Các Hàm Tính Tổng (Sum) Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 5 Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tính Toán Hàm Trừ Trong Excel Xử Lý Hiệu Quả Các Số Liệu Cần Thiết Với Dân Văn Phòng
  • Hướng Dẫn Cách Thực Hiện Hàm Trừ Trong Excel
  • 2 Cách Tách Cột Họ Và Tên Trong Excel
  • 3 Bước Đơn Giản Tách Họ Và Tên Thành 2 Cột Nhanh Trong Excel 1/2021
  • Trong bài này chúng ta sẽ học hàm SUM trong Excel, SUM là một hàm rất phổ biến và hữu dụng trong Microsoft Excel, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM biểu thị phép tính tổng trong toán học. Trong Excel định nghĩa SUM là một phép tính ” tổng tất cả các số trong dãy ô “.

    1. Hàm SUM

    Hàm SUM có nhiệm vụ tính tổng số những con số và tham số có trong các ô và dãy ô mà không cần điều kiện nào cả.

    Cú pháp của nó như sau:

    1. SUM(num1,num2, ... num_n) 2. SUM(CellRange1,CellRange2,...CellRange_n)

    Trong đó:

    • Đối với công thức (1) Ở đây “num1,num2, … num_n” biểu thị cho những số chúng ta sẽ tính.
    • Đối với công thức (2) trong đó: “CellRange1,CellRange2,… CellRange_n” là những cột số chứa những số ta cần tính.

    Ví dụ: Tính tổng từ A1 đến A5

    Ta thấy kết quả trong hình trả về là 41.

    2. Hàm SUMIF

    Ta thấy hàm SUM không có điều kiện, đối với hàm SUMIF cho phép người dùng tính tổng của dãy số theo một điều kiện nào đó.

    Cú pháp:

    SUMIF(range, criteria,sum_range)

    Trong đó:

    • Range: Là vùng được chọn có chứa các ô điều kiện.
    • Criteria: Là điều kiện để thực hiện hàm này.
    • Sum_range: Vùng cần tính tổng.

    Ta thấy trên hình kết quả trả về là 30 vì chỉ có ô B1 và ô B4 là phù hợp với điều kiện đưa ra.

    Ví dụ 2: Tính tổng những số mà bên cột bên trái có chữ ” green“.

    SUMIF(A1:A5,"green",B1:B5)

    Ta thấy kết quả trả về là 21 vì chỉ có ô A2 và A4 là có chữ ” green“.

    3. Hàm SUMIFS

    Nếu hàm SUMIF chỉ cho phép xử lý theo một điều kiện thì hàm SUMIFS cho phép bạn thêm nhiều điều kiện.

    Cú pháp:

    SUMIFS(Sum_range, Criteria_range1, Criteria1, Criteria_range2, Criteria2, Criteria_range3, Criteria3,...)

    Trong đó:

    • Sum_range: Là vùng tính tổng
    • Criteria_range1: Vùng điều kiện số 1
    • Criteria1: Điều kiện tính tổng số số 1
    • Criteria_range2: Vùng điều kiện số 2
    • Criteria2: Điều kiện tính tổng số số 2
    • Criteria_range3: Vùng điều kiện số 3
    • Criteria3: Điều kiện tính tổng số số 3

    Ví dụ: Tính tổng các số mà bên cột thứ nhất có chữ ” circle” và cột thứ 2 có chữ ” red

    SUMIFS(C1:C5,A1:A5,"circle",B1:B5,"red")

    Ta thấy kết quả trả về là 17 vì chỉ có 2 ô 1 và ô 2 là thỏa mãn các điều kiện đưa ra.

    Như vậy là mình đã giới thiệu qua cách sử dụng hàm SUM, SUMIF và SUMIFS trong Excel, ba hàm này được sử dụng rất thường xuyên khi xử lý với bảng tính nên hy vọng bạn hiểu và biết các áp dụng nó vào thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Công Thức Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Chữ Cái Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Theo Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trên Bảng Tính Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Truy Vấn Dữ Liệu Trong Sql (Bài 5)
  • Hàm Large Trong Excel, Hàm Trả Về Giá Trị Lớn Nhất Thứ K, Ví Dụ Và Các
  • Xóa Styles Rác Và Names Rác Trong Excel (Tạo Một File Excel Nhẹ, Không Bị Treo)
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • SUM là một hàm Excel phổ biến và rất hữu dụng, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM dùng để tính tổng trong Excel. Và các tham số có thể là tham số đơn lẻ hoặc những dãy ô. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng hàm SUM để tính tổng trong Excel, những lỗi thường gặp khi tính tổng bằng SUM và cách khắc phục.

    Đây là những nội dung chính trong bài viết này:

    Định nghĩa hàm SUM trong Excel

    Excel định nghĩa SUM là một phép tính “tổng tất cả các số trong dãy ô”. Nghĩa là hàm SUM có nhiệm vụ tính tổng số những con số và tham số có trong các ô và dãy ô.

    Cấu trúc của hàm SUM

    Hàm SUM có hai cấu trúc do đó có thể được viết theo hai cách:

    • =SUM(num1,num2, … num_n). Ở đây ” num1,num2, … num_n” biểu thị cho những số chúng ta sẽ tính.
    • =SUM(CellRange1,CellRange2,…CellRange_n). Trong đó:“CellRange1,CellRange2,… CellRange_n” là những cột số.

    Những chú ý trong phép tính SUM:

      Hàm SUM có thể tính số thập phân và phân số.
      Trong phép tính SUM: =SUM(num1,num2, … num_n), nếu bạn nhập tham số “num” không phải là số thì hàm SUM sẽ hiện thị lỗi #Name? Error.
      Và tương tự như vậy, ở phép tính =SUM(CellRange1,CellRange2, …CellRange_n) chứa nội dung không phải số thì hàm SUM sẽ bỏ qua giá trị đó.
      Hàm SUM không phải là dạng hàm động lực học. Vì vây, nếu bạn sử dụng phép tính SUM vào dãy các ô rồi lọc ra một vài giá trị nào đó thì đầu ra của phép tính SUM sẽ không thay đổi theo gía trị gần nhất. Do đó tốt hơn hết, bạn nên dùng hàm Subtotal cho trường hợp này.

    Những ví dụ về hàm SUM

    1. Ví dụ 1, tổng các số nguyên: =SUM(10,11,19) nghĩa là cộng các số 10,11,19 và 40 là kết quả 40.

    2. Ví dụ 2, tổng các số thập phân: =SUM(10.2,9.6,2,4), đơn giản là phép tính cộng của 10,2+9.6+2.4 và cho kết quả 25.8.

    3. Ví dụ 3, tổng các số phân số: =SUM(4/2,8/2). Phép tính cộng các số 4/2 và 8/2 và kết quả là 6.

    4. Ví dụ 4, hàm SUM bị lỗi do có chứa nội dung không phải số và đó cũng là lý do phép tính cho ra #Name? Error.

    5. Sử dụng dạng thứ hai của hàm SUM [=SUM(B2:B10)] để tính tổng cho các số trong dãy số (B2:B10) thay cho các tham số và cho ra kết quả 60.

    Rút gọn của phép tính SUM:

    Thay vì viết phép tính theo cách đơn thuần, bạn có thể sử dụng cách sau:

    Đầu tiên, lựa chọn dãy số rồi ấn ” Alt +” và kết quả sẽ hiển thị ở ô tiếp theo.

    Sử dụng các phép toán khác trong phép tính SUM

    Các phép tính khác như (+, – , / và *) có thể được dùng trong hàm SUM. Ví dụ như =SUM(2*4) và hàm SUM sẽ cho ra là 8. Tương tự như vậy với các phép tính còn lại.

    Trên thực tế, hàm SUM sẽ xử lý tất cả các tập hợp số bao gồm cả dãy số hoặc phép tính. Vì vậy, điều đầu tiên nó sẽ đánh giá kết quả của phép toán vá nếu không có gì khác biệt thì sẽ cho ra kết quả.

    Sử dụng Hàm SUM cùng với những hàm khác

    =SUM(A2:L2)/COUNTA(A2:L2)

    2. SUM của A2:L2 chia cho số tháng trong năm trong A2:L2 không tính ô bị bỏ trống.

    Sử dụng hàm SUM trên nhiều trang tính

    =Sheet1!A1+Sheet2!A1+Sheet3!A1

    Do vậy, vấn đề này sẽ trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng hàm SUM 3D:

    =SUM(Sheet1:Sheet3!A1)

    Hàm SUM đã tính tổng các ô A1 có trong tất cả các trang từ 1 đến 3.

    Cách này rất hữu ích để tính từng trang đơn của những tháng (tháng 1 đến tháng 12).

    =SUM(January:December!A2) đã cộng tất cả ô A2 ở từng trang từ tháng 1 đến tháng 12

    Phương pháp 3D này cũng được sử dụng tương tự như vậy trong các hàm AVERAGE, MIN, MAX,…

    Các vấn đề thường gặp và cách giải quyết:

    Trường hợp 1: Hàm SUM hiển thị #####.

    Hãy kiểm tra độ rộng cột, vì ##### thông báo không đủ chỗ trống để hiện thị kết quả.

    Trường hợp 2: Hàm SUM hiển thị chữ và không ra kết quả. Hoặc chỉ hiện số nhưng không phải số thập phân.

    Kiểm tra lại định dạng của cột. Hãy vào Format và chọn Number để lựa chọn dạng bạn muốn. Nếu sau khi định dạng, ô hiển thị chữ không thay đổi, bạn nên ấn F2enter.

    Trường hợp 3: Hàm SUM không câp nhật.

    Bạn phải chắc chắn rằng Calculation được đặt ở chế độ Automatic. Đầu tiên vào Formula, chọn tùy chỉnh Calculation. Sau đó ấn F9 để trang tự động cập nhật.

    Trường hợp 4: Một vài giá trị không được sử dụng trong hàm SUM.

    Chỉ có giá trị hoặc dãy có chứa số mới được đặt ở trong hàm. Những ô trống, hàm logic, hoặc chữ sẽ bị loại bỏ.

    Trường hợp 5: Hàm cho ra kết quả #NAME? Error.

    Đã có lỗi chính tả ở đây. Ví dụ, =sume(A1:A10) thay vì =SUM(A1:A10).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Count Để Đếm Số Lượng Trong Excel
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Về Excel Thông Dụng
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Excel 2010
  • Tổng Hợp Tất Cả Thủ Thuật Làm Việc Với Hàm Sqrt Trong Excel
  • Cách Tạo Macro Trong Excel 2007 2010 2013
  • ?hàm Sum Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Sum Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Rank Để Xếp Hạng Trong Excel
  • Cách Xếp Hạng Trên Excel Bằng Hàm Rank
  • Hàm Rank, Hàm Xếp Thứ Hạng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Tự Động Fill Và Thủ Công Bằng Công Thức
  • Hàm Sum trong Excel là gì? Thế nào là hàm Sum có điều kiện

    SUM là một hàm Excel rất hữu dụng và phổ biến hiện nay. Đồng thời đây cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, Sum được Excel định nghĩa là một phép tính “tổng tất cả các ô trong dãy ô”. Hay hiểu một cách đơn giản là hàm Sum có nhiệm vụ tính tổng số những tham số và con số có trong các ô và dãy ô.

    Cách sử dụng hàm tính tổng và hàm tính tổng có điều kiện trong Excel

    Công thức tính theo cú pháp sau:

    Trong đó: number 1, number 2,… là các đối số bạn sử dụng để tính tổng

    Chức năng: Tính tổng các đối số

    Ví dụ minh họa:

    =SUM (1, 3, 3) có giá trị bằng 9

    =SUM (3, 3, TRUE) giá trị bằng 9

    =SUM (“3″,”3”,1) giá trị bằng 9

    – 1 được xem là ô có giá trị logic TRUE, 0 được xem là FALSE

    – Tham chiếu hay đối số chỉ có giá trị số trong mảng hoặc tham chiếu đó mới có thể thực hiện được phép tính. Những giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu có thể sẽ bị bỏ qua.

    Công thức tính hàm sumif trong excel: =SUMIF(range, criteria, [sum_range])

    – Range – Là vùng chứa ô điều kiện (Bắt buộc)

    – Criteria – Điều kiện dạng số, ô tham chiếu, chữ, hàm xác định, biểu thức (Bắt buộc)

    – Sum_range – Là vùng phạm vi cần tính tổng không giống vùng chọn điều kiện. Với đối số Sum_range bị bỏ qua thì Excel sẽ tự động xác định đối số Range

    Bước 1: Lựa chọn và xác định các ô có chứa điều kiện

    Bước 2: Nhập điều kiện cần thiết vào trong ô chứa

    Bước 3: Chọn vùng thỏa mãn điều kiện theo đúng công việc yêu cầu

    Những lỗi thường gặp và cách khắc phục hàm tính tổng trong Excel

    Trong quá trình sử dụng hàm tính tổng bạn sẽ bắt gặp một số lỗi cơ bản như sau:

    – Hàm này không thể đọc lệnh được những giá trị số (#VALUE!). Để khắc phục khi gặp tình trạng này bạn nên xây dựng một công thức. Đồng thời, bỏ qua hàm tham chiếu có chứa lỗi để tính trung bình

    – Lỗi độ rộng của cột, thông báo không đủ chỗ chứa để hiển thị được kết quả (#####). Bạn cần kiểm tra lại độ trống để kết quả hiển thị đủ.

    – Không ra kết quả những số không phải số thập phân và không hiển thị chữ. Lúc này, bạn nên kiểm tra lại định dạng cột trong Format. Hãy chọn Number dạng bạn muốn. Khi đã định dạng xong, ô hiển thị chữ không thay đổi bạn hãy ấn F2 rồi nhấn Enter.

    – Hàm không cập nhật được. Bạn cần phải chắc chắn rằng Calculation đã ở chế độ Automatic. Vào mục Formula chỉnh lại chế độ Calculation. Rồi sau đó ấn F9 cập nhật lại trang tự động.

    – Một số giá trị không sử dụng được trong hàm như: dãy số hoặc giá trị có trong hàm những chữ, ô trống, hàm logic sẽ bị xóa bỏ.

    – Báo kết quả (#NAME? Error) báo lỗi chính tả. Ví dụ minh họa: =sume(A2:A10) thay vì =SUM(A2:A10).

    Ứng dụng của hàm tính tổng trong đời sống

    Ở phần trên của bài viết, chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách dùng hàm Sum để tính tổng. Bên cạnh đó bạn cũng có thể sử dụng hàm Sumif trong việc tính tổng. Tuy nhiên, ở hàm này là hàm tính tổng có điều kiện được áp dụng nhiều ở trong chuyên ngành kế toán. Nhằm mục đích hỗ trợ chính xác và hiệu quả công việc cụ thể như:

    – Tính tổng tiền phụ cấp của nhân viên trong công ty.

    – Tính bảng lương cho nhân viên dựa trên các điều kiện đặt ra.

    – Kết chuyển bút toán vào cuối kỳ.

    – Lập bảng thống kê cần đối chi phí những khoản phát sinh tháng/năm, bảng nhập xuất hay tồn kho,… dựa vào bảng nhập liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hiển Thị Thanh Cuộn Trong Word
  • Di Chuyển Hoặc Cuộn Qua Trang Tính
  • Chèn Nhiều Dòng Trống Cùng Lúc Chỉ Dùng Phím Tắt
  • Các Thủ Thuật Chèn Nhanh Dòng Trong Excel, Nhiều Cách Lạ Và Hay
  • Công Thức Toán Học Sử Dụng Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel – Cách Sử Dụng Hàm Tính Tổng Qua Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Use The Excel Subtotal Function
  • How To Sort In Excel
  • How To Use The Excel Sort Function
  • How To Alphabetize In Excel: Sort Alphabetically Columns And Rows
  • How To Filter And Sort Cells By Color In Excel 2022, 2013 And 2010
  • 4.4

    /

    5

    (

    17

    bình chọn

    )

    Hàm SUM trong Excel là hàm tính tổng và cũng là hàm thông dụng nhất trong Excel mà bất kỳ ai khi mới dùng Excel đều phải biết. Cách sử dụng hàm SUM này cũng khá đơn giản và dễ hiểu.

    Trong bài viết này, Nguyễn Hùng sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng hàm SUM thông qua các ví dụ trực quan để bạn có thể hiểu được và làm được.

    Hướng dẫn sử dụng hàm SUM trong Excel

    Chức năng: Hàm SUM trong Excel là một trong các hàm toán học và lượng giác, giúp tính tổng cộng tất cả các đối số của hàm.

    Cú pháp lệnh: =SUM(number 1,[number 2],…)

    Giải thích:

    • =SUM(……): Cú pháp lệnh cần phải có.
    • Number 1 (bắt buộc): Số (ô) đầu tiên muốn thêm vào. Số đó có thể là số 3, 4, 5,…, hoặc ô tham chiếu như D7, D8,…, hoặc ô phạm vi như D7:D11.
    • Number 2 (tùy chọn): Đây là số thứ 2 bạn có thể thêm hoặc không tùy chọn. Bạn có thể bổ sung đến 255 số bổ sung thêm.

    Ví dụ sử dụng hàm SUM

    Ví dụ 1:

    =SUM(2,3,4): Thêm vào các số 2,3,4 tính được tổng bằng 9.

    =SUM(3,4,TRUE): Thêm vào giá trị số 3,4 và giá trị logic TRUE đầu tiên được dịch là 1. Kết quả là bằng 8.

    =SUM(“3”,4,TRUE): Thêm vào giá trị văn bản “3” đầu tiên được dịch thành chữ số, và thêm số 4, thêm tiếp vào giá trị logic TRUE được dịch thành số 1. Tổng là 8.

    Ví dụ 2:

    Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu như sau:

    Ta có các công thức tính như sau:

    Tại ô D13 sử dụng công thức tính tổng: =SUM(D7:D11) để lấy giá trị từ ô D7 đến ô D11 ta có kết quả bằng 630.

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel Hay Nhất Bạn Nên Biết!
  • Sử Dụng Hàm Max() Và If() Để Đánh Số Thứ Tự Tự Động Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đảo Ngược Danh Sách Dữ Liệu Trong 1 Cột / Hàng Trong Excel 2007 2010 2022
  • Generate Random Numbers In Excel
  • Cách Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Nội Dung Của 1 Cột Trong Excel
  • Cách Dùng Công Thức Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Tính Tổng (Sum) Trong Excel
  • Hướng Dẫn 5 Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tính Toán Hàm Trừ Trong Excel Xử Lý Hiệu Quả Các Số Liệu Cần Thiết Với Dân Văn Phòng
  • Hướng Dẫn Cách Thực Hiện Hàm Trừ Trong Excel
  • 2 Cách Tách Cột Họ Và Tên Trong Excel
  • Nếu như bạn đang có một số lượng dữ liệu khổng lồ cần nhập vào bảng tính và đang tìm cách tính tổng các số liệu đó bằng máy tính, Excel có thể giúp bạn giải quyết vấn đề này nhanh chóng và vô cùng chính xác bằng cách sử dụng công thức hàm SUM trong Excel.

    Hàm SUM trong Excel là gì?

    Hàm SUM Excel vó nhiệm vụ trả về tổng giá trị số trong một phạm vi dữ liệu.

    Phạm vi dữ liệu này có thể được tạo thành từ nhiều ô, nhiều cột và nhiều hàng khác nhau.

    Hàm SUM – Công thức cộng trong Excel

    Có hai cách khác nhau để sử dụng hàm SUM. Bạn có thể nhập ô riêng lẻ hoặc tham chiếu phạm vi làm đối số.

    Công thức 1:

    Sử dụng các tham chiếu ô riêng lẻ làm đối số.

    =SUM(NUMBER1[NUMBER2,...NUMBER255])

    • NUMBER1: Số đầu tiên cần tính tổng.
    • NUMBER2: Số thứ hai cần tính tổng.

    NUMBER2NUMBER3 là các số tùy chọn. Hàm SUM có thể xử lý tối đa 255 tham số riêng lẻ.

    Công thức SUM trong Excel này sử dụng từng phạm vi làm đối số.

    =SUM(CELL1:CELL2, CELL3:CELL4,...,CELL10:CELL11)

    • CELL1:CELL2: Phạm vi dữ liệu đầu tiên cần tính tổng.
    • CELL3:CELL4: Phạm vi thứ hai cần tính tổng.

    Lưu ý: Dấu hai chấm (:) được chèn vào giữa hai tham chiếu ô để thể hiện phạm vi dữ liệu từ và đến.

    Cách sử dụng hàm SUM trong Excel

    =SUM(B3,B4,B5,B6,B7,B8,B9,B10,B11,B12)

    Với:

    • NUMBER1 là 50: Số thứ nhất để tính tổng.
    • NUMBER2 là 100: Số thứ hai để tính tổng.
    • NUMBER3 là 23: Số thứ ba cần tính tổng. Lên đến NUMBER10, tức là số 30.

    Với B3:B12 là phạm vi dữ liệu đầu tiên được sử dụng để tính tổng trong Excel.

    Khi tạo một công thức, thường có một vài cách khác nhau để đạt kết quả tương tự. Bạn nên tạo ra những công thức ngắn gọn đơn giản, do đó nó sẽ nhanh và dễ hiểu hơn với bạn cũng như người dùng khác.

    Ghi chú: Sử dụng phím tắt Excel là một cách rất nhanh và hiệu quả để thực hiện các tác vụ tương tự mà không cần sử dụng đến chuột máy tính. Để tính tổng của một cột trong Excel, bạn có thể chọn ô dữ liệu bạn muốn chèn công thức và nhấn phím tắt (+) trong khi vẫn giữ phím ALT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Chữ Cái Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Theo Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trên Bảng Tính Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • 4 Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Là Gì? Những Bài Tập Cơ Bản Hàm Vlookup
  • Kết Hợp Google Workspace Với Microsoft Office Và Office 365
  • Ứng Dụng Excel Lập Bảng Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Thực Hiện Tip Nhỏ Trên Excel Trên Mas Os Bạn Nên Thử
  • Cách Đóng Băng Cột Và Hàng Excel
  • Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ xem xét cách thực hiện phân tích phương sai Excel và sử dụng công thức nào để tìm phương sai của mẫu và dân số.

    Phương sai là một trong những công cụ hữu ích nhất trong lý thuyết xác suất và thống kê. Trong khoa học, nó mô tả mỗi số trong tập dữ liệu cách trung bình bao xa. Trong thực tế, nó thường cho thấy có bao nhiêu thứ thay đổi. Ví dụ, nhiệt độ gần xích đạo có ít phương sai hơn so với các vùng khí hậu khác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích các phương pháp tính toán phương sai khác nhau trong Excel.

    Phương sai là gì?

    Phương sai là thước đo độ biến thiên của một tập dữ liệu cho biết mức độ khác nhau được lan truyền. Về mặt toán học, nó được định nghĩa là trung bình của sự khác biệt bình phương so với giá trị trung bình.

    Để hiểu rõ hơn những gì bạn đang thực sự tính toán với phương sai, vui lòng xem xét ví dụ đơn giản này.

    Giả sử có 5 con hổ trong sở thú địa phương của bạn là 14, 10, 8, 6 và 2 tuổi.

    Để tìm phương sai, hãy làm theo các bước đơn giản sau:

    1. Tính giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của năm số:
    2. Từ mỗi số, trừ đi giá trị trung bình để tìm sự khác biệt. Để hình dung điều này, hãy vẽ sự khác biệt trên biểu đồ:
    3. Bình phương mỗi khác biệt.
    4. Tính ra trung bình của sự khác biệt bình phương.

    Vì vậy, phương sai là 16. Nhưng con số này thực sự có ý nghĩa gì?

    Trong thực tế, phương sai chỉ cung cấp cho bạn một ý tưởng rất chung về sự phân tán của tập dữ liệu. Giá trị 0 có nghĩa là không có biến thiên, tức là tất cả các số trong tập dữ liệu đều giống nhau. Con số càng lớn, dữ liệu càng lan rộng.

    Ví dụ này là cho phương sai dân số (tức là 5 con hổ là toàn bộ nhóm bạn quan tâm). Nếu dữ liệu của bạn là lựa chọn từ dân số lớn hơn, thì bạn cần tính toán phương sai mẫu bằng cách sử dụng một công thức hơi khác nhau.

    Cách tính phương sai trong Excel

    Có 6 hàm dựng sẵn để thực hiện phương sai trong Excel: VAR, VAR.S, VARP, VAR.P, VARA và VARPA.

    Sự lựa chọn của bạn về công thức phương sai được xác định bởi các yếu tố sau:

    • Phiên bản Excel bạn đang sử dụng.
    • Cho dù bạn tính toán mẫu hoặc phương sai dân số.
    • Cho dù bạn muốn đánh giá hoặc bỏ qua văn bản và các giá trị logic.

    Hàm phương sai Excel

    VAR.S so với VARA và VAR.P so với VARPA

    VARA và VARPA khác với các hàm phương sai khác chỉ ở cách chúng xử lý các giá trị logic và văn bản trong các tham chiếu. Bảng sau đây cung cấp một bản tóm tắt về cách biểu thị văn bản của các số và giá trị logic được đánh giá.

    Loại đối số

    VAR, VAR.S, VARP, VAR.P

    VARA & VARPA

    Giá trị logic trong mảng và tham chiếu

    Làm ngơ

    Đánh giá

    (TRUE = 1, SAI = 0)

    Biểu diễn văn bản của các số trong mảng và tham chiếu

    Làm ngơ

    Được đánh giá là không

    Các giá trị logic và biểu diễn văn bản của các số được nhập trực tiếp vào các đối số

    Đánh giá

    (TRUE = 1, SAI = 0)

    Cách tính phương sai mẫu trong Excel

    Một mẫu vật là một tập hợp dữ liệu được trích xuất từ ​​toàn bộ dân số. Và phương sai được tính từ một mẫu được gọi là phương sai mẫu.

    Ví dụ: nếu bạn muốn biết chiều cao của mọi người khác nhau như thế nào, thì về mặt kỹ thuật, bạn sẽ không thể đo được mọi người trên trái đất. Giải pháp là lấy một mẫu dân số, giả sử 1.000 người, và ước tính chiều cao của toàn bộ dân số dựa trên mẫu đó.

    Phương sai mẫu được tính theo công thức này:

    Ở đâu:

    • x̄ là giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của các giá trị mẫu.
    • n là cỡ mẫu, tức là số lượng giá trị trong mẫu.

    Có 3 hàm để tìm phương sai mẫu trong Excel: VAR, VAR.S và VARA.

    Hàm VAR trong Excel

    Đây là hàm Excel cũ nhất để ước tính phương sai dựa trên mẫu. Hàm VAR có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel 2000 đến 2022.

    VAR (số 1, , Giáo)

    Hàm VARA trong Excel

    Hàm VARA của Excel trả về một phương sai mẫu dựa trên một tập hợp các số, văn bản và các giá trị logic như được hiển thị trong cái bàn này.

    VARA (giá trị 1, , Giáo)

    Ghi chú. Trong Excel 2010, VARP đã được thay thế bằng VAR.P nhưng vẫn được giữ để tương thích ngược. Bạn nên sử dụng VAR.P trong các phiên bản Excel hiện tại vì không có gì đảm bảo rằng chức năng VARP sẽ có sẵn trong các phiên bản Excel trong tương lai.

    Hàm VAR.P trong Excel

    Đây là phiên bản cải tiến của chức năng VARP có sẵn trong Excel 2010 trở lên.

    VAR.P (số 1, , Giáo)

    Công thức phương sai dân số trong Excel

    bên trong ví dụ tính toán var mẫu, chúng tôi đã tìm thấy phương sai của 5 điểm thi với giả định rằng những điểm đó là một lựa chọn từ một nhóm học sinh lớn hơn. Nếu bạn thu thập dữ liệu về tất cả các sinh viên trong nhóm, dữ liệu đó sẽ đại diện cho toàn bộ dân số và bạn sẽ tính toán phương sai dân số bằng cách sử dụng các chức năng trên.

    Giả sử, chúng tôi có điểm thi của một nhóm 10 sinh viên (B2: B11). Điểm số tạo thành toàn bộ dân số, vì vậy chúng tôi sẽ làm sai với các công thức sau:

    =VARPA(B2:B11)

    Và tất cả các công thức sẽ trả về kết quả giống hệt nhau:

    Để đảm bảo Excel đã thực hiện đúng phương sai, bạn có thể kiểm tra nó bằng công thức tính var thủ công được hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới:

    Nếu một số học sinh không làm bài kiểm tra và có N / A thay vì số điểm, chức năng VARPA sẽ trả về một kết quả khác. Lý do là VARPA đánh giá các giá trị văn bản là số không trong khi VARP và VAR.P bỏ qua giá trị văn bản và logic trong các tham chiếu. Xin vui lòng xem VAR.P so với VARPA để biết chi tiết đầy đủ.

    Công thức phương sai trong Excel – ghi chú sử dụng

    Để phân tích phương sai trong Excel một cách chính xác, vui lòng làm theo các quy tắc đơn giản sau:

    • Cung cấp các đối số dưới dạng giá trị, mảng hoặc tham chiếu ô.
    • Trong Excel 2007 trở lên, bạn có thể cung cấp tối đa 255 đối số tương ứng với một mẫu hoặc dân số; trong Excel 2003 trở lên – tối đa 30 đối số.
    • Chỉ đánh giá số trong các tham chiếu, bỏ qua các ô trống, văn bản và các giá trị logic, sử dụng hàm VAR hoặc VAR.S để tính toán phương sai mẫu và VARP hoặc VAR.P để tìm phương sai dân số.
    • Để đánh giá hợp lýbản văn các giá trị trong tài liệu tham khảo, sử dụng hàm VARA hoặc VARPA.
    • Cung cấp ít nhất hai giá trị số đến một công thức phương sai mẫu và ít nhất một giá trị số đến một công thức phương sai dân số trong Excel, nếu không thì # DIV / 0! lỗi xảy ra.
    • Các đối số có chứa văn bản không thể hiểu là số gây ra #VALUE! lỗi.

    Phương sai so với độ lệch chuẩn trong Excel

    Phương sai chắc chắn là một khái niệm hữu ích trong khoa học, nhưng nó cung cấp rất ít thông tin thực tế. Chẳng hạn, chúng tôi đã tìm thấy độ tuổi của quần thể hổ trong một sở thú địa phương và tính toán phương sai, bằng 16. Câu hỏi là – làm thế nào chúng ta thực sự có thể sử dụng số này?

    Bạn có thể sử dụng phương sai để tính độ lệch chuẩn, đây là thước đo tốt hơn nhiều về mức độ biến đổi trong một tập dữ liệu.

    Độ lệch chuẩn được tính là căn bậc hai của phương sai. Vì vậy, chúng tôi lấy căn bậc hai của 16 và nhận được độ lệch chuẩn là 4.

    Kết hợp với giá trị trung bình, độ lệch chuẩn có thể cho bạn biết hầu hết các con hổ bao nhiêu tuổi. Ví dụ: nếu giá trị trung bình là 8 và độ lệch chuẩn là 4, phần lớn những con hổ trong vườn thú là từ 4 năm (8 – 4) đến 12 năm (8 + 4).

    Microsoft Excel có các chức năng đặc biệt để tìm ra độ lệch chuẩn của mẫu và dân số. Giải thích chi tiết về tất cả các chức năng có thể được tìm thấy trong hướng dẫn này: Cách tính độ lệch chuẩn trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Sử Dụng Bảng (Table) Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Text Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp 3 Hàm Giúp Bạn Rút Trích Dữ Liệu Sang Sheet Khác
  • Đừng Bỏ Qua Danh Mục Các Hàm Excel Hữu Ích Này
  • Tính Tổng Một Ô Trong Nhiều Sheet Excel Bằng Hàm Sum

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sum Nhiều Sheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumifs Đơn Giản Qua Bài Tập
  • Một Số Hàm Quan Trọng Trong Kế Toán Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Google Sheets Thông Qua Ví Dụ
  • Cách Dùng Hàm Sumif Và Sumifs Qua Ví Dụ Cụ Thể 2022
  • Hàm Sum trong excel có vẻ như là một hàm rất đơn giản, và cũng được sử dụng nhiều nhất trong excel, thông thường hàm Sum được dùng để tính tổng của một dãy số trong excel, nhưng có bao giờ bạn sử dụng hàm Sum để tính tổng của một ô ở nhiều sheet excel chưa, và cách sử dụng như thế nào, bài viết này sẽ giới thiệu với các bạn cách để áp dụng.

    Có thể hơi khó hiểu một chút với nhiều bạn, nhưng không sao cả, hãy đọc hướng dẫn bên dưới các bạn sẽ hình dung ra ngay vấn đề là gì.

    Cụ thể chúng ta có một file excel bao gồm một sheet TỔNG và nhiều sheet THÁNG, các tháng này có định dạng, mặt hàng như nhau và không thay đổi vị trí, chỉ có khác nhau về Số LượngThành Tiền.

    Thông thường để tính tổng các sheet chúng ta hay cộng từng ô tương ứng của các sheet chi tiết lại, nhưng nếu làm như thế thì giả sử có rất rất nhiều sheet thì chúng ta sẽ rất mất thời gian và dễ dẫn đến sai sót do chọn sai ô.

    Bây giờ chúng ta sẽ sử dụng hàm Sum để tính tổng các sheet chi tiết theo từng ô tương ứng lại với nhau như sau

    =SUM(‘Sheet_Đầu_Tiên:Sheet_Cuối_Cùng’!Ô_Cần_Tính)

    Dấu phẩy ‘ trên: Nhập ở trước tên sheet đầu tiên, và sau tên sheet cuối cùng

    Sheet_Đầu_Tiên: Là sheet đứng đầu tiên trong dãy sheet cần tính.

    Sheet_Cuối_Cùng: Là sheet đứng cuối cùng trong dãy sheet cần tính.

    Ô_Cần_Tính: Là địa chỉ ô cần tính.

    Áp dụng vào trường hợp này ta có công thức như sau

    =SUM(‘Tháng 1:Tháng 3’!C2)

    Nghĩa là sẽ tính tổng tất cả các giá trị ở C2 của cách sheet Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3.

    – Như đã nói ở trên, cách sheet phải cùng định dạng, khi bạn chèn dòng thì phải chèn toàn bộ các sheet như nhau, nếu không excel sẽ tính toán sai.

    – Và excel sẽ tính tổng các sheet nằm giữa từ sheet đầu đến sheet cuối, do vậy các sheet bị ẩn vẫn được tính, do vậy hãy chú ý trường hợp này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Bộ Tiện Ích Sắp Xếp Tiếng Việt Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Sắp Xếp Danh Sách Cột Theo Độ Dài Ký Tự Trong Excel?
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel Cực Đơn Giản
  • Cách Sắp Xếp Họ Tên Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái Trong Excel
  • Vài Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 4): Làm Quen Với Thao Tác Soạn Thảo Văn Bản
  • Các Hàm Cơ Bản Khi Làm Theme WordPress Cần Biết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Php
  • Cách Sử Dụng Hàm Average Để Tính Giá Trị Trung Bình Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Average Để Tính Trung Bình Cộng Trong Excel
  • Hàm SUM là hàm tính tổng cơ bản nhất của Excel. Hàm SUM được sử dụng vô cùng thường xuyên trong mọi trường hợp. Hãy theo dõi bài viết sau để nắm rõ cách sử dụng hàm SUM trong Excel.

    Cú pháp hàm: =SUM(number1,[number2],…)

    • number1: đối số bắt buộc, là số đầu tiên bạn muốn thêm vào. Số đó có thể là 4, tham chiếu ô như B6, hoặc ô phạm vi như B2:B8.
    • number2-255: đối số tùy chọn, là số thứ 2 đến thứ 255 mà bạn muốn cộng. Số đó có thể là 4, tham chiếu ô như B6, hoặc ô phạm vi như B2:B8.

    2. Lý do bạn nên sử dụng hàm SUM

    Phương pháp =1+2 hoặc =A+B – Mặc dù bạn có thể nhập =1+2+3 hoặc =A1+B1+C2 và nhận được kết quả đầy đủ, chính xác nhưng bạn nên sử dụng hàm SUM trong vì các phương pháp này dễ dẫn đến lỗi vì một vài lý do:

    • Lỗi chính tả. Nếu bạn phải nhập nhiều phần tử có dãy số quá dài vào công thức của mình. Sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu đặt các giá trị này vào các ô riêng lẻ, rồi dùng công thức SUM. Ngoài ra, bạn có thể định dạng các giá trị khi ở trong ô, làm cho các giá trị dễ đọc hơn nhiều so với khi ở trong công thức.
    • Lỗi #VALUE! do tham chiếu văn bản thay vì số. Công thức của bạn có thể bị hỏng nếu có bất kỳ giá trị nào không phải dạng số (văn bản) trong các ô được tham chiếu, lúc này công thức sẽ trả về lỗi #VALUE! . Hàm SUM sẽ bỏ qua giá trị văn bản và chỉ cung cấp cho bạn tổng các giá trị số.
    • Lỗi #REF! do xóa hàng hoặc cột. Nếu bạn xóa một hàng hoặc cột thì công thức sẽ không cập nhật để loại trừ hàng đã xóa và công thức sẽ trả về lỗi #REF! , trong khi hàm SUM sẽ tự động cập nhật.
    • Công thức sẽ không cập nhật các tham chiếu khi chèn hàng hoặc cột. Nếu bạn chèn một hàng hay cột thì công thức sẽ không cập nhật để bao gồm hàng mới được thêm vào, trong khi hàm SUM sẽ tự động cập nhật (miễn là bạn không nằm ngoài phạm vi được tham chiếu trong công thức). Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn mong đợi công thức của mình được cập nhật và điều này không xảy ra, vì công thức sẽ cho bạn các kết quả không hoàn chỉnh mà bạn có thể không nắm được.

    3. Cách sử dụng hàm SUM

    Ví dụ nếu ta cần tính tổng Doanh thu năm 2022 trong bảng dưới, ta chỉ cần đặt công thức:

    =SUM(C2:C10)

    Kết quả ta sẽ thu được tổng Doanh thu năm 2022 như hình dưới. Ngoài ra các bạn cũng có thể để con trỏ chuột tại ô C11 sau đó sử dụng tổ hợp phím tắt Alt + = để tạo công thức tính tổng nhanh các ô phía trên ô đó.

    Bạn cũng có thể tính tổng một mảng cộng một ô bằng công thức:

    =SUM(C2:C10;D2)

    Hoặc tính tổng Doanh thu năm 2022 và năm 2022 bằng công thức:

    Cách sử dụng hàm CONCATENATE để nối chuỗi trong Excel Mẹo sử dụng hàm LEN để lọc dữ liệu trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Hay Được Sử Dụng Trong WordPress
  • Các Hàm Thông Dụng Có Sẵn Trong Php
  • Cách Tính Toán Trong Bảng Word 2007
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word 2010
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word Chuyên Nghiệp Với Multilevel List
  • Cách Sử Dụng Hàm Sumif Và Sumifs Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Công Thức Subtotal Trong Excel
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Cách Tạo Danh Sách Sổ Xuống (Drop List) Trên Excel 2022
  • Cách Lọc Và Sắp Xếp Theo Màu Ô, Màu Phông Chữ Và Biểu Tượng Trong Excel
  • Thực chất hàm SumIFs là hàm tính tổng có điều kiện nâng cấp của hàm SumIF, nếu như SumIF tính tổng với 1 điều kiện thì SumIFs cho phép ta tính tổng với nhiều điều kiện. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách dùng hàm tính tổng có điều kiện Sumif và SumIFs.

    Cách dùng hàm SUMIF để tính tổng có điều kiện trong Excel

    Công dụng: Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện trong Excel

    Cú pháp (syntax): =SUMIF (range, criteria, [sum_range])

    Trong đó

    Range: Phạm vi các ô bạn muốn đánh giá theo tiêu chí. Các ô trong mỗi phạm vi phải là số hoăc tên, mảng hay tham chiếu chứa số. Giá trị trống và giá trị văn bản bị bỏ qua. Phạm vi được chọn có thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn.

    Criteria: Tiêu chí xác định các giá trị thêm vào.

    Sum_range: (tùy chọn) Các giá trị được gắn thêm. Nếu sum_range bị bỏ quá, những ô trong phạm vi đánh giá sẽ được thay thế.

    Chú ý:

    _ Khi sum_range bị bỏ qua, các ô trong phạm vi sẽ được cộng lại.

    _ Khu vực xác định có chứa chữ hay ký hiệu toán học đều phải được đặt trong dấu ngoặc kép.

    _ Phạm vi xác định dạng số có thể được cung cấp là số sẽ không phải dùng đến dấu ngoặc.

    _ Các ký tự ? và * đều có thể được sử dụng trong Criteria. Một dấu chấm hỏi khớp bất kỳ ký tự đơn nào; một dấu sao phù hợp với bất kỳ chuỗi ký tự nào. Nếu bạn muốn tìm một dấu chấm hỏi hay dấu sao thực sự, hãy gõ dấu ngã (~) trước ký tự.

    Lưu ý: Để làm theo hướng dẫn các bạn có thể tải file Tại Đây

    Một ví dụ cách sử dụng hàm SUMIF đểTính tổng cột Số lượng với Tên hàng là Red Apples, như vậy chúng ta nhập công thức như hướng dẫn hình sau:

    Tính tổng các giá trị LỚN HƠN 200 trong các ô E4:E12.

    <

    =SUMIF(E4:E12,”<300″, B2:B10)

    Tính tổng các giá trị trong các ô E4:E12 nếu giá trị tương ứng trong cột A NHỎ HƠN 300.

    =

    =SUMIF(D4:D12,E4)

    Tính tổng các giá trị trong các ô D4:D12 mà có giá trị BẰNG với giá trị trong ô E4.

    Tính tổng các giá trị trong các ô F4:F12 nếu giá trị tương ứng trong cột C KHÁC với giá trị trong ô I3.

    Tính tổng các ô có giá trị Lớn hơn hoặc bằng 175 trong dải E4:E12

    <=

    =SUMIF(E4:E12,”<=150″, F4:F12)

    Tính tổng các giá trị trong các ô F4:F12 nếu giá trị trong ô tương ứng trong cột E Nhỏ hơn hoặc bằng 150

    Sử dụng SUMIF với các tiêu chí so sánh kiểu chuỗi

    Tính tổng nếu bằng

    Đối chiếu hoàn toàn: =SUMIF(C4:C12, “bananas” ,F4:F12)

    Giá trị tính tổng trong các ô F4:F12 nếu ô tương ứng trong cột C chứa chính xác từ “bananas” và không dư một từ hay kí tự nào. Các ô chứa “green bananas”, “yellow bananas” không thoả điều kiện này nên không được tính.

    Tính tổng nếu khác

    Đối chiếu từng phần: =SUMIF(C4:C12, “*bananas*”, F4:F12)

    Giá trị tính tổng trong các ô F4:F12 nếu ô tương ứng trong cột C chứa từ “bananas”, đứng độc lập hoặc đi kèm với những từ khác”. Các ô chứa “green bananas”, “yellow bananas” thoả điều kiện này nên được tính.

    Giá trị tính tổng trong các ô F4:F12 nếu ô tương ứng trong cột C chứa bất kì giá trị nào mà khác “bananas”. Nếu ô chứa “bananas” có thêm 1 số từ hay kí tự khác, ví như “yellow bananas” hoặc “Green bananas” sẽ được tính tổng.

    Giá trị tính tổng trong các ô F4:F12 nếu ô tương ứng trong cột C chứa bất kì giá trị nào mà khác “bananas”. Nếu ô chứa “bananas” có thêm 1 số từ khác. Các ô như “yellow bananas” hay “Green bananas” sẽ không được tính.

    Cách dùng hàm SUMIFS để tính tổng có điều kiện trong Excel

    Công dụng: Hàm SUMIFS là hàm tính tổng có nhiều điều kiện trong Excel

    Cú pháp (syntax): =SUMIFS(sum_range,criteria_range1,criteria1,criteria_range2,criteria2,…).

    Trong đó:

    sum_range: Vùng cần tính tổng.

    criteria_range1: Vùng điều kiện cần tính tổng, tham số bắt buộc.

    criteria1: Tiêu chí so sánh vùng điều kiện, là tham số bắt buộc.

    criteria_range2, criteria2: Tùy chọn các phạm vi và điều kiện bổ sung, cho phép tối đa 127 cặp criteria_range2, criteria2.

    – Các ô giá trị trong vùng tính tổng sum_range chứa giá trị True được coi là 1, False được coi là 0.

    – Đối số vùng điều kiện criteria_range phải có cùng kích thước với sum_range.

    – Trong giá trị điều kiện criteria có thể dùng kí tự thay thế ? hoặc *.

    Hãy tham khảo cách dùng hàm sumifs trong bảng sau: Tính tổng thành tiền với Tên hàng là Red Apples và có số lượng lớn hơn hoặc bằng 150.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Ngay Các Kiến Thức Tổng Hợp Về Hàm Sum Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Sumproduct Nâng Cao Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Sumproduct Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Để Sắp Xếp Thứ Tự Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Theo Từng Hàng Riêng Lẻ Trong Excel
  • Cách Tính Tổng Trong Excel Dùng Hàm Sum Và Không Dùng Hàm, Ngang Dọc,

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel
  • Hàm Nhân Trong Excel, Sử Dụng Hàm Product Thực Hiện Phép Nhân
  • Tìm Hiểu Về Lỗi #n/a Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Hàm Vlookup
  • Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Như nhiều người đã biết, Excel là phần mềm xử lý bảng tính nằm trong bộ cài Microsoft Office được thiết kế để giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, tích hợp nhiều hàm thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Khi đó phép tính đơn giản nhất trong Excel đó là tính tổng sử dụng hàm SUM mà ai ai khi dùng cũng phải sử dụng đến phép tính này, mời bạn đọc tham khảo các cách tính tổng trong Excel bằng cách sử dụng hàm SUM mà chúng tôi tổng hợp trong bài viết sau đây.

    Tính tổng trong Excel 2003, 2022, 2013, 2007, 2010 Cách 1. Tính tổng trong Excel dựa trên thanh trạng thái

    Đây là cách nhanh nhất để xem tổng của 1 cột. Khi đó các bạn chỉ cần nhấp vào các ký tự của cột hoặc dùng chuột để chọn những ô bạn muốn tính tổng và nhìn vào thanh Status Excel để xem tổng của các ô được chọn. Tuy nhiên, với cách này bạn không thể sao chép mà bạn chỉ có thể xem được thôi.

    Cách 2: Tính tổng trong Excel sử dụng AutoSum

    Nếu bạn muốn tính tổng một cột trong Excel và giữ kết quả trong bảng của bạn, bạn có thể sử dụng các chức năng AutoSum. Nó sẽ tự động cộng các con số và sẽ hiển thị tổng số trong ô bạn chọn. Phương pháp này là giải pháp nhanh chóng, cho phép bạn tự động nhận và giữ kết quả trong bảng.

    Bước 1: Trước tiên các bạn cần nhấp chọn vào ô trống dưới cột mà bạn muốn hiển thị kết quả tính tổng.

    Bước 2: Di chuyển đến tab Home trong nhóm Editing và nhấp vào nút AutoSum.

    Bước 3: Ngay lập tức bạn sẽ thấy Excel tự động thêm vào =SUM và chọn vào dãy số cột dữ liệu của bạn.

    Bước 4: Lúc này bạn chỉ cần nhấn Enter trên bàn phím là đã có kết quả tính tổng trong Excel.

    Cách 3: Tính tổng trong Excel sử dụng hàm SUM.

    Với cách này các bạn có thể tính tổng số của các ô trong một cột hoặc chỉ định một địa chỉ cho một phạm vi rộng lớn thay vì chọn nó bằng tay.

    Bước 1: Nhấp chuột vào các ô trong bảng của bạn mà bạn muốn xem tổng của các ô được chọn.

    Bước 2: Nhập =sum( vào ô được chọn này.

    Bước 3: Bây giờ hãy chọn phạm vi với các số bạn muốn tính tổng bằng cách giữ phím Ctrl và nhấp vào các ô dữ liệu sau đó nhấn Enter.

    Chú ý: Bạn có thể nhập địa chỉ thủ công như =sum (B1: B2000). Nó rất hữu ích nếu bạn có bảng dữ liệu phạm vi lớn để tính toán.

    Sau khi nhấn Enter, kết quả tổng sẽ xuất hiện trong đúng ô bạn đã chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Tính Tổng Nhanh Trong Excel, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Giữa 2 File, 2 Sheet
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100