Top 19 # Hàm If Left Trong Excel / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Tìm Hiểu Hàm Left Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Left / 2023

Khi sử dụng excel bạn không thể nào bỏ qua hàm LEFT thông dụng. Tuy nhiên, không ít người gặp phải khó khăn khi áp dụng nó trong thực hiện bảng tính. Để bạn đọc có thể hiểu hơn chúng tôi sẽ hướng dẫn về cách sử dụng hàm LEFT chi tiết.

Khái niệm hàm LEFT trong Excel

Hàm LEFT trả về một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong chuỗi. Bên cạnh đó, nó còn được được gọi là hàm cắt chuỗi ký tự bên trái.

Cú pháp hàm LEFT

=LEFT (text;[num_chars]) ADVERTISEMENT

Trong đó:

Text: Đối số bắt buộc. Nó là chuỗi văn bản, tham chiếu ô tới chuỗi các ký tự cần trích xuất.

Num_chars: Đối số tùy chọn.

Num_chars có điều kiện là phải lớn hơn hoặc bằng không. Nếu num_chars đưa ra kết quả < 0 thì hàm này sẽ được trả về là lỗi #VALUE!. Trong trường hợp Num_chars vượt quá độ dài văn bản, hàm LEFT sẽ trả về toàn bộ văn bản.

Còn trường hợp khác đó là các bạn bỏ qua num_chars thì nó sẽ được hiểu mặc định num_chars = 1.

Ví dụ minh họa

Bài toán đặt ra là: Để trích xuất 9 ký tự đầu tiên tính từ văn bản cơ trong ô A2 với dòng chữ chúng tôi ta sẽ dùng công thức như sau:

=LEFT (A2, 9)

Lúc này kết quả trả về sẽ là: tinhocvan

Hoặc tham chiếu đến ô chứa chuỗi văn bản.

Hàm LEFT là một loại hàm văn bản. Do đó, nó sẽ trả về kết quả là chuỗi văn bản, ngay cả trong trường hợp giá trị nguồn là số. Khi thực hiện hàm LEFT với dữ liệu số, bạn cần kết hợ với hàm VALUE để kết quả trả về là số.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm LEFT

Hàm LEFT khá thông dụng. Bởi vậy cách sử dụng hàm LEFT được xem là kiến thức cơ bản mà bất cứ ai sử dụng Excel cũng nên biết. Trên thực tế các hàm trong Excel không hề khó sử dụng, bạn chỉ cần bỏ công tìm hiểu một chút là có thể thành thạo.

Cách sử dụng hàm LEFT để phân xuất chuỗi ký tự con

Trong trường hợp sử dụng hàm LEFT để phân xuất một phần của chuỗi văn bản đứng trước một ký tự nhất định, ta làm một ví dụ để tìm hiểu cách làm:

Bạn cần lấy họ (first name) trong cột tên đầy đủ (full name) mà tiêu đề đã cho trước đó hoặc cần tách mã quốc gia trừ cột số điện thoại? Bạn cần lưu ý mỗi tên và mã chứa số lượng ký tự khác nhau.

Theo đó trong trường hợp họ và tên được phân cách bởi loại (dấu cách), ta sẽ tìm vị trí của ký tự khoảng trống được tính nhờ hàm SEARCH hoặc FIND, cụ thể như sau:

=LEFT (A2, SEARCH(” “, A2))

Tiếp theo để có thể phát triển thêm công thức và loại đi khoảng trống sẵn có ta sẽ thực hiện trừ 1 từ kết quả của hàm SEARCH. Công thức:

=LEFT (A2, SEARCH(” “, A2)-1)

=LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

Công thức để tách chuỗi ký tự con đứng trước bất cứ kí tự nào đó được đúc kết là:

LEFT (chuỗi, SEARCH (ký tự,chuỗi)-1)

Cách dời n ký tự cuối khỏi chuỗi ký tự

Chức năng của hàm LEFT là phần xuất chuỗi ký tự con từ chuỗi ký tự văn bản có sẵn. Vậy khi muốn dời một số ký tự từ phần cuối của chuỗi văn bản, đồng thời lại đặt phần còn lại vào một ô khác cần làm như thế nào? Để giải được ví dụ trên ta sẽ kết hợp dùng hàm LEFT và LEN theo công thức sau:

LEFT (chuỗi, LEN(chuỗi) – số_kí_tự_muốn_dời)

Nguyên tắc hoạt động của công thức là: Hàm LEN lấy tổng số ký tự trong một chuỗi có trong văn bản tách rồi trừ đi số lượng ký tự không mong muốn từ tổng độ dài của ký tự văn bản đó. Hàm LEFT lúc này đóng vai trò là trả về số ký tự còn lại cần lấy.

Ví dụ: Để dời 7 ký tự cuối cùng trong ô A2, bạn cần áp dụng công thức như sau:

=LEFT (A2, LEN(A2)-7)

Cách buộc hàm LEFT trả kết quả về là một số

Đặc tính của hàm LEFT là sẽ luôn luôn trả về cho bạn một kết quả là văn bản chữ. Thậm chí ngay cả khi bạn đặt một vài chữ số trong chuỗi ký tự, kết quả nhận được vẫn là văn bản.

Bởi vậy, câu hỏi được đặt ra cho nhiều người đó là làm thế nào để kết quả của hàm LEFT có thể giúp bạn trả về là con số chứ không phải chuỗi văn bản? Rất dễ dàng, bạn chỉ cần sử dụng hàm VALUE. Công thức giúp bạn sử dụng đó là:

VALUE(LEFT ())

Ví dụ minh họa:

Làm cách nào để phân xuất 2 ký tự đầu tiên của chuỗi trong ô A2. Sau đó chuyển kết quả sang con số cần dùng, bạn sẽ áp dụng công thức sau:

=VALUE(LEFT (A2,2))

Kết quả trả về tương tự bảng sau:

Tại sao hàm LEFT bị lỗi và cách khắc phục

Cách sử dụng hàm LEFT không chỉ đòi hỏi bạn áp dụng đúng công thức mà còn phải đáp ứng được các điều kiện cần và đủ. Nếu hàm LEFT không thực hiện được trong trang tính, bạn sẽ vướng phải một số nguyên nhân quan trọng như sau:

NUM_CHARS nhỏ hơn 0

Nếu công thức hàm LEFT trả về #VALUE (lỗi), để biết được thao tác đã sai ở đâu bạn cần kiểm tra lại giá trị của num_chars trong công thức. Theo đó nếu num_chars là số âm, quá đơn giản bạn chỉ cần loại bỏ các cấu trúc lỗi là xong.

Thông thường, lỗi cách sử dụng hàm LEFT này xuất hiện khi num_chars mang nhiều chức năng khác nhau. Để khắc phục, bạn chỉ cần copy hàm đó vào một ô khác hay chọn trên thanh công thức. Trên thanh công thức bạn chỉ cần nhấn F9 để xem hàm tương đương nhận thấy giá trị nhỏ hơn 0, nên kiểm tra lại hàm lỗi chi tiết nhất và sửa chữa chúng

Ví dụ:

Phân xuất mã quốc gia từ số điện thoại bất kỳ được cung cấp sẽ áp dụng công thức sau:

LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

Theo đó, loại hàm SEARCH trong phần num_chars sẽ tìm ra vị trí của dấu (-) đầu tiên trong chuỗi nguồn. Bạn có thể thêm thao tác trừ 1 để xóa dấu (-) khỏi kết quả trả về. Nếu bạn thay thế -1 với -11, kết quả sẽ là lỗi #VALUE. Lý do vì num_chars tương đương với số âm

Khoảng trống đứng đầu trong văn bản gốc

Bạn nên kiểm tra những khoảng trống hay còn gọi là dấu cách ở đầu giá trị nguồn. Ngoài ra, nếu bạn đã thực hiện copy dữ liệu từ một trang web hay từ một loại nguồn bên ngoài, sẽ là nguyên nhân gây ra lỗi của công thức hàm.

Theo đó, cách tốt nhất để loại bỏ những dấu cách trong đầu trang tính. Ngoài ra, bạn nên sử dụng hàm TRIM hoặc CELL CLEANER trong công thức tính.

Trong Excel, hầu như ngày tháng được mặc định là số nguyên như từ 1/1/1900 là số 1. Để hiểu hơn về c ách sử dụng hàm LEFT trong trường hợp này bạn có thể áp dụng:

Trong ô A1 có 11- tháng 1 – 2018, khi thực hiện phân xuất bằng công thức hàm LEFT (A1,2). Lúc này bạn sẽ nhận được kết quả là 42 – 2 chữ số đầu tiên trong số 42746 biểu thị ngày 11/1/2018.

?Hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản / 2023

Qua đó, chúng ta có thể tóm gọn lại tác dụng của việc sử dụng hàm Left như sau:

– Giúp lấy những ký tự mình muốn ra khỏi 1 chuỗi các ký tự dài.

– Đơn giản, dễ dàng, tiện dụng và nhanh chóng.

– Có thể làm được trên nhiều chuỗi dữ liệu khác nhau.

Cách sử dụng hàm Left trong Excel để cắt chuỗi các ký tự bên trái

Cách này dùng để lấy những ký tự như số, chữ ở phía bên trái của chuỗi ký tự ra một ô khác được chúng ta chọn. Mà vẫn không làm mất đi chuỗi ký tự ban đầu.

Hướng dẫn thực hiện nhanh hàm lấy ký tự trong Excel

Bước 1: Chọn một ô bất kỳ để nhập công thức

Mẹo nhỏ: Bạn nên chọn một ô gần với chuỗi dữ liệu để sau khi làm xong dễ dàng so sánh.

Bước 2: Nhập công thức =Left(

Bước 3: Ở phần Text, bạn chọn ô có chuỗi ký tự sau đó bấm dấu phẩy”,” hoặc dấu chấm phẩy “;” tùy theo công thức yêu cầu.

– Không được để trống

– Chú ý đến dấu ngăn cách giữa Text và Num_chars (có thể là dấu “,” hoặc chấm phẩy “;”)

– Nếu bạn nhập sai dấu ngăn cách sẽ dẫn đến lỗi. Excel sẽ báo để bạn có thể sửa lại lỗi.

Bước 4: Ở phần Num_chars bạn hãy nhập số lượng ký tự muốn lấy. Rồi sau đó bấm dấu ngoặc phải “)” (ở trong ví dụ này mình lấy số là 3 vì đề bài yêu cầu lấy ra 3 ký tự bên trái).

– Không được để trống, nếu để trống máy sẽ tự động điền 0 hoặc 1.

– Num_chars phải lớn hơn giá trị 0

– Ở cuối công thức bắt buộc phải có dấu ngoặc phải “)”.

Bước 5: Nhấn phím Enter và bạn đã có được chuỗi ký tự bạn muốn.

Bước 6: Nếu có nhiều chuỗi ký tự. Thì bạn hãy giữ chuột ở ô vuông nhỏ góc phải của ô dữ liệu đồng thời kéo xuống.

Hàm cắt chuỗi có điều kiện trong Excel là gì?

Hàm cắt chuỗi là một loại hàm thuộc dạng công thức được mặc định sẵn. Hàm này có chức năng tách một chuỗi các ký tự thành các phần tùy vào mục đích của người sử dụng. Các hàm cơ bản thường sử dụng nhất trong nhóm hàm cắt chuỗi có thể kể đến như hàm RIGHT, LEFT, MID, TRIM,…

Trong cuộc sống, khi bạn thao tác với các bảng dữ liệu. Chắc chắn sẽ phát sinh rất nhiều trường hợp mà bạn cần phải sử dụng đến nhóm hàm cắt chuỗi có điều kiện trong Excel. Một số mục đích sử dụng của nhóm hàm này có thể kể đến như sau:

Tách riêng một ô chứa chuỗi ký tự thành từng ô khác nhau

Các bảng danh sách như thông tin nhân viên, học viên hoặc khách hàng,… thường yêu cầu bạn phải tách riêng Họ, Tên đệm, Tên từ một ô dữ liệu có chứa họ tên đầy đủ của những người này.

Nếu bạn thực hiện nhập thủ công tên, họ, tên đệm vào từng ô cho cả danh sách hiển nhiên là rất tốn thời gian và công sức. Chính vì vậy, hàm cắt chuỗi có điều kiện trong Excel sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này một cách vô cùng hiệu quả và nhanh chóng.

Xác định các ký tự cần lấy nằm trong một dãy có nhiều ký tự khác nhau.

Là kế toán của một công ty. Sếp yêu cầu bạn phải thực hiện trả thưởng cho nhân viên dựa vào các ký tự đặc biệt nào đó. Dãy ký tự này nằm trong dãy mã số nhân viên. Ví dụ nhân viên A có mã số là ABCDGD, nhân viên B có mã số là ABCDNV và ông C có mã nhân viên là DEGHNV.

Nếu hai ký tự cuối chứa GD mức thưởng là 1.000.000đ, NV có mức thưởng là 500.000đ. Lúc này hàm cắt chuỗi sẽ giúp bạn xác định ra hai ký tự cuối trong dãy mã số nhân viên là gì. Để bạn dễ dàng hơn khi tiến hành trả thưởng cho nhân viên A, nhân viên B, và nhân viên C.

Trong quá trình nhập liệu, có thể xảy ra những trường hợp người cung cấp thông tin gõ dư quá nhiều các ký tự không cần thiết. Ví dụ như dấu trắng ( khoảng cách) ở đầu hoặc ở cuối họ và tên, số ký hiệu thứ tự nhân viên,…

Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả tính toán cho toàn bộ danh sách. Kiểm tra và chỉnh sửa thủ công theo từng hạng mục lúc này là một việc vô cùng mất thời gian. Chính vì thế, hàm cắt chuỗi có điều kiện trong Excel sẽ thay các bạn thực hiện điều này mà không hề tốn quá nhiều thời gian và công sức.

Hàm Left: Left sẽ giúp người dùng tách các ký tự trong một dãy từ trái sang phải thành một phần riêng biệt.

Cấu trúc là: =LEFT( chuỗi ký tự, số lượng ký tự cần lấy).

Một số hàm lấy ký tự trong chuỗi khác cũng được sử dụng nhiều như:

– Hàm RIGHT: là một hàm thuộc nhóm hàm cắt chuỗi. Có công dụng lấy các ký tự trong một dãy từ phải sang trái tạo thành một phần riêng biệt.

Cấu trúc là: = RIGHT( chuỗi ký tự, số lượng ký tự cần lấy).

– Hàm MID: Cũng là hàm dùng để lấy một số ký tự nằm trong chuỗi. Tuy nhiên, thay vì từ trái hay từ phải qua. Hàm MID sẽ cho phép chúng ta lấy được những ký tự nằm ở giữa chuỗi lớn.

Cấu trúc là: =MID(chuỗi ký tự, vị trí bắt đầu lấy,số lượng ký tự cần lấy ra)

– Hàm TRIM: Tuy không được sử dụng để tách và xuất các ký tự trong chuỗi ra thành một ô riêng biệt. Tuy nhiên, hàm TRIM lại cực kỳ hữu ích khi giúp người sử dụng có thể loại bỏ những khoảng trắng mà không cần thiết ở đầu và cuối chuỗi ký tự. Điều này rất cần thiết ở trong các trường hợp cần tính toán số lượng ký tự trong một chuỗi mà không bao gồm các khoảng trắng đầu và cuối.

Cấu trúc: =TRIM(chuỗi ký tự)

Những lỗi thường gặp khi sử dụng hàm Left trong Excel và cách khắc phục.

Cách sử dụng hàm Left không chỉ đơn thuần đòi hỏi bạn áp dụng đúng công thức mà còn phải đáp ứng được những điều kiện cần và đủ. Nếu hàm LEFT không thực hiện được trong trang tính, bạn sẽ vướng phải một số lỗi quan trọng như sau:

Nếu công thức hàm LEFT trả về kết quả #VALUE (lỗi). Để biết được thao tác đã làm sai ở đâu. Bạn cần kiểm tra lại giá trị của Num_chars ở trong công thức. Theo đó nếu num_chars là một số âm. Quá đơn giản! Bạn chỉ cần loại bỏ đi các cấu trúc lỗi là xong.

Thông thường, lỗi về cách sử dụng hàm LEFT này xuất hiện khi num_chars chứa nhiều chức năng khác nhau. Để khắc phục thì bạn chỉ cần copy hàm đó vào một ô khác hoặc chọn trên thanh công thức. Trên thanh công thức bạn chỉ cần nhấn F9 để xem hàm tương đương nhận thấy được giá trị nhỏ hơn 0. Nên bạn hãy kiểm tra lại hàm lỗi chi tiết nhất và sửa chữa chúng.

Muốn phân xuất mã quốc gia từ số điện thoại bất kỳ được cung cấp. Sẽ áp dụng công thức sau:

LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

Theo đó, hàm SEARCH ở trong phần num_chars sẽ tìm ra vị trí của dấu (-) đầu tiên có trong chuỗi nguồn. Bạn có thể thực hiện thêm thao tác trừ 1 để xóa dấu (-) khỏi kết quả trả về. Nếu bạn thay thế -1 với -11, kết quả sẽ trả về là lỗi #VALUE. Nguyên nhân vì num_chars đã tương đương với số âm.

Bạn nên kiểm tra lại những khoảng trống hay còn gọi là những dấu cách ở đầu giá trị nguồn. Ngoài ra, nếu bạn có thực hiện copy dữ liệu từ một trang web hay từ một loại nguồn bên ngoài. Đây sẽ là nguyên nhân gây ra lỗi của công thức hàm.

Theo đó, phương pháp tốt nhất để loại bỏ những dấu cách trong đầu trang tính. Ngoài ra, bạn nên sử dụng đến hàm Trim hoặc Cell Cleaner trong công thức tính.

Trong Excel, hầu như ngày tháng được cài mặc định là số nguyên như từ 1/1/1900 là số 1. Để hiểu hơn về cách sử dụng hàm Left ở trong trường hợp này bạn có thể áp dụng:

Trong ô A1 có 11- tháng 1 – 2018, khi thực hiện phân xuất bởi công thức LEFT (A1,2). Lúc này bạn sẽ thu được kết quả là 42 – 2 chữ số đầu tiên trong số 42746 biểu thị ngày 11/1/2018.

Một số mẹo nhỏ khi sử dụng hàm Left trong Excel

Left là một loại hàm trong Excel khá thông dụng. Bởi vậy cách sử dụng lệnh của hàm này được xem là kiến thức cơ bản mà bất kỳ ai sử dụng Excel cũng nên biết. Chỉ cần bạn bỏ công để tìm hiểu một chút là có thể thành thạo được rồi.

Trong trường hợp bạn sử dụng hàm để phân xuất một phần của chuỗi văn bản đứng trước một ký tự nhất định. Chúng ta thực hiện một ví dụ để tìm hiểu cách làm:

Bạn muốn lấy họ (first name) trong cột tên đầy đủ (full name). Tiêu đề đã cho sẵn trước đó hoặc cần tách mã quốc gia trừ cột số điện thoại? Bạn chỉ cần lưu ý mỗi tên và mã chứa số lượng ký tự khác nhau.

Theo đó, trong trường hợp họ và tên được phân cách bởi ký tự dấu cách. Ta sẽ tìm vị trí của ký tự khoảng trống được tính nhờ vào hàm Search hoặc Find, cụ thể như sau:

=LEFT (A2, SEARCH(” “, A2))

Tiếp theo để có thể phát triển công thức. Đồng thời loại đi khoảng trống sẵn có ta sẽ thực hiện trừ 1 từ kết quả ở hàm Search. Công thức:

=LEFT (A2, SEARCH(” “, A2)-1)

Tương tự, bạn có thể lấy mã quốc gia ở cột của số điện thoại trong công thức. Khác biệt duy nhất ở chỗ là khi dùng hàm Search đặt vị trí dấu (“-“) ở trước khoảng trống. Công thức áp dụng:

=LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

Công thức để tách chuỗi ký tự con đứng trước bất kỳ kí tự nào đó được đúc kết là:

LEFT (chuỗi, SEARCH (ký tự,chuỗi)-1)

Chức năng của hàm chính là phân xuất chuỗi ký tự con từ chuỗi ký tự văn bản có sẵn. Vì vậy khi muốn dời một số ký tự từ phần cuối của chuỗi văn bản. Đồng thời, lại đặt phần còn lại vào một ô khác thì cần làm như thế nào? Để giải được ví dụ trên ta sẽ kết hợp dùng hàm Len và Left theo công thức: LEFT (chuỗi, LEN(chuỗi) – số kí_tự_ muốn dời).

Nguyên tắc hoạt động của công thức này là: Hàm LEN sẽ lấy tổng số ký tự trong một chuỗi có trong văn bản. Tách rồi trừ đi lượng ký tự không mong muốn. Tính từ tổng độ dài của ký tự văn bản đó. Hàm Left lúc này đóng vai trò là trả lại số ký tự còn lại cần lấy.

Đặc tính của hàm tách chuỗi là sẽ luôn luôn thu về cho bạn một kết quả là văn bản chữ. Thậm chí ngay cả khi bạn đặt một vài chữ số ở trong chuỗi ký tự. Kết quả thu được vẫn là dạng văn bản.

Bởi vậy, câu hỏi được đặt ra cho nhiều người đó là làm thế nào để kết quả của Left có thể giúp bạn thu về là con số chứ không phải chuỗi văn bản? Rất dễ dàng, bạn chỉ cần sử dụng đến hàm VALUE. Công thức để giúp bạn sử dụng đó là: VALUE(LEFT ()).

Hàm If And, If Or, Left, Date Lồng Nhau Trong Excel / 2023

1. CÁCH DÙNG HÀM IF VỚI HÀM AND VÀ HÀM OR TRONG EXCEL

1,1 HÀM IF

Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

Cú pháp:

=IF( logical_test, value_if_true, value_if_false)

Trong đó:

1,2 HÀM AND

Hàm AND ít được dùng độc lập mà thường được dùng để mở rộng tính hữu dụng của các hàm thực hiện các kiểm nghiệm logic như hàm IF chẳng hạn.

Hàm AND trong excel là hàm sẽ trả về kết quả là TRUE nếu tất cả các đối số của hàm định trị là TRUE và trả về kết quả là FALSE nếu có ít nhất một đối số của hàm định trị là FALSE.

Cú pháp:

= AND(logical1, [logical2], ...)

Trong đó:

logical1: Là điều kiện thứ nhất bạn muốn kiểm nghiệm. Đây là đối số bắt buộc.

logical2: Là những điều kiện khác mà bạn muốn kiểm nghiệm. Đây là đối số tùy chọn. Tối đa bạn có thể thêm là 255 đối số.

logical1 và logical2 là các mệnh đề logic. Hàm này cho phép sử dụng nhiều hơn 1 mệnh đề logic.

Các đối số (điều kiện) phải chỉ định về các giá trị logic hay các mảng hoặc tham chiếu có chứa giá trị logic.

Nếu một đối số mảng hoặc tham chiếu có chứa văn bản hoặc ô trống thì những đối số đó sẽ được bỏ qua.

Nếu dải ô được chỉ định không chứa giá trị logic thì hàm AND trả về lỗi #VALUE!.

Các lưu ý khi dùng hàm AND

1,3 HÀM OR

Cú pháp:

Hàm OR cũng giống như hàm AND khi nó có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện của các giá trị nhưng khác ở chỗ chỉ cần một trong hai hoặc nhiều điều kiện là đúng thì giá trị hiển nhiên là True. Còn tất cả sai thì hiển nhiên là False rồi.

= OR (logical1, [logical2], ...)

logical1: bắt buộc. Là một giá trị logic.

logical2 : tùy chọn. Là một giá trị logic. Có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau.

Trong đó của hàm OR rất giống với AND:

Chức Năng: Trả về TRUE nếu bất kỳ đối số nào là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE.

2. CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF KẾT HỢP NHIỀU ĐIỀU KIỆN:

Hàm AND: Nếu điều kiện kiểm tra chứa hàm AND, Excel sẽ trả về TRUE (Đúng) nếu tất cả các điều kiện được đáp ứng; nếu không sẽ trả về FALSE (Sai).

Hàm OR: Trong trường hợp sử dụng hàm OR trong kiểm tra, Excel sẽ trả về TRUE nếu bất kỳ điều kiện nào được đáp ứng; nếu khác sẽ trả về FALSE (Sai).

Nói tóm lại, có thể có 2 loại điều kiện cơ bản – với hàm logic AND và OR. Do đó, hàm IF của bạn nên nhúng một hàm AND và OR để làm phép thử logic tương ứng.

Để minh họa rõ hơn, chúng ta hãy xem xét một vài ví dụ của hàm IF với nhiều điều kiện.

Giả sử, bạn có một bảng với kết quả của hai điểm thi:

Ví dụ: Hãy đưa ra kết quả từ bảng danh sách học sinh gồm Họ và Tên, Điểm 1 phải lớn hơn hoặc bằng 60 và Điểm 2 phải lớn hơn hoặc bằng 90. Chỉ khi đáp ứng cả hai điều kiện trên, học sinh mới vượt qua kỳ thi.

Cách dễ nhất để tạo một công thức thích hợp là viết ra điều kiện trước, sau đó kết hợp nó vào đối số kiểm tra hàm IF của bạn:

Trong đó:

Công thức IF/AND:

Sau khi nhập công thức cho ô E5, nhấn Enter được kết quả trả về như hình phía bên dưới:

Ví dụ: Vẫn là ví dụ về bảng học sinh gồm Họ và Tên, Điểm 1 phải lớn hơn hoặc bằng 60 và Điểm 2 phải lớn hơn hoặc bằng 90. Hãy đưa ra kết quả nếu ít nhất một trong các điều kiện được chỉ định được đáp ứng cả hai điều kiện trên, học sinh mới vượt qua kỳ thi.

Cách dễ nhất để tạo một công thức thích hợp là viết ra điều kiện trước, sau đó kết hợp nó vào đối số kiểm tra hàm IF của bạn:

Trong đó:

Công thức IF/OR:

Sau khi nhập công thức cho ô E5, nhấn Enter được kết quả trả về như hình phía bên dưới:

Trong bảng trên, giả sử bạn có các tiêu chí sau để đánh giá điều kiện đạt của học sinh:

Nếu một trong các điều kiện trên được đáp ứng thì bạn đó được coi là đã vượt qua, nếu không thì trượt.

Công thức có vẻ phức tạp, nhưng thực ra cũng không quá khó lắm. Bạn chỉ cần biểu thị hai điều kiện là các câu lệnh AND và đặt chúng trong hàm OR vì không yêu cầu cả hai điều kiện được đáp ứng, chỉ cần một trong hai điều kiện đáp ứng là đủ:

Trong đó:

Cuối cùng, sử dụng hàm OR ở trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai).

Kết quả là bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện AND/OR:

a) CÔNG THỨC HÀM IF CHO NGÀY THÁNG VỚI HÀM DATEVALUE

Để hàm IF có thể nhận dạng được ngày tháng trong một biểu thức logic, bạn phải đặt nó trong hàm DATEVALUE như thế này: DATEVALUE(“11/15/2020”). Công thức hoàn chỉnh có dạng như sau:

=IF(D4<DATEVALUE("11/15/2020"),"completed","Coming soon")

Như minh họa của hình bên dưới, công thức hàm IF này đáng giá ngày tháng trong cột D và trả về giá trị “Completed” nếu như trò chơi này diễn tra trước ngày 15 tháng 11, còn ngược lại thì công thức sẽ trả về giá trị “Coming soon”.

Để chỉ ra những ngày đã diễn ra cách đây hơn 30 ngày, bạn có thể dùng công thức sau:

VIDEO HƯỚNG DẪN CƠ BẢN HÀM IF AND OR MONTH DATE:

Hàm Left Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Left Và Ví Dụ Minh Họa / 2023

Mô tả hàm LEFT

Hàm LEFT trong Excel trả về một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định, hàm này thường được gọi là hàm cắt chuỗi ký tự bên trái. Ngoài ra còn có hàm RIGHT là hàm cắt chuỗi ký tự bên phải, hàm MID là hàm lấy chuỗi ký tự ở giữa.

Cú pháp hàm LEFT

=LEFT(text;[num_chars])

Trong đó:

text là đối số bắt buộc, đây là chuỗi văn bản hoặc tham chiếu ô tới chuỗi văn bản có chứa các ký tự mà các bạn muốn trích xuất.

num_chars là đối số tùy chọn, đây là số ký tự mà các bạn muốn hàm LEFT trích xuất bắt đầu từ vị trí đầu tiên bên trái text.

Num_chars phải lớn hơn hoặc bằng không, nếu num_chars < 0 thì hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!.

Num_chars lớn hơn độ dài của văn bản thì hàm LEFT sẽ trả về toàn bộ văn bản.

Nếu các bạn bỏ qua num_chars thì mặc định num_chars = 1.

Ví dụ hàm LEFT

Ví dụ 1: Sử dụng hàm LEFT để trích xuất 8 ký tự đầu tiên trong chuỗi “thuthuatphanmem.vn”

Các bạn có thể nhập trực tiếp chuỗi văn bản vào hàm LEFT.

Trong ô đầu tiên trong cột hàm LEFT (D7) các bạn nhập hàm

=LEFT(C7;SEARCH(“@”;C7)-1)

Hàm Search sẽ định vị ký tự đặc biệt @ trong chuỗi văn bản gmail đầy đủ (C7) và trả về số vị trí bắt đầu của @ trong chuỗi C7. Vị trí hàm Search trả về sẽ chính là vị trí của ký tự @ vậy nên các bạn cần trừ 1 để không trích xuất cả ký tự @. Như vậy hàm LEFT sẽ trả về chuỗi ký tự từ ký tự đầu tiên đến vị trí trước ký tự @ trong chuỗi văn bản trong ô C7.

Ví dụ 3: Sử dụng hàm VLOOKUP và hàm LEFT.

Giả sử các bạn có dữ liệu như sau:

Cách thực hiện:

Lấy 2 ký tự đầu trong mã nhân viên và dò tìm hai ký tự này trong bảng Công Việc để hiển thị công việc trong cột Công Việc của bảng Danh sách nhân viên.

Trong ô đầu tiên của cột Công Việc các bạn nhập hàm

=VLOOKUP(LEFT(C7;2);$C$19:$D$21;2;0)

Trong đó:

Hàm LEFT(C7;2) sẽ trả về 2 ký tự đầu tiên trong Mã Nhân Viên, đây sẽ là giá trị cần dò tìm trong hàm VLOOKUP.

$C$19:$D$21 là vùng dữ liệu trong bảng Công Việc, là vùng cần dò tìm và trả về kết quả của hàm VLOOKUP, vì vùng này là cố định nên các bạn chọn vùng C19:D21 sau đó nhấn phím F4 để cố định vùng thành $C$19:$D$21.

2 là cột trả về, chính là cột công việc trong bảng Công Việc.

0 là kiểu dò tìm chính xác.

Kết quả các bạn sẽ được như sau: