Công Thức Excel: Đếm Các Ô Bằng X Và Y

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countif Trong Công Việc Kế Toán Trên Excel
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Dùng Hàm Index Kết Hợp Hàm Match Có File Mẫu
  • How To Find Column Index Number From Table In Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Index Để Lấy Mảng Tham Chiếu Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi Ngày Tháng Của Dữ Liệu Được Trích Xuất Từ Phần Mềm Ra Excel Chi Tiết Nhất
  • Công thức Excel: Đếm các ô bằng x và y

    Như bạn đã biết, hàm COUNTIF có thể đếm số ô phù hợp với một điều kiện được chỉ định. Ở đây trong hướng dẫn này, nó sẽ cung cấp một số công thức để nói về việc đếm các ô phù hợp với tất cả các điều kiện đã cho, chúng tôi gọi nó là logic AND với hàm COUNTIFS.

    Đếm các ô bằng x và y

    Nếu bạn muốn đếm các ô đáp ứng đồng thời hai điều kiện, x và y, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel.

    Công thức chung:

    COUNTIFS(range1,criteria1,,…)

    =COUNTIFS($C$3:$C$7,$G$2,$D$3:$D$7,$G$3)

    Or

    Báo chí Đi vào phím để lấy kết quả đếm được: 2 (Máy tính và Máy ảnh).

    Đếm ô bằng nhiều tiêu chí

    Nếu bạn muốn đếm các ô bằng nhiều tiêu chí, ví dụ: có một bảng bao gồm ba cột, Cửa hàng cột, Sản phẩm cột và Số cột, bây giờ bạn muốn đếm số hàng đáp ứng ba tiêu chí:

    Cửa hàng: North *, có nghĩa là tên cửa hàng phải bắt đầu bằng North, * là ký tự đại diện cho biết bất kỳ chuỗi ký tự nào.

    Sản phẩm: A.

    Sử dụng công thức này

    =COUNTIFS(B3:B8,G2,C3:C8,G3,D3:D8,G4)

    or

    Báo chí Đi vào phím để lấy kết quả đã đếm.

    Mẹo:

    Đối với nhiều tiêu chí, chỉ cần thêm phạm vi và tiêu chí vào công thức như sau: COUNTIFS (phạm vi1, tiêu chí1, phạm vi2, tiêu chí2, phạm vi3, tiêu chí3, phạm vi 4, tiêu chí4… phạm viN, tiêu chíN).

    Tệp mẫu

    Nhấp để tải xuống tệp mẫu

    Công thức tương đối

    • Đếm ô bằng

      Với hàm COUNTIF, bạn có thể đếm các ô bằng hoặc không chứa một giá trị được chỉ định.

    • Đếm các ô bằng x hoặc y

      Trong một số trường hợp, bạn có thể muốn đếm số ô đáp ứng một trong hai tiêu chí, trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF.

    • Đếm các ô không bằng

      Ở đây bài viết này giới thiệu công thức để đếm các ô không bằng một giá trị nhất định.

    • Đếm ô lớn hơn hoặc nhỏ hơn

      Bài viết này nói về cách sử dụng hàm COUNTIF để đếm số ô lớn hơn hoặc nhỏ hơn một số

    Các công cụ năng suất văn phòng tốt nhất

    Bạn có muốn hoàn thành công việc hàng ngày của mình một cách nhanh chóng và hoàn hảo? Kutools cho Excel mang đến 300 tính năng nâng cao mạnh mẽ (Kết hợp sổ làm việc, tính tổng theo màu, chia nhỏ nội dung ô, chuyển đổi ngày tháng, v.v.) và tiết kiệm 80% thời gian cho bạn.

    • Được thiết kế cho 1500 tình huống công việc, giúp bạn giải quyết 80% các vấn đề về Excel.
    • Giảm hàng nghìn lần nhấp chuột và bàn phím mỗi ngày, giảm mỏi mắt và mỏi tay.
    • Trở thành chuyên gia Excel trong 3 phút. Không còn cần phải nhớ bất kỳ công thức và mã VBA đau đớn nào.
    • 30 ngày dùng thử miễn phí không giới hạn. Đảm bảo hoàn tiền trong 60 ngày. Nâng cấp miễn phí và hỗ trợ trong 2 năm.

    • Một giây để chuyển đổi giữa hàng chục tài liệu đang mở!
    • Tăng năng suất của bạn lên 50% khi xem và chỉnh sửa nhiều tài liệu.
    • Mang lại các tab hiệu quả cho Office (bao gồm Excel), Giống như Chrome, Firefox và Internet Explorer mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Đếm Tần Suất Của Một Văn Bản / Số / Ký Tự Trong Cột Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Đếm Số Từ Trong Ô Trên Excel
  • Đếm Số Từ Trong Một Ô Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Đếm Số Trang Tính Của Một Sổ Làm Việc?
  • Cách Đếm Số Lượng Sheet Bằng Công Thức Excel
  • Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Sumifs, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Bài Tập Mẫu Hàm Countif Và Countifs Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm Dsum Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Dùng Hàm Dsum Để Tính Tổng Với Điều Kiện Phức Tạp Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Chúng ta đều biết, Excel là công cụ lưu trữ và quản lý dữ liệu vô cùng thuận tiện. Ngoài những tính năng như nhập, chỉnh sửa dữ liệu thì công cụ này còn giúp người dùng xử lý nhanh chóng các dữ liệu này. Chẳng hạn như đếm dữ liệu, thông số, tính tổng,… Các hàm trong Excel đều phục vụ tốt nhất cho người dùng. Một trong số đó là hàm đếm.

    Hàm đếm trong Excel hay còn được gọi là hàm Count thuộc một trong những hàm cơ bản nhất. CHo phép người dùng đếm một vùng hay toàn bộ các dữ liệu có trong bảng đó. Chẳng hạn, trong một bảng liệt kê danh sách họ tên, ngày tháng năm sinh của một trường học. Chúng ta không thể ngồi đếm thủ công xem trường đó có bao nhiêu học sinh, bao nhiêu người sinh năm 2000, bao nhiêu người sinh năm 2001,… Vì thế, sử dụng hàm Count là cách nhanh chóng và chính xác nhất.

    Trong công cụ Excel có các loại hàm đếm như:

    • Hàm Count: Dùng để đếm số ô có chữa dữ liệu trong 1 vùng hay toàn bộ bảng tính.
    • Hàm Counta: Là hàm đếm số ô trong bảng tính có chứa dữ liệu. Hàm này không phân biệt kiểu dữ liệu là ký tự hay là số.
    • Hàm Countif trong Excel: Là một loại hàm đếm có điều kiện trong Excel.
    • Hàm Countifs: Là hàm đếm với nhiều điều kiện khi sử dụng Excel.
    • Hàm Countblank: Là hàm dùng để chúng ta đếm các ô trống.
    • Hàm rank: Là hàm được người dùng sử dụng xếp thứ tự trong Excel.
    • Hàm Average: Muốn tính trung bình cộng chúng ta sử dụng hàm này.
    • Hàng Column(s): Hàm đếm số cột.
    • Hàm datedif / datedifs: Từ 2 khoảng thời gian định trước, dùng hàm này để tính tổng số năm, tháng, ngày.
    • Hàm len: Đây là hàm đếm ký tự trong Excel mà người dùng nào cũng nên ghi nhớ..

    Cách sử dụng các hàm đếm trong Excel

    Ví dụ; Trong danh sách 10 bạn học sinh với số điểm toán của 2 kỳ khác nhau. Bạn nào được tổng điểm của cả hai kỳ dưới 10 tức là trượt (Ký hiệu Tr). Đếm số học sinh đạt điểm đỗ trong danh sách này. Công thức nhập vào như sau: =Count(E3:E12). Lúc này, hệ thống trả về kết quả là 7. Tức là có 7 bạn đỗ.

    Hàm Counta đếm số ô trong bảng tính

    Ví dụ: Hàm đếm số ô này ứng dụng như trong ví dụ đầu tiên. Trong khu vực từ A3 đến E12 có bao nhiêu ô có chứa dữ liệu. Nhập vào đó công thức : =Counta(A3:E12).

    Hàm đếm có điều kiện Countif

    Ví dụ: Muốn đến xem trong bảng dữ liệu về điểm số của học sinh này xem có bao nhiêu em được 6 điểm toán trong học kỳ 2. Nhập công thức tính của hàm đếm countif: =Countif(D3:D12,”6″). Kết quả trả về sẽ là 3 người có điểm 6 trong kỳ 2.

    Countifs có công dụng tương tự như hàm đếm Countif nhưng nó sẽ giúp người đếm ô dữ liệu với nhiều điều kiện hơn. Công thức của hàm như sau:

    =COUNTIFS(Criteria_range1,Criteria1,). Ở đây, cấu trúc cú pháp có ý nghĩa như sau:

    • Number: Là số mà người dùng muốn tìm thứ hạng, ví dụ như các giá trị cụ thể.
    • Ref: Đâu là mảng mà muốn tham chiếu các số.
    • Order: Đây là là số chỉ rõ cách xếp hạng.

    Hàm Average trong Excel

    Với những người dùng thường xuyên tính trung bình cộng của một dãy số thì hàm Average là tiện ích không thể bỏ qua. Hàm này cho phép chúng ta tính toán trên một dãy số cụ thể. Sau đó, đưa ra kết quả giá trị trung bình cộng (Là giá trị tổng của các số chia cho số lượng các số trong tổng đó). Công thức dùng hàm:

    =AVERAGE(Number1, ,…)

    Ví dụ, muốn tính trung bình cộng của tất cả các điểm toán trong học kỳ 1 tại bảng dữ liệu. Người dùng nhập hàm: =AVERAGE(C3:C12).

    Ví dụ, kiểm tra xem ô C6 trong bảng giá trị trên hình thuộc cột thứ bao nhiêu. Người dùng sử dụng hàm đếm trong Excel: =COLUMN(C6). Như thế, kết quả trả về cho thấy ô tham chiếu C6 nằm ở cột thứ 3.

    Hàm đếm ngày, tháng Datedif

    Công thức hàm đếm ngày trong Excel này đó là =DATEDIF(start_day,end_day,unit). Trong đó:

    • Start day: Là ngày đầu tiên mà người dùng muốn đếm.
    • End day: Ngày kết thúc trong mốc thời gian muốn đếm số ngày, tháng, năm.
    • Unit: Đây là phân loại kết quả trả về, người dùng phải nhập trong dấu nháy kép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel: Cách Dùng Chính Xác
  • Hàm Countif Google Sheet Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác
  • Hướng Dẫn Hàm Cell Tra Cứu Ô Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel
  • 5 Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Choose Trong Excel 1/2021
  • Hàm Đếm Ngày Tháng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi File Excel, Khắc Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi Trên Pc Nhanh Chóng
  • File Excel Bị Lỗi, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Các Ví Dụ Công Thử Mảng Cho Excel Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Và Người Dùng Muốn Tìm Hiểu Sâu
  • Macro Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng, Có Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Average, Averagea,averageif, Averageifs Trong Excel
  • Hàm DATEDIF là hàm đếm ngày tháng được dùng nhiều trong Excel. Hàm DATEDIF được sử dụng để tính toán ngày tháng theo 6 cách khác nhau nhưng có lẽ phổ biến nhất thì người ta chỉ hay dùng ba trong số đó.

    Công dụng của DATEDIF đúng như tiêu đề của bài thủ thuật này, nó dùng để đếm số ngày, số tháng hoặc số năm với hai mốc thời gian có sẵn.

    Công thức:

    =DATEDIF(thời điểm bắt đầu;thời điểm kết thúc;loại tính)

    Trong đó:

    Thời điểm bắt đầu là ngày bắt đầu chuỗi thời gian cần đếm.

    Thời điểm kết thúc là ngày kết thúc chuỗi thời gian cần đếm.

    Loại tính là kiểu tính dựa vào tiêu chí chúng ta đặt ra để Excel xác nhận được bạn cần tính cái gì từ hai mốc thời điểm kia. Có 6 loại tính tất cả:

    – “D” được sử dụng khi bạn muốn tính số ngày giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc.

    – “M” được sử dụng khi bạn muốn tính số tháng giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc.

    – “Y” được sử dụng khi bạn muốn tính số năm giữa hai thời điểm bắt đầu và kết thúc.

    Phía trên là ba kiểu tính thường thấy nhất khi các bạn dụng DATEDIF nhưng ngoài ra nó còn cung cấp thêm 3 kiểu tính đặc biệt khác:

    – “YD” để tìm số ngày giữa ngày bắt đầu và ngày kết thúc, không phụ thuộc vào số năm cùng số tháng.

    – “YM” để tìm số tháng giữa ngày bắt đầu và ngày kết, thúc, không phụ thuộc vào số năm và số ngày.

    – “YD” để tìm số ngày giữa ngày bắt đầu và ngày kết thúc không phụ thuộc vào số năm.

    Lưu ý: Các loại tính các bạn cần phải cho vào trong dấu ngoặc kép như dược viết ở trên, nếu chỉ viết mỗi chữ thường thì hàm sẽ không hiểu được lệnh bạn đưa ra.

    3. Ví dụ về hàm

    Chúng ta tính tuổi của các sinh viên thông qua năm sinh của họ. Bình thường khi tính tuổi thì ta sẽ lấy số năm hiện tại trừ đi năm sinh, cũng tức là tính số năm tồn tại giữa khoảng thời gian từ khi bạn sinh ra cho tới thời điểm hiện tại.

    Vậy cho nên ở đây rất thích hợp để sử dụng hàm DATEDIF.

    Chúng ta có công thức dựa theo bảng ví dụ trong ảnh như sau:

    Công thức ở đây là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel
  • Lỗi Hàm Sumif Trong Excel Thường Gặp Khi Sử Dụng Và Cách Sửa
  • Cách Sửa Lỗi #value! Lỗi Trong Hàm Sumif/sumifs
  • Cách Khắc Phục Lỗi Vlookup Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm Vlookup
  • Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel Thường Hay Sử Dụng Nhất
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • Cách Tách Chuỗi Văn Bản Theo Dấu Phẩy Hoặc Dấu Cách Trong Excel
  • Hàm Đếm Kí Tự Và Hàm Đếm Dữ Liệu Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Đếm Các Giá Trị Khác Biệt Và Duy Nhất Trong Excel
  • Mô tả

    Hàm LEN đếm số ký tự trong một chuỗi văn bản (độ dài chuỗi ký tự bao gồm cả khoảng trắng, số, dấu phẩy, các ký tự đặc biệt).

    Cú pháp

    =LEN(text)

    Trong đó: text là đối số bắt buộc, là văn bản mà các bạn muốn tìm độ dài của nó. Text có thể là văn bản nhập trong dấu ngoặc kép, hoặc tham chiếu đến ô chứa văn bản.

    Ví dụ

    Sử dụng hàm LEN để đếm số ký tự trong một ô và trong nhiều ô

    Ví dụ: đếm số ký tự chuỗi ” chúng tôi “, các bạn nhập hàm LEN như sau =LEN(“excel.net.vn”) hoặc tham chiếu đến ô =LEN(D5) với D5 là ô chứa chuỗi ký tự cần đếm.

    Để đếm số ký tự trong các ô khác trong cột Text các bạn thực hiện sao chép công thức như sau: chọn ô chứa hàm LEN mà bạn vừa nhập, rê con trỏ chuột xuống phía dưới bên phải ô, khi con trỏ chuột xuất hiện biểu tượng dấu cộng + thì các bạn nhấn giữ chuột trái và kéo công thức hàm LEN xuống các ô khác.

    Như vậy các bạn đã đếm số ký tự của nhiều ô trong cột Text.

    Đếm tổng số ký tự trong nhiều ô

    Cũng ví dụ trên các bạn hãy đếm tổng tất cả các ký tự trong các ô của cột Text. Như vậy sau khi các bạn đã đếm số ký tự lần lượt trong các ô, các bạn cần sử dụng thêm hàm SUM để tính tổng các kết quả đã đếm.

    Hoặc các bạn sử dụng hàm Sum kết hợp làm Len để đếm tổng số ký tự trong nhiều ô.

    Đếm số ký tự trong một ô trừ khoảng trắng.

    Áp dụng cho ví dụ đếm độ dài chuỗi ký tự trong ô D7 trừ khoảng trắng.

    Các bạn nhập hàm =LEN(SUBSTITUTE(D7;” “;””))

    • Hàm SUBSTITUTE sẽ loại bỏ các khoảng trắng trong chuỗi vì nó thay thế những khoảng trắng ” ” thành không có ký tự nào “” vì vậy sau khi sử dụng hàm này chuỗi ký tự trong ô D7 sẽ thành NguyễnVănAnh
    • Sau đó hàm LEN sẽ đếm độ dài chuỗi ký tự NguyễnVănAnh và trả về kết quả là 12.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Vlookup, Sử Dụng Hàm Tìm Kiếm Và Tính Tổng T
  • Kết Hợp Hàm Sum Và If Trong Công Thức Mảng Tính Tổng Có Điều Kiện Đa Chiều
  • Bài Tập Thực Hành Excel 003: Kết Hợp Hàm If Và Left, Right
  • Hàm If And, If Or, Left, Date Lồng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel 2003 Chi Tiết Nhất
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In Đơn Giản, Có Video Hướng Dẫn
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Gộp Và Tách Ô Cho Các Table, Bảng Biểu Trong Word 2003, 2007, 201
  • Hợp Nhất Các Hàng Excel Mà Không Làm Mất Dữ Liệu
  • Mô tả

    Hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel, các bạn có thể đếm dữ liệu dựa trên điều kiện chỉ định sẵn.

    Cú pháp

    =COUNTIF(range;criteria)

    Trong đó range là bắt buộc, là vùng mà các bạn muốn đếm dữ liệu. Nó có thể chứa số, mảng hoặc tham chiếu có chứa số… Các giá trị trống được bỏ qua.

    Criteria (bắt buộc), đây là điều kiện để đếm các giá trị trong range, nó có thể là số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc chuỗi văn bản.

      Nếu các bạn muốn đếm với nhiều điều kiện thì các bạn sử dụng hàm COUNTIFS. (chèn link http://thuthuatphanmem.vn/ham-countifs-trong-excel/ vào tên COUNTIFS giúp mình)

    Lưu ý

    • Hàm COUNTIF trả về kết quả sai khi bạn sử dụng điều kiện với các chuỗi dài hơn 255 ký tự.
    • Đối số criteria cần ghi trong dấu ngoặc kép.
    • Criteria không phân biệt chữ hoa/thường.
    • Có thể sử dụng ký tự đại diện dấu chấm hỏi (?) và dấu sao (*) trong điều kiện criteria (1 dấu hỏi tương ứng với 1 ký tự, 1 dấu sao tương ứng với một chuỗi ký tự). Nếu các bạn muốn sử dụng dấu chấm hỏi hay dấu sao không phải làm ký tự đại diện thì các bạn cần thêm ký tự ~ phía trước.

    Ví dụ

    Cho bảng số liệu như sau:

    1. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng là Cam.

    Để thực hiện yêu cầu này các bạn nhập công thức hàm CountIf như sau:

    =COUNTIF(B6:B14;”Cam”)

    Kết quả các bạn sẽ thấy có 3 đơn hàng có mặt hàng là Cam.

    2. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng không phải là Cam.

    4. Đếm số đơn hàng có tên mặt hàng là Cam sử dụng ký tự thay thế *

    Thay vì các bạn nhập Cam trong điều kiện hàm CountIf thì các bạn có thể nhập C* để đếm.

    =COUNTIF(B6:B14;”C*”)

    Kết quả các bạn cũng được 3 đơn hàng:

    5. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng khác ô B7 (Cam).

    Các bạn có thể sử dụng ký tự “&” trước ô tham chiếu trong điều kiện hàm CountIf như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quên Mật Khẩu File Excel Làm Sao Để Lấy Lại?
  • Cách In File Excel, In Bảng Chuẩn Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Mách Bạn Một Vài Cách Chuyển Số Thành Chữ Trong Excel 2022
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel 2010
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tách Chuỗi Văn Bản Theo Dấu Phẩy Hoặc Dấu Cách Trong Excel
  • Hàm Đếm Kí Tự Và Hàm Đếm Dữ Liệu Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Đếm Các Giá Trị Khác Biệt Và Duy Nhất Trong Excel
  • Ứng Dụng Hàm Countifs: Xác Định Dữ Liệu Trùng Theo Nhiều Tiêu Chí
  • Cách Đếm Số Lần Xuất Hiện Của 1 Ký Tự Trong Excel
  • Hàm đếm dữ liệu trùng lặp trong Excel sẽ giúp bạn lọc giá trị trùng lặp để không có nội dung nào được lặp lại hai lần. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng dễ dàng lọc các dữ liệu trùng lặp vì cơ sở để xác định các dữ liệu trùng có thể phức tạp hơn ta tưởng.

    1. Ví dụ với bảng số liệu sau:

    Cách thực hiện như sau:

    Bước 1: Phân tích dữ liệu, căn cứ vào các điều kiện sau:

    1. Ngày: Nếu các mặt hàng khác nhau hoặc số lượng hàng hóa khác nhau được bán trong cùng một ngày, chúng sẽ không bị trùng.
    2. Tên hàng: Tên sản phẩm giống nhau được bán vào các ngày khác nhau hoặc được bán trong cùng một ngày nhưng với số lượng bán khác nhau thì không trùng.
    3. Số lượng: Nếu số lượng bằng nhau nhưng khác ngày bán hoặc các mặt hàng khác nhau, chúng sẽ không bị trùng.

    Để xác định sự trùng nhau, ba điều kiện trên phải được xem xét đồng thời: Cùng ngày, cùng mặt hàng, cùng số lượng bán hàng.

    Bước 2: Sử dụng hàm đếm dữ liệu trùng là hàm COUNTIFS.

    Bước 3: Viết hàm.

    • Ngày: cột ngày: Criteria_Range1 là, ngày tại dòng kiểm tra: Criteria1.
    • Tên hàng: Tên hàng: Criteria_Range2, tên mặt hàng tại dòng kiểm tra: Criteria2.
    • Số lượng: Số lượng: Criteria_Range3, số lượng tại dòng kiểm tra: Criteria3.

    Vậy ta có: G2 = COUNTIFS($A$2:A2,A2,$B$2:B2,B2,$D$2:D2,D2)

    Bắt đầu từ ô G2, filldown công thức cho tới ô G25.

    * Giải thích: tại sao lại dùng $A$2:A2 chứ không phải $A$2:$A$25

    Ta dùng $A$2:$A$25 để lúc filldown công thức ở cột G, có thể cố định được vùng tham chiếu. Như vậy thì các giá trị trùng/lặp sẽ được tính bằng tổng số giá trị trùng/lặp.

    Như vậy rất đơn giản thôi chúng ta đã có thể lọc được những giá trị trùng trong Excel. Hàm đếm dữ liệu trùng lặp trong Excel – hàm COUNTIFS rất thường xuyên được sử dụng, vì vậy bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn, sử dụng thành thạo nó để áp dụng tốt vào công việc và học tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel Thường Hay Sử Dụng Nhất
  • Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel
  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Vlookup, Sử Dụng Hàm Tìm Kiếm Và Tính Tổng T
  • Kết Hợp Hàm Sum Và If Trong Công Thức Mảng Tính Tổng Có Điều Kiện Đa Chiều
  • Bài Tập Thực Hành Excel 003: Kết Hợp Hàm If Và Left, Right
  • Hàm Len Trong Excel – Hướng Dẫn Dùng Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5 – Khái Niệm Về Cell (Ô) Trong Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Các Khái Niệm Và Định Nghĩa Thường Dùng Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Được Trong Excel
  • Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Hàm LEN trong Excelhàm đếm ký tự, hàm này hay được dùng khi bạn cần đếm chuỗi ký tự, chuỗi văn bản để xác định chiều dài của chuỗi ký tự đó. Để bạn thấy được ứng dụng thực tế thì mình cũng có 1 bài hướng dẫn tách họ tên mà trong đó hàm LEN được kết hợp với các hàm khác để tính toán.

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm ký tự tự động trong Excel chứ bạn không cần phải đếm thủ công. Và cũng sẽ có ví dụ minh họa để bạn hiểu được cách dùng hàm LEN cũng như cách kết hợp hàm LEN với các hàm khác.

    Hướng dẫn dùng hàm LEN trong Excel để đếm ký tự

    Hàm LEN trong Excel là hàm cơ bản nên nó có thể sử dụng được với các phiên bản Excel từ 2003, 2007, 2010 cho đến 2013, 2022. Trong bài này mình hướng dẫn cách dùng hàm LEN trong Excel 2022 với các phiên bản khác bạn cũng có thể làm tương tự.

    Cú pháp của hàm LEN

    =LEN(text)

    Trong đó

    • text: Là chuỗi ký tự, văn bản bao gồm cả chữ, số, ký tự đặc biệt và khoảng trống (dấu cách) hoặc tham chiếu tới ô chứa chuỗi ký tự, văn bản nào đó. Đây là giá trị bắt buộc.

    Lưu ý: Trên thực tế khi làm việc, giá trị text thường là tham chiếu tới 1 ô nào đó chứ rất ít khi chúng ta nhập chuỗi ký tự vào hàm để đếm. Trong trường hợp nhập chuỗi ký tự vào hàm thì chuỗi ký tự đó phải đặt trong dấu nháy kép (” “).

    Ví dụ về hàm LEN trong Excel

    Như đã nói ở trên, khi dùng hàm LEN bạn có thể nhập chuỗi ký tự vào trong hàm hoặc tham chiếu đến 1 ô có chứa chuỗi ký tự nào đó. Ở đây mình sẽ lấy ví dụ về cả 2 trường hợp để bạn nắm rõ.

    Ví dụ

    Trường hợp nhập thẳng chuỗi ký tự vào hàm như sau:

    Trường hợp tham chiếu tới 1 ô chứa chuỗi ký tự/văn bản

    Ví dụ về sự kết hợp hàm LEN với các hàm khác trong Excel

    Công thức như sau: =LEFT(A4,LEN(A4)-5)&” – “&MID(A4,5,3)&”.”&RIGHT(A4,2)

    Giải thích về cú pháp hàm

    • Hàm LEN chúng ta có thể đếm được tổng số ký tự trong chuỗi đã cho
    • Hàm LEFT kết hợp với hàm LEN chúng ta sẽ cắt được chuỗi ký tự ở bên trái là 90B2
    • Hàm MID chúng ta sẽ cắt được chuỗi ký tự bất kỳ ở vị trí nào đó, ở đây nó sẽ lấy được 3 ký tự 445
    • Hàm RIGHT nó sẽ cắt chuỗi ký tự từ bên phải và được ký tự 73

    Để kết hợp lại kết quả của các hàm và thêm các ký tự vào các vị trí cần thiết chúng ta sẽ dùng dấu & để nối chuỗi với cách bố trí như trong công thức trên.

    Lời kết

    Trong thực tế, khi làm việc với Excel nhất là dân kế toán thì hàm LEN được sử dụng rất nhiều dùng để tính toán, thống kê số liệu. Chính vì thế ngoài việc học cách sử dụng hàm LEN cơ bản thì bạn cần nhạy bén hơn trong việc kết hợp hàm LEN với các hàm khác để có thể tận dụng được hết sức mạnh của hàm này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Trong Excel – Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng
  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Ebook Lập Trình Vba Trong Excel
  • Cú Pháp, Ví Dụ Thực Tiễn
  • How To Merge And Unmerge Cells In Microsoft Excel In 4 Ways, To Clean Up Your Data And Formatting
  • Hàm Dcounta, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Không Trống Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Count Và Counta Để Đếm Ô Trong Excel
  • Hàm Counta Trong Excel, Hàm Đếm Ô Chứa Dữ Liệu, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Filter Trong Excel 2007 2010 2013 2003, Cách Sử Dụng Filter
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng dẫn dùng hàm DCOUNTA trên Excel

    Cú pháp hàm DCOUNTA = Dcounta(database, field, criteria).

    Trong đó:

    • Database: phạm vi ô hoặc danh sách hay cơ sở dữ liệu, hàng đầu tiên của danh sách phải chứa tiêu đề cho mỗi cột.
    • Field: cột được dùng trong hàm, hay tiêu đề cột nếu nhập trực tiếp tiêu đề cột đặt trong dấu ngoặc kép, hoặc có thể nhập số chỉ số thứ tự của cột với cột đầu tiên là cột số 1.
    • Criteria: phạm vi ô chứa điều kiện. Có thể dùng bất kì phạm vi nào nhưng chứa ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

    Chú ý khi dùng DCOUNTA trong Excel:

    • Có thể dùng bất kì phạm vi nào cho đối số criteria nhưng phải chứa ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.
    • Không đặt phạm vi điều kiện bên dưới danh sách vì thông tin mới sẽ được thêm vào cuối danh sách.
    • Phạm vi điều kiện không ghi đè lên danh sách.
    • Để thao tác toàn bộ một cột trong danh sách nên nhập 1 dòng trống bên dưới hay bên trên tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

    Ví dụ 1: Tính tổng số mặt hàng đã được giảm giá.

    Trong ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) rồi nhấn Enter.

    Trong đó:

    • A6:D12 là vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm.
    • D6 là cột dữ liệu để kiểm tra điều kiện.
    • C2:C3 là vùng dữ liệu chứa điều kiện.

    Kết quả cho yêu cầu đó là 4 mặt hàng được giảm giá.

    Ví dụ 2: Tính tổng mặt hàng tăng giá sản phẩm.

    Khi đó điều kiện cho bảng tính chúng ta cũng phải thay đổi là Tăng* như trong hình.

    Tại ô nhập kết quả, chúng ta nhập công thức hàm là =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) rồi nhấn Enter.

    Kết quả hiển thị 2 sản phẩm có tăng giá bán.

    Tại ô nhập kết quả, chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) và nhấn Enter.

    Kết quả hiển thị tổng lượng sản phẩm được tăng giá là 4. Những ô không có giá trị được loại bỏ không tính.

    Ví dụ 4: Tính số sản phẩm thay đổi giá quá 10%.

    Điều kiện dựa theo yêu cầu sẽ đổi thành *1?%, kí tự ? để thay thế 1 ký tự số, * thay thế chuỗi bất kỳ.

    Tải ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) và nhấn Enter.

    Kết quả có 3 mặt hàng có giá thay đổi quá 10%.

    Trong trường hợp này chúng ta cũng có thể thay trường filed là số thứ tự của cột trong bảng dữ liệu, ở đây là 4.

    Hoặc thay thế bằng tên cột là Ghi chú thì cũng đều cho ra kết quả là 3.

    Như vậy bạn đã biết cách sử dụng hàm DCOUNTA trên Excel để tính các giá trị không rỗng. Việc nhập trường field có thể thay đổi sang nhiều kiểu khác nhau, nhưng phần vùng điều kiện thì phải nhập đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Nâng Cao Trong Excel, Hàm Vlookup, Dcounta, Dget, Choose … C
  • Cách Thêm Tab Developer Vào Ribbon Trong Microsoft Word
  • Cách Tìm, Lọc Và Xoá Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel Cực Nhanh Với Conditional Formatting Và Remove Duplicates
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Loại Bỏ Dữ Liệu Lặp Trong Excel
  • Cách Làm Nổi Bật Các Ô Và Các Hàng Trùng Lặp Trong Excel
  • Hàm Đếm Kí Tự Và Hàm Đếm Dữ Liệu Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Các Giá Trị Khác Biệt Và Duy Nhất Trong Excel
  • Ứng Dụng Hàm Countifs: Xác Định Dữ Liệu Trùng Theo Nhiều Tiêu Chí
  • Cách Đếm Số Lần Xuất Hiện Của 1 Ký Tự Trong Excel
  • Cách Đếm Số Lần Xuất Hiện Ký Tự Trong Excel
  • Đếm Tần Suất Xuất Hiện Của Một Giá Trị
  • Hàm LEN sử dụng để đếm chiều dài chuỗi kí tự (gồm: chữ cái, chữ số, kí tự, khoảng trắng).

    ĐẾM SỐ KÍ TỰ TRONG MỘT Ô TRỪ KHOẢNG TRẮNG

    Hàm LEN dùng để đếm số kí tự nhưng lại bao gồm cả khoảng trắng, muốn đếm số kí tự nhưng trừ khoảng trắng thì bạn cần sử dụng hàm LEN kết hợp với hàm SUBSTITUTE.

    Trước tiên mình sẽ giới thiệu qua về hàm SUBSTITUTE:

    Mục đích sử dụng: Thay thế kí tự này bằng kí tự khác trong chuỗi kí tự.

    Cú pháp: =SUBSTITUTE(text,old_text,new text,,…)

    trong đó:

    criteria_range1: vùng dữ liệu thứ nhất. bắt buộc

    criteria1: điều kiện thứ nhất. bắt buộc

    criteria_range2, criteria2,… : vùng dữ liệu thứ hai và điều kiện thứ hai… không bắt buộc (cho phép nhập tối đa 127 vùng dữ liệu/ điều kiện)

    Ví dụ, trong bảng dữ liệu nêu trên:

    Yêu cầu: Tìm số lượng giáo viên dạy Toán có lương 4.000.000

    Công thức: =COUNTIFS(C3:C7,C4,D3:D7,D4)

    Mô tả: Đếm số lượng các ô thỏa mãn 2 điều kiện: điều kiện thứ nhất – bằng ô C4 trong phạm vi C3:C7 và điều kiện thứ hai – bằng ô D4 trong phạm vi D3:D7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tách Chuỗi Văn Bản Theo Dấu Phẩy Hoặc Dấu Cách Trong Excel
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel Thường Hay Sử Dụng Nhất
  • Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel
  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Vlookup, Sử Dụng Hàm Tìm Kiếm Và Tính Tổng T
  • Hàm Đếm Ô Có Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Dữ Liệu Trong Excel Có Điều Kiện Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đếm Và Tính Tổng Dựa Theo Màu Sắc Của Ô Tính Bằng Vba
  • Cách Tô Màu Có Điều Kiện Trong Excel Hay Nhất 2022
  • Hướng Dẫn 3 Cách Đếm Số Ô Được Tô Màu Trong Excel
  • Cách Dùng Countif Trong Excel
  • Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô có chứa giá trị là số.

    Cú pháp: Count(value1, value2,…)

    Trong đó: value1, value2 là các tham chiếu ô hoặc là các dãy muốn đếm các ô là giá trị số.

    Chú ý:

    – Hàm Count thực hiện đếm các ô có chứa giá trị số, ngày tháng hoặc các chữ thể hiện số, nếu các ô không thuộc kiểu dữ liệu số hoặc không thể dịch thành số sẽ không được đếm.

    Ví dụ:

    – Dựa vào bảng tổng hợp kết quả học sinh cuối năm học, đếm số học sinh có nghỉ học trong năm.

    Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu không rỗng tức sẽ đếm số ô dữ liệu đã có dữ liệu.

    Cú pháp: = Counta(value1, value2,…)

    Trong đó: value1, value2, … là các tham chiếu ô hoặc là các dãy muốn đếm xem có chứa dữ liệu hay không.

    Chú ý:

    – Với hàm Counta không phân biệt dữ liệu số hay kí tự, nó chỉ quan tâm các tham số được tham chiếu tới có chứa dữ liệu hay không.

    Ví dụ:

    – Dựa vào bảng tổng hợp cuối năm đếm số HS bị kỉ luật trong năm.

    Trong cột ghi chú HS bị kỉ luật sẽ ghi chú kỉ luật do đó sử dụng hàm counta đếm số ô chứa dữ liệu trong cột ghi chú:

    Ý nghĩa: Hàm đếm số ô chứa dữ liệu rỗng trong Excel. Hàm trái ngược với hàm Counta đếm số ô có chứa dữ liệu.

    Cú pháp: Countbalnk(range)

    Trong đó range là vùng dữ liệu hay tham chiếu muốn đếm số ô rỗng.

    Chú ý:

    – Với hàm Countbalnk không phân biệt dữ liệu số hay kí tự, nó chỉ quan tâm các tham số được tham chiếu tới có phải là giá trị rỗng hay không.

    Ví dụ:

    Đếm số HS không bị kỉ luật trong bảng dữ liệu:

    Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu với 1 điều kiện cho trước.

    Cú pháp: Count(range, criteria)

    Trong đó:

    range: Phạm vi vùng dữ liệu muốn đếm.

    criteria: Điều kiện đếm.

    Chú ý:

    – Với Countif không phân biệt kiểu dữ liệu là số hay kí tự, phạm vi của nó rộng hơn nhiều so với hàm count.

    – Chỉ cần dữ liệu phù hợp với điều kiện cho trước giá trị đó sẽ được đếm.

    Ví dụ:

    Đếm số HS giỏi tức có điểm TB lớn hơn hoặc bằng 8.5 trở lên:

    Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước.

    Cú pháp: Countifs( criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)

    Trong đó:

    criteria_range1, criteria_range2, … là vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm tương ứng với criteria1, criteria2…

    criteria1, criteria2, … là điều kiện đếm tương ứng với các vùng dữ liệu criteria_range1, criteria_range2, …

    Chú ý: Ví dụ:

    – Đếm số HS đạt học lực giỏi mà không vi phạm quy chế thi:

    Vậy có 2 điều kiện:

    + Học lực lớn hơn hoặc bằng 8.5.

    + Trong cột ghi chú trường dữ liệu tương ứng có giá trị bằng rỗng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Thủ Thuật Gỡ Bỏ Những Liên Kết “không Tồn Tại” Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Đánh Dấu Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Bảng Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100