Top 2 # Hàm If Else Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

10. Khai Báo Cú Pháp If,If..else, If Elseif..else Trong Vba Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel

Chúng ta sẽ đi đến từng cấu trúc :

1. if chúng tôi if

2. if … else…end if

3. if …elseif…else…end if

1.if chúng tôi if

Một câu lệnh If bao gồm một biểu thức Boolean theo sau bởi một hoặc nhiều câu lệnh. Nếu điều kiện được gọi là True, các câu lệnh trong If điều kiện được thực thi. Nếu điều kiện được cho là Sai, các câu lệnh sau vòng lặp If được thực thi.

if(biểu thức điều kiện) then     khai báo 1     …..     …..     khai báo n End if

Sơ đồ mô tả:

Ví dụ: Tìm số lớn nhất trong hai số cho trước

VBA code:

Dim x As Integer Dim y As Integer

x = 234 y = 32

Khi chạy run sẽ cho kết quả là : X la so lon hon Y

2. if … else…end if

Một câu lệnh If bao gồm một biểu thức Boolean theo sau bởi một hoặc nhiều câu lệnh. Nếu điều kiện được gọi là True, các câu lệnh trong If điều kiện được thực thi. Nếu điều kiện được cho là Sai, các câu lệnh trong Phần khác được thực thi.

Cú pháp:

If(biểu thức điều kiện) Then khai báo 1 ..... ..... khai báo n Else khai báo 1 ..... .... Khai báo n End If

Sơ đồ :

Ví dụ: So sánh hai số x,y cho trước:

Dim x As Integer Dim y As Integer

x = 234 y = 324

Khi Run sẽ cho kết quả: Y lon hon X

3.if …elseif…else…end if

Một câu lệnh If được theo sau bởi một hoặc nhiều câu lệnh Else If bao gồm các biểu thức boolean và sau đó là một câu lệnh khác mặc định, sẽ thực thi khi tất cả các điều kiện trở thành sai.

Cú pháp:

If(biểu thức điều kiện) Then khai báo 1 ..... ..... Khai báo n ElseIf ( biểu thức điều kiện ) Then Khai báo 1 ..... .... Khai báo n ElseIf ( biểu thức điều kiện ) Then Khai báo 1 ..... .... Khai báo n Else Khai báo 1 ..... .... Khai báo n End If

Sơ đồ mô tả:

Ví dụ: so sánh hai số x, y cho trước:

Dim x As Integer Dim y As Integer

x = 234 y = 234

Khi Run trong VBA Editor sẽ cho kết quả là: X bang Y

Hướng Dẫn Cách Viết Cấu Trúc If Then Else Trong Vba Excel

Cách viết cấu trúc IF dạng đơn giản

Cấu trúc IF để xét tính logic Đúng / Sai của 1 vấn đề, do đó thường gồm:

Nếu mệnh đề đúng (thỏa mãn) thì xảy ra điều gì

Nếu mệnh đề không đúng (không thỏa mãn) thì xảy ra điều gì

Cấu trúc đơn giản của IF là chỉ xét trong trường hợp mệnh đề đúng:

IF … Then Nếu mệnh đề trong IF là đúng thì

… Câu lệnh được thực hiện

End If Kết thúc cấu trúc

Trường hợp mệnh đề không đúng sẽ không có gì xảy ra.

Cấu trúc này còn có thể được viết rút gọn như sau:

IF + Mệnh đề + Then + Câu lệnh thực thi khi mệnh đề đúng (viết trên cùng 1 dòng)

Dạng đơn giản của cấu trúc IF thường dùng để xét các mệnh đề ngắn, đơn giản, tại đó chỉ quan tâm tới khả năng xảy ra kết quả đúng của mệnh đề

Ví dụ:

Xét xem giá trị tại ô A1 có phải là lớn hơn 5 không. Nếu lớn hơn 5 thì trả về giá trị Đúng tại ô B1 (không làm gì nếu giá trị không lớn hơn 5)

Sub KiemTraGiaTri()

Range(“B1”).Value = “Đúng”

Cách viết cấu trúc IF đầy đủ

Cấu trúc đầy đủ của IF là bao gồm cả trường hợp mệnh đề đúng và không đúng.

Cách viết như sau:

Ví dụ:

Xét xem giá trị tại ô A1 có phải là lớn hơn 5 không. Nếu lớn hơn 5 thì trả về giá trị “Đúng” tại ô B1, nếu không lớn hơn 5 thì trả về giá trị “Sai” tại ô B1

Sub KiemTraGiaTri()

Range(“B1”).Value = “Đúng”

Range(“B1”).Value = “Sai”

Cách viết cấu trúc IF lồng nhau trong VBA

Khi xét những vấn đề có logic phức tạp, chúng ta không thể chỉ dùng 1 lần If, mà phải lồng ghép nhiều lần If trong 1 cấu trúc. Việc này giống như viết các hàm If lồng nhau trong 1 công thức Excel vậy. Tuy nhiên trong VBA sẽ thể hiện cấu trúc này như sau:

Mệnh đề đầu tiên sẽ viết bình thường

Từ mệnh đề thứ 2 sẽ viết với ElseIf chứ không phải chỉ có If, và viết trước từ khóa Else

Các mệnh đề khác sẽ viết giống với mệnh đề thứ 2

Cuối cùng khi tất cả các mệnh đề đều không thỏa mãn thì sẽ xét tại Else

Kết thúc toàn bộ cấu trúc chỉ cần 1 lần End If

Cách viết này sẽ gọn hơn và các mệnh đề If có mối quan hệ nối tiếp nhau, sẽ thực hiện lần lượt theo từng mệnh đề chứ không thực hiện tất cả các mệnh đề.

Mệnh đề nào đúng sẽ dừng lại ở mệnh đề đó.

Chỉ khi mệnh đề trước sai thì mới xét tiếp mệnh đề sau.

Cách làm:

Dựa vào giá trị ở ô B2 để xét mệnh đề so sánh giá trị ô B2 với các mức doanh thu. Nếu thỏa mãn sẽ trả về giá trị ở ô C2 là các mức thưởng

Sub XetThuong()

Range(“C2”).Value = 200

Range(“C2”).Value = 100

Range(“C2”).Value = 0

Hy vọng qua bài viết này các bạn đã có thể biết cách sử dụng cấu trúc IF trong lập trình VBA. Đây là cấu trúc rất quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong lập trình VBA.

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu thêm các bài viết sau:

Hướng dẫn sử dụng vòng lặp For.. Next trong VBA Hướng dẫn thay đổi cấu trúc của mảng trong VBA Hướng dẫn cách viết code với đối tượng Worksheet trong VBA Excel

Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.

Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

Chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

Lookup_value (bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.

Table_array (bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.

Row_index_num (bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.

Range_lookup (tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.

Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.

Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A.

3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

3.1. Các trường hợp sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

Hàm Vlookup trong Excel có 2 cách sử dụng. Khi khi lập công thức ta có thể lựa chọn 1 trong 2 bằng cách gán giá trị cho Range_lookup là TRUE (1) hoặc FALSE (0).

Hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác (Range_lookup = FALSE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp cần tìm kiếm kết quả khớp chính xác. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ báo lỗi. VD: Tìm kiếm tên, tuổi, quê quán, … với mã nhân viên khớp với mã nhân viên cho trước.

Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối (Range_lookup = TRUE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp tìm kiếm theo khoảng giá trị kết quả khớp tương đối. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value. VD: Xếp loại học lực của học sinh theo điểm tổng kết.

3.2. Ví dụ về hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác.

VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

Để điển thông tin quê quán cho nhân viên, tại ô E4, ta nhập công thức dò tìm chính xác như sau: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,2,0).

Trong đó:

B4: Là giá trị cần đối chiếu.

$B$17:$D$26: Là bảng dò tìm, địa chỉ của bảng dò tìm phải là địa chỉ tuyệt đối.

2: Số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò tìm.

0: Kiểu tìm kiếm chính xác.

Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ về công thức hơn.

Ảnh mình hoạ sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác trong Excel.

Chúng ta cũng thực hiện tương tự như vậy vậy để điền trình độ nhân viên, với công thức ở ô F4 là: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,3,0)

Trong đó:

Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị của hàm Vlookup khi tìm kiếm chính xác.

Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

Giờ ta sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

Tại ô E4, ta nhập vào công thức là: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1)

Trong đó:

Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

Dễ thấy, khi không do tìm được kết quả nào trùng khớp với giá trị dò tìm thì hàm Vlookup sẽ lấy giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn nó.

4. Những điều cần biết khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel.

4.1. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

Khi tạo công thức hàm bạn cần cố định Table_array (vùng cần tìm kiếm) bằng cách thêm kí tự $ vào địa chỉ của vùng ( VD: $A$18:$B$21) để khi ta copy công thức xuống các hàng khác thì vùng cần tìm kiếm không bị thay đổi theo.

Hàm Vlookup trong Excel chỉ có thể tìm ở cột ngoài cùng bên trái của vùng ta chọn. Nếu bạn cần tìm ở những vị trí khác, hãy sử dụng công thức Index kết hợp Match.

Hàm Vlookup trong Excel không phân biệt được chữ hoa và thường.

Nếu range_lookup được đặt là TRUE hoặc bỏ trống (kết quả khớp tương đối), các giá trị ở hàng đầu của table_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần (A-Z) từ trái sang phải.

Khi dùng hàm Vlookup để tìm kiếm tuyệt đối nhưng vùng cần tìm kiếm lại không chứa giá trị đó thì kết quả trả về sẽ là #N/A!.

4.2. Hướng dẫn sử dụng dấu chấm dấu phẩy.

Bạn có đang gặp vấn đề trong việc dùng dấu chấm “.” dấu dấu chấm phẩy “;” trong việc ngăn cách cách thành phần trong hàm, hay dấu chấm “.” dấu phẩy “,” trong việc phân cách chữ số thập phân?

Trong Excel người ta thường dấu phẩy “,” trong việc ngăn cách thành phần trong hàm và phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ trong số. Dấu chấm “.” để phân cách chữ số thập nhân. Nhưng trong ở một số bản phần mềm Excel khác lại dùng dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm. Điều này khiến người dùng dễ nhầm lẫn khi dùng dấu chấm và dấu phẩy trong Excel.

Trong Excel có 2 kiểu quy ước:

Quy ước kiểu phương Tây: Dấu chấm “.” là dấu để phân cách chữ số thập phân, còn phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ và các thành phần khi viết hàm là dấy phẩy “,”.

Quy ước của Việt Nam: Dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm.

Vậy làm thế nào để biết Excel của mình dùng tuần theo quy ước nào, bạn có thể thử cách sau:

Nhập thử một số thập phân tại ô nào đó, nếu Excel không dịch số đó về bên phải thì dấu ngăn cách thập phân là dấu “.” (chấm).

Nếu dấu ngăn cách thập phân là dấu “,” thì dấu ngăn cách phần ngàn là dấu “.” và dấu ngăn cách trong công thức là dấu “;” (chấm phẩy).

Khi Excel của bạn tuần theo quy ước của Việt Nam bạn cần đề ý hơn khi nhập dữ liệu, lập công thức, tra cứu công thức để phù hợp.

Nhưng để tiện sử dụng và tra cứu bạn nên đổi sang quy ước của phương Tây bằng cách:

4.3. Hướng dẫn sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup trong Excel.

Trong excel có 3 loại địa chỉ:

Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).

Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)

Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.

Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.

Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.

Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.

Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

4.4. Đặt tên cho bảng trong Excel.

Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1).

Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

Video hướng dẫn:

Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

Hàm VLOOKUP nâng cao trong ExcelHàm VLOOKUP 2 điều kiện trong ExcelHàm VLOOKUP kết hợp hàm IF trong ExcelHàm VLOOKUP ngược và cách dùng hàm VLOOKUP ngược trong Excel

Hàm Iferror Trong Excel

Hàm IFERROR trong Excel là một hàm trả về giá trị do bạn chỉ định nếu một công thức bị lỗi, nếu không sẽ trả về giá trị của công thức đó. Tóm lại hàm IFERROR có chức năng tìm và xử lý lỗi của hàm khác. Trong qua trình tính toán các dữ liệu trong Excel chắc chắn sẽ khó tránh khỏi việc xảy ra lỗi, chính vì vậy nếu bạn biết cách sử dụng hàm IFERROR thì nó sẽ là một công cụ tuyệt vời giúp bạn phát hiện và xử lý các lỗi xảy ra trong Excel. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm IFERROR một cách hiệu quả, mời các bạn cùng theo dõi.

CÁCH SỬ DỤNG HÀM IFERROR TRONG EXCEL VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

1. Cú pháp của hàm IFERROR

IFERROR(value, value_if_error)

Trong đó: Value có thể là một phép tính, hoặc một hàm nào đó chúng ta cần kiểm tra. Value_if_error là giá trị trả về khi value có giá trị lỗi.

Một số lưu ý về hàm IFERROR

Nếu Value hoặc Value_if_error là ô trống, thì hàm IFERROR coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).

Nếu Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR trả về một mảng kết quả cho từng ô trong phạm vi được chỉ rõ trong đối số giá trị.

Hàm IFERROR có thể xử lý các lỗi sau: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

2. Cách dùng và ví dụ cụ thể về hàm IFERROR

Ví dụ ta có bảng số liệu doanh thu khi tính toán bị gặp một vài lỗi sau:

Như các bạn đã thấy lỗi hiện lên khiến bảng dữ liệu của chúng ta khá xấu, vì vậy chúng ta sử dụng hàm IFERROR để xử lý lỗi này như sau:

Thay vì chỉ dùng công thức =C5/B5 thông thường chúng ta sẽ sử dụng công thức =IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”).

Như vậy khi gặp một phép tính bị lỗi thay vì hiện lỗi như ảnh trên hàm sẽ trả về “Phép tính lỗi” do bạn nhập trong Value_if_error.