Top 6 # Hàm Đếm Số Giờ Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì

Ngoài ra bạn có thể tải file thực hành kèm theo bài viết này ở đường link phía cuối bài viết.

Hàm đếm cơ bản nhất phải kể đến là hàm đếm Count. Nó có công thức như sau: =COUNT(Range)

Range là dãy các giá trị mà bạn muốn đếm.

Chú ý:

Dãy giá trị chứa được tối đa 255 đối số.

Hàm có thể đếm một vài giá trị có phạm vi không tiếp giáp như 2 hay 3 cột trong bảng.

Áp dụng hàm Count

=COUNT(B2:B7, D2:D7)

B2:B7 là cột B, D2:D7 là cột D. Hàm có thể đếm trong 2 cột.

Hàm Countif

Countif là hàm nâng cao của hàm Count. Cũng là hàm đến nhưng có kèm theo một điều kiện nhất định. Tức là, nếu giá trị đó thỏa mãn điều kiện đưa ra thì mới đếm, nếu không hàm sẽ bỏ qua. Trong thực tế, ta sẽ không hay dùng hàm Count mà sẽ sử dụng Countif hay Countifs nhiều hơn.

Áp dụng hàm Countif

Yêu cầu đếm số học sinh Nam trong danh sách lớp. Ta nhập ô đếm như sau: =COUNTIF(C2:C11;”Nam”)

Trong đó C2:C11 là dãy giá trị giới tính của tất cả các học sinh cần xét. Điều kiện là ô giá trị phải ghi giới tính “nam”.

Hàm sẽ đếm giá trị nhưng chọn lọc ra với 1 điều kiện đang xét.

Hàm Countifs

Hàm Countifs trong Excel cũng là một hàm nâng cao của hàm đếm Count. Nhưng khác Countif ở chỗ nó chứa hơn 1 điều kiện để xét. Sử dụng Countifs trong trường hợp bạn có nhiều hơn 1 điều kiện khi xét các giá trị.

Về lý thuyết, 3 hàm trên đều là hàm đếm. Chúng chỉ khác nhau về yêu cầu khi sử dụng với tùy điều kiện cụ thể.

Chú ý:

CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

Countifs chứa đến 127 cặp dãy giá trị và điều kiện cần xét.

Tùy theo cài đặt của từng máy tính mà bạn dùng dấu phân cách là dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).

Các điều kiện được xét song song nên không cần thiết phải sắp xếp chúng theo thứ tự.

Áp dụng hàm Countifs

Như với bảng thống kê thu nhập chúng ta từng xử lý ở đây, để tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì chúng ta dùng cấu trúc sau:

Ở ví dụ này, hàm Countifs trong excel sẽ đếm người thỏa mãn cả hai điều kiện đã xét ở trên, tự động bỏ qua những người không có chức vụ nhân viên và thu nhập dưới 10,000,000 vnđ.

Tài liệu kèm theo bài viết

Cách Dùng Hàm Count Để Đếm Số Lượng Trong Excel

Hàm COUNT trong Excel là một trong những hàm tổng số lượng ô trong một phạm vi đã chọn, có chứa một loại dữ liệu cụ thể.

Vai trò của hàm COUNT là chỉ đếm các giá trị số (Number). Nó có thể làm được điều này theo hai cách:

Tính tổng các ô trong phạm vi đã chọn có chứa dữ liệu số được chỉ định.

Tính tổng tất cả các số được liệt kê làm đối số cho hàm.

Công thức hàm COUNT – Cú pháp và đối số

COUNT là hàm đếm số cơ bản nhất trong Excel, có tác dụng đếm tất cả các ô có chứa các giá trị là số (number) trong một phạm vi cụ thể.

Cú pháp và đối số của hàm COUNT:

COUNT(value1, [value2],...)

Trong đó giá trị value1, value2 có thể là tham chiếu ô hoặc phạm vi. Chỉ có value1 là giá trị bắt buộc, từ value2 là giá trị tùy chọn (tối đa 255 giá trị).

Cách sử dụng hàm COUNT trong Excel

Hàm COUNT trong Excel rất tiện dụng khi bạn muốn đếm số trong một phạm vi nhất định. Và xin lưu ý rằng, chức năng này chỉ tính các giá trị có định dạng là Số (Number) trong phạm vi. Do đó, nếu như bất kỳ ô nào trong phạm vi đã chọn có chứa các giá trị không phải là số, chẳng hạn như văn bản thì kết quả trả về sẽ có thể không được chính xác.

Ngoài các số hữu tỷ, các loại dữ liệu khác đều được lưu trữ dưới dạng số trong Excel. Hàm COUNT sẽ đếm những giá trị này nếu chúng được bao gồm trong các đối số của hàm. Các dữ liệu này bao gồm:

Ngày và thời gian.

Hàm (Functions)

Công thức (Formulas).

Giá trị Boolean (Boolean values).

Nếu bạn thêm giá trị số vào một ô trong phạm vi đã chọn, hàm COUNT sẽ tự động cập nhật và bao gồm dữ liệu mới này.

Hướng dẫn 3 cách nhập hàm COUNT trong Excel

Cũng giống như hầu hết các hàm Excel khác, bạn có thể nhập hàm COUNT theo nhiều cách khác nhau. Thông thường, các tùy chọn này bao gồm:

Nhập hàm hoàn chỉnh vào một ô của bảng tính Excel.

Chọn hàm và đối số của nó bằng hộp thoại hàm COUNT.

Nhưng vì hàm COUNT là một hàm khá thông dụng, nên có một tùy chọn thứ ba – Tính năng Counting Numbers – cũng được đưa vào sử dụng.

Tính năng Counting Numbers có thể được truy cập từ tab Home của Menu chính và nằm trong danh sách thả xuống được liên kết với biểu tượng AutoSum. Nó cung cấp một phím tắt để nhập hàm COUNT, và nó hoạt động tốt nhất khi bạn muốn đếm những dữ liệu nằm trong một phạm vi liền kề.

COUNT: đếm số lượng ô trong phạm vi có chứa dữ liệu là số.

COUNT: đếm số lượng ô trong phạm vi có dữ liệu (bao gồm cả dữ liệu chữ và dữ liệu số).

COUNTBLANK: đếm số lượng ô trong phạm vi bị bỏ trống (không có dữ liệu).

COUNTIF: đếm số lượng ô trong phạm vi đáp ứng điều kiện được chỉ định.

COUNTIFS: đếm số lượng ô trong phạm vi đáp ứng một tập hợp các điều kiện.

Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute

Khi làm việc với Excel, sẽ có rất nhiều bạn cần đếm xem giá trị trong một ô có bao nhiêu kí tự.

Cũng có khi bạn cần đếm số chữ (số từ) trong một ô. Các chữ, từ được cách nhau bởi khoảng trắng.

Ví dụ:

Cho cụm từ: Trung tâm tin học

Cụm này có 17 kí tự (nhớ là luôn tính khoảng trắng)

Cụm này gồm 4 từ (chữ)

Đề tài hôm nay mình sẽ giới thiệu các bạn cách lập công thức đếm số từ ngữ, số ký tự bằng các hàm trong Excel.

Đếm tất cả kí tự trong ô dùng hàm LEN

Ta sẽ dùng làm LEN

Ví dụ Ô A1 có giá trị là “Trung tâm tin học”

=LEN(A1)

Sẽ cho giá trị là 17. Tức chuỗi trong ô A1 có tổng cộng 17 kí tự

Đếm kí tự trong ô không tính khoảng trắng dùng hàm LEN và SUBSTITUTE

Ta dùng hàm LEN kết hợp hàm SUBSTITUTE

Hàm SUBSTITUTE có chức năng tìm và thay ký tự này bằng một kí tự khác trong chuỗi.

=SUBSTITUTE (A1, ” “, “”)

Ý nghĩa hàm trên là: tìm trong ô A1, những ký tự khoảng trắng ” ” và thay bằng rỗng “”

Sẽ cho kết quả là Trungtâmtinhọc

Như vậy ta đếm chuỗi kết quả trên thì đáp ứng yêu cầu.

Ta dùng công thức sau:

=LEN(SUBSTITUTE((A1),” “,””))

Sẽ cho giá trị là 14

Đếm số từ, chữ trong một ô dùng hàm LEN kết hợp

Các phân trên là đếm kí tự, phần này ta đếm số từ (số chữ). Các chữ là cụm kí tự cách nhau khoảng trắng.

Thay vì đếm bao nhiêu từ, ta sẽ đếm xem có bao nhiêu khoảng trắng ngăn cách giữa các từ rồi cộng thêm 1. Ta sẽ được số từ.

Ví dụ cụm từ: “Trần Triệu Phú” (Tên tôi!) có 2 khoảng trắng ngăn cách các từ, tức là cụm đó có 3 từ.

Muốn đếm số khoảng trắng ngăn cách trong chuỗi, ta dùng công thức kết hợp LEN và SUBSTITUTE như sau. Công thức này rất dễ hiểu nếu bạn hiểu 2 mục trước:

Lấy giá trị này cộng thêm 1, ta sẽ được số chữ trong chuỗi đã cho, tức là:

Sẽ có trường hợp do lỗi hoặc cố ý, các trong chuỗi có các khoảng trống thừa phía trước hoặc sau chuỗi, hoặc giữa các từ thay vì có 1 khoảng trắng thì có đến 2,3,4… khoảng trắng. Công thức trên sẽ bị sai.

Để giải quyết trường hợp này, ta dùng hàm TRIM là hàm có chức năng xóa các khoảng trắng thừa trong chuỗi.

Công thức đúng hơn sẽ là:

Bây giờ xảy ra một trường hợp nữa. Nếu giá trị của ô là rỗng hoặc một dãy các khoảng trắng tức nó có 0 từ. Khi đó biểu thức trên sẽ cho giá trị 1, SAI. Vì vậy ta kết hợp hàm IF như sau:

Tức là nếu A1 không có kí tự nào hoặc có một dãy các ký tự khoảng trắng thì hàm IF sẽ trả về 0, ngược lại có từ thì nó sẽ đếm từ theo công thức ở trên.

Trung Tâm Tin Học

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô

Có phải bạn đang tìm kiếm một công thức Excel để đếm số ký tự trong một ô? Nếu câu trả lời là có, thì bạn đã tìm đúng trang rồi đấy. Bài hướng dẫn ngắn này sẽ dạy bạn cách sử dụng hàm LEN để đếm số ký tự trong Excel, dù bạn có tính hay không tính khoảng trống giữa các từ.

Trong tất cả các hàm Excel, hàm LEN được coi là hàm dễ và đơn giản nhất. Tên hàm cũng rất dễ nhớ, không có gì ngoài ba ký tự đầu của từ “length”. Và đó là tác dụng thật sự của hàm LEN – trả về chiều dài của chuỗi ký tự, hay chiều dài của một ô.

Nói cách khác, bạn sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm tất cả ký tự trong một ô, bao gồm chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt, và tất cả khoảng trống.

Trong bài hướng dẫn ngắn này, chúng ta sẽ xem xét nhanh cú pháp trước, rồi sẽ tìm hiểu kỹ một vài mẫu công thức để đếm số ký tự trong bảng tính Excel.

HÀM LEN TRONG EXCEL

Hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô, rồi trả về chiều dài chuỗi. Nó chỉ có một câu lệnh, câu lệnh này chắc chắn phải có rồi:

=LEN(text)

Text chính là chuỗi ký tự nơi mà bạn muốn đếm số ký tự. Chẳng có gì là dễ hơn thế, đúng không nào?

Bạn sẽ tìm thấy một vài công thức đơn giản bên dưới nhằm giúp bạn hiểu sơ qua công dụng của hàm LEN trong Excel.

=LEN(123) – trả về 3, bởi vì 3 chữ số được nhập vào câu lệnh text.

=LEN(“good”) – trả về 4, bởi vì từ good có 4 chữ cái. Giống như bất cứ công thức Excel nào khác, hàm LEN bắt buộc bạn phải đặt chuỗi ký tự bên trong dấu ngoặc kép, và dấu ngoặc kép này sẽ không được đếm.

Khi sử dụng công thức LEN, bạn có thể cần phải nhập tham chiếu ô thay vì chữ số hay chuỗi ký tự , để đếm số ký tự trong một ô cụ thể hay một dải ô.

Ví dụ, để tính được chiều dài chuỗi ký tự trong ô A1, bạn sẽ dùng công thức này:

CÁCH DÙNG HÀM LEN TRONG EXCEL – MẪU CÔNG THỨC

Thoạt nhìn, hàm LEN trông đơn giản đến nỗi chẳng cần phải giải thích gì thêm nữa. Tuy nhiên, có một vài mẹo hữu ích có thể giúp bạn điều chỉnh công thức LEN trong Excel theo mong muốn của mình.

CÁCH ĐẾM TẤT CẢ KÝ TỰ TRONG MỘT Ô (BAO GỒM KHOẢNG TRỐNG)

Như đã nói lúc trước, hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô cụ thể một cách tuyệt đối, bao gồm tất cả khoảng trống – thụt đầu dòng, thụt cuối dòng, và khoảng trống giữa các từ.

Ví dụ, để tính chiều dài của ô A2, bạn sử dụng công thức này:

ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG NHIỀU Ô

Để đếm số ký tự trong nhiều ô, hãy chọn ô có công thức LEN rồi sao chép sang ô khác, ví dụ bằng cách kéo ô vuông nằm dưới góc bên phải .

Ngay khi sao chép công thức, hàm LEN sẽ trả về số ký tự đếm được trong mỗi ô.

Và một lần nữa, hãy lưu ý rằng hàm LEN đếm tất cả mọi thứ một cách tuyệt đối bao gồm chữ cái, chữ số, khoảng trống, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, và còn nhiều nữa:

Lưu ý. Khi sao chép một công thức xuống các cột khác, hãy chắc rằng bạn sử dụng tham chiếu ô tương đối chẳng hạn như LEN(A1), hay một tham chiếu hỗn hợp như LEN($A1) chỉ dùng cố định cho cột, nên công thức LEN của bạn sẽ điều chỉnh một cách thích hợp với vị trí mới.

ĐẾM TẤT CẢ KÝ TỰ TRONG NHIỀU Ô

Cách rõ ràng nhất để đếm tất cả ký tự trong vài ô là thêm vài hàm LEN nữa, ví dụ:

=LEN(A2)+LEN(A3)+LEN(A4)

Hay, hãy sử dụng hàm SUM để tính tổng số ký tự được trả về bởi hàm LEN:

Cách nào cũng được, công thức đều đếm số ký tự trong mỗi ô xác định rồi trả về tổng chiều dài chuỗi:

Cách này chắc chắn dễ hiểu và cũng dễ sử dụng, nhưng nó không phải là cách hiệu quả nhất để đếm số ký tự trong một dải gồm có, giả sử, 100 hay 1000 ô. Trông trường hợp này, bạn nên dùng hàm SUM và hàm LEN trong công thức mảng, và tôi sẽ cho bạn ví dụ trong bài viết tiếp theo.

CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ KHÔNG TÍNH KHOẢNG TRỐNG THỤT ĐẦU DÒNG VÀ THỤT CUỐI DÒNG

Khi thao tác với bảng tính lớn thì vấn đề phổ biến chính là khoảng cách đầu dòng và cuối dòng, ví dụ: khoảng trống ở đầu hay ở cuối ký tự. Có lẽ bạn hầu như không thấy chúng trên bảng tính, nhưng sau khi bạn gặp chúng một vài lần, thì bạn sẽ dễ nhận thấy chúng hơn.

Nếu bạn nghi ngờ có vài khoảng trống vô hình trong các ô thì hàm LEN trong Excel sẽ giúp ích rất nhiều. Hy vọng bạn còn nhớ, nó đếm tất cả khoảng trống trong phép đếm ký tự:

Để tính được chiều dài chuỗi mà không đếm khoảng trống đầu dòng và cuối dòng, hãy lồng ghép hàm TRIM vào hàm LEN trong Excel:

=LEN(TRIM(A2))

CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG MỘT Ô MÀ KHÔNG TÍNH CÁC KHOẢNG TRỐNG

Nếu mục đích của bạn là đếm số ký tự mà không tính các khoảng trống cho dù đó là khoảng trống đầu dòng, cuối dòng hay giữa các từ, thì bạn sẽ cần một công thức phức tạp hơn:

=LEN(SUBSTITUTE(A2,” “,””))

Có lẽ bạn đã biết, hàm SUBSTITUTE thay thế ký tự này với ký tự khác. Trong công thức trên, bạn thay thế khoảng trống (” “) bằng một ký tự rỗng, ví dụ một chuỗi ký tự rỗng (“”). Và bởi vì bạn lồng ghép hàm SUBSTITUTE vào hàm LEN nên phép thế thật sự không được thực hiện trong các ô, mà nó chỉ hướng dẫn công thức LEN tính chiều dài chuỗi mà không tính các khoảng trống.

CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRƯỚC HAY SAU MỘT KÝ TỰ XÁC ĐỊNH

Thông thường, bạn cần phải biết chiều dài của một phần nhất định của chuỗi ký tự, thay vì đếm tổng số ký tự trong một ô.

Giả sử, bạn có một danh sách mã hàng hóa như sau:

Và tất cả mã hàng hóa hợp lệ đều có chính xác 5 ký tự trong nhóm đầu tiên. Vậy làm thế nào bạn chỉ ra được mã hàng hóa nào là không hợp lệ? À thì, bằng cách đếm số ký tự trước dấu gạch ngang đầu tiên.

Công thức chiều dài Excel có dạng như sau:

=LEN(LEFT($A2, SEARCH(“-“, $A2) -1))

Và bây giờ, hãy chia nhỏ công thức ra để bạn có thể hiểu quy luật của nó:

Bạn sử dụng hàm SEARCH để trả về vị trí của dấu gạch ngang đầu tiên (“-“) trong ô A2:

Sau đó, bạn sử dụng hàm LEFT để trả về các ký tự phía bên trái của chuỗi ký tự, rồi lấy kết quả trừ 1 bởi vì bạn không muốn tính luôn dấu gạch ngang:

Và cuối cùng, bạn có hàm LEN để trả về chiều dài của chuỗi đó.

Hay, bạn có thể xác định mã hàng hóa không hợp lệ bằng cách lồng ghép công thức LEN ở trên vào hàm IF:

Tương tự, bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm số ký tự sau một ký tự cụ thể.

Ví dụ, trong một danh sách tên, có thể bạn muốn biết họ của một người có bao nhiêu ký tự. Công thức LEN sau đây sẽ giải quyết việc này:

=LEN(RIGHT(A2, LEN(A2) -SEARCH(” “,A2)))

Công thức hoạt động như thế nào:

Đầu tiên, bạn xác định vị trí của khoảng trống (” “) trong chuỗi ký tự bằng cách sử dụng hàm SEARCH: SEARCH(“-“,A2)))

Sau đó, bạn đếm có bao nhiêu ký tự phía sau khoảng trống. Về việc này, bạn lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí khoảng trống:

Sau đó, bạn sử dụng hàm RIGHT để trả về tất cả ký tự phía sau khoảng trống.

Và cuối cùng, bạn sử dụng hàm LEN để tính chiều dài chuỗi được trả về bởi hàm RIGHT.

Xin hãy lưu ý rằng, để công thức hoạt động một cách chính xác, mỗi ô nên có chỉ một khoảng trống, ví dụ chỉ có tên và họ, không có tên lót, danh hiệu hay hậu tố.

Đồng thời, xin cảm ơn các bạn vì đã dành thời gian đọc bài viết này và hy vọng sẽ sớm gặp lại các bạn trên trang blog.

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…