Hàm Mid Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Mid

--- Bài mới hơn ---

  • Hai Cách Tốt Nhất Để Chuyển Đổi Dạng Số Sang Chữ Trong Excel
  • Cách Tính Cộng Trừ Nhân Chia Trong Excel Đơn Giản
  • Hàm Nhân Trong Excel, Thực Hiện Phép Nhân Với Hàm Product
  • Ma Trận Và Vector Với Numpy
  • Nhân Với Tỷ Lệ Phần Trăm
  • Đôi với dân kế toán hay những người thường xuyên thực hiện các báo cáo, thống kế số liệu chắc hẳn không còn xa lại với hàm MID. Đây là hàm cơ bản và khá dễ sử dụng tuy nhiên nó cũng gây không ít rắc rối cho người dùng.

    Đôi với dân kế toán hay những người thường xuyên thực hiện các báo cáo, thống kế số liệu chắc hẳn không còn xa lại với hàm MID. Đây là hàm cơ bản và khá dễ sử dụng tuy nhiên nó cũng gây không ít rắc rối cho người dùng. Vậy hàm MID trong Excel là gì? Cách sử dụng của nó như thế nào? Với những chia sẻ hữu ích trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn tự tin và nắm vững về hàm MID.

    Hàm MID trong Excel là gì?

    Định nghĩa hàm MID

    Có thể hiểu đơn giản như sau: Hàm MID được dùng để lấy các ký tự nằm trong một chuỗi ký tự nhất định. Nhìn chung, cách sử dụng của nó khá đơn giản và không quá phức tạp. Tuy nhiên, đối với những người không quen dùng hàm trong Excel sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định.

    Công thức của hàm MID

    Hàm MID có cú pháp như sau:

    =MID(text, start_num, num_chars)

    Ngoài ra, hàm MID còn cú pháp đơn giản hơn theo cách:

    Trong đó:

    • Text: Đây là chuỗi ký tự bắt buộc phải xuất hiện trong công thức
    • Start_num (a): Vị trí muốn lấy
    • Num_chars (b): Số ký tự muốn lấy (Tính từ vị trí muốn lấy ký tự)

    Khi lưu ý khi sử dụng công thức hàm MID trong excel là gì? Khi sử dụng hàm này, có thể xảy ra 4 trường hợp như sau:

    • Kết quả của hàm MID sẽ trả về chuỗi văn bản. Thậm chí, trong trường hợp chuỗi văn bản này bao gồm các chữ số, nó vẫn hoạt động. Do đó, bạn cần cú ý khi sử dụng hàm này trong các công thức của hàm khác. Ngoài ra, bạn cũng có thể chuyển đổi đầu ra của hàm bằng cách kết hợp với hàm VALUE.
    • Trong trường hợp start_num (Vị trí muốn lấy) lớn hơn tổng chiều dài của văn bản gốc, kết quả nhận được từ hàm MID sẽ là chuối rỗng.
    • Trong trường hợp start_num nhỏ hơn 1, kết quả từ công thức chứa hàm MID sẽ trả về giá trị lối, tức #VALUE.
    • Nếu num_chars tức số ký tự muốn lấy có giá trị nhỏ hơn 0 (số âm), kết quả công thức của hàm MID bạn nhân được sẽ là #VALUE. Ngược lại, nếu num_chars giá trị trả về là chuỗi rỗng tức ô trống.
    • Nếu tổng cả start_num (Vị trí muốn lấy) và num_chars (số ký tự muốn lấy) lớn hơn tổng chiều dài chuỗi văn bản gốc, kết quả của hàm MID trong Excel là gì? Lúc này, giá trị nhận sẽ là chuỗi các ký từ bắt đầu từ start_num cho đến hết chuỗi văn bản.

    Hướng dẫn sử dụng hàm MID

    Nếu chỉ học lý thuyết về hàm MID trong Excel là gì, chắc hẳn sẽ rất khó hiểu phải không nào? Để dễ hình dung hơn, chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cụ thể để bạn nắm được cách sử dụng cơ bản của hàm này.

    Cho 1 chuỗi bao gồm 19 ký tự như sau: chúng tôi Kèm theo đó là các yêu cầu:

    Hướng dẫn cách sử dụng hàm MID cùng các hàm khác trong Excel

    Thông thường, hàm MID thường được kết hợp cùng các hàm khác như VLOOKUP, LEFT và IF. Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng này, mời bạn cùng tham khảo qua ví dụ:

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu với các thông số cụ thể (Ảnh phía dưới);

    Sử dụng hàm MID cùng VLOOKUP, LEFT, IF như sau:

    • Kết hợp hàm MID cùng VLOOKUP: Tìm 2 ký tự nằm ở bên trái của cột “Mã đơn hàng” (sử dụng hàm LEFT).
    • Kết hợp hàm MID với VLOOKUP: Tìm kiếm 2 ký tự nằm phía bên trái “Mã đơn hàng” (sử dụng hàm LEFT)

    Lúc này, tại cột Bảng giá Sỉ/Lẻ, hàm VLOOKUP sẽ trả về kết quả nhất định. Bạn sử dụng tiếp hàm IF để trong trường hợp ký tự thứ 4 của mã đơn hàng là chữ S. Điều này có nghĩa kết quả nhận được sẽ là giá trị tương ứng nằm ở cột thứ 3 của Bảng Giá. Ngược lại, nếu kết quả là chữ L (bất cứ ký tự nào khác với chữ S), giá trị nhận được sẽ tương ứng với cột thu 4 của Bảng giá.

    • LEFT(B5;2): Kết quả trả về sẽ là 2 ký tự đầu tiên nằm trong mã đơn hàng
    • B14:D16: Bảng giá sỉ/lẻ.
    • IF(MID(B5;4;1)=”S”;3;4): Kết quả nhận được là giá trị 3 hoặc 4. Đây là vị trí cột trả về dữ liệu tương ứng trong bảng.
    • 0: Tìm cách chính xác (Không đổi).

    Ứng dụng hàm MID trong cuộc sống

    Hàm MID trong Excel là gì? Ứng dụng trong cuộc sống của nó như thế nào? Hàm MID là một trong các hàm cơ bản và được sử dụng phổ biến đối với dân văn phòng, đặc biệt là những người thường xuyên làm thống kê

    Nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng phần lớn là phục vụ các mục đích thống kê số liệu, lập báo cáo. Bên cạnh đó, nó còn được dùng để lọc các thông tin trong danh sách cho sẵn như địa chỉ, số điện thoại, họ tên, email… nhằm đáp ứng các yêu cầu nhất định trong công việc.

    Thay vì việc nhập tay thông thường, mất nhiều thời gian và công sức, hàm MID sẽ giúp các công việc kể trên trở nên đơn giản, nhanh chóng. Từ đó bạn có thể giải quyết khối lượng công việc nhiều trong thời gian ngắn, nâng cao hiệu suất.

    Hàm MID trong Excel là gì? Cách sử dụng hàm MID trong Excel có khó không? Thông qua các kiến thức được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này, chắc hẳn bạn đã có riêng cho mình câu trả lời phù hợp rồi phải không nào? Với sự hỗ trợ của hàm MID, giờ đây bạn có thể dễ dàng thực hiện các thao tác sàng lọc ký tự, lấy thông tin trong các danh sách, báo cáo… dễ dàng và nhanh chóng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Hàm Làm Tròn Số Cơ Bản Thường Sử Dụng Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Làm Tròn Giá Trị Phần Trăm Đến Hai Chữ Số Thập Phân Trong Excel?
  • Hàm Lấy Số Nguyên Trong Excel, Lấy Phần Nguyên
  • Làm Thế Nào Để Làm Tròn Số Đến Hàng Trăm / Nghìn / Triệu Trong Excel?
  • Hàm Làm Tròn Số Trong Excel
  • Hàm Mid Và Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Maxif: Công Thức Mảng Max+If Tìm Giá Trị Lớn Nhất Có Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm If And, If Or, Left, Date Lồng Nhau Trong Excel
  • Bài Tập Thực Hành Excel 003: Kết Hợp Hàm If Và Left, Right
  • Kết Hợp Hàm Sum Và If Trong Công Thức Mảng Tính Tổng Có Điều Kiện Đa Chiều
  • Bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình sử dụng hàm MID? Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm MID và ví minh họa về hàm MID đơn giản, dễ hiểu.

    Tổng quan về hàm MID

    Công thức tính của hàm MID

    Nếu hàm LEFT và hàm RIGHT cũng giúp các bạn lấy ra một hay một chuỗi ký tự. Tuy nhiên, hàm LEFT chỉ giúp lấy ra ký tự bên trái, còn hàm RIGHT chỉ giúp lấy ra ký tự bên phải. Vậy ký tự ở giữa thì lấy ra bằng cách nào? Vì vậy, để lấy ra ký tự ở giữa một cách nhanh nhất, chúng ta bắt buộc phải sử dụng hàm MID.

    Cú pháp:

    =MID(text, start_num, num_chars)

    Hay từ cú pháp trên ta sẽ có cú pháp đơn giản hơn: Nếu thay start_num = a, num_chars = b ta được cú pháp: =MID(text,a,b)

    Trong đó:

    Text: là xâu (chuỗi) ký tự bắt buộc phải có.

    start_num (a): vị trí bạn muốn lấy

    num_chars (b): số ký tự bạn muốn lấy ra tính từ vị trí bạn muốn lấy ký tự đó

    Lưu ý:

    Trường hợp 1: Nếu b< 0 (tức b là số âm) thì hàm MID sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Trường hợp 2: Nếu a< 1 thì hàm MID sẽ trả về giá trị lỗi @VALUE!

    Trường hợp 3: Nếu a lớn hơn độ dài các ký tự đã cho thì hàm MID sẽ cho kết quả rỗng.

    Trường hợp 4: Nếu a nhỏ hơn độ dài của chuỗi ký tự đã cho, nhưng a cộng với b lớn hơn độ dài chuỗi ký tự thì hàm MID sẽ trả về từ a đến ký tự cuối cùng của chuỗi ký tự.

    Ví dụ về hàm MID

    Mình sẽ đưa ra ví dụ để các bạn có thể hiểu rõ hơn về hàm MID:

    Ví dụ 1: Có 1 chuỗi gồm 21 ký tự: chúng tôi và yêu cầu lần lượt như sau:

    + Bạn hãy lấy ra 5 ký tự bắt đầu từ vị trí thứ 13 của chuỗi ký tự trên:

    =MID(C5,13,5)= UNICA

    Ví dụ 2: Tương tự có 1 chuỗi ký tự: HOCTINHOCQUAKHO và yêu cầu như sau:

    + Bạn hãy lấy ra 3 ký tự bắt đầu từ vị trí thứ 13 của chuỗi ký tự trên:

    =MID(C6,13,3)=KHO

    Mô tả cách sử dụng hàm MID trong Excel. (Hình 1)

    Ví dụ 3: Tại cột số ký tự lấy ra, lấy ra 1 ký tự bắt đầu từ vị trí thứ 4 trong ô Mã hộ của bảng dữ liệu:

    Mô tả cách sử dụng hàm MID trong Excel. (Hình 2)

    Hàm MID thường đi kèm với hàm VLOOKUP, hàm LEFT, hàm IF

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu sau:

    Sử dụng hàm MID kết hợp với các hàm VLOOKUP, hàm LEFT, hàm IF

    + Dùng hàm VLOOKUP để tìm 2 ký tự phía bên trái của cột Mã đơn hàng (sử dụng hàm LEFT).

    + Dùng hàm VLOOKUP tìm kiếm 2 ký tự bên trái của mã đơn hàng (sử dụng hàm LEFT)

    + Trong cột Bảng giá Sỉ/Lẻ, giá trị trả về của hàm VLOOKUP, bạn sử dụng hàm IF nếu ký tự thứ 4 trong mã đơn hàng là S thì sẽ trả về giá trị tương ứng trong cột số 3 của Bảng Giá, nếu trả về giá trị L (khác S) thì trả về giá trị tương ứng trọng cột thứ 4 của Bảng Giá.

    + Sử dụng hàm IF để tách ký tự thứ 4 của mã đơn hàng thì được kết quả là S hay L.

    Mô tả cách sử dụng hàm MID trong

    Cụ thể:

    LEFT(B5;2): cho kết quả trả về 2 ký tự đầu tiên trong mã đơn hàng

    B14:D16: là bảng giá sỉ/lẻ.

    IF(MID(B5;4;1)=”S”;3;4): trả về giá trị 3 hoặc 4, là vị trí cột trả về dữ liệu tương ứng trong bảng.

    0 : tìm một cách chính xác.

    Ứng dụng của hàm MID trong cuộc sống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Mid Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Mid Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Left
  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Đơn Giản, Hiệu Quả Excel
  • Cách Dùng Hàm If Kết Hợp Vlookup (Ví Dụ Và Cách Làm)
  • Cách Dùng Hàm Vlookup, If Kết Hợp Trong Excel
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Mid Trong Excel L Cách Sử Dụng Hàm Mid Kết Hợp If

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Kết Hợp Với Vlookup Và Hàm And, Or Trong Excel
  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If
  • Cách Dùng Hàm Rank Và Hàm Countif Để Xếp Hạng Liên Tục Không Nhảy Bậc Trong Excel
  • Cách Dùng Vlookup, Cách Dùng If, Kết Hợp Vlookup Và If
  • Hướng Dẫn Cách Kết Hợp Hàm If Và Hàm And Trong Excel
  • Hàm IF kết hợp hàm MID trong excel 2003, 2007 và các phiên bản trở về sau gồm: Excel 2010, 2013 đều không có gì khác biệt cả. Mấu chốt ở đây là việc vận dụng hàm MID để lấy giá trị làm điều kiện cho hàm IF.

    HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF KẾT HỢP HÀM MID

    Ví dụ sau đây: Sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng khi kết hợp 2 hàm:

    Bảng trên là Bảng kê / Sổ theo dõi tình hình cho thuê băng đĩa tại một cửa hàng cho thuê băng đĩa. Một ngày có thể phát sinh nhiều lần cho thuê băng đĩa với nhiều thể loại và mức giá khác nhau.

    PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

    Trong phần bảng kê/ sổ theo dõi có cột mã khách hàng trong gồm 3 ký tự:

    – Ký tự đầu tiên: thể hiện loại đĩa theo như Bảng giá phía dưới, ví dụ: C = Cải Lương,…

    – Tiếp theo ký tự thứ 2: chỉ có 2 trường hợp là B hoặc L tương ứng là phim bộ hoặc phim lẻ.

    – Ký tự cuối cùng: tương ứng với băng Gốc (1) hoặc băng Sao (2)

    • Nguồn để lấy thông tin về giá cho thuê băng đĩa là “Bảng Giá”
    • Căn cứ để biết giá là “Mã” của băng đĩa khi chúng ta cho thuê

    Và một trong các thành tố đó là Loại phim Lẻ hoặc Bộ.

    Trong Bảng kê/ Sổ có chỉ tiêu về Loại phim, chúng ta cần phải điền vào đó mỗi lượt cho thuê: Phim Bộ hay Phim Lẻ.

    Vậy làm thế nào để lấy được Loại phim ở đây, dùng hàm gì để biết được đĩa phim cho thuê là Bộ hay Lẻ.

    • Chúng ta chỉ có 2 loại: 01 là Phim bộ, 02 là Phim Lẻ.
    • Để biết được đĩa phim cho thuê là Lẻ hay Bộ ta căn cứ vào ký tự thứ 2 (ký tự ở giữa).

    Chúng ta sẽ lập luận như sau (sau đó việc kết hợp hàm sẽ rất dễ dàng):

    Nếu Ký tự ở giữa của “Mã” là B thì giá trị trả về là Phim Bộ nếu không phải thì giá trị trả về là Phim Lẻ

    Cú pháp hàm IF : Cấu trúc hàm theo kiểu diễn giải:

    = IF (Ký tự ở giữa của mã hàng = “B”, “Phim Bộ”, Phim Lẻ)

    Vấn đề mấu chốt là ở đây: Làm thế nào để tách ra được ký tự giữa của “Mã”

    Hàm Mid sẽ giải quyết nhiệm vụ này

    = Mid (Mã , Số thứ tự của Ký tự đầu tiên cần tách, Số ký tự cần tách)

    Trong ví dụ trên là tìm ra chữ B hoặc L trong Mã, thì chúng ta sẽ vận dụng hàm Mid như sau:

    = Mid (Mã, 2, 1)

    • : Đây là mã từng lần cho thuê đĩa gồm có 3 ký tự. Trong đó ký tự thứ 2 sẽ quyết định là Phim bộ hay Phim lẻ
    • 2 : Số thứ tự của ký tự đầu tiên cần tách. Trong trường hợp này thì đó chính là số thứ tự của Chữ “B” trong phần Mã tính từ bên trái sang
    • 1 : Số ký tự cần tách, trong ví dụ của chúng ta thì chỉ cần tách chữ “B”, khi đó số ký tự cần tách là 1

    Trong đó: Mã sẽ được thay bằng địa chỉ ô của các giá trị có trong cột Mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Dùng Hàm Find Hiệu Quả Trong Excel
  • Làm Tròn Số Trong Excel (Hàm Round)
  • Cách Sử Dụng Freeze Panes Để Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Cách Freeze Trong Excel Cho Mọi Phiên Bản
  • Mẹo Tính Tổng Giá Trị Danh Sách Đã Lọc Trong Excel, Dùng Hàm Subtotal
  • Hàm Mid Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Mid Và Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Mid Và Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Maxif: Công Thức Mảng Max+If Tìm Giá Trị Lớn Nhất Có Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm If And, If Or, Left, Date Lồng Nhau Trong Excel
  • Bài Tập Thực Hành Excel 003: Kết Hợp Hàm If Và Left, Right
  • Mô tả hàm MID

    Hàm MID là hàm cắt chuỗi ký tự ở giữa, trả về một số lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, vị trí cắt chuỗi ký tự sẽ do các bạn chỉ định.

    Hàm MID luôn luôn đếm mỗi ký tự là 1, cho dù đó là byte đơn hay byte kép, bất kể thiết đặt ngôn ngữ mặc định là gì?

    Cú pháp hàm MID

    =MID(text; start_num; num_chars)

    Trong đó:

    • Text là đối số bắt buộc, đây là chuỗi văn bản có chứa các ký tự mà bạn muốn lấy.
    • start_num là đối số bắt buộc, đây là vị trí của ký tự thứ nhất mà các bạn muốn hàm MID lấy trong chuỗi text.
    • num_chars là đối số bắt buộc, đây là số ký tự mà bạn muốn hàm MID trả về bắt đầu từ vị trí start_num.

    Lưu ý

    • Nếu num_chars < 0 (num_chars là số âm) thì hàm MID sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
    • Nếu start_num < 1 thì hàm MID sẽ trả về giá trị lỗi @VALUE!
    • Nếu start_num lớn hơn độ dài văn bản thì hàm MID sẽ trả về văn bản trống (“”).
    • Nếu start_num nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng start_num cộng với num_chars lớn hơn độ dài chuỗi văn bản thì hàm MID sẽ trả về từ start_num đến ký tự cuối cùng của văn bản.

    Ví dụ hàm MID

    Ví dụ 1: Sử dụng hàm MID để trích xuất 3 ký tự trong chuỗi “Hàm MID trong Excel” bắt đầu từ vị trí 5.

    Các bạn có thể nhập trực tiếp chuỗi vào hàm MID, trong đó start_num là 5 và số ký tự cắt num_chars là 3.

      Sử dụng hàm VLOOKUP tìm kiếm 2 ký tự bên trái của mã đơn hàng (sử dụng hàm LEFT) tìm kiếm trong Bảng Giá Sỉ/Lẻ, giá trị trả về của hàm VLOOKUP các bạn sử dụng hàm IF nếu ký tự thứ 4 trong mã đơn hàng là S thì sẽ trả về giá trị tương ứng trong cột số 3 của Bảng Giá, nếu trả về giá trị L (khác S) thì trả về giá trị tương ứng trọng cột thứ 4 của Bảng Giá. Trong điều kiện của hàm IF các bạn cần tách ký tự thứ 4 của mã đơn hàng là S hay L.

    Cụ thể các bạn nhập công thức hàm sau vào ô E6

    =VLOOKUP(LEFT(B6;2);A16:D19;IF(MID(B6;4;1)=”S”;3;4);0)

    Trong đó:

    • LEFT(B6;2) trả về 2 ký tự đầu tiên trong mã đơn hàng, 2 ký tự này là chuỗi cần dò tìm.
    • A16:D19 là bảng dò tìm, chính là bảng giá sỉ/lẻ.
    • IF(MID(B6;4;1)=”S”;3;4) hàm IF này sẽ trả về giá trị 3 hoặc 4, đây chính là vị trí cột trả về dữ liệu tương ứng trong bảng dò tìm.
    • 0 là kiểu dò tìm chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Kết Hợp Hàm Left
  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Đơn Giản, Hiệu Quả Excel
  • Cách Dùng Hàm If Kết Hợp Vlookup (Ví Dụ Và Cách Làm)
  • Cách Dùng Hàm Vlookup, If Kết Hợp Trong Excel
  • Các Hàm Chuỗi Excel Bạn Nên Học Trước Khi Học Hàm If Và Vlookup, Hlookup
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid, Len Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm Left
  • Hướng Dẫn Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013
  • Đánh Số Thứ Tự Lặp Lại Theo Chu Kỳ Và Tự Động Xếp Phòng Thi Trong Exce
  • Hàm Tạo Số Phiếu Tự Động Trong Excel
  • Trung tâm kế toán Hải Phòng hướng dẫn sử dụng sử dụng hàm Left, hàm Right, hàm Mid, hàm Len trong Excel dùng để xử lý chuỗi rất hay. Hướng dẫn công thức và cách sử dụng các hàm trên.

    1. Cách sử dụng hàm Left trong Excel

    – Hàm LEFT trong Excel được dùng để trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.

    – Công thức cấu trúc hàm LEFT như sau:

    LEFT(text, n) hoặc LEFT(text,)

    Trong đó:

    Text: thể hiện chuỗi ký tự

    n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    Ví dụ: Trích ra 3 ký tự trong chuỗi “ketoanhaiphong.top” từ phía bên phải.

    Ta sẽ có công thức như sau: RIGHT(“ketoanthienung.vn”,3) = top

    Các tham số trong hàm RIGHT ở công thức này:

    Text= “ketoanhaiphong.top” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

    n = 3: Số ký tự sẽ trích ra

    Trở lại với ví dụ trên yêu cầu điền kết quả vào cột (Phân loại theo số hiệu) biết rằng cột này nhận 3 ký tự cuối của Mã số Nhân Viên.

    Vì cột phân loại theo Số hiệu nhận 3 ký tự cuối của Mã Số Nhân viên, nên ta áp dụng hàm RIGHT trong trường hợp này.

    Công thức cho ô kết quả E3 như sau: E3 =RIGHT(C3,3)

    Sao chép công thức bằng cách kéo xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

    Hàm Mid() dùng để lấy ra n ký tự của chuỗi (Text) từ ngay vị trí bắt đầu được chỉ định

    Cấu trúc của hàm Mid() trong Excel

    MID(Text,Start_num, [num_chars])

    Giải thích:

    • Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.
    • Vị trí bắt đầu để lấy n ký tự từ trong chuỗi đã cho
    • Là số ký tự muốn lấy ra từ ngay vị trí bắt đầu của Chuỗi đã cho.

    Lưu ý:

    • Nếu vị trí bắt đầu lớn hơn độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về “” (văn bản trống).
    • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng vị trí bắt đầu cộng với số ký tự vượt quá độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về các ký tự đến cuối của văn bản.
    • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn 1 thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .
    • Nếu số ký tự là số âm thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .

    Theo ví dụ trên tại cột phân loại theo bậc lương, ta sử dụng hàm Mid như sau:

    Hàm Len() dùng để đếm chiều dài (số ký tự) của chuỗi (Text)

    Cấu trúc của hàm Len() trong Excel: Giải thích: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần đếm tổng chiều dài bao nhiêu ký tự. Ví dụ về hàm Len() trong Excel

    Len(“ketoanhaiphong.top”) = 18

    Hàm Len() sẽ đếm tổng số ký tự của chuỗi “ketoanhaiphong.top”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Ngày Tháng, Mật Khẩu, Chuỗi Văn Bản Ngẫu Nhiên Bằng Hàm Rand Và Randbetween
  • Cách Tạo Dữ Liệu Ngẫu Nhiên Tự Động Trong Excel Với Vlookup Randbetween
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cách Làm Tròn Số Trong Excel 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003 Và Google Sheets
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Power Query Là Gì? Tại Sao Cần Học Power Query?
  • Tìm Hiểu Về Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Quản Lý Thẻ Page Và Margin Trong Hộp Thoại Page Setup
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Excel Cực Chuẩn
  • Hàm Match Trong Excel: Cách Dùng Hàm Match Để Tìm Kiếm Giá Trị Xác Định, Có Ví Dụ
  • Hàm Match Và Ứng Dụng Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Hàm MID trong Excel là một hàm phổ biến được dùng để lấy các ký tự nằm trong một chuỗi ký tự nhất định. Cách sử dụng hàm này khá đơn giản, tuy nhiên, đối với những người không quen dùng Excel sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định.

    1. Hàm MID trong Excel là gì?

    Trong Excel, 3 hàm LEFT,RIGHT và MID là những hàm cơ bản để xử lý ký tự có trong chuỗi ký tự ở trên bảng dữ liệu. Cụ thể, hàm MID trong Excel được dùng để cắt chuỗi ký tự ở giữa xâu ký tự cho trước. Bên cạnh đó, hàm LEFT dùng tiến hành nhập hàm thì Excel sẽ lấy các ký tự ở bên trái và hàm RIGHT sẽ lấy những ký tự ở bên phải.

    Hàm MID trong Excel được sử dụng khá nhiều và ứng dụng phổ biến trong quá trình làm việc với Excel, với sự tính toán và thống kê.Hàm MID luôn chỉ đếm mỗi ký tự là 1, cho dù ký tự đó là byte đơn hay byte kép, hay được thiết lập ở bất kỳ loại ngôn ngữ mặc định là gì đi chăng nữa cũng chỉ sẽ đếm là 1.

    2. Cách sử dụng hàm MID trong Excel

    Hàm MID trong Excel được thiết kế để kéo một chuỗi con từ chuỗi văn bản gốc. Về mặt kỹ thuật, hàm MID trả về số lượng ký tự được chỉ định bắt đầu từ vị trí bạn chỉ định.

    Công thức MID trong Excel như sau: =MID(text;m;n). Trong đó:

    • text: ô hay chuỗi mà bạn cần lấy ký tự ở đó.
    • m: vị trí bắt đầu lấy ký tự từ ô hay chuỗi mà bạn muốn lấy.
    • n: số ký tự mà bạn muốn lấy.

    Lưu ý: trường hợp những bản excel trở về trước, nếu dùng dấu “;” không được bạn có thể đổi sang dấu “,”.

    Ví dụ về hàm MID:

    : Yêu cầu cắt ra 2 ký tự từ chuỗi “Beautiful” từ vị trí thứ 3.

    – Công thức cắt chuỗi sẽ là: =MID(“Beautiful”;3;2) sau đó nhấn Enter thì kết quả bạn nhận được sẽ là 2 ký tự là “au”.

    Theo ví dụ này các bạn có thể sẽ hiểu hơn về nguyên lý hoạt động của hàm MID trong Excel để tiếp tục qua ví dụ 2.

    Ở ô mã số có giá trị bằng 2 chữ số trong mã bánh.

    Ở ô mã số có giá trị bằng 2 chữ số trong mã bánh, các bạn có thể tiến hành như sau:

    Đầu tiên ở ô D2 bạn nhập công thức: =MID(C2,3,2).

    3. Cách sử dụng hàm LEFT và RIGHT trong Excel

    Hàm LEFT trong Excel được dùng để trích ra “n” ký tự trong chuỗi Text kể từ phía bên phải trái.

    Công thức: LEFT(text,n).

    Muốn trích ra 5 ký tự trong chuỗi “Thành phố Hà Nội” từ bên trái, ta có công thức: LEFT(” Thành phố Hà Nội”,5) = Thành.

    Trong kế toán, người có thể dựa vào hàm LEFT để từ bảng danh sách nhân viên, dựa vào mã số nhân viên để tìm ra chức vụ của nhân viên.

    Tương tự hàm LEFT, hàm RIGHT trong Excel được dùng để trích ra “n” ký tự trong chuỗi Text kể từ bên phải.

    Công thức: RIGHT(text,n)

    Ví dụ: Tương tự với ví dụ về phân loại nhân viên theo chức vụ, bạn muốn phân loại nhân viên theo số hiệu của nhân viên, trong đó số hiệu nhân viên chính là 3 ký tự cuối cùng trong mã nhân viên.

    Tại ô E4 t dùng công thức: = RIGHT(C4,3).

    4. Ứng dụng hàm MID trong cuộc sống

    Hàm MID là một trong các hàm cơ bản và được sử dụng phổ biến đối với dân văn phòng, đặc biệt là những người thường xuyên làm thống kê. Hàm này được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng đa phần đều phục vụ các mục đích thống kê số liệu hay lập báo cáo.

    Bên cạnh đó, hàm MID còn được dùng để lọc các thông tin trong danh sách cho sẵn như địa chỉ, số điện thoại, họ tên, email… để đáp ứng các yêu cầu nhất định trong công việc. Việc nhập bằng tay thường mất nhiều thời gian và công sức, do đó, hàm MID sẽ giúp bạn thực hiện các thao tác trở nên đơn giản và nhanh chóng. Từ đó, bạn có thể giải quyết khối lượng công việc nhiều trong thời gian ngắn, nâng cao hiệu suất.

    5. Một số lưu ý khi sử dụng hàm MID

    Khi sử dụng hàm MID, có thể xảy ra các trường hợp như sau:

    – Kết quả của hàm MID sẽ trả về chuỗi văn bản. Trong trường hợp chuỗi văn bản này bao gồm các chữ số, nó vẫn hoạt động. Vì vậy, bạn cần chú ý khi sử dụng hàm này trong các công thức của hàm khác. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể chuyển đổi đầu ra của hàm bằng cách kết hợp với hàm VALUE.

    – Trong trường hợp start_num (vị trí muốn lấy) lớn hơn tổng chiều dài của văn bản gốc, kết quả nhận được từ hàm MID sẽ là chuối rỗng. Còn đối với trường hợp start_num nhỏ hơn 1, kết quả từ công thức chứa hàm MID sẽ trả về giá trị lối, tức #VALUE.

    – Nếu num_chars tức số ký tự muốn lấy có giá trị nhỏ hơn 0 kết quả công thức của hàm MID bạn nhân được sẽ là #VALUE. Ngược lại, nếu num_chars giá trị trả về là chuỗi rỗng tức ô trống.

    – Nếu tổng cả start_num (vị trí muốn lấy) và num_chars (số ký tự muốn lấy) lớn hơn tổng chiều dài chuỗi văn bản gốc. Lúc này, giá trị nhận được sẽ là chuỗi các ký từ bắt đầu từ start_num cho đến hết chuỗi văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Hàm Large If Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • Hàm Large Trong Excel Để Nhận Giá Trị Cao Nhất Thứ N
  • Hàm Left Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Left Và Ví Dụ Minh Họa
  • Tìm Hiểu Hàm Left Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Left
  • Hàm Left, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Trái Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid, Left, Right Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Kết Hợp If, Left, Mid, Right, Hlookup
  • Cách Tính Lương Trong Excel Dùng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid Và If
  • Chi Tiết Cách In Trang Chẵn Lẻ Trong Word Excel Pdf
  • Có Thể Bạn Chưa Biết: Cách In Trang Chẵn Lẻ Trong Word, Excel, Pdf
  • Đánh Số Thứ Tự Lặp Lại Theo Chu Kỳ Và Tự Động Xếp Phòng Thi Trong Excel
  • Trong Excel, 3 hàm LEFT, hàm RIGHT và hàm MID là những hàm Excel quan trọng và cơ bản để tiến hành xử lý ký tự có trong chuỗi ký tự ở trên bảng dữ liệu. Với hàm LEFT, khi tiến hành nhập hàm thì Excel sẽ lấy các ký tự ở bên trái. Hàm RIGHT sẽ lấy những ký tự ở bên phải. Còn lại là hàm MID sẽ tiến hành lấy chuỗi ký tự ở giữa tương đương với yêu cầu của người dùng. Cách thực hiện của các hàm này tương đối giống nhau, nhập lệnh, sau đó lựa chọn số ký tự muốn lấy ở trong bảng số liệu là xong.

    Hàm MID sẽ cắt ra n ký tự trong chuỗi ký tự từ vị trí ban đầu m.

    Cú pháp thực hiện của hàm MID sẽ là =MID(text,m,n).

    • text: chuỗi ký tự cần cắt.
    • m: Vị trí bắt đầu cần cắt của chuỗi ký tự.
    • n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự.

    Tại ô D3, chúng ta sẽ nhập công thức =MID(C3,5,2) rồi nhấn Enter. Nghĩa là sẽ lấy 2 ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 5 trong ô C3 và điền ký tự kết quả vào ô D3.

    Để thực hiện với những ô còn lại, chúng ta chỉ cần kéo xuống các ô còn lại để cho ra kết quả tương tự.

    Ngoài ra, cách thực hiện hàm LEFT và RIGHT cũng là hai hàm lấy ký tự tương ứng với bên trái và bên phải trong chuỗi ký tự. Bạn thực hiện tương tự như với hàm MID.

    Cú pháp của hàm LEFT là =LEFT(text,n).

    Trong đó text là chuỗi ký tự cần lấy và n là số ký tự cần cắt. Nếu không có tham số n, Excel sẽ tự động lấy từ giá trị đầu tiên trong chuỗi.

    Chẳng hạn cần lấy số hiệu lớp trong tên lớp với 4 ký tự tính từ ký tự đầu tiên. Bạn sẽ nhập hàm =LEFT(C3,4).

    Cú pháp hàm RIGHT là =RIGHT(text,n).

    Nguồn: https://quantrimang.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Trích Xuất Chuỗi Ký Tự Left, Right, Mid
  • Hàm Right Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Dùng Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()
  • 1️⃣【Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel 】™ Excel
  • Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel ” Cập Nhật Tin Tức Công Nghệ
  • Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel : Left(), Right(), Mid(), Len()

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel ” Cập Nhật Tin Tức Công Nghệ
  • 1️⃣【Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel 】™ Excel
  • Cách Dùng Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()
  • Hàm Right Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Trích Xuất Chuỗi Ký Tự Left, Right, Mid
  • CÁC HÀM XỬ LÝ CHUỖI

    A. Hàm Left()

    Hàm Left() trong Excel là một trong những hàm cơ bản trong Excel dùng để xử lý chuỗi. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về Công thức và cách sử dụng của hàm Left trong Excel.

    Video hướng dẫn tự học Excel – Bài 4 – Hàm xử lý chuỗi Left Right Mid

    1. Chức năng của hàm Left() trong Excel

    Hàm Left() dùng để lấy ra n ký tự từ bên Trái của chuỗi (Text).

    2. Cấu trúc của hàm Left trong Excel

    LEFT(Chuỗi ,)

    • Chuỗi: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.
    • Số ký tự: Là số ký tự muốn lấy ra từ bên phải của Chuỗi đã cho.

    Lưu ý:

    • Số ký tự lấy ra phải lớn hơn hoặc bằng không.
    • Nếu số ký tự lấy ra lớn hơn độ dài của văn bản thì hàm Right() sẽ trả về toàn bộ văn bản.
    • Nếu số ký tự lấy ra bỏ trống thì nó được gán giá trị mặc định là 1.

    3. Ví dụ về hàm Right() trong Excel

    Ví dụ 1:

    RIGHT(“Tin Hoc Van Phong”,4) = Phong

    Hàm Right() sẽ lấy ra 4 ký tự từ bên phải chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    Ví dụ 2: Sử dụng Hàm Left() và Right()

    Cho bảng Dữ liệu sau. Hãy điền kết quả vào cột Mã PBSố hiệu. Biết rằng:

    + Mã PB là 3 ký tự đầu của Mã NV

    + Số hiệu là 3 ký tự cuối của Mã NV

    Ví dụ Công thức của hàm Left() và Right() trong Excel

    Kết quả áp dụng Công thức của hàm Left() và Right() trong Excel

    C. Hàm Mid()

    1. Chức năng của hàm Mid() trong Excel

    Hàm Mid() dùng để lấy ra n ký tự của chuỗi (Text) từ ngay vị trí bắt đầu được chỉ định

    2. Cấu trúc của hàm Mid() trong Excel

    MID(Chuỗi ,Vị trí bắt đầu, [Số ký tự])

    • Chuỗi: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.
    • Vị trí bắt đầu: Vị trí bắt đầu để lấy n ký tự từ trong chuỗi đã cho
    • Số ký tự: Là số ký tự muốn lấy ra từ ngay vị trí bắt đầu của Chuỗi đã cho.

    Lưu ý:

    • Nếu vị trí bắt đầu lớn hơn độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về “” (văn bản trống).
    • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng vị trí bắt đầu cộng với số ký tự vượt quá độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về các ký tự đến cuối của văn bản.
    • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn 1 thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi .
    • Nếu số ký tự là số âm thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi .

    3. Ví dụ về hàm Mid() trong Excel

    Ví dụ 1:

    Mid (“Tin Hoc Van Phong”, 5, 3) = Hoc

    Hàm Mid() sẽ lấy ra 3 ký tự từ vị trí bắt đầu là số 5 (chữ H) của chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    D. Hàm Len()

    1. Chức năng của hàm Len() trong Excel

    Hàm Len() dùng để đếm chiều dài (số ký tự) của chuỗi (Text)

    Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần đếm tổng chiều dài bao nhiêu ký tự.

    3. Ví dụ về hàm Len() trong Excel

    Ví dụ 1:

    Len(“Tin Hoc Van Phong”) = 17

    Hàm Len() sẽ đếm tổng số ký tự của chuỗi “Tin Hoc Van Phong”.

    Kết hợp sử dụng các hàm Left(), Right(), Mid(), Len()

    : Dựa vào mô tả ta có:

    Video hướng dẫn tự học Excel – Bài 4 – Hàm xử lý chuỗi Left Right Mid

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lấy Danh Sách Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Tạo Số Ngẫu Nhiên Trong Vba Excel
  • Hướng Dẫn Một Số Cách Để Tạo Số Ngẫu Nhiên Trong Excel
  • Hàm Random Và Randbetween Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid Lấy Chuỗi Ký Tự Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thiết Lập Auto Correct Trong Word
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Âm Dương Sư 2022: Tên Âm Dương Sư Đẹp Nhất, Độc, Lạ, Chất
  • Kí Tự Đặc Biệt Fb, Au, Lol, Cf, Rules, Đột Kích, Truy Kích, Zalo, Pupg
  • Sml Là Gì? Bạn Sẽ Bất Ngờ Khi Biết Nghĩa Của Nó
  • Ký Tự Đặc Biệt Võ Lâm Truyền Kỳ 1 Và Cách Đặt Tên
  • Hàm MID sẽ cắt ra n ký tự trong chuỗi ký tự từ vị trí ban đầu m.

    Bước 1:

    Cú pháp thực hiện của hàm MID sẽ là =MID(text,m,n).

    Trong đó:

    • text: chuỗi ký tự cần cắt.
    • m: Vị trí bắt đầu cần cắt của chuỗi ký tự.
    • n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự.

    Tại ô D3, chúng ta sẽ nhập công thức =MID(C3,5,2) rồi nhấn Enter. Nghĩa là sẽ lấy 2 ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 5 trong ô C3 và điền ký tự kết quả vào ô D3.

    Bước 2:

    Để thực hiện với những ô còn lại, chúng ta chỉ cần kéo xuống các ô còn lại để cho ra kết quả tương tự.

    Ngoài ra, cách thực hiện hàm LEFT và RIGHT cũng là hai hàm lấy ký tự tương ứng với bên trái và bên phải trong chuỗi ký tự. Bạn thực hiện tương tự như với hàm MID.

    Cú pháp của hàm LEFT là =LEFT(text,n).

    Trong đó text là chuỗi ký tự cần lấy và n là số ký tự cần cắt. Nếu không có tham số n, Excel sẽ tự động lấy từ giá trị đầu tiên trong chuỗi.

    Chẳng hạn tôi cần số hiệu lớp trong tên lớp với 4 ký tự tính từ ký tự đầu tiên. Bạn sẽ nhập hàm =LEFT(C3,4).

    Cú pháp hàm RIGHT là =RIGHT(text,n).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Phím Tắt Các Kí Tự Đặc Biệt Trong Word Dễ Dàng
  • 999 Kí Tự Đặc Biệt Cf Đẹp Độc Lạ Cho Tên Nhân Vật Trong Game Đột Kích Việt Nam
  • Chủ Đề: Lập Nick Yahoo Với Ký Tự Đặc Biệt
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg , Lol Hay Nhất Tháng 8 2022
  • Fonts Bảng Chữ Cái Đẹp + Ký Tự Đặc Biệt Lạ ;)
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Right, Hàm Left Trong Excel Hiệu Quả
  • 5 Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2010 Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Khi Lọc Dữ Liệu
  • Đánh Số Thứ Tự Kết Quả Lọc Autofilter Với Hàm Subtotal
  • Cách Sử Dụng Hàm Đánh Số Thứ Tự Tự Động Trên Excel
  • Nếu bạn là người sử dụng Excel lâu năm thì có lẽ hàm MID đã rất quen thuộc với bạn rồi đúng không ? Hàm MID thực sự hữu ích cho những bạn thường xuyên phải làm việc với Excel, nó là một trong 3 hàm tách ký tự (ngoài hàm MID ra thì còn có hàm LEFT và hàm RIGHT nữa). Trong bài hướng dẫn này mình sẽ hướng dẫn chi tiết và cụ thể nhất về hàm MID, bạn có thể áp dụng nó vào các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022 và các phiên bản mới khác…

    Hàm MID trong Excel có tác dụng tách một hoặc một số ký tự từ một chuỗi văn bản (đoạn văn bản) tính từ ký tự thứ N ( với điều kiện 1 < N < số lượng ký tự trong văn bản ).

    Trên thực tế, cái tên của hàm đã nói lên tất cả rồi. Có 3 hàm tách ký tự mà mình vừa nói phía trên đó là:

    • Hàm LEFT: Hàm này sẽ lấy 1 hoặc là một số ký tự nằm phía bên trái chuỗi văn bản.
    • Hàm RIGHT: Hàm này sẽ lấy 1 hoặc là một số ký tự nằm phía bên phải chuỗi văn bản.
    • Hàm MID: Hàm này sẽ lấy 1 hoặc là một số ký tự nằm ở giữa chuỗi văn bản.

    Với hàm MID thì bạn có thể sử dụng độc lập hoặc là sử dụng kết hợp với hàm Vlookup, Hlookup hoặc hàm IF… để hoạt động hiệu quả hơn.

    Công thức của hàm MID là gì ?

    Công thức tiếng anh:

    =MID(text,start_num,num_chars)

    Dịch công thức ra Tiếng Việt để bạn dễ hình dung hơn:

    =MID(Chuỗi_Văn_Bản_Cần_Lấy,Số_Thứ_Tự_Của_Ký_Tự_Đầu_Tiên_Muốn_Lấy,Số_Lượng_Ký_Tự_Muốn_Lấy)

    Trong đó:

    • Chuỗi_Văn_Bản: Nằm trong ngoặc kép ” “, hoặc là địa chỉ ô chứa chuỗi văn bản.
    • Số_Thứ_Tự_Của_Ký_Tự_Đầu_Tiên_Muốn_Lấy: Bạn nhập trực tiếp vào công thức.
    • Số_Lượng_Ký_Tự_Muốn_Lấy: Bạn cũng nhập trực tiếp số lượng ký tự muốn lấy vào trong công thức.

    Đảm bảo sau khi xem xong ví dụ bên dưới thì bạn sẽ nhận thấy hàm MID sử dụng rất dễ. Mình ví dụ với chuỗi văn bản:

    blogchiasekienthuc.com – Thủ thuật máy tính chuyên sau

    Ví dụ mình muốn lấy từ chiase trong chuỗi văn bản trên, mình sẽ có 2 cách để thực hiện đó là:

    Nhưng khoan đã, phân tích một chút để viết công thức: Bạn có thể thấy chữ c nằm ở ký tự thứ 5, và chữ chiase thì bao gồm 6 ký tự. Okay, thông tin đã đầy đủ giờ chúng ta có thể viết công thức rồi.

    + Công thức 1: =MID(“blogchiasekienthuc”,5,6) + Hoặc công thức 2: =MID(C2,5,6)

    Trong đó: C2 là ô chứa chuỗi văn bản (có ví dụ ở hình bên dưới.)

    Bạn sử dụng 1 trong 2 công thức bên trên đều được. Và sau đây là hình ảnh hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng hàm MID với cả 2 cách.

    Và đây là kết quả.

    Và đây là kết quả.

    Rất dễ đúng không nào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel 2010
  • Cách Tạo Dãy Số Ngẫu Nhiên Không Trùng Lặp Trong Excel
  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100