Top 8 # Hàm Số Average Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Hàm Average Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Average

Trong Excel hàm AVERAGE dùng để tính trung bình cộng của một dãy số nào đó trong bảng tính giúp hỗ trợ người dùng tính toán nhanh chóng hơn trong những dãy số dài.

Cú pháp của hàm AVERAGE đó là: =AVERAGE(number1,[number2],…).

Number 1:là đối số thứ nhất có thể là số, ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó trong bảng tính chứa số mà các bạn muốn tính trung bình, bắt buộc.

Number2: là các số, ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó chứa số bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình. Tối đa sẽ là 256 số, tùy chọn.

Lưu ý: Một số ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rộng thì những giá trị này sẽ bị bỏ qua. Trừ giá trị 0 được được nhập trực tiếp vào danh sách đối số đó. Nếu đối số là dạng văn bản hay các giá trị không thể chuyển đổi thành dạng số thì sẽ bị báo lỗi.

Cách sử dụng hàm AVERAGE trong Excel

Để sử dụng được hàm AVERAGE ta sẽ sử dụng cú pháp của hàm đã cho ở trên:

=AVERAGE(number1,[number2],…).

Number 1:là đối số thứ nhất có thể là số, ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó trong bảng tính chứa số mà các bạn muốn tính trung bình, bắt buộc.

Number2: là các số, ô tham chiếu hoặc phạm vi nào đó chứa số bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình.

Ví dụ: Cho bảng điểm của danh sách một số học sinh cần tính điểm trung bình cộng các môn học của từng học sinh. Hãy tính điểm trung bình của học sinh qua các môn học.

Theo như cú pháp để tính của hàm AVERAGE trong Excel ta sẽ nhập công thức vào ô G6: =AVERAGE(D6,E6,F2)

Sau đó nhấn Enter là kết quả trung bình các môn học sẽ được hiện ra.

Nếu bạn muốn tính tiếp trung bình cộng của các dãy số tiếp theo thì chỉ cần đưa con trỏ chuột vào ô kết quả vừa thu được và bấm trái chuột đồng thời kéo xuống các ô phía dưới. Lúc này hệ thống sẽ tự động sao chép công thức và hiển thị kết quả vào các ô đó. Như vậy chỉ cần thực hiện công thức tính tại một ô mà ta đã có thể thu được kết quả trung bình của toàn bộ học sinh.

Và đây là kết quả:

Những lỗi thường gặp khi sử dụng hàm AVERAGE

Những lỗi phổ biến khi người dùng sử dụng hàm AVERAGE đó là:

#p/0!

Đây là lỗi xảy ra khi các giá trị được tính trung bình không phải là dạng số

#VALUE!

Lỗi này thường xảy ra nếu bất kỳ đối số nào được cung cấp trực tiếp mà hàm AVERAGE không thể diễn giải được các giá trị đó là giá trị số.

Cách khắc phục các lỗi trong khi sử dụng hàm AVERAGE

Còn để khắc phục lỗi #VALUE! và #p/0! thì bạn cần xây dựng một công thức để bỏ qua vùng tham chiếu chứa lỗi để tính trung bình của các giá trị đúng còn lại. Để thực hiện cách này bạn cần sử dụng kết hợp hàm AVERAGE với hàm IF và hàm ISERROR để xác định xem có xảy ra lỗi trong vùng tham chiếu cụ thể hay không.

Phương pháp này sẽ yêu cầu công thức bảng là:

=AVERAGE(IF(ISERROR(B2:D2),””,B2:D2))

Lưu ý: Do đây là công thức mảng array nên bạn cần phải nhập bằng cách nhấn các phím CTRL + SHIFT + ENTER. Excel sẽ tự động đóng công thức bằng dấu {}. Nếu bạn thử nhập các công thức này tự động thì Excel sẽ hiển thị công thức dưới dạng văn bản.

Cách khắc phục này không chỉ khắc phục được lỗi #p/0! và #VALUE! mà còn khắc phục được các lỗi khác như: #N/A, #NULL và một số lỗi khác.

Cách tính hàm AVERAGE có một điều kiện

Để có thể tính trung bình có điều kiện trong Excel thì ta cần phải kết hợp giữa hàm AVERAGE và hàm IF.

Qua bảng tính trên hãy tính số lượng bán trung bình của mặt hàng cam.

Để có thể tính được số lượng bán trung bình của mặt hàng Cam, chúng ta cần:

Xác định những mặt hàng Cam và xét riêng số lượng của mặt hàng này.

Tính trung bình mặt hàng Cam.

Cách thực hiện:

Tại ô cần tính chúng ta sử dụng công thức AVERAGEIF như sau:

=AVERAGEIF(A2:A11,”Cam”,B2:B11)

Vùng A2:A11: là vùng chứa tên các mặt hàng và là vùng chứa điều kiện tính trung bình

“Cam”: là điều kiện mà bạn cần tính trung bình, là mặt hàng Cam

Vùng B2:B11: sẽ là cột số lượng và vùng chứa kết quả cần tính trung bình

Kết quả thu được sẽ là 24.

Công thức tính trung bình cộng có nhiều điều kiện AVERAGEIFS

Cấu trúc của hàm AVERAGEIFS đó là: =AVERAGEIFS(average_range,criteria_range,criteria,…)

Average range: là vùng tính trung bình

Criteria range: là vùng điều kiện

Criteria: là điều kiện

Lưu ý: Nếu có nhiều điều kiện thì ta sẽ thêm vùng điều kiện và điều kiện tiếp theo sau.

Cách Dùng Hàm Average Trong Excel

1. Hướng dẫn dùng hàm Average Excel

Cú pháp hàm Average là =AVERAGE(number1,[number2],…).

Trong đó:

number1: đối số thứ nhất có thể là số, tham chiếu ô hoặc phạm vi chứa số mà các bạn muốn tính trung bình, bắt buộc.

number2: là các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi chứa số bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình tối đa 255 số, tùy chọn.

Người dùng cần lưu ý khi sử dụng:

Hàm AVERAGE có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số.

Đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì hàm tự động bỏ qua, riêng giá trị 0 sẽ được tính.

Những giá trị logic, biểu thị số dạng văn bản khi nhập trực tiếp vào danh sách các đối số trong hàm sẽ được đếm.

Nếu đối số là văn bản hay giá trị không thể chuyển đổi thành dạng số sẽ báo lỗi.

Bước 1:

Tại ô điểm số trung bình đầu tiên cho học sinh đầu tiên, người dùng nhập công thức =AVERAGE(C2,D2,E2) rồi nhấn Enter.

Để tính trung bình cộng của những ô tiếp theo, người dùng chỉ cần trỏ chuột vào ô kết quả đầu tiên và dùng chuột kéo xuống các ô phía dưới.

2. Sửa lỗi #VALUE dùng hàm Average

Trong khi sử dụng hàm Average để tính trung bình cộng dữ liệu trên Excel, người dùng sẽ gặp một số lỗi phổ biến như báo lỗi #VALUE!. Lỗi này xảy ra khi đối số trong phép tính mà hàm Average không thể diễn giải các giá trị đó là giá trị số.

Để khắc phục lỗi #VALUE!, bạn cần dùng thêm 2 hàm IF và hàm ISERROR bỏ qua vùng tham chiếu chứa lỗi, để tính trung bình các giá trị bình thường còn lại.

Công thức hàm là =AVERAGE(IF(ISERROR(C2:E2),””,C2:E2)).

Do đây là công thức mảng nên người dùng cần nhập tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để hiển thị 2 dấu ngoặc đầu và cuối hàm. Nếu không có dấu ngoặc kết quả vẫn sẽ báo lỗi.

Cách Sử Dụng Hàm Average Để Tính Giá Trị Trung Bình Trong Excel

Không chỉ với cách tính giá trị trung bình mà các phép toán khác, bạn cũng có thể sử dụng một số các cách khác nhau. Tuy nhiên, mình khuyên các bạn nên sử dụng các hàm để tính toán khi làm việc với Excel. Bởi nó không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp của bạn mà nó còn giúp bạn giải quyết công việc mà trong một số trường hợp bạn không thể hoặc khó có thể thực hiện bằng phương pháp khác.

Nội dung bài viết gồm 2 phần:

Cách dùng hàm AVERAGE

Ví dụ minh họa về hàm AVERAGE

1. Cách dùng hàm AVERAGE

Hàm SUM là một trong những hàm được sử dụng nhiều trong bảng tính Excel.

Cú pháp của hàm là: “=AVERAFE(Number1, [Number2], [Number3],…)”.

Trong đó:

Number 1: Đối số thứ nhất

Number 2: Đối số thứ hai

Number3: Đối số thứ ba

Ví dụ: Khi bạn muốn tính giấ trị trung bình của các số 1; 5; 9; 15 bạn nhập như sau:

=AVERAGE(1,5,9,15) rồi bấm Enter, kết quả sẽ hiện ra là 7.5

Lưu ý: Hàm AVERAGE có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.

2. Ví dụ minh họa về hàm AVERAGE.

Ta có bảng số liệu như sau:

Trên bài toán này, bạn cần phải sử dụng đến hai hàm đó là hàm SUM và hàm AVERAGE. Để tính tổng, tính giá trị trung bình ta thực hiện như sau:

Trước hết, để tính tổng ta sử dụng hàm SUM. Bạn tiến hành gõ như sau:

Sau khi gõ hàm như vậy, bạn chỉ cần “Enter” là ra kết quả tổng điểm ba môn.

Sau khi ra tổng điểm của một bạn đầu tiên, bạn chỉ cần bỏ chuột vào ô tính đó rê dần xuống dần dưới góc phải của ô đợi nó xuất hiện dấu “+” thì tiến hành giữ chuột và rê đến vị trí bạn cần phải tính.

Ở ô tính đầu tiên trên cột điểm TB bạn gõ hàm như sau: =AVERAGE(C2:E2)

Lỗi #Value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…

Lỗi #VALUE trong excel là gì? Trường sẽ hướng dẫn các bạn cách sửa lỗi value trong Hàm IF, Sumif, Sumifs Vlookup, Average, …

Rất mong rằng sẽ giúp ích được cho bạn làm báo cáo chuyên nghiệp hơn.

1. Lỗi VALUE trong excel là gì?

Phần thông báo của excel cho ta biết được rằng công thức bạn vừa nhập đã bị lỗi ở đâu đó: Sai cú pháp, tham chiếu có vấn đề,…

Và #Value là một lỗi rất chung chung do vậy khó biết được ngay lập tức lỗi là do đâu.

Để tìm ra lỗi thì ta phải có những thủ thuật, biện pháp test (phép thử).

2. Cách sửa lỗi #value trong Hàm IF, Sumif, Sumifs Vlookup, Average, chứa khoảng trắng …

2.1. Lỗi value trong hàm Sum, Average kết hợp hàm Iseror + IF hoặc Iferror

Nguyên nhân:

Trong vùng tính tổng, tính trung bình có chứa lỗi #Value. Tham khảo hình sau:

Ví dụ, ta cần tính tổng số lượng bán được của tất cả các mặt hàng, cách làm như sau:

+ Sau khi nhập công thức sum các bạn phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter. Vì đây là công thức mảng bạn ạ.

Logic tính toán của công thức:

Hàm if và Iserror sẽ xác định xem giá trị nào trong vùng B2:B5 là giá trị lỗi thì excel sẽ trả về kết quả là trống. Như vậy các giá trị để tính tổng sau cùng của hàm sum sẽ loại bỏ được toàn bộ giá trị lỗi.

Tương tự như vậy, ta có thể thay thế cú pháp hàm Sum bằng hàm Average như sau:

={AVERAGE(IFERROR(B2:B5,””))} = 227

={AVERAGE(IF(ISERROR(B2:B5),””,B2:B5))} = 227

Các bạn có thể download file excel mẫu ở phía cuối của bài viết này.

2.2. Gặp lỗi #VALUE khi dùng hàm SUMIF, SUMIFS, COUNTIF, COUNTIFS sang một file khác bị đóng

Đây là trường hợp phổ biến khi ta dùng hàm tính tổng, hàm đếm có điều kiện trên một file khác.

Tại thời điểm ta lập các công thức này thì cả file tính toán và file chứa dữ liệu tính toán đều được mở nên không thấy lỗi gì xuất hiện.

Giải pháp duy nhất đến hiện tại là:

Mở cùng một lúc cả 2 file rồi nhấn lại F9 (nếu cần) để excel cập nhật lại công thức.

2.3. Loại bỏ lỗi #VALUE khi tính toán, dùng hàm IF, ISERROR hoặc Iferror hoặc định dạng có điều kiện.

Trong ví dụ trên, các mặt hàng đều có giá giống nhau là 200 và dựa trên số lượng ta sẽ tính được doanh thu một cách đơn giản như sau:

Khi đó, bạn hãy nghĩ tới 1 trong 02 phương án sau:

a/ Bẫy lỗi để cứ mặt hàng nào bị lỗi số lượng thì trả về kết quả là 0.

Như vậy báo sẽ nhìn ổn hơn rất nhiều. Công thức tính doanh thu lúc đó như sau:

C2= IF(ISERROR(B2),0,B2*200)

Hoặc

C2= IFERROR(B2*100,0)

Kết quả ta thu được như sau:

b/ Sử dụng conditional formatting để ẩn mọi lỗi trong excel

Thay vì phải dùng công thức ở cột doanh thu, ở cách này ta chỉ cần nhập công thức doanh thu = số lượng * đơn giá.

Trong bảng thiết lập thông số cho việc định dạng có điều kiện bạn nhập trong phần Use a formula to determines which cells to format như hình sau:

Công thức để xác định ô được định dạng: Iserror(B2)

Formating: Bạn chọn màu chữ là Trắng

Và đây là kết quả ta đạt được: Mọi ô có kết quả là #Value sẽ không hiện lên báo cáo vì màu chữ là màu trắng bạn ạ.

Các thủ thuật này bạn sẽ không học được ở các trường lớp chính quy, nhưng nó lại rất có ích trong việc thực tế của bạn.

Trường hi vọng rằng các bạn sẽ thấy thích thú.