Top 20 # Hàm Filter Trong Excel 2007 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Filter Trong Excel 2007 2010 2013 2003, Cách Sử Dụng Filter / 2023

Cách sử dụng filter trong excel 2007 2010 2013 2003 – khi nào thì cần sử dụng filter trong excel. Filter trong excel có thể làm được gì cho chúng ta hay có những kiểu filter nào?… Ad sẽ giải thích rõ hơn cho các bạn qua bài viết này.

1. Filter trong excel là gì?

Filter trong excel là chức năng lọc dữ liệu theo một hoặc nhiều điều kiện.

Có 2 chức năng lọc trong excel:

auto filter: Đây là chức năng lọc dữ liệu mặc định của excel

Advanced filter: Đây là chức năng lọc dữ liệu nâng cao, cho phép ta tự đặt điều kiện để lọc. Cũng như việc di chuyển kết quả lọc được sang một ô khác, sheet khác.

Trong phạm vi bài này, ad sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng auto filter trong các phiên bản excel 2003 2007 2010 2013.

Cách sử dụng filter trong excel 2007 giống với 2010 2013 nhưng lại khác với excel 2003. Nguyên nhân của sự khác nhau chính là bởi vì sự thay đổi trong việc chuyển từ thanh Menu (excel 2003) sang thanh Ribbon (excel 2007 trở đi).

2. Cách sử dụng filter trong excel 2007 2010 2013

2.1. Cách tạo auto filter trong excel 2007 2010 2013

Bước 1: Bôi đen vào bộ vùng dữ liệu muốn tạo auto filter

Trong danh sách hiện ra, ad chỉ chọn mặt hàng Cam 1, sau đó nhấn OK.

Auto filter 2 : Sort by color

Sort by color là sắp xếp dữ liệu theo màu sắc.

Trong trường hợp không có màu nào trong cột được chọn thì chỉ xuất hiện mỗi nút Custom sort.

Autofilter 3 : Text filters/ Number filters

Text filters hoặc Number filters phụ thuộc vào việc trong cột ta đang chọn có số lượng ô chứa dữ liệu số nhiều hơn hay ít hơn số ô chứa dữ liệu text (văn bản)

– Text filters: Trong trường hợp cột bạn chọn có số ô chứa dữ liệu text nhiều hơn thì các chức năng lọc dữ liệu text filters sẽ như trong hình sau:

Equals…: giống với

Does not equal: Không giống

+ Nhóm 2: Giống với một 1 hoặc 1 ký tự đầu hoặc cuối

Begins with: Lọc các ô Bắt đầu với ….

Ends with: Lọc các ô Kết thúc với ….

+ Nhóm 3: Chứa một dữ liệu nào đó

Contains…: Lọc các ô có chứa …

Does not contain…: Lọc các ô không chứa ….

+ Nhóm 4: Lọc dữ liệu text theo một điều kiện khác

Autofilter 4 : Search – Chức năng lọc dữ liệu tìm kiềm

Chức năng lọc dữ liệu này rất hay, là một sự cải tiến vượt bậc của excel 2010 trở đi. Bạn đánh điều kiện lọc dữ liệu vào ô search, excel sẽ tự động lọc ra danh sách những điều kiện lọc phù hợp với dữ liệu tìm kiếm. Để từ đó, bạn có thể dễ dàng chọn được điều kiện mình muốn nhanh hơn rất nhiều. Với những bảng biểu có ít điều kiện lọc thì tùy chọn này phát huy được ít công dụng hơn. Nhưng với danh sách có đến hàng chục điều kiện thì nó thật tuyệt vời.

3. Cách sử dụng filter trong excel 2003

3.1. Cách tạo autofilter trong excel 2003

Bước 1: Chọn vùng dữ liệu muốn tiến hành autofilter giống như ở phần 2.1.

Bước 2: Chọn từ thanh công cụ menu như sau:

3.2. Giới thiệu các tính năng của auto filter trong excel 2003

Đang cập nhật

4. Làm thế nào để bỏ filter trong excel

Nhưng làm thế nào để bỏ chọn một điều kiện nào đó trong filter?

Hiện tại bảng kê của ad đang ở chế độ lọc dữ liệu cột tên hàng và ad muốn lọc dữ liệu ở cột Thành tiền đồng thời bỏ lọc dữ liệu ở cột Tên hàng. Thì làm thế nào?

Cách làm như sau:

Chọn vào hình vuông bên cạnh tên cột Tên hàng

Sauk hi chọn all, thì tất cả các điều kiện lọc của cột tên hàng sẽ được tick đồng nghĩa với việc chức năng lọc dữ liệu theo tên hàng đã bị loại bỏ.

Và bây giờ thì thật đơn giản để lọc dữ liệu theo cột “Thành tiền” rồi đúng không bạn.

Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2007 2010 2013 / 2023

Hướng dẫn chi tiết Cách sử dụng ADVANCED FILTER trong excel (áp dụng: Excel 2007 2010 2013). Advanced filter hay còn gọi là Lọc nâng cao là một kỹ thuật mà hầu hết người dùng excel nên biết và thành thạo.

Với mong muốn giúp mọi người hiểu rõ và sâu hơn về tính năng cao cấp này của excel. Trường sẽ chia sẻ các kiến thức Cơ bản tới Nâng cao, cùng với đó là một số ví dụ thực tiễn cách vẫn dụng tính năng lọc nâng cao trong excel.

Điều đầu tiên bạn cần biết, Advanced filter có 2 tính năng chính:

Lọc dữ liệu: Về cơ bản tính năng số này không khác gì nhiều tính năng Autofilter các bạn ạ. Chỉ khác là nó rườm rà hơn, khó dùng hơn.

Lọc & Copy dữ liệu đã được lọc sang một vùng khác

Ví dụ đơn giản về cách sử dụng A.filter

Rất đơn giản!

Các bạn làm theo các bước sau:

– Tạo điều kiện để trích lọc dữ liệu như sau:

Điều kiện trích lọc luôn gồm: Tiêu đề cột chứa điều kiện và Điều kiện

Do vậy, ở trường hợp này ta sẽ chọn như sau:

+ Copy to another location: Sao chép kết quả trích lọc sang một vùng dữ liệu khác (bảng kê nhập)

+ List range: Excel tự động điền dữ liệu dựa trên ô ta chọn ở bước trên

+ Criteria range: chính là vùng ô chứa Tiêu đề chứa điều kiện và Điều kiện mà ta đã lập ở bước đầu tiên

Và đây là kết quả:

2. Advanced filter nhiều điều kiện (nâng cao)

Trong phần 1, ta đã hiểu được cách sử dụng tính năng trích lọc dữ liệu ở mức cơ bản trong excel.

2.1. Trích lọc ra các giao dịch nhập kho thỏa mãn 2 điều kiện

Tạo vùng điều kiện: Gồm 2 điều kiện SAP CODE = 100574302 và DATE=28-03-2017

Kết quả ta có được như sau:

2.2. Advanced filter khi điều kiện lớn hơn, nhỏ hơn một giá trị

< : Nhỏ hơn

<= : Nhỏ hơn hoặc bằng

Trong bảng kê nhập hàng, tôi muốn trích lọc ra các lần nhập tới ngày 22-04-2017, tôi sẽ thiết lập điều kiện trích lọc như sau:

Yêu cầu lọc ra từ bảng kê nhập các giao dịch thỏa mãn 3 điều kiện sau:

Điều kiện Hoặc thì ta sắp xếp các điều kiện đó trong cùng một cột

Điều kiện Và ta để điều kiện ở 2 cột khác nhau

Kết quả ta đạt được như sau:

Trích lọc theo text hoặc số thì khá phổ biến tại Việt Nam và được nhiều người dùng.

Lưu ý: Các bạn biết cách dùng hàm weekday

LINK DOWNLOAD FILE EXCEL MẪU VÍ DỤ VỀ ADVANCED FILTER

Mong nhận được sự phản hồi và góp ý từ độc giả cả nước.

Truongpx – Admin webkynang.vn

Cách Dùng Hàm Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Office 365 / 2023

Chúng ta chắc hẳn đã đều quen thuộc với cách lọc dữ liệu trong Excel bằng công cụ Advanced Filter. Nhưng với những bảng dữ liệu quá lớn và cần dùng một bảng riêng để tra cứu, thì công cụ này không đạt được hiệu quả tối ưu cho người dùng. Vì vậy, Microsoft đã cho ra đời hàm FILTER, một hàm có tính năng lọc giá trị tối ưu, nhưng đáng tiếc hàm FILTER lại chỉ có trong Office 365, phiên bản cao cấp nhất của Microsoft.

Tìm hiểu ngay khóa học Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

Hàm FILTER trong Office 365 là gì?

Hàm FILTER là một hàm chỉ có trong Office 365, hàm này có chức năng giúp người dùng lọc dữ liệu cần thiết một cách chính xác và nhanh chóng, kể cả trong những bảng dữ liệu lớn. Đồng thời, hàm FILTER cũng cho phép người dùng lọc cùng lúc các dữ liệu với nhiều giá trị khác nhau. Hàm FILTER rất mạnh trong việc lọc dữ liệu, đây là phương pháp lọc tối ưu đã khắc phục những thiếu sót của các công cụ lọc trong các phiên bản Excel khác không phải Office 365.

Tổng quan về hàm FILTER

Cú pháp hàm FILTER

Hàm FILTER có cú pháp như sau:

=FILTER(array,include,[if_empty])

Giải thích công thức hàm FILTER trong Office 365

– array: Là vùng dữ liệu gốc ban đầu.– include: Là vùng dữ liệu mà bạn cần lọc giá trị đúng sai. Dựa trên vùng này mà hàm sẽ lọc ra các kết quả mà bạn cần.– [if_empty]: Là phần kết quả trả về trong trường hợp hàm FILTER không tìm được kết quả nào thỏa mãn điều kiện lọc. Tham số này không bắt buộc, nếu bạn không điền tham số này, hàm sẽ không trả về kết quả nào nếu không có giá trị đúng.

Ứng dụng lọc dữ liệu của hàm FILTER trong Excel

Lọc 1 điều kiện với hàm FILTER

Để hiểu rõ hơn cách thức hàm FILTER tính toán và hoạt động, chúng ta sẽ cùng xem một ví dụ sau.

Trong ví dụ trên, chúng ta có một bảng dữ liệu với 3 cột gồm cột tên ( Name), cột điểm ( Mark) và cột nhóm ( Group). Chúng ta sẽ lọc những người ở nhóm màu đỏ ( Red) ra một bảng riêng.

Để lọc được tất cả những người ở nhóm Red, chúng ta sẽ áp dụng vào công thức hàm FILTER như sau:=FILTER(B5:D13,D5:D13=H2,”không tìm thấy”)

Phân tích chi tiết công thức trên

-Tham số array: Ở tham số này chúng ta cần điền vùng dữ liệu nguồn ban đầu, trong bảng ví dụ trên vùng dữ liệu của chúng ta nằm trong khoảng từ ô B5 đến ô D13, gồm tất cả tên, điểm và nhóm của tất cả mọi người. Đây là vùng dữ liệu nguồn mà chúng ta cần lọc ra kết quả.– Tham số include: Ở tham số này chúng ta sẽ điền vùng dữ liệu có giá trị đúng sai. Trong ví dụ trên chúng ta cần lọc ra những người thuộc nhóm Red, vì vậy cột Group sẽ là cột chúng ta cần lọc giá trị, từ ô D5 đến ô D13. Đồng thời chúng ta sẽ điền kết quả cần lọc ra vào tham số này, ở đây kết quả cần lọc là Red. Bạn có thể điền trực tiếp nội dung cần lọc ” Red” vào công thức, nhưng để tránh sự thay đổi số liệu sau này, mình sẽ điền giá trị cần lọc ” Red” ra một ô riêng và điền địa chỉ ô đó vào công thức. Ở đây địa chỉ ô của ” Red” chính là ô H2.– Tham số [if_empty]: Đây là tham số không bắt buộc, bạn có thể bỏ qua. Nhưng ở ví dụ này chúng mình sẽ điền vào tham số này là ” Không tìm thấy“. Như vậy trong trường hợp hàm FILTER trong Office 365 không tìm thấy kết quả nào ở nhóm Red, hàm sẽ hiển thị kết quả ” Không tìm thấy” để báo cho chúng ta biết.

Sau khi đã điền được chi tiết và đúng từng tham số cho công thức của hàm FILTER, chúng ta sẽ có kết quả là bảng dữ liệu bên cạnh, gồm danh sách 3 người đều thuộc nhóm Red.

Lọc nhiều điều kiện với hàm FILTER

Với các trường hợp yêu cầu bạn cần lọc nhiều điều kiện khác nhau, chúng ta vẫn sẽ sử dụng công thức hàm FILTER trong Office 365 như trên.

Nhưng với tham số include, chúng ta sẽ thêm các điều kiện cần lọc vào và ngăn cách mỗi điều kiện bằng dấu sao (*). Ví dụ vẫn trong yêu cầu của bảng trên, chúng ta vẫn cần lọc những người trong nhóm Red, bây giờ mình sẽ thêm 1 điều kiện nữa là những người trong nhóm Red và có điểm lớn hơn 80. Chúng ta sẽ có công thức như sau:

Một số lưu ý khi sử dụng hàm FILTER

Hàm FILTER trong Office 365 là một hàm rất tuyệt vời trong việc lọc dữ liệu, tuy nhiên để sử dụng hàm được chính xác , chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:

1. Hàm FILTER có tính tự động, vì vậy nếu như dữ liệu nguồn bị thay đổi, hàm cũng sẽ thay đổi công thức theo và trả về kết quả mới một cách tự động.

2. Số lượng dòng của dữ liệu nguồn ( array) và số dòng của vùng cần lọc giá trị ( include) phải tương đồng nhau để tránh nhầm lẫn.

3. Nếu bạn sử dụng hàm FILTER để lọc dữ liệu tại một workbook khác thì workbook này cần được mở công khai, nếu không hàm sẽ trả về lỗi #REF!

Kết luận

Hướng dẫn cách dùng hàm index trong Excel chi tiết nhất Hướng dẫn cách copy chỉ những giá trị hiển thị sau khi lọc trong Excel Hướng dẫn cách sắp xếp ngày trong Excel Hướng dẫn cách dùng hàm VLOOKUP qua các ví dụ từ cơ bản đến nâng cao Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện: AND, OR, hàm IF lồng nhau và hơn thế

Tài liệu kèm theo bài viết

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển chúng tôi đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

Nếu bạn quan tâm đến các khóa tin học văn phòng của Gitiho, với mong muốn giỏi tin học để tăng năng suất làm việc lên gấp 5 lần, hãy truy cập ngay



Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201 / 2023

Bạn là người thường xuyên tiếp xúc với công việc tính toán và sử dụng hàm tính excel. Chắc hẳn sự ra mắt phiên bản Microsoft Office 2013, các bạn cũng đã quen với các hàm lượng giác và toán học trong Excel và nhiều hàm toán học khác nữa

Các hàm thông dụng trong Excel

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp các hàm tính toán thông dụng nhất trong Excel cơ bản để giúp bạn thuận tiện hơn trong công việc tính toán của mình, hàm tính toán chính là những hàm cơ bản trong Excel được nhiều người dùng nhất khi làm việc

Tổng hợp các hàm tính toán thông dụng trong Excel

1. Hàm tím tổng thông thường, hàm tính tổng có điều kiện

Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào. Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

Các tham số:– Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.– Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.– Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

2. Hàm tính giá trị trung bình trong Excel Average Hàm AVERAGE

Trả về gi trị trung bình của các đối số.Cú pháp: AVERAGE(number1, number2…)

Các tham số: number1, number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

Ví dụ:

Công thức E6=AVERAGE(C6:D6)

Hàm SUMPRODUCT

Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đóCú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

Chú ý Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE

3. Hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong Excel

Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.Cú pháp: MAX-(Number1, Number2…)Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó

Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.Cú pháp: LARGE(Array, k)Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu. k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.Cú pháp: MIN(Number1,Number2…)

Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.Cú pháp: SMALL(Array, k)Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu. k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy

4. Hàm đếm dữ liệu trong Excel

Hàm này dùng để đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãyCú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)

Với các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)

Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

Hàm COUNTIF

Hàm này có chức năng đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)

Các tham số:– Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.– Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

Tải bản Excel 2013

5. Hàm Logic trong Excel Hàm AND Với cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….)

– Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

– Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

Chú ý – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.– Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.– Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ 1: Sử dụng hàm AND để biết các công thức sau đúng hay sai.

Công thức ô A6 là:=AND(A6=”Nguyễn Văn Đạt”, B6=”Nam”), sẽ trả về là TRUE

Với cú pháp: OR (Logical1, Logical2…)

-Trong đó đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

– Hàm OR sẽ trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng và trả về FALSE (0) nếu các đối số của nó sai.

Có cú pháp: NOT(Logical)

– Với đối số Logical là một giá trị hay một biểu thức logic

– Hàm NOT có chức năng đảo ngược giá trị của đối số. Hàm được sử dụng khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này

6. Hàm toán học trong Excel

Là hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số. Giá trị tuyệt đối của một số là số đó không có dấuCú pháp: ABS(number)

– Đối số number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

Ví dụ: Công thức ô D9 là : =ABS(C9) và ta có ngay kết quả :

Hàm trả về kết quả của một số được nâng theo một lúy thừaVới cú pháp: POWER(number, power)

– Tham số Number: Là một số thực bất kỳ

– Power: Là hàm mũ mà bạn muốn nâng số cơ sở lên theo lũy thừa

Hàm PRODUCT

Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.Cú pháp: PRODUCT(number1, number2…)

– Trong đó tham số: Number1 là số thứ nhất mà bạn muốn nhân Number2 là các số hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn nhân, tối đa là 255 đối số

Chú ý Nếu đối sốmảng hoặc tham chiếu thì chỉ có các số trong mảng hoặc tham chiếu mới được nhân

Ví dụ: Tính tích từng cột trong bảng dữ liệu sau:

Là hàm trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả cùng dấu với ước số

Cú pháp: MOD(number, divisor)

– Các đối số :Number là số bị chia Divisor là số chia

Chú ý Nếu ước số là 0 thì hàm MOD sẽ trả về giá trị lỗi #DIV/0!Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

Hàm ROUNDUP

Hàm này giúp làm tròn một số tiến tới 0

Cú pháp: ROUDUP(Number, Num_digits)

– Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên. Number_digits: là số chữ số mà bạn muốn làm tròn số tới đó

Là hàm trả về số được làm tròn lên đến số nguyên chẵn gần nhất

Với cú pháp: EVEN(Number)

-Trong đó tham số number là giá trị cần làm tròn

Chú ý Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!

Hàm này có chức năng làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất

Cú pháp: ODD(Number)

-Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn

Hàm ROUNDDOWN

Hàm này giúp bạn làm tròn xuống một số

Cú pháp: ROUNDDOWN(number, num_digits)

-Các tham số:

Number là số thực mà bạn muốn làm trònNum_digits là số chữ số mà bạn muốn làm tròn tới đó