Top 6 # Khắc Phục Lỗi Dấu Cách Trong Word 2003 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Những Lỗi Thường Gặp Trong Word Và Cách Khắc Phục

11.Chữ “i” bướng bỉnhSoạn thảo với font TCVN3-ABC có thể xuất hiện tình huống nhập từ kết thúc có chữ “i” lại hóa “i hoa” ví dụ từ “tôi” trong câu “Hà Nội và tôi” sẽ thành “tôI”. Thủ phạm gây ra hiện tượng đó là do tùy chọn sửa tự động AutoCorrect của MS Word hiểu nhầm từ ngữ của ta với của Tây, chữ cái biểu thị ngôi thứ nhất trong Anh văn luôn được viết hoa là “I”. Khắc phục nó, cần truy cập trình đơn Tool của MS Word, lựa chọn AutoCorrect Option, bỏ dấu tick ở Replace text as you type.Một tình trạng khác là chữ “ở” tại vị trí đầu câu như “ở hai đầu nỗi nhớ” sẽ hóa thành chữ “ậ …”, đó là do tùy chọn tự động viết hoa ký tự đầu cũng trong AutoCorrect của MS Word. Để tiệt trừ nó cần bỏ dấu tick ở Capitalize first letter of sentences.Xong bấm OK.

23. Copy văn bản và ảnh nhanh từ mạng vào word.Lướt Web và lấy dữ liệu từ mạng về đã trở thành công việc quen thuộc của mỗi cư dân trên mạng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cáp copy văn bản và hình ảnh thông thường về Word thì việc làm này tương đối mất nhiều thời gian, trong nhiều trường hợp, nếu dữ liệu lớn, máy tính của bạn có thể bị treo. Để rút ngắn thời gian, bạn nên thực hiện các bước sau: Trước hết bạn copy văn bản hoặc ảnh từ trên mạng, sau đó mở một trang Word mới. Tại trang này, vào mục Edit, chọn Past Special. Nếu dữ liệu cần copy là dạng text bạn vào mục Past Special, chọn mục “Unformatted Text” hoặc “Formatted Text” hoặc “Unformatted Unicode Text”. Ngược lại, khi dữ liệu cần copy là dạng ảnh bạn vào Paste Special, chọn mục “Device Independent Bitmap” để tăng tốc độ copy ảnh cũng như giảm dung lượng của file..

24. Bảo mật thông tin trong Word.Đôi khi, bạn muốn lưu một số thông tin riêng của mình tại máy tính cơ quan mà không muốn ai đọc được. File word này của bạn có thể được bảo mật cao và không ai có truy cập vào được nếu như bạn chọn công cụ sau. Bạn nvào mục Tools Options Security. Trong mục chọn mật khẩu đở mở file “Password to Open” bạn nhận mật khẩu tuỳ chọn. Bạn có thể chọn kiểu chữ nhập vào ô “Password to Open” bằng cách nhấn chuột vào nút “Advanced” và tiến hành chọn kiểu chữ thích hợp. Sau đó, bạn chuyển đến mục mật khẩu dùng để sửa đổi văn bản “Password to modify” bạn nhập mẩu khẩu vào. Cuối cùng bạn nhấn nút OK để kết thúc thao tác.Ngoài ra để có thêm tính năng bảo mật văn bạn, bạn vào Tools Protect Document. Tại cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn. Track changes (ngăn không cho thay đổi Track Changes, mọi thay đổi sẽ được lưu lại và Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (cho phép người đọc đóng góp ý kiến nhưng không có quyền thay đổi văn bản) và Form (chỉ cho phép thay đổi những văn bản không được bảo vệ trong Form).

26.13.nhấn phím space(khoảng trắng) xuất hiện dấu chấm trên đầu?Bạn vào tool-options-nhấp vào thẻ view ở phần Formatting marks bạn chọn all

27.Lỗi chèn số thứ tự của trang mà không được:Đây là lỗi mà do bạn copy file ở nhiều nơi, cho nên khi bạn chèn trang nó sẽ không ra như bạn đánh máy bình thường được: Cho nên bạn hãy làm theo cách sau đây: Ban vào Insert- pages numbers..- format- continue from …-ok. Là xong

28.. Hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấuTrong một số trường hợp khi chúng ta sử dụng bộ gõ Vietkey gõ tiếng Việt có dấu trong MS Word sẽ làm chữ có dấu tự động bị tách giữa phần nguyên âm và phụ âm có dấu, trường hợp này là do chế độ cắt và dán thông minh của MS Word. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần tắt chế độ cắt và dán thông minh, việc tắt chế độ này cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình soạn thảo và văn bản.Vào menu Tools – Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ đánh dấu mục Smart cut and paste. Nhấn OK. Sau đó lưu tài liệu đang soạn thảo lại và khởi động lại MS Word.

29.Hiện tượng lệch dấu trên ký tự chữ hoaKhi sử dụng các font chữ thuộc bảng mã TCVN3, VNI-Windows … lúc chúng ta bỏ dấu thì sẽ thấy dấu bị lệch sang bên phải làm cho văn bản thiếu thẩm mỹ. Trường hợp này là do tiện ích AutoCorrect của Word.Vào menu Tools – AutoCorrect Options. Chọn thẻ AutoCorrect, bỏ đánh dấu mục Correct TWo INitial CApitals. Nhấn OK

30.. Đổi đơn vị đo lường Mặc định đơn vị đo lường trong MS Word là inch, nhưng ở VN chúng ta dùng đơn vị đo lường là cm, trong thể thức văn bản theo qui định của nhà nước cũng tính bằng đơn vị đo là cm. Vì vậy chúng ta cần chuyển đổi đơn vị đo lường trong MS Word sang cm.– Vào menu Tools – Options, chọn thể General. Kích chọn Centimeters tại mục Measurement units.– Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập có hiệu lực ở lần soạn thảo tiếp theo

31.Hiện nay, trong hầu hết các văn bản chúng ta điều sử dụng bảng mã Unicode và font chữ chân phương nhất như Arial, Times New Roman, Verdana,… nhưng đôi khi chúng ta khởi động Word ra và thấy trên font chữ trên thanh công cụ Formating không phải là font chúng ta cần dùng, hoặc chúng ta đã chọn nhưng khi nhấn Enter để qua đoạn văn bản khác thì font chữ lại thay đổi. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính thống nhất về kiểu chữ trong toàn văn bản chúng ta cần chọn font chữ mặc định, tức mỗi khi chúng ta khởi động MS Word văn bản sẽ dùng là font chữ với kích cỡ và định dạng như chúng ta đã chọn từ trước.– Vào menu Format, chọn Font. Chọn thẻ Font, chọn kiểu chữ thường dùng nhất tại mục Font, chọn kiểu dáng tại mục Font style, chọn kích cỡ tại mục Size…,…. Chọn xong, nhấn nút Default, nhấn Yes để xác nhận trong hộp thoại hiện ra ngay sau đó. Nhấn OK để kết thúc thao tác thiết lập font chữ mặc định.– Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập của chúng ta có hiệu lực khi lần sau sử dụng MS Word.

Một số quy tắc soạn thảo văn bản cơ bản

Soạn thảo văn bản: khó hay dễ? Các bạn có ngạc nhiên lắm không? Tôi dám chắc rằng thậm chí một số bạn trẻ còn nổi cáu nữa. Bây giờ đã là thời đại gì rồi mà còn dạy gõ văn bản nữa? Máy tính từ lâu đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong các văn phòng, công sở với chức năng chính là soạn thảo văn bản.

Ngày nay chúng ta không thể tìm thấy một văn bản chính thức nào của nhà nước mà không được thực hiện trên máy tính. Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm vững các nguyên tắc gõ văn bản cơ bản nhất mà chúng tôi sắp trình bày hôm nay. Bản thân tôi đã quan sát và nhận thấy rằng 90% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học không nắm vững (thậm chí chưa biết) các qui tắc này!

Vì vậy các bạn cần bình tĩnh và hãy đọc cẩn thận bài viết này. Đối với các bạn đã biết thì đây là dịp kiểm tra lại các thói quen của mình, còn đối với các bạn chưa biết thì những qui tắc này sẽ thật sự bổ ích. Các qui tắc này rất dễ hiểu, khi biết và nhớ rồi thì bạn sẽ không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa khi soạn thảo văn bản.

Một điều nữa rất quan trọng muốn nói với các bạn: các qui tắc soạn thảo văn bản này luôn đúng và không phụ thuộc vào phần mềm soạn thảo hay hệ điều hành cụ thể nào.

Khái niệm ký tự, từ, câu, dòng, đoạn

Trong các phần mềm soạn thảo, đoạn văn bản được kết thúc bằng cách nhấn phím Enter. Như vậy phím Enter dùng khi cần tạo ra một đoạn văn bản mới. Đoạn là thành phần rất quan trọng của văn bản. Nhiều định dạng sẽ được áp đặt cho đoạn như căn lề, kiểu dáng,… Nếu trong một đoạn văn bản, ta cần ngắt xuống dòng, lúc đó dùng tổ hợp Shift+Enter. Thông thường, giãn cách giữa các đoạn văn bản sẽ lớn hơn giữa các dòng trong một đoạn.

Đoạn văn bản hiển thị trên màn hình sẽ được chia thành nhiều dòng tùy thuộc vào kích thước trang giấy in, kích thước chữ… Có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) từ bên trái sang bên phải màn hình soạn thảo.

Như vậy các định nghĩa và khái niệm cơ bản ban đầu của soạn thảo và trình bày văn bản là Ký tự, Từ, Câu, Dòng, Đoạn.

Nguyên tắc tự xuống dòng của từ:

Trong quá trình soạn thảo văn bản, khi gõ đến cuối dòng, phần mềm sẽ thực hiện động tác tự xuống dòng. Nguyên tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Do vậy nếu không đủ chỗ để hiển thị cả từ trên hàng, máy tính sẽ ngắt cả từ đó xuống hàng tiếp theo. Vị trí của từ bị ngắt dòng do vậy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in, độ rộng cửa sổ màn hình, kích thước chữ. Do đó, nếu không có lý do để ngắt dòng, ta cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. Việc quyết định ngắt dòng tại đâu sẽ do máy tính lựa chọn.

Cách ngắt dòng tự động của phần mềm hoàn toàn khác với việc ta sử dụng các phím tạo ra các ngắt dòng “nhân tạo” như các phím Enter, Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. Nếu ta sử dụng các phím này, máy tính sẽ luôn ngắt dòng tại vị trí đó.

Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Đây là đặc thù chỉ có đối với công việc soạn thảo trên máy tính và không có đối với việc gõ máy chữ hay viết tay. Chính vì điều này mà đã nảy sinh một số qui tắc mới đặc thù cho công việc soạn thảo trên máy tính.

Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản

Bây giờ tôi sẽ cùng các bạn lần lượt xem xét kỹ các “qui tắc” của soạn thảo văn bản trên máy tính. Xin nhắc lại một lần nữa rằng các nguyên tắc này sẽ được áp dụng cho mọi phần mềm soạn thảo và trên mọi hệ điều hành máy tính khác nhau. Các qui tắc này rất dễ hiểu và dễ nhớ.

1. Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng.

Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.

2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.

Ví dụ:

Sai: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác. Đúng: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.

Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.

4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái.

XỬ LÝ NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI SOẠN THẢO VĂN BẢN TRÊN WORD

Tại mục Replace: Gõ các ký tự tắt (tm, kt, sv, i …)Tại mục With: gõ nội dung cần gõ tắt (Thương mại, kinh tế, sinh viên, I …)Kích chọn nút Add để thực hiện đặtb. Xóa bỏ từ gõ tắt: (Hình 2)Để thực hiện bỏ từ gõ tắt trên ta thực hiện tương tự tạo chọn nút Delete thay vì chọn nút Add. Để thực hiện được gõ tắt thì trong hộp thoại trên phải chọn mục Replace text As you typeKhi thực hiện đặt các từ gõ tắt nên tránh đặt trùng với các chữ cái tiếng Việt hoặc từ có nghĩac. Sửa lỗi khi gõ chữ i chuyển thành chữ IThực hiện xóa bỏ từ gõ tắt thì lỗi này sẽ không còn.Tools / AutoCorrect Option / Hộp thoạiReplace: Gõ iWith: Gõ IChọn nút DELETE /Ok2. Văn bản có các dấu xanh đỏ gạch dưới các từCác dấu nói trên bản chất của nó là chỉ ra những lỗi chính tả của tiếng Anh. Nên khi chúng ta gõ tiếng Việt xem như bị lỗi chính tả, còn các từ tiếng Anh gõ đúng sẽ không bị.Huỷ bỏ:Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (Hình 3)Bước 2: Chọn thẻ Spelling & GrammarBước 3: Bỏ các mục chọn º Check spelling as you typeº Check grammar as you typeº Check grammar with spellingBước 4: Kích chọn Ok

3. Khi thực hiện gõ những từ có dấu “bỗng dưng” có cách trống ra Trong quá trình soạn thảo văn bản, sau khi thực hiện sao chép, di chuyển sau đó thực hiện gõ thì các từ có dấu bị cách trống ra. Để thực hiện gõ không có cách trống ta thực hiện:Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (Hình 4)Bước 2: Chọn thẻ EditBước 3: Bỏ các mục chọnº Show paste options buttonsº Smart cut and pasteBước 4: Kích chọn Ok4. Khi thực hiện vẽ hình bằng Draw có khung Khi thực hiện chọn hình bằng Draw ngay lập tức trên màn hình xuất hiện một khung hình chữ nhật lớn. Xoá khung này thì các hình trong đó đề bị xoá theo. Khung này làm cho chúng ta thấy khó chịu. Để không xuất hiện khung này khi vẽ ta thực hiện:Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (hình 5)

Bước 2: Chọn thẻ GeneralBước 3: Bỏ mục chọnº Automatically create drawing …Bước 4: Kích chọn Ok 5. Có các dấu (¶, , . ) trong văn bản Những dấu này dùng để nhận biết được dấu cách trống, dấu Tab, hay kết thúc đoạn. Tuy nhiên, nó làm cho chúng ta rất khó chịu. Để tránh sự khó chịu đó ta thực hiện:Cách 1: Kích chọn biểu tượng ¶a trên thanh công cụ StandardCách 2:Bước 1: Tools / Options / Hộp thoại (hình 6)Bước 2: Chọn thẻ ViewBước 3: Bỏ mục chọn trong Formatting markº Tab charactersº Spacesº Paragraphº AllBước 4: Kích chọn Ok

Cách Khắc Phục Lỗi Vlookup Trong Excel

Lỗi VLOOKUP khiến nhiều người dùng Microsoft Excel toát mồ hôi mỗi khi nghĩ đến. Nếu bạn không quá quen thuộc với Excel, thì VLOOKUP là một trong những hàm khó nhất.

Mục đích của VLOOKUP là tìm kiếm và trả lại dữ liệu từ một cột khác trong bảng tính Excel. Thật không may, nếu bạn đưa ra công thức VLOOKUP sai, Excel sẽ trả lại lỗi cho bạn. Hãy xem xét một số lỗi VLOOKUP phổ biến và giải thích cách khắc phục chúng.

Lỗi #N/A

Một trong những lỗi VLOOKUP phổ biến nhất trong Excel là lỗi #N/A. Lỗi này xảy ra khi VLOOKUP không thể tìm thấy giá trị mà bạn đang tìm kiếm.

Lỗi #N/A

Giá trị tìm kiếm có thể không tồn tại trong phạm vi dữ liệu hoặc bạn có thể đã sử dụng giá trị sai. Nếu bạn thấy lỗi N/A, hãy kiểm tra kỹ giá trị trong công thức VLOOKUP.

Nếu giá trị hính xác, thì giá trị tìm kiếm của bạn không tồn tại. Điều này giả sử bạn sử dụng VLOOKUP để tìm các kết quả khớp chính xác, với đối số range_lookup được đặt thành FALSE.

Nếu đối số range_lookup ở cuối công thức VLOOKUP bị thiếu hoặc được đặt thành TRUE, thì VLOOKUP sẽ trả về lỗi #N/A nếu phạm vi dữ liệu của bạn không được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Nó cũng sẽ trả về lỗi #N/A nếu giá trị tìm kiếm nhỏ hơn giá trị thấp nhất trong phạm vi.

Các lý do phổ biến khác cho lỗi #N/A bao gồm sử dụng cột tìm kiếm không phải là cột xa nhất bên trái và sử dụng tham chiếu ô cho các giá trị tìm kiếm có chứa số nhưng được định dạng là văn bản hoặc chứa các ký tự dư thừa như khoảng trắng.

Lỗi #VALUE

Lỗi #VALUE thường là dấu hiệu cho thấy công thức chứa hàm VLOOKUP không chính xác theo một cách nào đó.

Lỗi #VALUE

Trong hầu hết các trường hợp, điều này thường là do ô mà bạn đang tham chiếu làm giá trị tìm kiếm. Kích thước tối đa của giá trị tra cứu VLOOKUP là 255 ký tự.

Nếu bạn xử lý các ô chứa chuỗi ký tự dài hơn, thì VLOOKUP sẽ không thể xử lý chúng.

Cách giải quyết duy nhất cho việc này là thay thế công thức VLOOKUP bằng công thức INDEX và MATCH kết hợp.

Lỗi này cũng sẽ xuất hiện nếu bạn đã sử dụng tham chiếu không chính xác đến các ô trong công thức của mình, đặc biệt là nếu bạn sử dụng phạm vi dữ liệu từ một workbook khác.

Tham chiếu workbook cần được đặt trong dấu ngoặc vuông để công thức hoạt động chính xác.

Nếu bạn gặp lỗi #VALUE, hãy kiểm tra kỹ công thức VLOOKUP để xác nhận rằng các tham chiếu ô là chính xác.

Lỗi #NAME

Nếu lỗi VLOOKUP của bạn không phải là #VALUE hoặc #N/A, thì đó có thể là lỗi #NAME. Đừng hoảng hốt! Đây là lỗi VLOOKUP dễ nhất để khắc phục.

Lỗi #NAME

Một lỗi #NAME xuất hiện khi bạn viết sai chính tả một hàm trong Excel, cho dù đó là VLOOKUP hoặc một hàm khác như SUM. Nhấp vào ô VLOOKUP của bạn và kiểm tra kỹ xem bạn có thực sự đánh vần chính xác VLOOKUP không.

Nếu không có vấn đề nào khác, công thức VLOOKUP của bạn sẽ hoạt động khi lỗi này được khắc phục.

Các hàm như VLOOKUP sẽ thay đổi cuộc sống của bạn. Ít nhất, nó sẽ biến Excel thành một công cụ mạnh hơn để phân tích dữ liệu.

Nếu VLOOKUP không phù hợp với bạn, thì hãy tận dụng các hàm Excel hàng đầu này để thay thế.

Cách Khắc Phục 97% Lỗi Dính Chữ Trong Word Mọi Phiên Bản

Tại sao lại xuất hiện lỗi dính chữ trong word?

Nguyên nhân chính dẫn tới lỗi dính chữ trong word là do trình kiểm tra ngữ pháp và chính tả. Ngoài ra còn do hiện tượng xung đột, không tương thích giữa các bản office với nhau. Ví dụ, bản word có định dạng “.doc” được soạn thảo trên word 2007 mà bạn mở trên word 2010 trở đi thì hiện tượng dính chữ có thể xảy ra.

Cách khắc phục lỗi word bị dính chữ

Tùy vào trường hợp bạn là người tạo ra bản word hay nhận được file word bị dính chữ vào nhau sẽ có cách khắc phục riêng.

Lên đầu trang ↑

Khi bạn nhận được file word dính chữ

Nếu bạn là người nhận file word và bị dính chữ khi mở lên thì hãy thực hiện như sau.

Bước 1. Đầu tiên bạn cần mở file word bị dính chữ vào nhau lên.

Đối với bản Word 2007, bạn nhấn vào Button Office nằm ở góc trái của cửa sổ soạn thảo. Tiếp tục nhấn vào Word Options (trung tâm cài đặt và điều khiển của MS Word).

Tại đây bạn chuyển sang tab Proofing sau đó bỏ tích toàn bộ tùy chọn trong mục When correcting spelling and grammar in.

Lưu ý: Nếu bạn nhận được file gốc đã đuổi định dạng sang “.doc” từ người gửi thì vấn đề sẽ được giải quyết.

Lên đầu trang ↑

Khi bạn soạn thảo ra bản Word đó

Nếu bạn tự tay soạn thảo và lưu văn bản Word và bị lỗi dính chữ ở một máy tính khác. Lúc này bạn có thể khắc phục vấn đề rất đơn giản, bằng cách lưu bản word đó dưới định dạng .doc và gửi lại cho người đó. Hoặc bạn có thể yêu cầu họ update office mới hơn để tránh bị lỗi về sau.

Cách lưu file Word với định dạng “.doc”

Bước 1. Mở tùy chọn lưu

Trên các bản Word 2010 trở đi

Bước 2. Một cửa sổ tùy chọn lưu file sẽ hiện lên.

Lúc này bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc) trong cửa sổ mở rộng của mục Save as type.

Thiết lập lưu toàn bộ file word định dạng “.doc”

Bước 1. Mở tùy chọn Save.

Bước 2. Tiếp theo, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc) trong cửa sổ mở rộng của Save files in this format. Cuối cùng nhấn vào OK để lưu thiết lập như hình bên dưới.

Lên đầu trang ↑

Lời kết

Cách Khắc Phục Lỗi Khoảng Trắng Word Khi Gõ Tiếng Việt

Lỗi khoảng trắng Word hay lỗi dấu cách khi gõ tiếng Việt đôi khi bạn sẽ gặp phải thường do 2 nguyên nhân sau gây ra:

Thứ nhất, do bộ gõ tiếng Việt (Unikey, VietKey) trên máy tính của bạn bị lỗi hoặc cấu hình chưa chuẩn.Thứ hai, có thể do tính năng tự động thêm khoảng cách trong ứng dụng Word gây ra.

HƯỚNG DẪN KHẮC PHỤC LỖI KHOẢNG TRẮNG WORD KHI GÕ TIẾNG VIỆT

Hình dưới là file Word có nội dung bị lỗi khoảng trắng:

Để khắc phục vấn đề này bạn có thể xử lý như sau:

1. Cấu hình lại Unikey để sửa lỗi khoảng trắng trong Word 2016

Cách này chỉ áp dụng cho người dùng bảng mã Unicode để sữa lỗi cách chữ trong Word 2016.

Bạn bỏ tick tùy chọn Luôn sử dụng clipboard cho Unicode.

2. Cấu hình lại Word Options khắc phục lỗi khoảng trắng, sửa lỗi nhảy chữ, cách chữ trong Word.

Để khắc phục lỗi khoảng trắng trong Word khi gõ tiếng Việt hay một số bạn còn gọi đây là lỗi cách chữ, nhảy chữ trong Word, bạn sẽ phải thay đổi tùy chọn trong phần Word Options của phần mềm.

Về cơ bản lỗi này xảy ra là do phần mềm mặc định bật chế độ tự động căn chỉnh khoảng cách giữa từ và câu. Do vậy để sửa lỗi khoảng trắng trong Word, bạn sẽ phải tắt chế độ này đi là sẽ thành công.

Bạn thấy đấy, lỗi khoảng trắng trong Word nguyên nhân là do thiết lập tính năng tự động giãn chữ và câu trong Word làm cho ứng dụng tự động nhảy chữ và tạo khoảng trắng trong Word, do vậy bạn chỉ cần chỉnh lại Word Options như đã hướng dẫn là sẽ thành công. Trường hợp do Unikey thì bạn có thể chỉnh lại cấu hình, thậm chí cài lại phần mềm là được. Ngoài ra, cách xóa khoảng trắng giữa các chữ trong word cũng được thực hiện tương tự

Ngoài ra, trong Unikey nếu bạn có sử dụng tính năng gõ tắt trong Word thì cũng có thể dẫn tới lỗi khoảng trắng trong Word. Nếu là nguyên nhân này thì bạn chỉ việc tắt chức năng Gõ tắt AutoCorrect trong Unikey để khắc phục là xong.