Top 11 # Dictionary Trong Java Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Java Dictionary Class Example

key-value pair mapped in the dictionary.

2.

get()

The get() method takes the key as the argument and returns the value that is mapped to it. If no value is mapped with the given key, it simply returns null.

Syntax: public abstract V get(Object key)

Parameters: key – key whose mapped value we want

Return: value mapped with the argument key.

3.

elements

()

The elements() method is used to represent all the values present inside the Dictionary. It is usually used with loop statements as they can then represent one value at a time.

Syntax: public abstract Enumeration elements()

Return: value enumeration in the dictionary.

4. 

keys

()

As the elements() method returns the enumerated values present inside the dictionary; similarly, the keys() method returns the enumerated keys present inside the dictionary.

Syntax: public abstract Enumeration keys()

Return: The key enumeration in the dictionary.

5. 

isEmpty()

The isEmpty() method returns a boolean value, which is true if there are no key-value pairs present inside the Dictionary. If even any single key-value pair resides inside the dictionary, it returns false.

Syntax: public abstract boolean isEmpty()

Return: It returns true if there is no key-value relation in the dictionary; else false.

6.

remove(key

)

The remove() method takes the key as its argument, and it simply removes both the key and the value mapped with it from the dictionary.

Syntax: public abstract V remove(Object key)

Parameters: key: a key to be removed

Return: The key enumeration in the dictionary.

7.

size()

The size() method returns the total number of key-value pairs present inside the Dictionary.

Syntax: public abstract int size()

Return: It returns the no. of key-value pairs in the Dictionary.

The following program code is an example of using Dictionaries in Java.

import java.util.Dictionary; import java.util.Enumeration; import java.util.Hashtable; public class Dict { public static void main(String[] args) { Dictionary dictionary = new Hashtable(); dictionary.put("Apple", "A fruit"); dictionary.put("Ball", "A round shaped toy"); dictionary.put("Car", "A four wheeler vehicle designed to accomodate usually four people"); dictionary.put("Dog", "An animal with four legs and one tail"); System.out.println("nApple: " + dictionary.get("Apple")); System.out.println("Dog: " + dictionary.get("Dog")); System.out.println("Elephant: " + dictionary.get("Elephant")); System.out.println(); for (Enumeration i = dictionary.elements(); i.hasMoreElements();) { System.out.println("Values contained in Dictionary : " + i.nextElement()); } System.out.println(); for (Enumeration k = dictionary.keys(); k.hasMoreElements();) { System.out.println("Keys contianed in Dictionary : " + k.nextElement()); } System.out.println("nThe dictionary is empty? " + dictionary.isEmpty()); dictionary.remove("Dog"); System.out.println("nDog: " + dictionary.get("Dog")); System.out.println("nSize of Dictionary : " + dictionary.size()); } }

See the output.

Finally, Java Dictionary Class Example Tutorial is over.

Recommended Posts

Nested class In Java Example

Java Type Casting Example

Java Interface Example

HashMap in Java Example

Java ArrayList Example

Java Scanner Class Example

Java Constructor Example

How To Create Java.util.dictionary Class

Dictionary in Java is the abstract class that is the parent of any class which uses the key-value pair relationship. In this blog, we will learn more about the Dictionary class in Java and get familiar with the different methods. Below are the topics covered in this blog-

What is Dictionary in Java?

Dictionary is an abstract class representing a key/value storage repository that operates like Map. You can store the value in a Dictionary object and once it is stored, you can retrieve it by using its key.

Declaration:

public abstract class Dictionary extends Object

Dictionary() constructor

Methods of util.Dictionary Class 

Let us have a look at a few different methods of Dictionary Class.

Check the size of the dictionary

size() : java.util.Dictionary.size() returns the number of key-value pairs in the Dictionary

Syntax: public abstract int size()

Add/ put values in dictionary

put(K key, V value) : java.util.Dictionary.put(K key, V value) adds key-value pair to the dictionary

Syntax: public abstract V put(K key, V value)

Return values present in the dictionary

elements() : java.util.Dictionary.elements() returns value representation in dictionary

Syntax: public abstract Enumeration elements()

Get method to fetch the values mapped with the key

get(Object key) : java.util.Dictionary.get(Object key) returns the value that is mapped with the key in the dictionary

Syntax: public abstract V get(Object key)

Check if dictionary is empty

isEmpty() : java.util.Dictionary.isEmpty() checks whether the dictionary is empty or not.

Syntax: public abstract boolean isEmpty()

Return true, if there is no key-value relation in the dictionary; else return false.

Removing key value from dictionary in Java

remove(Object key) : java.util.Dictionary.remove(Object key) removes the key-value pair mapped with the key.

Syntax: public abstract V remove(Object key)

Implementation of Dictionary in Java

import java.util.*; public class My_Class { public static void main(String[] args) { Dictionary edu = new Hashtable(); edu.put("1000", "Edureka"); edu.put("2000", "Platfrom"); for (Enumeration i = edu.elements(); i.hasMoreElements();) { System.out.println("Value in Dictionary : " + i.nextElement()); } System.out.println("nValue at key = 3000 : " + edu.get("2000")); System.out.println("Value at key = 1000 : " + edu.get("2000")); System.out.println("nThere is no key-value pair : " + edu.isEmpty() + "n"); for (Enumeration k = edu.keys(); k.hasMoreElements();) { System.out.println("Keys in Dictionary : " + k.nextElement()); } System.out.println("nRemove : " + edu.remove("1000")); System.out.println("Check the value of removed key : " + edu.get("1000")); System.out.println("nSize of Dictionary : " + edu.size()); } }

Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Java

Các cấu trúc dữ liệu cung cấp bởi các package tiện ích của Java rất mạnh mẽ và thực hiện các tính năng rộng rãi. Những cấu trúc dữ liệu này bao gồm những interface và class.

Để hiểu sâu hơn các khái niệm được trình bày trong chương này, mời bạn tham khảo loạt bài: .

Lớp Enumeration trong Java

Interface Enumeration bản thân nó không phải là cấu trúc dữ liệu, nhưng rất quan trong bên trong ngữ cảnh sử dụng các cấu trúc dữ liệu khác. Interface Enumeration định nghĩa để nhận các thành phần kế tiếp từ cấu trúc dữ liệu.

Ví dụ, Enumeration định nghĩa phương thức gọi là nextElement được sử dụng để lấy các thành phần tiếp theo trong cấu trúc dữ liệu chứa nhiều thành phần.

Để tìm hiểu chi tiết về interface này, bạn truy cập link sau: .

Lớp BitSet trong Java

Lớp BitSet trong Java triển khai một nhóm các bit hoặc flag mà có thể được thiết lập và xóa một cách riêng rẽ.

Class này rất hữu dụng trong trường hợp bạn muốn lưu trữ một tập các giá trị Boolean và chỉ muốn gắn từng bit các giá trị và thiết lập hoặc xóa nó thích hợp.

Để tìm hiểu chi tiết về class này, bạn truy cập link sau: .

Lớp Vector trong Java

Lớp Vector trong Java là tương tự như các mảng dữ liệu Java truyền thống, ngoại trừ việc có thể tăng lưu trữ cho các thành phần mới.

Giống như mảng, các thành phần trong đối tượng Vector có thể truy cập bởi index.

Một điều tốt về việc sử dụng Vector là bạn không phải lo lắng về việc cài đặt nó cho một kích cỡ cụ thể ngoài việc tạo ra nó, nó có thể tăng và giảm độ lớn khi cần thiết.

Để tìm hiểu chi tiết về class này, bạn truy cập link sau: .

Lớp Stack trong Java

Lớp Stack trong Java triển khai một last-in-first-out (LIFO) stack các phần tử.

Bạn có thể nghĩ về stack như một ngăn xếp thẳng đứng các đối tượng, khi bạn thêm một đối tượng mới, bạn lấy nó ở phần đầu các thành phần khác.

Khi bạn lấy một thành phần trên stack, nó lấy từ trên đỉnh xuống. Theo cách nói khác, thành phần cuối cùng mà bạn thêm vào stack sẽ là thành phần đầu tiên khi lấy ra và ngược lại.

Để tìm hiểu chi tiết về class này, bạn truy cập link sau: .

Lớp Dictionary trong Java

Lớp Dictionary là một abstract class để định nghĩa cấu trúc dữ liệu cho việc liên kết giữa các key tới value.

Nó thực sự hữu ích trong các trường hợp khi bạn muốn có thể truy cập dữ liệu thông qua một key cụ thể thay vì sử dụng một integer index.

Khi lớp Dictionary là abstract, nó chỉ cung cấp framework cho một cấu trúc dữ liệu so khớp key thay vì một sự triển khai cụ thể.

Để tìm hiểu chi tiết về class này, bạn truy cập link sau: .

Lớp Hashtable trong Java

Lớp Hashtable cung cấp các ý nghĩa về mặt tổ chức dữ liệu dựa vào cấu trúc mà người dùng định nghĩa key.

Ví dụ, một danh sách địa chỉ bạn có thể lưu trữ và xếp thứ tự dựa và key như zip code hơn là việc sử dụng tên người.

Để tìm hiểu chi tiết về class này, bạn truy cập link sau: .

Lớp Properties trong Java

Lớp properties là lớp con của Hashtable. Nó được sử dụng để duy trì danh sách các giá trị trong đó key là String và value cũng là một String.

Lớp Properties được sử dụng bởi nhiều class khác trong Java. Ví dụ, bạn có một kiểu đối tượng trả về bởi System.getProperties() để lấy về các biến môi trường.

Để tìm hiểu chi tiết về class này, bạn truy cập link sau: .

Mọi người cho thể tham gia khóa học thứ 6 của vietjackteam (đang tuyển sinh) vào đầu tháng 03/2018 do anh Nguyễn Thanh Tuyền, admin chúng tôi trực tiếp giảng dạy tại Hà Nội. Chi tiết nội dung khóa học tham khỏa link : .Các bạn học CNTT, điện tử viễn thông, đa phương tiện, điện-điện tử, toán tin có thể theo học khóa này. Số lượng các công việc Java hoặc .NET luôn gấp ít nhất 3 lần Android hoặc iOS trên thị trường tuyển dụng.

Các bạn ở xa học không có điều kiện thời gian có thể tham dự khóa Java online để chủ động cho việc học tập. Trong tháng 4/2018, VietJack khuyến mại giá SỐC chỉ còn 150k cho khóa học, liên hệ facebook admin chúng tôi để thanh toán chuyển khoản hoặc thẻ điện thoại, khóa học bằng Tiếng Việt với gần 100 video, các bạn có thể chủ động bất cứ lúc nào, và xem mãi mãi. Thông tin khóa học tại . Khóa học có rating 4.7/5 trên udemy từ nhận xét của các bạn học viên.

Mọi người có thể xem demo nội dung khóa học tại địa chỉ

Loạt bài hướng dẫn của chúng tôi dựa một phần trên nguồn tài liệu của: Tutorialspoint.com

Follow fanpage của team hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Bài học Java phổ biến tại vietjack.com:

Đọc Ghi File Excel Trong Java Với Jxl

Tạo và ghi file Excel với Jxl

Bước 1: Tạo đối tượng WritableWorkbook “trỏ” đến file của bạn. Lưu ý là nếu file của bạn đã tồn tại thì nó sẽ bị xóa đi và tạo lại.

WritableWorkbook workbook = Workbook.createWorkbook(new File(fileName));

Bước 2: Tạo WritableSheet – sheet bạn cần ghi dữ liệu:

WritableSheet sheet = workbook.createSheet("name sheet", 0);

Lưu ý: trong hàm createSheet có 2 đối số, đối số thứ nhất là chuỗi tên sheet, đối số thứ 2 là một số nguyên chỉ vị trí của sheet, vị trí sheet bắt đầu bằng 0.

Bước 3: Tiếp theo chúng ta sẽ thêm các dạng dữ liệu vào các ô bằng phương thức addCell. Để viết dữ liệu vào các ô, chúng ta sẽ có 3 dạng chính: Chuỗi, Số và Công thức lần lượt được tạo bằng Label, Number, Formula. Ví dụ:

sheet.addCell(new Label(0, 0, "Add a String to cell")); sheet.addCell(new Number(0, 1, 100)); sheet.addCell(new Formula(0, 3, "IF(A1=1,"one", "two")"));

Bước 4: Sau khi chúng ta đã thực hiện xong bước 3, chúng ta cần thực hiện lệnh write và close để hoàn tất việc ghi dữ liệu

workbook.write(); workbook.close();

Đọc file Excel với Jxl

Bước 1: Tạo Workbook “trỏ” đến file của bạn.

Workbook workbook = Workbook.getWorkbook(new File(fileName));

Bước 2: Lấy Sheet bạn muốn đọc. Bạn có thể lấy theo vị trí sheet hoặc tên Sheet

Sheet sheet = workbook.getSheet(0);

Bước 3: Đọc nội dung từng ô trong bảng tính. Nếu bạn muốn lấy nội dung của một ô nào đó bạn có thể làm như sau: sheet.getCell(col, row).getContents(). Tuy nhiên nếu bạn muốn đọc toàn bộ các ô trong bảng tính hãy lấy hàng và cột cuối cùng chứa dữ liệu bằng sheet.getRows() và sheet.getColumns(), và dùng vòng lặp for để đọc từng ô. Sau khi đọc xong, chúng ta cũng cần close workbook như khi viết dữ liệu

for (int row = 0; row < rows; row++) { for (int col = 0; col < cols; col++) { Cell cell = sheet.getCell(col, row); System.out.print(cell.getContents() + "t"); } System.out.println("n"); } workbook.close();

Mở và ghi thêm dữ liệu vào Excel với Jxl

Để mở và ghi thêm dữ liệu vào file Excel, trước tiên chúng ta cần lấy Workbook từ file Excel cần viết thêm giống như khi chúng ta đọc. Sau đó tạo một WritableWorkbook đến chính workbook vừa lấy và chúng ta sẽ làm việc với WritableWorkbook này bình thường.

Workbook workbook = Workbook.getWorkbook(new File(fileName)); WritableWorkbook writeWorkbook = Workbook.createWorkbook(new File(fileName), workbook);

Demo code

package vietSource.net.IOFile; import java.io.File; import java.io.IOException; import java.util.Scanner; import jxl.Cell; import jxl.Sheet; import jxl.Workbook; import jxl.read.biff.BiffException; import jxl.write.Formula; import jxl.write.Label; import jxl.write.WritableSheet; import jxl.write.WritableWorkbook; import jxl.write.WriteException; import jxl.write.biff.RowsExceededException; /** */ public class ReadWriteExcel { private final String fileName = "/home/nguyenvanquan7826/Desktop/nguyenvanquan7826.xls"; private Object[][] data = { { "STT", "Họ và tên", "Điểm", "Xếp loại" }, { "1", "Nguyễn Văn Quân", "9.0", "" }, { "2", "Phạm Thị Hà", "8.0", "" }, { "3", "Nguyễn Bá Cường", "8.5", "" }, { "4", "Vũ Công Tịnh", "9.0", "" }, { "5", "Phạm Trọng Khang", "8", "" }, { "6", "Mai Văn Tài", "8", "" } }; private void writeFileExcel() { WritableWorkbook workbook; try { workbook = Workbook.createWorkbook(new File(fileName)); WritableSheet sheet1 = workbook.createSheet("KTPM K10B", 0); sheet1.addCell(new Label(0, 0, "DANH SÁCH SINH VIÊN TIÊU BIỂU")); int rowBegin = 2; int colBegin = 0; for (int row = rowBegin, i = 0; row < data.length + rowBegin; row++, i++) { for (int col = colBegin, j = 0; col < data[0].length + colBegin; col++, j++) { Object obj = data[i][j]; sheet1.addCell(new Label(col, row, (String) data[i][j])); } } workbook.write(); workbook.close(); } catch (IOException e) { System.out.println("Error create file " + e.toString()); } catch (RowsExceededException e) { System.out.println("Error write file " + e.toString()); } catch (WriteException e) { System.out.println("Error write file " + e.toString()); } System.out.println("create and write success"); } private void readFileExcel() { Workbook workbook; try { workbook = Workbook.getWorkbook(new File(fileName)); Sheet sheet = workbook.getSheet(0); int rows = sheet.getRows(); int cols = sheet.getColumns(); System.out.println("Data in file:"); for (int row = 0; row < rows; row++) { for (int col = 0; col < cols; col++) { Cell cell = sheet.getCell(col, row); System.out.print(cell.getContents() + " "); } System.out.println(" "); } workbook.close(); } catch (BiffException e) { System.out.println("File not found " + e.toString()); } catch (IOException e) { System.out.println("File not found " + e.toString()); } } private void openAndWriteFileExcel() { Workbook workbook; WritableWorkbook writeWorkbook; try { workbook = Workbook.getWorkbook(new File(fileName)); writeWorkbook = Workbook.createWorkbook(new File(fileName), workbook); WritableSheet sheet1 = writeWorkbook.getSheet(0); int col = 3; int rowBegin = 3; for (int row = rowBegin; row < data.length + rowBegin - 1; row++) { Formula f = new Formula(col, row, "IF(C" + (row + 1) sheet1.addCell(f); } writeWorkbook.write(); writeWorkbook.close(); } catch (IOException e) { System.out.println("File not found " + e.toString()); } catch (RowsExceededException e) { System.out.println("File not found " + e.toString()); } catch (WriteException e) { System.out.println("File not found " + e.toString()); } catch (BiffException e) { System.out.println("File not found " + e.toString()); } System.out.println("open and write success"); } private void showMenu() { System.out.println(); System.out.println("Select an integer for process:"); System.out.println("1 - Create new file and wrire data"); System.out.println("2 - Read file exits"); System.out.println("3 - Open and write to file exits"); } public static void main(String[] args) { ReadWriteExcel rwExcel = new ReadWriteExcel(); while (true) { rwExcel.showMenu(); Scanner scan = new Scanner(System.in); int select = Integer.parseInt(scan.nextLine()); switch (select) { case 1: rwExcel.writeFileExcel(); break; case 2: rwExcel.readFileExcel(); break; case 3: rwExcel.openAndWriteFileExcel(); break; default: scan.close(); break; } } } }