Top 2 # Format Cell Trong Word Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Hướng Dẫn Về Cách Định Dạng Cell (Format Cell) Trong Excel

Excel là một trong những ứng dụng tin học văn phòng căn bản của Microsoft Office. Dầu vậy Excel vẫn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra những quyết định kinh doanh. Excel giúp chúng ta ghi lại và trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng. Từ đó người dùng có thể thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Bất cứ ai cũng có thể cần đến công cụ này từ những người trong ngành kế toán, nhân sự, hành chính, giáo viên và ngay cả học sinh sinh viên,… Biết rằng Excel vô cùng thiết yếu nhưng liệu bạn đã thực sự tận dụng hết các chức năng của công cụ này chưa?

Bạn hãy thử mở một bảng tính mới và thực hiện các bước sau để cùng làm quen với chức năng này:

Bước 1: Bạn hãy nhập vào cell B2 số 0.8

Hình 1: Nhập số 0.8 vào cell B2 trong bảng tính mới

Bước 2: Nhấn chon cell B2

Hình 2: Chọn vào tùy chọn Format Cells

Lưu ý: Đối với bất cứ loại định dạng nào thì Excel cũng sẽ đưa cho bạn một ví dụ thực tế của dữ liệu đó trong mục Sample

Sau đó cửa sổ hộp thoại Format Cell sẽ hiện ra:

Bước 4: Chúng ta hãy thử lấy ví dụ định dạng cell B2 thành dữ liệu tiền tệ (currency) thì bạn sẽ chọn trong cửa sổ hộp thoại như sau:

Hình 3: Chọn định dạng dữ liệu bạn muốn trong cửa sổ hộp thoại

Bước 5: Sau khi chọn loại định dạng bạn muốn thì nhấn vào nút OK để đóng cửa sổ

Hình 4: Kết quả của ví dụ về cách định dạng cell

Số 0.8 của chúng ta ở trên thanh công thức vẫn giữ nguyên nhưng khi được thể hiện trong cell B2 thì được định dạng như là tiền tệ. Các dạng định dạng cell thông dụng nhất đều có sẵn trong tab Home của thanh công cụ.

Hình 5: Vị trí định dạng phần trăm trên thanh công cụ Excel

Hình 6: Các tùy chọn về định dạng vị trí dữ liệu trong cell trên thanh công cụ Excel

Hình 7: Các tùy chọn về định dạng văn bản dữ liệu trong cell

Hình 8: Dữ liệu trong cell B2 sau khi được định dạng

Tìm Hiểu Về Format Cell Trong Excel

Tìm hiểu về Format cell trong Excel

Chức năng: tại bảng Format cell, ta xem các chức năng chính của từng mục:

– General: Dạng tổng quát, là dạng mặc định sẵn của excel tự hiểu về dữ liệu nhập trong cell. Gồm 2 dạng dữ liệu chính là Text và Number

+ Text là dạng dữ liệu kiểu chữ, gồm các chữ cái, văn bản, kí tự text…

+ Number là dạng dữ liệu kiểu số, gồm các con số, ngày tháng…

(Ngày trong excel được excel hiểu là 1 con số và được quy ước sẵn trong cách làm việc của excel. Do đó Nếu nhập ngày mà để format cell dạng General sẽ hiển thị 1 con số chứ ko phải hiển thị ngày tháng)

+ Tất cả dữ liệu đều được excel tự quy định về 2 dạng này. Để viết được dữ liệu số nhưng dưới dạng text thì cần thêm dấu ‘ (cạnh phím enter) khi bắt đầu nhập vào cell. Ví dụ nhập 012… thì gõ dấu ‘ trước rồi gõ số sau, dạng ‘012… khi hiển thị ở cell sẽ ko hiển thị dấu ‘ do đó không ảnh hưởng đến nội dung dữ liệu. Làm tương tự nếu muốn có các kí hiệu +, – ở trước văn bản

Nhập 012 vào ô định dạng general nhưng chỉ hiện 12

Nhập ‘012 vào ô định dạng general hiện 012

+ Dữ liệu dạng text sẽ tự động căn lề trái, dữ liệu dạng number sẽ tự động căn lề phải. Muốn thay đổi cần tự chỉnh

– Number: Nếu chắc chắn dữ liệu trong cell là dạng số, thì định dạng cách hiển thị dữ liệu kiểu số.

Decimal place: Số sau dấu phẩy (số thập phân). Ví dụ trong decimal place chọn số 3, thì số trong cell sẽ dạng 654,123 (sáu trăm năm mươi tư phẩy một hai ba)

Use 1000 Seperator: Sử dụng dấu ngăn cách hàng nghìn (xem lại Bài 1 – phần 2: Thiết lập chung để chọn dấu ngăn cách theo ý muốn)

– Currency: Số tiền, có kí hiệu tiền tệ ở phía trước. Ví dụ bạn muốn hiển thị dạng $ 1542. Lựa chọn giống Number, gồm 2 phần Decimal places và Symbol. Symbol là ký hiệu tiền tệ sử dụng. Nếu không dùng symbol thì chọn None.

– Accounting: Số sử dụng trong kế toán, số 0 sẽ hiển thị là dấu -, số cách lề phải 1 khoảng, ko sát lề. Có thể sử dụng kèm theo ký hiệu đơn vị tiền tệ hoặc không. Tương tự Currency. Nếu không dùng symbol thì chọn None.

– Date: Định dạng theo ngày tháng. Gồm 2 lựa chọn Type và Location

Type: cách hiển thị ngày tháng. Nội dung trong Type phụ thuộc vào Location bạn chọn

Location: Quy ước cách viết ngày tháng theo từng vùng. Nếu chọn English (U.S.) thì dạng tháng trước ngày sau, French (France) thì dạng ngày trước tháng sau (việt nam thường dùng – do ảnh hưởng của văn hóa Pháp thời pháp thuộc)

– Time: Định dạng theo giờ, phút. Giống như định dạng Date

– Percentage: Dạng phần trăm. Có sẵn ký hiệu % trong ô mà không cần phải gõ. Nhập số 60 vào ô định dạng percentage đồng nghĩa với 60%

(giá trị bằng 0,6 nếu sử dụng để tính toán)

– Fraction: Dạng phân số. Cái này ít dùng, tùy nhu cầu sử dụng.

– Scientific: Dạng số khoa học. Cái này ít dùng.

– Text: Dạng văn bản. Nếu định dạng này cho ô, thì tất cả những gì gõ vào ô đó đều coi là văn bản, kể cả gõ số hoặc công thức đều không sử

dụng để tính toán được. Muốn tính toán được hoặc muốn công thức hoạt động cần bỏ định dạng Text (ví dụ: chuyển sang dạng General

– Custom: Thiết lập định dạng theo cách của bạn. Gõ cách hiển thị bạn muốn vào mục Type.Bạn cần hiểu những quy ước nhất định về định dạng

Ví dụ: bạn muốn ô có giá trị ngày tháng tự hiển thị dạng “Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2013” thay vì 20-9-2013 mà không cần phải gõ lại các chữ “Hà Nội, ngày, tháng, năm”, trong mục Custom bạn gõ vào mục type nội dung sau: “Hà Nội, ngày “dd” tháng “mm” năm “yyyy rồi ấn ok. Các ký tự đặc biệt dạng text như Hà Nội, ngày, tháng, năm phải đặt vào dấu ngoặc kép. Dấu cách để ngăn giữa các ký tự với nhau cũng đặt trong dấu ngoặc kép.

ục Alignment: là cách sắp xếp bố cục, trình bày trong cell

– Horizontal: Sắp xếp theo chiều ngang (trái, phải, giữa, cách trái 1 khoảng, cách phải 1 khoảng… khoảng này là số trong Indent

– Vertical: Sắp xếp theo chiều dọc (trên, dưới, giữa ô)

– Wrap text: Đưa tất cả các text trong cell vào trong khoảng độ rộng của chính cell đó

– Merge cell: Ghép nhiều cell vào thành 1 cell

– Bên phải mục Orientation: là chỉnh hướng của dữ liệu trong cell. Chỉnh hướng bằng cách chỉnh số độ nghiêng (Degree là số độ nghiêng)

Mục Font: chỉnh phông chữ, số, ký tự (xin phép gọi chung là chữ)

– Font: Phông chữ. Nên sử dụng phông Time new roman hoặc Arial khi sử dụng excel sẽ dễ theo dõi hơn, ít bị lỗi phông. Bộ gõ Unicode

– Font Style: Kiểu chữ: Regular – chữ thường, bold – chữ in đậm, Italic – Chữ nghiêng

– Underlines: Gạch chân dưới chữ

– Strikethrough: Gạch ngang qua chữ

– Superscript: Dạng số mũ (số nhỏ trên)

– Subscript: Dạng kỹ hiệu hóa học (số nhỏ dưới)

Mục Border: kẻ khung, đường viền

– Style: Loại đường kẻ, kiểu đường kẻ

– Preset: Các dạng kẻ nhanh có sẵn

Mục Fill: Tô màu nền trong ô. Chọn màu theo ý muốn.

Mục Protection: (Sử dụng kèm với chức năng Protect sheet)

– Lock: Khóa ô, bảo vệ nội dung trong ô, tránh sửa chữa, xóa.

– Hidden: Ẩn công thức, nội dung của ô tại thanh hiển thị phía trên (chỉ xem được kết quả, ko xem được công thức)

Để cài đặt phông chữ mặc định khi mở 1 file excel mới, vào File / Options / General

Bên phải nhìn mục When creating new workbooks

Use this font: Sử dụng phông chữ nào làm mặc định

Font size: Sử dụng cỡ chữ làm mặc định

Default view.. :Chế độ nhìn (dạng bình thường, dạng web, dạng phân trang…)

Include this many sheet: Số lượng sheet bắt đầu.

ĐỐI TÁC CHÍNH THỨC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3E3, Tập Thể Đại Học Thương Mại, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Co sở 3: P1404B CC An Sinh, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 04.6652.2789 hoặc 0976.73.8989

Comments

Xoá Bỏ Formatting Trong Word

Khi bạn copy một đoạn văn bản nào đó rất có thể văn bản của bạn đã được Format theo ý của người soạn thảo ra chúng và bạn muốn xóa chúng đi và muốn thực hiện theo ý mình thì phải làm như nào. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xóa bỏ nó trong Word.

Để có được một văn bản đẹp bạn cần định dạng cho chúng. Nhưng tùy vào mục đích sử dụng ra sao mà cách soạn thảo, định dạng của mỗi người sẽ khác nhau vì vậy bạn có thể định dạng lại chúng theo ý mình bằng cách xóa bỏ định dạng Formatting

Xoá bỏ định dạng Formatting văn bản trong Word

Cách 1: Bạn sử dụng chức năng xóa định dạng trong Word

1. Xoá bỏ Formatting trong Word  2003.

Để xoá bỏ được định dạng Formatting bạn có thể sử dụng chức năng là Paste Special…

Bước 1: Bạn vào mục Edit rồi chọn Paste Special…

Chọn Paste Special trong menu edit

Bước 2: Bạn thiết lập hộp thoại là Paste Special

Tại hộp thoại Paste Special này chọn chức năng là Unformatted Text hay Unformatted Unicode Text. Khi bạn thiết lập như vậy văn bản của bạn được dán vào sẽ trở về định dạng như ban đầu.

Chọn chức năng là Unformatted Text

Như vậy là bạn đã tiến hành xóa định dạng trong Word 2003 rồi bằng việc sử dụng chức năng Paste Special…

2. Xoá bỏ Formatting trong Word 2007, 2010, 2013

Word 2007 trở lên bạn hoàn toàn có thể sử dụng chức năng là Clear Formatting, khi bạn thực hiện chức năng này, văn bản sẽ được trở về dạng thô, sẽ không còn định dạng nào đó nữa.

Bước 1: Bạn cần bôi đen đoạn văn bản mà bạn muốn xóa định dạng.

Tại thẻ Home bạn tìm đến mục Ribbon rồi nhấn nút Clear Formatting thuộc nhóm Font.

Chọn Clear Formatting để xóa bỏ 

Sau khi bạn chọn Clear Formatting bạn đã hoàn toàn xoá bỏ định dạng Formatting của văn bản rồi.

Cách 2: Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím nóng để xóa bỏ định dạng đó đi

Để xóa bỏ được định dạng không chỉ có một cách trên mà bạn có thể sử dụng tổ hợp phím là Ctrl + Space tức phím cách.

Với văn bản thì bạn cần phải bôi đen chúng rồi bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Space để xoá bỏ định dạng đó đi là được.

Với toàn bộ văn bản bạn có thể nhấn Ctrl + A để xóa bỏ toàn bộ định dạng trong văn bản đó.

Vậy là bạn có thể xóa bỏ định dạng Formatting chỉ với vài thao tác để có thể đồng nhất văn bản hay bạn có thể in văn bản trong Word thành công. Khi bạn Fomatting xong bạn nên để ý xem còn trang trống không, nếu mà còn bạn có thể xóa trang trắng đó đi.

Formatting Paragraphs In Microsoft Word

Microsoft Word: Formatting Paragraphs

A paragraph in Word is any text that ends with a hard return. You insert a hard return anytime you press the Enter key. Paragraph formatting lets you control the appearance if individual paragraphs. For example, you can change the alignment of text from left to center or the spacing between lines form single to double. You can indent paragraphs, number them, or add borders and shading to them.

Paragraph formatting is applied to an entire paragraph. All formatting for a paragraph is stored in the paragraph mark and carried to the next paragraph when you press the Enter key. You can copy paragraph formats from paragraph to paragraph and view formats through task panes.

Paragraph Alignment

Paragraph alignment determines how the lines in a paragraph appear in relation to the left and right margins. The margin is the blank space between the edge of the paper and where the text.

The easiest way to change paragraph alignment is to use the alignment buttons on the Formatting toolbar.

You can also use keyboard shortcuts. Ctrl+L= Left Align; Ctrl+R= Right Align; Ctrl+E= Center; Ctrl+J= Justify.

Line and Paragraph Spacing

Line space is the amount of vertical space between lines of text in a paragraph. Line spacing is typically based on the height of the characters, but you can change it to a specific value. For example, some paragraphs may be single spaced and some double-spaced. Single-spacing is Word’s default setting.

Paragraph space is the amount of space above or below a paragraph. Instead of pressing Enter multiple times to increase space between paragraphs, you can set a specific amount of space before or after paragraphs.

With the dialog box still open, select

Single

from the line spacing drop down menu. Notice the change in the preview pane.

Choose

Multiple

from the

Line Spacing

drop-down list. In the

At

box, key 1.25 (highlight the text in the box and type over it). Press

Tab

to see the change in the preview pane.

Exercise:

Changing Paragraph Spacing

You use the Paragraph dialog box to set the space between paragraphs. Paragraph spacing is set in points. If a document has 12-point text, then one line space equals 12-points, one-half line space equals 6-points, double-spacing equals 24-points.

Paragraph Indents

An indent increases the distance between the side of a paragraph and the left or right margin. Indented paragraphs appear to have different margin settings. Word provides a variety of indents to emphasize paragraphs in a document.

Next page: Tabs