Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel : Left(), Right(), Mid(), Len()

--- Bài mới hơn ---

  • Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel ” Cập Nhật Tin Tức Công Nghệ
  • 1️⃣【Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel 】™ Excel
  • Cách Dùng Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()
  • Hàm Right Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Trích Xuất Chuỗi Ký Tự Left, Right, Mid
  • CÁC HÀM XỬ LÝ CHUỖI

    A. Hàm Left()

    Hàm Left() trong Excel là một trong những hàm cơ bản trong Excel dùng để xử lý chuỗi. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về Công thức và cách sử dụng của hàm Left trong Excel.

    Video hướng dẫn tự học Excel – Bài 4 – Hàm xử lý chuỗi Left Right Mid

    1. Chức năng của hàm Left() trong Excel

    Hàm Left() dùng để lấy ra n ký tự từ bên Trái của chuỗi (Text).

    2. Cấu trúc của hàm Left trong Excel

    LEFT(Chuỗi ,)

    • Chuỗi: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.
    • Số ký tự: Là số ký tự muốn lấy ra từ bên phải của Chuỗi đã cho.

    Lưu ý:

    • Số ký tự lấy ra phải lớn hơn hoặc bằng không.
    • Nếu số ký tự lấy ra lớn hơn độ dài của văn bản thì hàm Right() sẽ trả về toàn bộ văn bản.
    • Nếu số ký tự lấy ra bỏ trống thì nó được gán giá trị mặc định là 1.

    3. Ví dụ về hàm Right() trong Excel

    Ví dụ 1:

    RIGHT(“Tin Hoc Van Phong”,4) = Phong

    Hàm Right() sẽ lấy ra 4 ký tự từ bên phải chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    Ví dụ 2: Sử dụng Hàm Left() và Right()

    Cho bảng Dữ liệu sau. Hãy điền kết quả vào cột Mã PBSố hiệu. Biết rằng:

    + Mã PB là 3 ký tự đầu của Mã NV

    + Số hiệu là 3 ký tự cuối của Mã NV

    Ví dụ Công thức của hàm Left() và Right() trong Excel

    Kết quả áp dụng Công thức của hàm Left() và Right() trong Excel

    C. Hàm Mid()

    1. Chức năng của hàm Mid() trong Excel

    Hàm Mid() dùng để lấy ra n ký tự của chuỗi (Text) từ ngay vị trí bắt đầu được chỉ định

    2. Cấu trúc của hàm Mid() trong Excel

    MID(Chuỗi ,Vị trí bắt đầu, [Số ký tự])

    • Chuỗi: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.
    • Vị trí bắt đầu: Vị trí bắt đầu để lấy n ký tự từ trong chuỗi đã cho
    • Số ký tự: Là số ký tự muốn lấy ra từ ngay vị trí bắt đầu của Chuỗi đã cho.

    Lưu ý:

    • Nếu vị trí bắt đầu lớn hơn độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về “” (văn bản trống).
    • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng vị trí bắt đầu cộng với số ký tự vượt quá độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về các ký tự đến cuối của văn bản.
    • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn 1 thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi .
    • Nếu số ký tự là số âm thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi .

    3. Ví dụ về hàm Mid() trong Excel

    Ví dụ 1:

    Mid (“Tin Hoc Van Phong”, 5, 3) = Hoc

    Hàm Mid() sẽ lấy ra 3 ký tự từ vị trí bắt đầu là số 5 (chữ H) của chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    D. Hàm Len()

    1. Chức năng của hàm Len() trong Excel

    Hàm Len() dùng để đếm chiều dài (số ký tự) của chuỗi (Text)

    Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần đếm tổng chiều dài bao nhiêu ký tự.

    3. Ví dụ về hàm Len() trong Excel

    Ví dụ 1:

    Len(“Tin Hoc Van Phong”) = 17

    Hàm Len() sẽ đếm tổng số ký tự của chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    Kết hợp sử dụng các hàm Left(), Right(), Mid(), Len()

    : Dựa vào mô tả ta có:

    Video hướng dẫn tự học Excel – Bài 4 – Hàm xử lý chuỗi Left Right Mid

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lấy Danh Sách Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Tạo Số Ngẫu Nhiên Trong Vba Excel
  • Hướng Dẫn Một Số Cách Để Tạo Số Ngẫu Nhiên Trong Excel
  • Hàm Random Và Randbetween Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Right Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Trích Xuất Chuỗi Ký Tự Left, Right, Mid
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid, Left, Right Trong Excel
  • Hàm Vlookup Kết Hợp If, Left, Mid, Right, Hlookup
  • Cách Tính Lương Trong Excel Dùng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid Và If
  • Hàm Left() trong Excel là một trong những hàm cơ bản trong Excel dùng để xử lý chuỗi. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về Công thức và cách sử dụng của hàm Left trong Excel.

    Chức năng của hàm Left() trong Excel

    Hàm Left() dùng để lấy ra n ký tự từ bên Trái của chuỗi (Text).

    Cấu trúc của hàm Left trong Excel

    LEFT(Chuỗi ,)

    Chuỗi: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.

    Số ký tự: Là số ký tự muốn lấy ra từ bên phải của Chuỗi đã cho.

    Số ký tự lấy ra phải lớn hơn hoặc bằng không.

    Nếu số ký tự lấy ra lớn hơn độ dài của văn bản thì hàm Right() sẽ trả về toàn bộ văn bản.

    Nếu số ký tự lấy ra bỏ trống thì nó được gán giá trị mặc định là 1.

    Ví dụ về hàm Right() trong Excel

    RIGHT(“Tin Hoc Van Phong”,4) = Phong

    Hàm Right() sẽ lấy ra 4 ký tự từ bên phải chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    Ví dụ 2: Sử dụng Hàm Left() và Right()

    Cho bảng Dữ liệu sau. Hãy điền kết quả vào cột Mã PB và Số hiệu. Biết rằng:

    + Mã PB là 3 ký tự đầu của Mã NV

    + Số hiệu là 3 ký tự cuối của Mã NV

    Vì Mã PB chính là 3 ký tự đầu tiên bên trái của chuỗi Mã NV nên ta sử dụng hàm Left() để lấy ra.

    Còn Số hiệu là 3 ký tự cuối bên phải của chuỗi Mã NV nên ta sử dụng hàm Right() để lấy ra.

    Áp dụng Công thức hàm Left() và Right() trong Excel ta có Kết quả tại ô B5 = LEFT (A5, 3) và kết quả tại ô C5 = RIGHT (A5, 3).

    Chức năng của hàm Mid() trong Excel

    Hàm Mid() dùng để lấy ra n ký tự của chuỗi (Text) từ ngay vị trí bắt đầu được chỉ định

    Cấu trúc của hàm Mid() trong Excel

    MID(Chuỗi ,Vị trí bắt đầu, [Số ký tự])

    Chuỗi: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.

    Vị trí bắt đầu: Vị trí bắt đầu để lấy n ký tự từ trong chuỗi đã cho

    Số ký tự: Là số ký tự muốn lấy ra từ ngay vị trí bắt đầu của Chuỗi đã cho.

    Nếu vị trí bắt đầu lớn hơn độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về “” (văn bản trống).

    Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng vị trí bắt đầu cộng với số ký tự vượt quá độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về các ký tự đến cuối của văn bản.

    Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn 1 thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .

    Nếu số ký tự là số âm thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .

    Ví dụ về hàm Mid() trong Excel

    Mid (“Tin Hoc Van Phong”, 5, 3) = Hoc

    Hàm Mid() sẽ lấy ra 3 ký tự từ vị trí bắt đầu là số 5 (chữ H) của chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    Chức năng của hàm Len() trong Excel

    Hàm Len() dùng để đếm chiều dài (số ký tự) của chuỗi (Text)

    Cấu trúc của hàm Len() trong Excel

    Chuỗi: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần đếm tổng chiều dài bao nhiêu ký tự.

    Len(“Tin Hoc Van Phong”) = 17

    Hàm Len() sẽ đếm tổng số ký tự của chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    Kết hợp sử dụng các hàm Left(), Right(), Mid(), Len()

    Cho bảng Dữ liệu sau. Hãy sử dụng các hàm Left(), Right(), Mid(), Len() điền kết quả vào các cột Loại, Mã Hàng và Công Suất. Biết rằng:

    + Loại là 1 ký tự đầu của Mã SP

    + Mã Hàng là các ký tự thứ 2, 3, 4 của Mã SP

    + Công Suất là các ký tự từ thứ 6 đến hết của Mã SP

    Hướng dẫn: Dựa vào mô tả ta có:

    Trong đó Len(A3) để đếm tổng chiều dài các ký tự của ô A3 (= 8) rồi sau đó trừ (- 5) 5 ký tự cố định bên trái (AJAN_) ta sẽ được số ký tự cần lấy cho hàm Right() là 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1️⃣【Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel 】™ Excel
  • Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel ” Cập Nhật Tin Tức Công Nghệ
  • Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel : Left(), Right(), Mid(), Len()
  • Hướng Dẫn Cách Lấy Danh Sách Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Tạo Số Ngẫu Nhiên Trong Vba Excel
  • Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cộng Trừ Nhân Chia Bằng Các Hàm Trong Excel
  • Các Hàm Về List Và Database Dùng Trong Excel
  • Các Ham Số Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Thống Kê: Sum, Count, Counta, Min, Max, Average Trong Excel
  • Các Hàm Thống Kê Thường Dùng Trong Excel
  • Trong bài viết này mình sẽ trình bày cho các bạn vê một số hàm xử lý chuỗi trong Excel. Trong Excel có rất nhiều nhóm hàm giúp các bạn xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng, một trong số đó là nhóm hàm xử lý văn bản và chuỗi. Bây giờ chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu về nó.

    1. Nối chuỗi trong Excel

    Để nối các chuỗi với nhau thì ta sử dụng toán tử &.

    Cú pháp:

    Kết quả nó sẽ trả về một chuỗi cha bao gồm hai chuỗi con ( text1 + text2).

    Trong đó: Text 1 và text 2 là các chuỗi cần nối với nhau.

    Ví dụ: Muốn nối hai chuối ” Hi” và ” Tim” lại trong một ô ta làm như sau:

    Ta thấy kết quả xuất trình ở D1 là ” Hi Tim“.

    2. Hàm Left

    Hàm LEFT trong Excel dùng để cắt lấy các ký tự phần bên trái của một chuỗi.

    Cú pháp: Trong đó:

    • Text là chuỗi cần cắt
    • n là số ký tự cần lấy tính từ bên trái của chỗi Text

    Ví dụ: Hãy dùng hàm LEFT để lấy 4 ký tự đầu tiên trong chuỗi ” exemple text”

    Ta thấy kết quả là ” exam” đủ 4 ký tự từ bên trái qua của chuỗi ” example text

    3. Hàm Right

    Hàm RIGHT trong Excel là hàm dùng để cắt các ký tự phần bên phải của chuỗi ký tự.

    Cú pháp:

    Ví dụ: Sử dụng hàm Right để lấy 2 ký tự của chuỗi ký tự ” example text

    Ta thấy kết quả là ” xt” đủ 2 ký tự tính từ bên phải của chuỗi ký tự ” example text

    4. Hàm Mid

    Hàm MID trong Excel là hàm dùng để cắt các ký tự ở giữa của chuỗi ký tự.

    Cú pháp:

    Trong đó: Text là chuỗi ký tự, m là vị trí bắt đầu cắt chuỗi ký tự, n số ký tự cần cắt.

    Ví dụ: Dùng hàm Mid để cắt chữ ” ple” từ chuỗi ký tự ” example text“.

    Ta thấy kết quả là ” ple” đúng với kết quả ta cần tìm.

    5. Hàm Len

    Hàm LEN trong Excel dùng để đo độ dài của một chuỗi ký tự.

    Cú pháp:

    Ví dụ: Dùng hàm LEN đo độ dài của chuỗi ký tự ” example text” trong bảng sau:

    Ta thấy chuỗi ký tự ” example text” có độ dài là 12 ký tự.

    6. Hàm Find

    Hàm FIND trong Excel được sử dụng để tìm vị trí của một ký tự hay chuỗi phụ trong một chuỗi ký tự cho sẵn.

    Cú pháp:

    Trong đó: Find-text là ký tự hoặc chuỗi phụ bạn cần tìm, text là chuỗi ký tự cho sẵn.

    Ví dụ: Hãy tìm vị trí của ký tự ” am” trong chuỗi ký tự ” example text“.

    Ta thấy ký tự ” am” nằm ở vị trí ký tự số 3 trong chuỗi ký tự ” example text“.

    7. Hàm Substitute

    Hàm SUBSTITUTE trong Excelgiúp thay thế các chuỗi văn bản cũ thành chuỗi văn bản mới một cách rất nhanh chóng.

    Cú pháp:

    SUBSTITUTE ( text, old-text, new-text)

    Trong đó: Text là chuỗi văn bản cho sẵn, old – text là chuỗi văn bản cần được thay thế, new – text là chuỗi văn bản mới được dùng để thay thế.

    Ví dụ: Cho bảng sau, hãy thay ký tự ” Tim” thành ký tự ” John“.

    =SUBSTITUTE (A1, "Tim", "John")

    Ta thấy kết quả thu được như trên hình, lúc đầu là ” Hi Tim”, giờ là ” Hi John

    Như vậy bài trên, mình đã tổng hợp cho các bạn kiến thức về các hàm dùng để xử lý chuỗi văn bản trong Excel, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Hlookup Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng Hlookup
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Nhanh Chóng Và Chính Xác Nhất
  • Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Và Cú Pháp Cụ Thể
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Xử Lý Chuỗi Ký Tự Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ
  • Nhóm Hàm Chuỗi Trong Excel (Bài 3)
  • Criteria Là Gì? Cách Viết Criteria Trong Các Hàm Tính Toán Theo Điều Kiện
  • Hàm Dsum Trong Excel, Hàm Tính Tổng Có Điều Kiện, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Hàm Db Và Ddb Trong Excel.
  • Trong Excel hỗ trợ nhiều nhóm hàm giúp các bạn xử lý dữ liệu nhanh chóng một trong số đó là nhóm hàm xử lý văn bản và chuỗi.

    1. Hàm ASC.

    Cú pháp: ASC(text).

    Chức năng: Hàm ASC giúp chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.

    2. Hàm BATHTEXT.

    Cú pháp: BATHTEXT(number).

    Chức năng: Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố “Bath” ở phía sau.

    3. Hàm CHAR.

    Cú pháp: CHAR(number).

    Chức năng: Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị 1- 255) sang ký tự tương ứng.

    Cú pháp: CLEAN(text).

    Chức năng: Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi.

    5. Hàm CODE.

    Cú pháp: CODE(text).

    Chức năng: Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text.

    6. Hàm CONCATENATE.

    Cú pháp: CONCATENATE(text1, text2…).

    Chức năng: Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi.

    7. Hàm DOLLAR.

    Cú pháp: DOLLAR(number, decimals).

    Chức năng: Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn và có thể làm tròn theo ý muốn.

    8. Hà EXACT.

    Cú pháp: EXACT(text1, text2).

    Chức năng: So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và thường.

    9. Hàm FIND.

    Cú pháp: FIND(find_text, within_text, start_num).

    Chức năng: Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên.

    10. Hàm FIXED.

    Cú pháp: FIXED(number, decimals, no_commas).

    Chức năng: Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.

    11. Hàm LEFT.

    Cú pháp: LEFT(text, num_chars).

    Chức năng: Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định.

    12. Hàm LEN.

    Cú pháp: LEN(text).

    Chức năng: Đếm số ký tự trong một chuỗi.

    13. Hàm LOWER.

    Cú pháp: LOWER(text).

    Chức năng: Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường.

    Cú pháp: MID(text, start_num, num_chars).

    Chức năng: Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước.

    15. Hàm PROPER.

    Cú pháp: PROPER(text).

    Chức năng: Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường.

    16. Hàm REPLACE.

    Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text).

    Chức năng: Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định.

    17. Hàm REPT.

    Cú pháp: REPT(text, times).

    Chức năng: Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước.

    Cú pháp: RIGHT(text, num_chars).

    Chức năng: Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định.

    19. Hàm SEARCH.

    Cú pháp: SEARCH(find_text, within_text, start_num).

    Chức năng: Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên.

    20. Hàm SUBSTITUTE.

    Cú pháp: SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, instance_num).

    Chức năng: Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác.

    21. Hàm T.

    Cú pháp: T(value).

    Chức năng: Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng.

    22. Hàm TEXT.

    Cú pháp: TEXT(value, format_text).

    Chức năng: Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định.

    23. Hàm TRIM.

    Cú pháp: TRIM(text).

    Chức năng: Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ.

    24. Hàm UPPER.

    Cú pháp: UPPER(text).

    Chức năng: Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa.

    25. Hàm VALUE.

    Cú pháp: VALUE(text).

    Chức năng: Chuyển một chuỗi thành một số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Cách Sử Dụng Consolidate Trong Excel Chưa?
  • Cách Backup File Excel Tự Động, Auto Save File Excel 2022, 2013, 2010,
  • Cách Tạo Text Box Trong Excel 2007, Sử Dụng Text Box
  • Đặt Tên Cho 1 Ô, 1 Mảng Dữ Liệu, … Sử Dụng Name Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Name Box Trong Excel
  • Một Số Thuộc Tính Xử Lý Text Trong Css

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Hiệu Ứng Cho Text Trong Css3
  • Hiệu Ứng Text Trong Css3
  • Các Thuộc Tính Tác Động Vào Text Trong Css3
  • 101 Câu Trắc Nghiệm Tin Học Mới Có Đáp Án
  • 1️⃣【8 Mẹo Định Dạng Bảng Hoàn Hảo Trên Microsoft Word 】™ Excel
  • Bài viết này chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu cách xử lý đoạn text quá dài gây tình trạng tràn ra ngoài phần tử chứa nó bằng cách sử dụng các thuộc tính:

    Text Overflow

    Thuộc tính text-overflow dùng để xử lý một đoạn text bị tràn ra ngoài phần tử chứa nó bằng cách cắt bớt đoạn tràn hoặc hiển thị dưới dạng dấu chấm lửng “…” để làm dấu hiệu cho người dùng.

    Hai giá trị thường dùng nhất là:

    • clip: cắt bớt đoạn text bị tràn ra ngoài (mặc định).
    • ellipsis: thêm ba dấu chấm (…) nếu text bị tràn ra ngoài.

    Hai thuộc tính đi kèm text-overflow là:

    Ví dụ 1: Xử lý text tràn ra ngoài.

    Kết quả hiển thị:

    Code đầy đủ:

    Ví dụ 2: Hiển thị nội dung bị tràn khi di chuột qua phần tử:

    Word Wrap

    Thuộc tính word-wrap cho phép đoạn text xuống dòng nếu quá dài, có thể gây hiện tượng đứt gãy một từ.

    Hai giá trị tiêu biểu nhất là:

    • normal: hiển thị theo mặc định, từ dài có thể bị tràn ra ngoài box (mặc định)
    • break-word: đoạn text nhảy xuống dòng nếu chữ quá dài, có thể gây hiện tượng đứt gãy từ.

    Ví dụ: Xử lý đoạn text quá dài

    Kết quả hiển thị:

    Code đầy đủ:

    Word Break

    Word-wrap xác định có xuống dòng hay không, còn thuộc tính work-break xác định kiểu xuống dòng.

    Các giá trị thường thấy là:

    • normal: hiển thị theo mặc định, từ dài có thể bị tràn ra ngoài box (mặc định)
    • keep-all: không sử dụng với các đoạn text tiếng Trung Quốc/Nhật Bản/Hàn Quốc (CJK), chức năng tương tự với normal. Khác biệt ở chỗ nếu từ có gạch nối sẽ được xuống dòng tại một vị trí thích hợp.
    • break-all: khi hết đoạn thì một từ sẽ tự động ngắt ở bất kỳ ký tự nào để xuống dòng, có thể gây hiện tượng đứt gãy từ.
    • break-word: khi hết đoạn thì sẽ tự động ngắt ở bất kỳ từ nào để xuống dòng.

    Nếu là văn bản bình thường, ta sẽ dùng break-word nhiều hơn, còn break-all thường chỉ dùng cho số (nếu có).

    Ví dụ: Thuộc tính work-break xác định kiểu xuống dòng

    Writing Mode

    Thuộc tính writing-mode sử dụng để định kiểu cho đoạn text được đặt theo chiều ngang hay chiều dọc.

    Các giá trị của writing-mode:

    • horizontal-tb: đoạn text sẽ được đặt theo chiều ngang từ trái sang phải, đọc từ trên xuống dưới (mặc định).
    • vertical-rl: đoạn text được đặt theo chiều dọc từ phải sang trái, đọc từ trên xuống dưới.
    • vertical-lr: đoạn text được đặt theo chiều dọc từ trái sang phải, đọc từ trên xuống dưới.

    Ví dụ: Sử dụng writing-mode

    Kết quả hiển thị:

    Code đầy đủ: Bài trước: Hiệu ứng Shadow trong CSS Bài tiếp: Sử dụng Web Font trong CSS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chia Bảng, Gộp Bảng Trong Microsoft Word
  • Cách Chèn Bảng Excel Vào Word ? Hướng Dẫn
  • Hướng Dẫn Đổi Số Thành Chữ Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Hàm Đổi Số Thành Chữ Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022 1/2021
  • Cách Xoay Chữ Trong Excel, Xoay Ngang, Dọc
  • Các Hàm Xử Lý Thời Gian Hay Dùng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 17 Hàm Cơ Bản Và Hay Dùng Nhất Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Và Cú Pháp Cụ Thể
  • Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Nhanh Chóng Và Chính Xác Nhất
  • 1. Hàm TIME:

    – Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

    – Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second)

    – Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

    – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

    – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

    – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    2. Hàm HOUR:

    – Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

    – Cú pháp: HOUR(Serial_num)

    – Tham số:

    – Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

    – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

    – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

    – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

    3. Hàm MINUTE:

    – Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    – Cú pháp: MINUTE(Serial_num)

    – Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    4. Hàm SECOND:

    – Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    – Cú pháp: SECOND(Serial_num)

    – Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    5. Hàm NOW:

    – Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

    – Cú pháp: NOW()

    – Hàm này không có các đối số.

    6. Hàm DATE:

    – Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.

    – Cú pháp: DATE(year,month,day)

    – Các tham số:

    – Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)

    – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.

    – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.

    Lưu ý:

    – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

    7. Hàm DAY:

    – Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31.

    – Cú pháp: DAY(Serial_num)

    – Tham số:

    – Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.

    8. Hàm MONTH:

    – Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12.

    – Cú pháp: MONTH(Series_num)

    – Tham số:

    – Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.

    9. Hàm YEAR:

    – Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999.

    – Cú pháp: YEAR(Serial_num)

    – Tham số:

    – Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác

    10. Hàm TODAY:

    – Trả về ngày hiện thời của hệ thống.

    – Cú pháp: TODAY()

    – Hàm này không có các đối số.

    11. Hàm WEEKDAY:

    – Trả về số chỉ thứ trong tuần.

    – Cú pháp: WEEKDAY(Serial, Return_type)

    – Các đối số: – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.

    – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel
  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Hàm Len Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Các Hàm Trong Excel Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hướng Dẫn In Ấn Trong Excel Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Add Ins Trong Excel Là Gì Và Sử Dụng Như Thế Nào
  • Mẹo Sửa Lỗi Công Thức Excel Không Tính Toán Và Tự Động Cập Nhật
  • #1. Tổng quan về hàm LEN

    Trong khi thao tác và xử lý các bảng tính trên Excel, bạn đang loay hoay muốn tìm kiếm một công thức để đếm ký tự trong một ô. Lúc đó, các bạn có thể nghĩ ngay đến việc sử dụng hàm này để lấy kết quả chính xác và nhanh nhất về số ký tự cần xác định. Vậy là gì?

    Hàm LEN là gì?

    Hàm LEN là hàm dùng để đếm tất cả ký tự trong một ô, bao gồm chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt, và tất cả khoảng trống. Hàm này là một trong các hàm thông dụng và dễ nhớ nhất trong Excel. Tên hàm bắt nguồn từ 3 ký tự đầu của từ “LENGTH” – có nghĩ là chiều dài.

    Hàm LEN trong Excel

    Hàm LEN trong Excel có cú pháp là: =LEN(Chuỗi kí tự cần đếm hoặc ô chứa chuỗi kí tự cần đếm). Hàm LEN sẽ trả về giá trị độ dài (số lượng ký tự) của chuỗi ký tự, kể cả các ký tự là khoảng trống.

    #2. Cú pháp và cách sử dụng hàm LEN trong Excel

    #2.1. Cú pháp của hàm LEN cơ bản

    Trong đó, “text” (bắt buộc có trong công thức) là chuỗi ký tự cần đếm hoặc là ô chứa chuỗi ký tự cần đếm. Khoảng trống cũng được đếm là ký tự.

    Ví dụ #1: Đếm số ký tự của Họ và tên nhân viên trong ô C2 trong hình sau:

    Bước 1:Để đếm số ký tự của chuỗi ký tự “Phạm Thành” trong ô C2 ta làm như sau: Tại ô D2 ta viết công thức tính là:

    Sau đó nhấn phím Enter.

    Ví dụ #2: Một cách khác, để đếm số ký tự của một chuỗi ký tự “Phạm Thanh Hồng”. Các bạn có thể viết thẳng công thức sau:

    Kết quả cũng sẽ trả về tương tự như bạn nhập địa chỉ ô của chuỗi ký tự. Lưu ý chuỗi ký tự phải được đặt trong dấu ngoặc kép “” thì hàm LEN mới hiểu được.

    #2.2. Kết hợp với một số hàm thông dụng khác

    a. Kết hợp với hàm TRIM

    Khi thao tác với bảng tính lớn hoặc bảng tính xuất ra từ phần mềm kế toán hiện nay thì xuất hiện vấn đề phổ biến chính là khoảng cách đầu dòng và cuối dòng, ví dụ: khoảng trống ở đầu hay ở cuối ký tự. Bằng mắt thường chúng ta khó có thể phát hiện ra tuy nhiên nó làm sai lệch kết quả tính toán. Để giải quyết tình trạng này, chúng ta cần kết hợp hàm LEN và hàm TRIM. Cú pháp như sau:

    b. Kết hợp với hàm IF

    Giả sử chúng ta có tính huống sau: Ở cột C (họ và tên), những người nào có tên dài hơn 15 ký tự thì sẽ được tính là “tên dài”, còn những người có tên ngắn hơn 15 ký tự thì được xếp vào danh sách “tên ngắn”. Ta có hình ảnh của tình huống như sau:

    Để giải quyết được tính huống này, chúng ta có thể kết hợp hàm LEN và hàm IF để phân loại. Cú pháp của sự kết hợp này là:

    Kết quả trả về là “Tên ngắn” do số lượng ký tự của ô C2 nhỏ hơn 15.

    Để biết được kết quả của các ô còn lại, chúng ta có thể làm như sau:

    – Cách 1: Ở ô E2, chúng ta kéo công thức xuống các ô phía dưới để copy công thức;

    – Cách 2: Bôi đen từ ô E2 xuống ô E8 và bấm tổ hợp phím Ctrl+D để copy công thức

    Kết quả sẽ là:

    Như vậy, với sự kết hợp này chúng ta đã phân loại được độ dài của tên nhân viên.

    Để xử lý trường hợp này, tại ô E2 ta nhập công thức sau:

    Kết quả là có 8 ký tự ở đằng trước dấu gạch nối “-“

    Ta bôi đen các ô từ ô C2 đến ô C7 và nhấn tổ hợp phím Ctrl+D để copy kết quả cho tất cả các ô.

    Tương tự, ta có thể áp dụng công thức tổng quát trên đối với việc tìm số ký tự đằng sau ký tự gạch nối “-” một khoảng trắng hay bất cứ sự kết hợp nào các bạn mong muốn.

    Hỏi: Làm thế nào để tính tổng các ký tự của nhiều ô?

    Trả lời: Ta có thể áp dụng 1 trong 2 cách sau:

    – Cách 1: Sử dụng công thức =LEN(text1)+LEN(text2)+LEN(text3)+… và nhấn phím Enter;

    – Cách 2: Sử dụng công thức =SUM(LEN(text1),LEN(text2),LEN(text3),…) và nhấn phím Enter.

    Hỏi: Hàm đếm ký tự (LEN) có tính ký tự rỗng không?

    Hỏi: Hàm đếm ký tự là hàm gì?

    Hỏi: Ý nghĩa của hàm đếm ký tự này là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.
  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì?
  • Hàm Round Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Sách Lập Trình Vba Trong Excel (Full)
  • Học Lập Trình Vba Trong Excel Cấp Tốc
  • 15 Hàm Xử Lý Date Và Time Phổ Biến Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Use The Excel Countifs Function
  • Thêm Hoặc Xóa Biểu Đồ, Hỗ Trợ Numbers
  • Hướng Dẫn Thêm Một Lần Nhiều Hàng Trống Hoặc Nhiều Cột Trống Vào Excel
  • 【1️⃣】 Cách Cố Định Vị Trí Biểu Đồ Trong Excel
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • Trong Excel, quản lý dữ liệu kèm với từng mốc thời gian cụ thể cho phép chúng ta qui hoạch được số liệu để tổng hợp báo cáo theo tuần, tháng hay quý được dễ dàng, thuận lợi.

    15 hàm xử lý Date và Time phổ biến trong Excel

    Khi sử dụng các hàm xử lý Date và Time sẽ có 2 định dạng bạn sẽ gặp là:

    • Định dạng DateTime.
    • Định dạng theo số.

    Ví dụ: Khi sử dụng hàm để lấy ngày hiện tại, nếu bạn định dạng là Date thì sẽ có kết quả dạng 29-08-2018, còn khi sử dụng dạng số sẽ có kết quả là 43341.

    1) TODAY

    Là hàm trả về giá trị ngày tháng năm hiện tại. Và tự động cập nhật lại mỗi khi có sự thay đổi tại bảng tính.

    Cú pháp: =TODAY()

    2) NOW

    Hàm Now cũng tương tự như hàm Today nhưng sẽ lấy cả giá trị về thời gian (giờ, phút, giây) hiện tại.

    Cú pháp: =NOW()

    3) DAY

    Cú pháp: =DAY(Serial_number)

    • Serial_number: là một thời gian cụ thể ở định dạng Date hoặc số.

    4) DAYS

    Days là hàm trả về số ngày giữa 2 giá trị thời gian.

    Cú pháp: =DAYS(end_date, start_date)

    5) MONTH

    Cú pháp: =MONTH(Serial_Number)

    6) YEAR

    Cú pháp: =YEAR(Serial_Number)

    7) DATE

    Hàm kết hợp 3 giá trị Day, Month, Year thành một ngày cụ thể.

    Cú pháp: =DATE(year; month; day)

    Trong đó:

    • Year: là giá trị năm, trong khoản từ 1900 → 9999.
    • Month: giá trị tháng, trong khoản từ 1 →12.
    • Day: giá trị ngày, trong khoảng từ 1 →31.

    8) HOUR

    Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả là một số nguyên từ 0 → 23.

    Cú pháp: =HOUR(Serial_Number)

    9) MINUTE

    Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả là một số nguyên từ 0 → 59.

    Cú pháp: =MINUTE(Serial_Number)

    10) SECOND

    Trả về phần giây của một giá trị thời gian. kết quả là một số nguyên từ 0 → 59

    Cú pháp: =SECOND(Serial_Number)

    11) WEEKNUM

    Hàm trả về số thứ tự của tuần trong năm của một ngày cụ thể.

    Cú pháp: =WEEKNUM(Serial_Number, : là một số xác định ngày bất đầu của một tuần. Nếu bỏ qua tham số này thì ngày bắt đầu là chủ nhật (return_type=1).

    12) WEEKDAY

    Cho biết thứ tự của một ngày trong tuần.

    Cú pháp: =WEEKDAY(Serial_Number, : là một số xác định ngày bắt đầu của tuần. Nếu bỏ qua tham số này thì ngày bắt đầu là chủ nhật (return_type=1).

    13) NETWORKDAYS

    Cũng như hàm DAYS nhưng hàm Networkdays có thêm tham số giúp loại bỏ các ngày xác định trong kết quả.

    Cú pháp: =NETWORKDAYS(start_date; end_date; : là ngày mà bạn muốn loại bỏ ra khỏi kết quả trong khoảng thời gian start_dayend_date.

    14) DAYVALUE

    Hàm trả về chuỗi có có định dạng số từ chuỗi văn bản mà Excel có thể hiểu là thời gian.

    Cú pháp: =DATEVALUE(date_text)

    15) TIMEVALUE

    Hàm trả về số thập phân của thời gian.

    Cú pháp: =TIMEVALUE(time_text)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Mục Lục Đơn Giản Trong Excel Với Hàm Hyperlink
  • 10 Hàm Cơ Bản Trong Excel (Phần 3)
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Nâng Cao 2022
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Unique Tự Động Lọc Danh Sách Không Trùng Trong Excel – Tinh Tinh
  • Hoàn Tác Các Thay Đổi Trong Excel 2010
  • Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Giới Thiệu Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tổng Hợp Từ Nhiều Sheet Vào Một Sheet Trong Excel
  • 20.hàm Xử Lý Date() Và Time() Trong Vba – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Chỉ Tính Tổng Các Số Dương Hoặc Số Âm Trong Excel?
  • Khắc Phục Sự Cố Không Mở Được File Đính Kèm Trong Outlook
  • Các Công Thức Excel Quản Lý Kho Chủ Shop Nhất Định Phải Biết
  • A. Nhóm hàm đếm dữ liệu.

    1. HÀM COUNT.

    Công thức: COUNT(vùng dữ liệu cần đếm)

    Mục đích: đếm số ô chứa giá trị kiểu số.

    VD minh họa: 

    Công thức: COUNTA(vùng dữ liệu cần đếm)

    Mục đích: đếm tất cả các ô chứa giá trị.

    VD minh họa: 

    Công thức: COUNTIF(Range, Criteria)

    Trong đó: 

    • Range: xác định vùng chứa giá trị cần đếm.
    • Criteria: tiêu chí để đếm.

    Mục đích: đếm các ô chứa giá trị theo những tiêu chí nhất định.

    VD minh họa: 

    1. Hàm SUM.

    Công thức:  SUM(Number1, Number2…)

    Trong đó: Number1, Number2,.. là các giá trị cần tính.

    Mục đích: Tính tổng các giá trị đã xác định.

    2. Hàm SUMIF.

    Công thức: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Trong đó:

    • Range: vùng chứa giá trị cần tính.
    • Criteria: các điều kiện để tính.

    Sum_range: có thể có hoặc không, là vùng cần tính tổng ngoài vùng đã xác định ở trên.

    VD minh họa:

    1. Hàm AVERAGE.

    Công thức: AVERAGE(Number1, Number2…)

    Trong đó: Number1, Number2… là các giá trị cần tính.

    Mục đích: tính giá trị trung bình của dữ liệu đã được xác định.

    2. Hàm SUMPRODUCT.

    Công thức: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

    Trong đó: Array1, Array2, Array3… là các dãy chứa giá trị cần tính.

    Mục đích: thực hiện phép nhân của dãy đã được xác định sau đó tính tổng của  phép nhân trước đó.

    D. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.

    1. Hàm MIN.

    Công thức: MIN(Number1, Number2…)

    Trong đó: Number1, Number2… là vùng chứa giá trị cần xác định.

    Mục đích: tìm giá trị nhỏ nhất trong vùng đã xác định.

    VD minh họa: =MIN(A1:A5) ⇒ Tìm ra giá trị nhỏ nhất từ ô A1 đến ô A5.

    2. Hàm MAX.

    Công thức: MAX(Number1, Number2…)

    Trong đó: Number1, Number2… là vùng chứa giá trị cần xác định.

    Mục đích: tìm ra giá trị lớn nhất trong vùng đã xác định.

    VD: =MAX(B2:B6) ⇒ Tìm giá trị lớn nhất trong các ô từ ô B2 đến ô B6.

    3. Hàm SMALL.

    Công thức: SMALL(Array, k)

    Trong đó: 

    • Array: vùng chứa giá trị cần xác định.
    • k: là thứ hạng của giá trị bạn muốn tìm.

    Mục đích: tìm ra giá trị nhỏ thứ k trong vùng đã xác định.

    4. Hàm LARGE.

    Công thức: LARGE(Array,k)

    Trong đó: 

    • Array: vùng chứa giá trị cần xác định.
    • k: là thứ hạng của giá trị bạn muốn tìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất – Nhỏ Nhất Bằng Hàm Max – Min Trong Microsoft Excel
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất Dùng Thế Nào?
  • Cách Dùng Các Hàm Database: Dsum, Dcount, Daverage, Dmin, Dmax Trong Excel
  • Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage)
  • Hướng Dẫn Xóa Tất Cả Text Box Trong Word Bằng Vba
  • Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Xoá Khoảng Trắng Thừa Bằng Hàm Trim Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Excel Hiệu Quả
  • Cách Đếm Số Ô Tính Chứa Văn Bản Hoặc Ký Tự Trong Excel 2010,2013,2016
  • Cách Sử Dụng Các Hàm Đếm Dữ Liệu Count, Counta, Countif… Trong Excel
  • Cách Đếm Số Từ Trong Excel, Trong Ô, Hàng, Cột
  • Có thể nói trong tất cả các hàm Excel thì hàm Len được coi là hàm đơn giản và đơn dễ sử dụng nhất. Tên hàm cũng rất dễ nhớ, không có gì ngoài ba ký tự đầu của từ “length”. Và đó cũng chính là tác dụng thật sự của hàm Len – trả về chiều dài của chuỗi ký tự, hay chiều dài của một ô.

    Nói cách khác đơn giản hơn, hàm Len trong Excel được sử dụng để đếm tất cả ký tự trong một ô, bao gồm chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt, và tất cả khoảng trống.

    Hàm Len trong excel

    Hàm Len trong Excel được dùng để đếm tất cả ký tự trong một ô, rồi trả về chiều dài chuỗi. Hàm LEN chỉ có duy nhất một cú pháp:

    =LEN(text)

    Trong đó:

      Text: chính là chuỗi ký tự nơi mà bạn muốn đếm số ký tự.

    Ví dụ về hàm Len trong Excel

    Đếm số ký tự ở ô A3 trong bảng dữ liệu bên dưới.

    Khi sử dụng công thức Len, bạn có thể cần phải nhập tham chiếu ô thay vì chữ số hay chuỗi ký tự , để đếm số ký tự trong một ô cụ thể hay một dải ô.

    Cách sử dụng hàm Len

    Hàm Len có thể sử dụng công thức đơn hoặc kết hợp với những hàm khác trong Excel như hàm If, hàm Mid…

    Để đếm số ký tự trong nhiều ô, hãy chọn ô có công thức Len rồi sao chép sang ô khác, ví dụ bằng cách kéo ô vuông nằm dưới góc bên phải.

    Ngay khi sao chép công thức, hàm Len sẽ trả về số ký tự đếm được trong mỗi ô.

    Lưu ý:

    Khi sao chép một công thức xuống các cột khác, hãy chắc rằng bạn sử dụng tham chiếu ô tương đối chẳng hạn như Len(A1), hay một tham chiếu hỗn hợp như Len($A1) chỉ dùng cố định cho cột, nên công thức Len của bạn sẽ điều chỉnh một cách thích hợp với vị trí mới.

    Hàm Len đếm tất cả mọi thứ một cách tuyệt đối bao gồm chữ cái, chữ số, khoảng trống, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, và còn nhiều nữa.

    Cách rõ ràng nhất để đếm tất cả ký tự trong vài ô là thêm vài hàm Len nữa.

    Cú pháp

    =Len(A2)+Len(A3)+Len(A4)

    Hoặc bạn có thể sử dụng hàm SUM để tính tổng số ký tự được trả về bởi hàm Len:

    =SUM(Len(A2),Len(A3),Len(A4))

    Cách này cực kỳ dễ hiểu và đơn giản dễ sử dụng, nhưng nó không phải là cách hiệu quả nhất để đếm số ký tự trong một dải gồm có, giả sử, 100 hay 1000 ô. Trông trường hợp này, bạn nên dùng hàm SUM và hàm LEN trong công thức mảng.

      Cách đếm tất cả ký tự trong một ô bao gồm cả khoảng trống

    Như đã được đề cập ở cách trên, hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô cụ thể một cách tuyệt đối, bao gồm tất cả khoảng trống – thụt đầu dòng, thụt cuối dòng, và khoảng trống giữa các từ.

      Cách đếm số ký tự không tính khoảng trống thụt đầu dòng và thụt cuối dòng

    Một trong những vấn đề phổ biến khi thao tác với bảng tính lớn chính là khoảng cách đầu dòng và cuối dòng, ví dụ: khoảng trống ở đầu hay ở cuối ký tự. Có lẽ bạn hầu như không thấy chúng trên bảng tính, nhưng sau khi bạn gặp chúng một vài lần, thì bạn sẽ dễ nhận thấy chúng hơn.

    Để tính được chiều dài chuỗi mà không đếm khoảng trống đầu dòng và cuối dòng, hãy lồng ghép hàm TRIM vào hàm Len trong Excel

    =Len(TRIM(A2))

      Cách đếm số ký tự trong một ô mà không tính các khoảng trống

    Nếu bạn muốn sử dụng hàm Len với mục đích chính là đếm số ký tự mà không tính các khoảng trống cho dù đó là khoảng trống đầu dòng, cuối dòng hay giữa các từ, thì bạn sẽ cần một công thức phức tạp hơn:

    =Len(SUBSTITUTE(A2,” “,””))

    Có lẽ bạn đã biết rằng, hàm SUBSTITUTE thay thế ký tự này với ký tự khác. Trong công thức trên, bạn thay thế khoảng trống (” “) bằng một ký tự rỗng, ví dụ một chuỗi ký tự rỗng (“”). Và bởi vì bạn lồng ghép hàm SUBSTITUTE vào hàm LEN nên phép thế thật sự không được thực hiện trong các ô, mà nó chỉ hướng dẫn công thức LEN tính chiều dài chuỗi mà không tính các khoảng trống.

    Một số ví dụ dùng hàm Len

    Ví dụ 1: Sử dụng hàm Len kết hợp hàm If

    Kiểm tra mã nhân viên sử dụng hàm Len kết hợp hàm IF.

    Giả sử chúng ta có mã nhân viên chỉ có 8 ký tự, hãy kiểm tra cột mã nhân viên xem có mã nào nhập thiếu hay nhập thừa ký tự hay không để hạn chế nhập sai mã nhân viên.

    Ví dụ về dùng hàm LEN trong Excel (Nguồn internet)

    Nhập công thức vào ô đầu tiên của cột Test như sau:

    Ví dụ về dùng hàm LEN trong Excel (Nguồn internet)

    Ví dụ 2: Sử dụng hàm Len kết hợp hàm Mid

    Lấy giá trị số nằm giữa ở cột mã SV để đưa vào cột Số trong bảng dữ liệu bên dưới:

    Cú pháp: =Mid(C2,3, Len(C2)-4) (cắt chuỗi từ vị trí thứ 3, và lấy số ký tự cần bằng cách lấy độ dài của chuỗi trừ 4). Được kết quả như hình ở trên.

    Khắc phục lỗi không mở được file Excel: Trong quá trình sử dụng phần mềm Excel, người dùng không tránh khỏi những lỗi thông dụng. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách khắc phục lỗi không mở được file Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Hàm Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Kết Hợp Hàm If Và Hàm And Trong Excel
  • Cách Dùng Vlookup, Cách Dùng If, Kết Hợp Vlookup Và If
  • Cách Dùng Hàm Rank Và Hàm Countif Để Xếp Hạng Liên Tục Không Nhảy Bậc Trong Excel
  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100