoCorrect Option, bỏ dấu tick ở Replace text as you type.

    Một tình trạng khác là chữ “ở” tại vị trí đầu câu như “ở hai đầu nỗi nhớ” sẽ hóa thành chữ “ậ …”, đó là do tùy chọn tự động viết hoa ký tự đầu cũng trong AutoCorrect của MS Word. Để tiệt trừ nó cần bỏ dấu tick ở Capitalize first letter of sentences. Xong bấm OK.

    23. Copy văn bản và ảnh nhanh từ mạng vào word. Lướt Web và lấy dữ liệu từ mạng về đã trở thành công việc quen thuộc của mỗi cư dân trên mạng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cáp copy văn bản và hình ảnh thông thường về Word thì việc làm này tương đối mất nhiều thời gian, trong nhiều trường hợp, nếu dữ liệu lớn, máy tính của bạn có thể bị treo. Để rút ngắn thời gian, bạn nên thực hiện các bước sau: Trước hết bạn copy văn bản hoặc ảnh từ trên mạng, sau đó mở một trang Word mới. Tại trang này, vào mục Edit, chọn Past Special. Nếu dữ liệu cần copy là dạng text bạn vào mục Past Special, chọn mục “Unformatted Text” hoặc “Formatted Text” hoặc “Unformatted Unicode Text”. Ngược lại, khi dữ liệu cần copy là dạng ảnh bạn vào Paste Special, chọn mục “Device Independent Bitmap” để tăng tốc độ copy ảnh cũng như giảm dung lượng của file.

    24. Bảo mật thông tin trong Word.Đôi khi, bạn muốn lưu một số thông tin riêng của mình tại máy tính cơ quan mà không muốn ai đọc được. File word này của bạn có thể được bảo mật cao và không ai có truy cập vào được nếu như bạn chọn công cụ sau. Bạn nvào mục Tools Options Security.

    Trong mục chọn mật khẩu đở mở file “Password to Open” bạn nhận mật khẩu tuỳ chọn. Bạn có thể chọn kiểu chữ nhập vào ô “Password to Open” bằng cách nhấn chuột vào nút “Advanced” và tiến hành chọn kiểu chữ thích hợp. Sau đó, bạn chuyển đến mục mật khẩu dùng để sửa đổi văn bản “Password to modify” bạn nhập mẩu khẩu vào. Cuối cùng bạn nhấn nút OK để kết thúc thao tác.

    Ngoài ra để có thêm tính năng bảo mật văn bạn, bạn vào Tools Protect Document. Tại cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn. Track changes (ngăn không cho thay đổi Track Changes, mọi thay đổi sẽ được lưu lại và Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (cho phép người đọc đóng góp ý kiến nhưng không có quyền thay đổi văn bản) và Form (chỉ cho phép thay đổi những văn bản không được bảo vệ trong Form).

    26. Nhấn phím space(khoảng trắng) xuất hiện dấu chấm trên đầu?

    Bạn vào tool-options-nhấp vào thẻ view ở phần Formatting marks bạn chọn all

    27. Lỗi chèn số thứ tự của trang mà không được:Đây là lỗi mà do bạn copy file ở nhiều nơi, cho nên khi bạn chèn trang nó sẽ không ra như bạn đánh máy bình thường được:

    Cho nên bạn hãy làm theo cách sau đây: Ban vào Insert- pages numbers..- format- continue from …-ok. Là xong

    28. Hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấu.Trong một số trường hợp khi chúng ta sử dụng bộ gõ Vietkey gõ tiếng Việt có dấu trong MS Word sẽ làm chữ có dấu tự động bị tách giữa phần nguyên âm và phụ âm có dấu, trường hợp này là do chế độ cắt và dán thông minh của MS Word. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần tắt chế độ cắt và dán thông minh, việc tắt chế độ này cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình soạn thảo và văn bản.Vào menu Tools – Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ đánh dấu mục Smart cut and paste. Nhấn OK. Sau đó lưu tài liệu đang soạn thảo lại và khởi động lại MS Word.

    29. Hiện tượng lệch dấu trên ký tự chữ hoa. Khi sử dụng các font chữ thuộc bảng mã TCVN3, VNI-Windows … lúc chúng ta bỏ dấu thì sẽ thấy dấu bị lệch sang bên phải làm cho văn bản thiếu thẩm mỹ. Trường hợp này là do tiện ích AutoCorrect của Word.Vào menu Tools – AutoCorrect Options. Chọn thẻ AutoCorrect, bỏ đánh dấu mục Correct TWo INitial CApitals.Nhấn OK

    30. Đổi đơn vị đo lường Mặc định đơn vị đo lường trong MS Word là inch, nhưng ở VN chúng ta dùng đơn vị đo lường là cm, trong thể thức văn bản theo qui định của nhà nước cũng tính bằng đơn vị đo là cm. Vì vậy chúng ta cần chuyển đổi đơn vị đo lường trong MS Word sang cm.

    – Vào menu Tools – Options, chọn thể General. Kích chọn Centimeters tại mục Measurement units.

    – Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập có hiệu lực ở lần soạn thảo tiếp theo

    31. Hiện nay, trong hầu hết các văn bản chúng ta điều sử dụng bảng mã Unicode và font chữ chân phương nhất như Arial, Times New Roman, Verdana,… nhưng đôi khi chúng ta khởi động Word ra và thấy trên font chữ trên thanh công cụ Formating không phải là font chúng ta cần dùng, hoặc chúng ta đã chọn nhưng khi nhấn Enter để qua đoạn văn bản khác thì font chữ lại thay đổi. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính thống nhất về kiểu chữ trong toàn văn bản chúng ta cần chọn font chữ mặc định, tức mỗi khi chúng ta khởi động MS Word văn bản sẽ dùng là font chữ với kích cỡ và định dạng như chúng ta đã chọn từ trước.

    – Vào menu Format, chọn Font. Chọn thẻ Font, chọn kiểu chữ thường dùng nhất tại mục Font, chọn kiểu dáng tại mục Font style, chọn kích cỡ tại mục Size…,…. Chọn xong, nhấn nút Default, nhấn Yes để xác nhận trong hộp thoại hiện ra ngay sau đó. Nhấn OK để kết thúc thao tác thiết lập font chữ mặc định.

    – Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập của chúng ta có hiệu lực khi lần sau sử dụng MS Word.

  • 2 Cách gõ tiếng Pháp trong MS Word
  • 360 Phím tắt đáng giá trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Khắc phục lỗi gõ tiếng Việt trong Word, Excel 2007, 2010, 2013
  • 76 Tuyệt chiêu với Phím Tắt cho người thường xuyên soạn thảo Microsoft Office Word
  • 12 Lỗi gõ tiếng Việt trong Word nguyên nhân và cách khắc phục
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Trong Word 2007
  • Cách Dùng Thước Căn Lề Và Tab Trong Word
  • Cách Tạo Page Trong WordPress, Tạo Trang Tính
  • Top 9+ Plugin WordPress Tạo Tabs Giúp Tối Ưu Hiển Thị Cho Website
  • Tạo Thêm Custom Fields Cho Product Trong Woocommerce
  • Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Sửa Lỗi Mất Vba Trong Excel 2010, 2013, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật Macro Trong Excel; Sửa Lỗi Không Chạy Được Macro
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Danh Sách Tài Khoản Chi Tiết Theo Tài Khoản Tổng Hợp Trong Excel
  • Excel Không Trả Lời, Treo, Đông Cứng Hoặc Ngừng Hoạt Động
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2010
  • Cách Thêm Tab Nhà Phát Triển Trong Excel
  • Cách khắc phục sửa lỗi mất VBA trong Excel 2010, 2013, 2022

    1. Kiểm tra phiên bản excel

    Trong các phiên bản Microsoft office thì phiên bản 2007 là 1 phiên bản có nhiều điểm hạn chế, đặc biệt là về việc sử dụng VBA.

    Có nhiều bộ cài Microsoft Office 2007 thường được cài sẵn trong máy tính khi bạn mới mua máy, bộ cài này đã bị giản lược bỏ đi phần thư viện VBA trong excel, dẫn tới bạn không mở được cửa sổ làm việc VBA (ưu điểm là bộ cài này không đòi hỏi bản quyền, nhưng nhược điểm là không dùng được VBA và nhiều chức năng bị hạn chế khi sử dụng)

    Do đó nếu bạn đang dùng bộ cài Microsoft Office 2007 thì tôi khuyên bạn nên thay đổi bộ cài khác, nên dùng từ phiên bản 2010 trở đi để có thể sử dụng VBA trong excel được tốt nhất.

    2. Mở cửa sổ developer

    Để bắt đầu làm quen với VBA thì chúng ta sẽ cần sử dụng nhiều tới thẻ Developer trên thanh công cụ. Tuy nhiên thẻ này không tự mở ra cho chúng ta, mà phải thông qua việc tùy chỉnh lại thanh công cụ. Có 2 cách làm như sau:

    Cách 1: Bấm vào thẻ File trên thanh công cụ, chọn Option. Trong mục Option chọn Customize Ribbon

    Cách 2: Bấm chuột phải vào vị trí bất kỳ trên thanh công cụ và chọn mục Customize Ribbon

    Để mở ứng dụng VBA trong Excel, chúng ta sẽ bấm phím tắt Alt + F11 hoặc chọn mục Visual Basic trong thẻ Developer

    • Object Brower: tra cứu các đối tượng của VBA
    • Immediate Window: Cửa sổ kiểm tra kết quả ngay trong VBA
    • Locals Window: Cửa sổ theo dõi tiến trình thực hiện từng câu lệnh trong VBA
    • Project Explorer: Quản lý các đối tượng: workbook, worksheet, Modules, UserForm…
    • Properties Window: Quản lý thông tin về các đối tượng Project được chọn

    Nếu không thấy cửa sổ nào xuất hiện, bạn chỉ cần vào thẻ View trong VBA và chọn để mở cửa sổ đó lên (có gợi ý bằng phím tắt cho một vài mục)

    Như vậy là chúng ta đã có thể không cần phải lo lắng về việc mất VBA, không mở được VBA hay không tìm thấy một số cửa sổ làm việc trong VBA nữa rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Nút Bấm Trong Excel Để Chạy Các Lệnh Lập Trình Tự Động
  • Cách Tìm Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel, Hightlight Duplicate
  • Cách Lọc Trùng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2012, 2022, 2022
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bỏ Giá Trị Trùng Trong Vba
  • Cách Xóa Dữ Liệu, Nội Dung Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Khắc Phục Lỗi Đánh Mất Chữ Trong Word Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bỏ Gạch Chân, Xóa Dấu Gạch Đỏ, Gạch Xanh Dưới Chữ Trong Word
  • Hướng Dẫn Xóa Bỏ Gạch Đỏ Dưới Chữ Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Drawing Trong Word
  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Tạo Chữ Drop Cap Trong Word
  • Sự cố vừa gõ chữ vừa mất chữ trong Word là lỗi phổ biến trên bộ phần mềm Microsoft Office. Việc chẩn đoán và sửa lỗi không khó vì đây là những lỗi rất phổ thông. Bài viết sau hướng dẫn bạn cách khắc phục lỗi đánh mất chữ trong Word.

    Hướng dẫn cách khắc phục lỗi đánh mất chữ trong Word

    Lỗi này thường gặp ở 2 trường hợp: Lỗi insert và lỗi định dạng. Chúng tôi phân chia thành 2 cách khắc phục.

    Lỗi bật chế độ Overide khi gõ chèn chữ

    Đây là sự cố thường gặp của người mới học gõ Word. Những dân văn phòng lâu năm đều tránh được. Khi bạn muốn chèn một số từ nào đó vào giữa đoạn văn bản bằng cách gõ tay, nhưng mỗi ký tự gõ được làm đoạn văn bản liền kề phía sau bị mất một ký tự tương ứng. Đó là do bạn đã bật chế độ Override mà không để ý.

    Viết chữ B vào chính giữa chữ A và C nhưng chữ B lại làm mất chữ C phía sau

    Cách khắc phục tương đối dễ, chỉ cần bật lại chế độ Insert thay cho Override là xong. Hãy nhấn vào phím Insert trên bàn phím. Đối với một số phiên bản phần mềm Office Word sẽ hiện con trỏ dạng viết đè-chèn riêng biệt. Còn đối với Ms Word, hãy vào File / Word option / Advanced, tick vào Use the Insert key để thao tác chuẩn xác nhất.

    Tick hoặc bỏ tick tùy chọn Use the overtype mode

    Nếu bạn tick thêm vào ô use overtype mode thì Word sẽ tự động đặt con trỏ ở dạng ghi đè. Vì bạn cần sửa lỗi đánh mất chữ, hãy bỏ tick tùy chọn đó.

    Không hiện chữ có dấu do sai định dạng font, bảng mã gõ chữ

    Lỗi này có nguyên nhân do bảng mã của bộ gõ tiếng Việt không khớp với font của Word hoặc font của văn bản. Khi bạn gõ ký tự có dấu, Word không nhận diện được bảng mã và ẩn ký tự đó đi.

    Để sửa lỗi này, bạn hãy cài unikey bản mới nhất, khởi chạy nó. Sau đó, đặt ngôn ngữ tiếng Việt bằng chữ V trên khay hệ thống, chọn bảng mã Unicode, kiểu gõ tùy ý. Trong Word, chọn font chữ tương ứng với bảng mã Unicode, thông thường có Arial, Times New Roman và một số font khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Chữ Bị Cách Xa Trong Word
  • Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Thường Gặp Trong Word
  • Cách Khắc Phục 97% Lỗi Dính Chữ Trong Word Mọi Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word Thành Công 100%
  • Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word 2007, 2003, 2013, 2010, 2022, 2022, K
  • Cách Khắc Phục 97% Lỗi Dính Chữ Trong Word Mọi Phiên Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Thường Gặp Trong Word
  • Cách Sửa Lỗi Chữ Bị Cách Xa Trong Word
  • Cách Khắc Phục Lỗi Đánh Mất Chữ Trong Word Dễ Dàng
  • Cách Bỏ Gạch Chân, Xóa Dấu Gạch Đỏ, Gạch Xanh Dưới Chữ Trong Word
  • Hướng Dẫn Xóa Bỏ Gạch Đỏ Dưới Chữ Trong Word
  • Tại sao lại xuất hiện lỗi dính chữ trong word?

    Nguyên nhân chính dẫn tới lỗi dính chữ trong word là do trình kiểm tra ngữ pháp và chính tả. Ngoài ra còn do hiện tượng xung đột, không tương thích giữa các bản office với nhau. Ví dụ, bản word có định dạng “.doc” được soạn thảo trên word 2007 mà bạn mở trên word 2010 trở đi thì hiện tượng dính chữ có thể xảy ra.

    Cách khắc phục lỗi word bị dính chữ

    Tùy vào trường hợp bạn là người tạo ra bản word hay nhận được file word bị dính chữ vào nhau sẽ có cách khắc phục riêng.

    Lên đầu trang ↑

    Khi bạn nhận được file word dính chữ

    Nếu bạn là người nhận file word và bị dính chữ khi mở lên thì hãy thực hiện như sau.

    Bước 1. Đầu tiên bạn cần mở file word bị dính chữ vào nhau lên.

      Đối với bản Word 2007, bạn nhấn vào Button Office nằm ở góc trái của cửa sổ soạn thảo. Tiếp tục nhấn vào Word Options (trung tâm cài đặt và điều khiển của MS Word).

    Tại đây bạn chuyển sang tab Proofing sau đó bỏ tích toàn bộ tùy chọn trong mục When correcting spelling and grammar in.

    Lưu ý: Nếu bạn nhận được file gốc đã đuổi định dạng sang “.doc” từ người gửi thì vấn đề sẽ được giải quyết.

    Lên đầu trang ↑

    Khi bạn soạn thảo ra bản Word đó

    Nếu bạn tự tay soạn thảo và lưu văn bản Word và bị lỗi dính chữ ở một máy tính khác. Lúc này bạn có thể khắc phục vấn đề rất đơn giản, bằng cách lưu bản word đó dưới định dạng .doc và gửi lại cho người đó. Hoặc bạn có thể yêu cầu họ update office mới hơn để tránh bị lỗi về sau.

    Cách lưu file Word với định dạng “.doc”

    Bước 1. Mở tùy chọn lưu

      Trên các bản Word 2010 trở đi

    Bước 2. Một cửa sổ tùy chọn lưu file sẽ hiện lên.

    Lúc này bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc) trong cửa sổ mở rộng của mục Save as type.

    Thiết lập lưu toàn bộ file word định dạng “.doc”

    Bước 1. Mở tùy chọn Save.

    Bước 2. Tiếp theo, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc) trong cửa sổ mở rộng của Save files in this format. Cuối cùng nhấn vào OK để lưu thiết lập như hình bên dưới.

    Lên đầu trang ↑

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word Thành Công 100%
  • Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word 2007, 2003, 2013, 2010, 2022, 2022, K
  • Cách Sửa Lỗi Chữ Bị Cách Xa Trong Word 2022, 2003, 2013, 2007, 2010
  • Cách Sửa Lỗi Chữ Trong Word Bị Cách Quãng, Chữ Bị Cách Xa Trong Word
  • Cách Định Dạng Tab Trong Word 2010
  • Cách Khắc Phục Lỗi Vlookup Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi #value! Lỗi Trong Hàm Sumif/sumifs
  • Lỗi Hàm Sumif Trong Excel Thường Gặp Khi Sử Dụng Và Cách Sửa
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel
  • Hàm Đếm Ngày Tháng Trong Excel
  • Sửa Lỗi File Excel, Khắc Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi Trên Pc Nhanh Chóng
  • Lỗi VLOOKUP khiến nhiều người dùng Microsoft Excel toát mồ hôi mỗi khi nghĩ đến. Nếu bạn không quá quen thuộc với Excel, thì VLOOKUP là một trong những hàm khó nhất.

    Mục đích của VLOOKUP là tìm kiếm và trả lại dữ liệu từ một cột khác trong bảng tính Excel. Thật không may, nếu bạn đưa ra công thức VLOOKUP sai, Excel sẽ trả lại lỗi cho bạn. Hãy xem xét một số lỗi VLOOKUP phổ biến và giải thích cách khắc phục chúng.

    Lỗi #N/A

    Một trong những lỗi VLOOKUP phổ biến nhất trong Excel là lỗi #N/A. Lỗi này xảy ra khi VLOOKUP không thể tìm thấy giá trị mà bạn đang tìm kiếm.

    Giá trị tìm kiếm có thể không tồn tại trong phạm vi dữ liệu hoặc bạn có thể đã sử dụng giá trị sai. Nếu bạn thấy lỗi N/A, hãy kiểm tra kỹ giá trị trong công thức VLOOKUP.

    Nếu giá trị hính xác, thì giá trị tìm kiếm của bạn không tồn tại. Điều này giả sử bạn sử dụng VLOOKUP để tìm các kết quả khớp chính xác, với đối số range_lookup được đặt thành FALSE.

    Nếu đối số range_lookup ở cuối công thức VLOOKUP bị thiếu hoặc được đặt thành TRUE, thì VLOOKUP sẽ trả về lỗi #N/A nếu phạm vi dữ liệu của bạn không được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

    Nó cũng sẽ trả về lỗi #N/A nếu giá trị tìm kiếm nhỏ hơn giá trị thấp nhất trong phạm vi.

    Các lý do phổ biến khác cho lỗi #N/A bao gồm sử dụng cột tìm kiếm không phải là cột xa nhất bên trái và sử dụng tham chiếu ô cho các giá trị tìm kiếm có chứa số nhưng được định dạng là văn bản hoặc chứa các ký tự dư thừa như khoảng trắng.

    Lỗi #VALUE

    Lỗi #VALUE thường là dấu hiệu cho thấy công thức chứa hàm VLOOKUP không chính xác theo một cách nào đó.

    Trong hầu hết các trường hợp, điều này thường là do ô mà bạn đang tham chiếu làm giá trị tìm kiếm. Kích thước tối đa của giá trị tra cứu VLOOKUP là 255 ký tự.

    Nếu bạn xử lý các ô chứa chuỗi ký tự dài hơn, thì VLOOKUP sẽ không thể xử lý chúng.

    Cách giải quyết duy nhất cho việc này là thay thế công thức VLOOKUP bằng công thức INDEX và MATCH kết hợp.

    Lỗi này cũng sẽ xuất hiện nếu bạn đã sử dụng tham chiếu không chính xác đến các ô trong công thức của mình, đặc biệt là nếu bạn sử dụng phạm vi dữ liệu từ một workbook khác.

    Tham chiếu workbook cần được đặt trong dấu ngoặc vuông để công thức hoạt động chính xác.

    Nếu bạn gặp lỗi #VALUE, hãy kiểm tra kỹ công thức VLOOKUP để xác nhận rằng các tham chiếu ô là chính xác.

    Lỗi #NAME

    Nếu lỗi VLOOKUP của bạn không phải là #VALUE hoặc #N/A, thì đó có thể là lỗi #NAME. Đừng hoảng hốt! Đây là lỗi VLOOKUP dễ nhất để khắc phục.

    Một lỗi #NAME xuất hiện khi bạn viết sai chính tả một hàm trong Excel, cho dù đó là VLOOKUP hoặc một hàm khác như SUM. Nhấp vào ô VLOOKUP của bạn và kiểm tra kỹ xem bạn có thực sự đánh vần chính xác VLOOKUP không.

    Nếu không có vấn đề nào khác, công thức VLOOKUP của bạn sẽ hoạt động khi lỗi này được khắc phục.

    Các hàm như VLOOKUP sẽ thay đổi cuộc sống của bạn. Ít nhất, nó sẽ biến Excel thành một công cụ mạnh hơn để phân tích dữ liệu.

    Nếu VLOOKUP không phù hợp với bạn, thì hãy tận dụng các hàm Excel hàng đầu này để thay thế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm Vlookup
  • Làm Tròn Số Thập Phân Trong Excel
  • 7 Thủ Thuật Làm Tròn Số Trong Excel Nhanh Chóng, Đơn Giản Nhất
  • Những Thủ Thuật Làm Tròn Số Trong Excel Hay
  • Làm Thế Nào Để Làm Tròn Số (Lên / Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • Khắc Phục Lỗi Bug Splat Lol

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bug, Hack Đã & Đang Có Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Quái Khủng Cùng Các Bùa Lợi Trong Bản Đồ 5V5 Đấu Trường Caldavar Của Liên Quân Mobile
  • Tải Hình Nền Lol Bard Trong Game Lmht Full Hd
  • Hướng Dẫn Chơi Bard Ở Vị Trí Hỗ Trợ Mạnh Nhất Trong Lol
  • “hé Lộ” Cách Chơi Bard Ad Hạ Gục Đối Thủ Trong Chớp Mắt
  • Khắc phục lỗi bug splat lol

    Hướng dẫn khắc phục lỗi “Bug Splat”

    Load game nửa chừng bị văng kèm báo lỗi Bug Splat

    Nguyên nhân có thể đến từ lỗi phần cứng, xung đột giữa Liên Minh Huyền Thoại và phần mềm khác hoặc thiết lập đồ họa không đúng cách. Nếu gặp lỗi này trước hết bạn reset lại máy, tắt các ứng dụng không cần thiết rồi reconnect. Sau đó hãy thực hiện theo các bước sau đây để khắc phục:

    1. Cập nhật Driver cho card màn hình (VGA) của bạn:

    Bạn có thể xem hướng dẫn chi tiết cách cập nhật card màn hình.

    2. Cập nhật DirectX: 5. Tạm thời tắt một số chương trình liên lạc như : Xfire, Mumble, Ventrilo, TeamSpeak, Skype:

    Windows XP – DirectX v9.0c – http://www.microsoft.com/download/en/details.aspx?id=35

    Windows Vista – DirectX v10

    Windows 7 – DirectX v11

    3. Cập nhật Windows (Chỉ áp dụng với Windows bản quyền):

    Bạn phải đảm bảo cài đặt tất cả các bản cập nhật của windows từ trang web: http://update.microsoft.com/

    4. Tạm thời tắt chương trình Anti-Virus trên máy:

    Trong một số trường hợp chương trình Anti-Virus của bạn có thể nhận nhầm và chặn những file cần thiết của Liên Minh Huyền Thoại.

    7. Nếu đã thực hiện đủ các bước trên vẫn không được:

    6. Thay đổi thiết lập đồ họa (Nếu bạn vào được game):

    Vào game, nhấn ESC, chọn Hình Ảnh, sau đó sửa đổi như sau:

    A. DxDiag:

    • Đối với các thiết lập chi tiết nhân vật, cảnh vật, hiệu ứng bạn chọn thấp.
    • Đối với thiết lập Bóng, chọn Không bóng.
    • Bỏ chọn thiết lập Chờ đồng bộ.
    • Đối với thiết lập Khung hình tối đa chọn Ổn định.
    • Đối với thiết lập Độ phân giải: bạn hãy đảm bảo độ phân giải này trùng với độ phân giải desktop và bạn đang chơi Liên Minh Huyền Thoại ở Fullscreen mode.

    Bạn vui lòng cung cấp thông tin cho chúng tôi theo mẫu sau (Dxdiag, Process list, Logs):

    Sau đó bạn thực hiện theo các bước:

    • Nhấn tổ hợp phím Windows + R
    • Gõ dxdiag (đối với Windows Vista hoặc Windows 7 bạn có thể gõ dxdiag trực tiếp vào ô search).
    • Tải file này lên Mediafire rồi gửi lại link download ở topic này.

    Nếu bạn sử dụng Windows XP:

    • Xóa những phần mềm không cần thiết trong máy
    • Scan Malware: http://www.malwarebytes.org/
    • Nhấn tổ hợp phím Windows + R
    • Gõ cmd và nhấn Ok.
    • Nhấn Enter.
    • Đợi một lát sau đó tìm file chúng tôi trên desktop.
    • Tải file này lên Mediafire rồi gửi lại link download ở topic này.
    • Truy cập: http://www.computerhope.com/download/winxp.htm
    • Download file tasklist.exe .
    • Copy và paste file này vào thư mục WindowsSystem32 .
    • Thực hiện lại theo các bước ở trên.

    C. File log của game Liên Minh Huyền Thoại:

    Tải 2 file log mới nhất lên Mediafire (bạn xem Date Modified để biết ngày giờ mới nhất) rồi gửi link download ở topic này. Các file log này là file .txt và bạn có thể tìm thấy qua đường dẫn:

    LienMinhHuyenThoaiGameDataAppslolVNGameLogsG ame – R3d Logs.

    LienMinhHuyenThoaiGameDataAppslolVNGameLogsN etwork Logs.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi Bugsplat Và Crash Khi Chơi
  • Top Thủ Thuật Chơi Lol: Bách Phát Bách Thắng
  • Cược Liên Minh Huyền Thoại Là Gì? Mẹo Cược Từ Các Cao Thủ
  • #1 Buff Là Gì? Buff Có Ý Nghĩa Như Nào Trong Game Lmht (Lol)
  • Tìm Hiểu Về Bo5 Là Gì Và Các Chế Độ Bo1, Bo3
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100