Top 15 # Danh Sách Tướng Trong Liên Minh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Danh Sách Tướng Liên Minh Huyền Thoại / 2023

Sát Thủ là những vị tướng có khả năng cận chiến ấn tượng. Những vị tướng này hoàn toàn có thể dồn chết một tướng xạ thủ hay pháp sư máu yếu cực kỳ nhanh chóng bằng các loại vũ khí cùng khả năng di chuyển cơ động của mình. Đòn sát thương của Sát Thủ khá mạnh mẽ. Xét về khả năng gank trong Liên Minh Huyền Thoại thì Sát Thủ là tướng có khả năng gank cực kỳ tốt.

Những đặc điểm chính của các Sát Thủ bao gồm: Tốc độ di chuyển cao, khả năng cho phép họ phục hồi nhanh chóng, sát thương gây ra khá cao. Danh sách các vị Sát Thủ trong LOL bao gồm: Ahri, Akali, Ekko, Evelyn, Fiora, Fizz, Irelia, Jax, Kassadin, Katarina, Kha’Zix, LeBlanc, Lee Sin, Malzahar. Master Yi, Nidalee, Nocturne, Pantheon, Rengar, Riven, Shaco.

Những Xạ Thủ thường tấn công từ phạm vi cách xa với nơi giao tranh. Họ chủ yếu sử dụng khả năng của mình để duy trì vị trí an toàn và cung cấp thêm hỏa lực cho đồng đội. Đây chính là một trong những vị tướng Liên Minh Huyền Thoại chủ lực, quan trọng nhất trong đội hình, đóng vai trò sát thương chính khi diễn ra combat.

Để xác định Xạ Thủ có thể dựa vào một số yếu tố như: Mức độ sát thương cao, Phòng thủ thấp, có khả năng gây thiệt hại trong suốt cuộc chiến và rất giỏi giữ khoảng cách với đối thủ. Xạ Thủ cũng là tướng dễ bị “sốc chết” vì dễ suy yếu khi nhận vết thương hơn những tướng khác. Đây cũng sẽ là đối tượng truy bắt hàng đầu của sát thủ kẻ địch vì vậy cần biết cách giữ khoảng cách an toàn và sự bảo vệ kỹ lưỡng.

Danh sách các tướng Liên Minh Huyền Thoại là Xạ Thủ bao gồm: Ashe, Azir, Caitlyn, Corki, Draven, Ezreal, Graves, Jayce, Jinx, Kalista, Kennen, Kindred, Kog’Maw. Lucian, Miss Fortune, Quinn, Sivir, Teemo, Tristana, Twitch, Varus, Vayne

Các pháp sư thường chủ yếu dựa và việc sử dụng các combo kỹ năng để tối đa hóa sát thương. Mặc dù có khả năng gây sát thương lớn, nhưng chúng khá yếu đuối và phải đi kèm với các tướng khác thì chiến thuật tấn công mới hiệu quả.

Những nhân vật tướng Pháp sư thường xuyên dựa vào tổ hợp các phép thuật với nhau để tối đa hóa sát thương cho đối thủ. Sức mạnh của chúng thiên về kỹ năng với mục tiêu mạnh trong phạm vi rộng hơn là cận chiến.

Những tướng Liên Minh Huyền Thoại là Pháp sư bao gồm: Ahri, Amumu, Anivia, Annie, Aurelion Sol, Azir, Bard, Brand. Cassiopeia, Cho’Gath, Diana, Elise, Evelynn, Ezreal, Fiddlesticks, Galio, Gragas, Heimerdinger. Janna, Karma, Karthus, Kassadin, Katarina, Kennen, Kog’Maw, LeBlanc, Lissandra, Lulu, Lux, Malzahar, Maokai, Mordekaiser, Morgana, Nami, Orianna, Rumble, Ryze. Sona, Soraka, Swain, Syndra, Twisted Fate, Varus, Veigar, Vel’Koz, Viktor, Vladimir, Xerath, Yorick, Ziggs, Zilean, Zyra

Support là type Nhân vật đóng vai trò khá quan trọng đối với tất cả các tướng trong LMHT. Trong một trận đấu, không thể thiếu Support. Chúng đảm nhiệm vai trò hỗ trợ đồng đội khi chiến đấu một cách hiệu quả nhất. Đặc biệt, các vị trí như xạ thủ hay pháp sư hoàn toàn cần sự bảo vệ, hỗ trợ của tướng Support.

Đây là những nhân vật có khả năng hỗ trợ tốt nhất trong trận chiến. Những tướng này thường kiểm soát việc cung cấp thông tin cho đồng đội thông qua việc đi cắm mắt trên bản đồ. Chúng có thể vô hiệu hóa hoặc làm suy yếu kẻ thù và tăng cường sức mạnh cho đồng đội.

Danh sách tướng Liên Minh Huyền Thoại nằm trong phân loại Support bao gồm: Alistar, Anivia. Ashe, Bard, Braum, Fiddlesticks, Heimerdinger, Janna, Karma, Kayle, Leona, Lulu. Lux, Morgana, Nami, Nunu, Orianna, Sona, Soraka, Syndra, Tahm Kench, Taric, Thresh, Zilean, Zyra

Tanks là khái niệm chỉ những vị tướng có khả năng phòng thủ mạnh nhất trong trò chơi. Khả năng của họ thường tập trung vào việc tăng cường phòng thủ cũng như gây sát thương. Sự bền bỉ, dẻo dai cũng là điểm làm nên sức mạnh của Tanks khi chiến đấu.

Những Tanks thông thường thường có sức mạnh lớn cùng với trang bị áo giáp và kháng phép. Ban đầu khả năng gây sát thương thường thấp nhưng tăng lên khi trận chiến vào giai đoạn cao điểm.

Những cái tên Tướng Tanks nằm trong danh sách tướng Liên Minh Huyền Thoại bao gồm: Aatrox, Alistar, Amumu. Blitzcrank, Braum, Cho’Gath, Darius, Dr. Mundo, Galio. Garen, Gnar, Hecarim, Illaoi, Jarvan IV, Leona, Malphite, Maokai, Nasus, Nautilus, Ngộ Không, Olaf, Poppy, Rammus, Renekton, Sejuani, Shen. Shyvana, Singed, Sion, Skarner, Tahm Kench, Trundle, Udyr, Vladimir, Volibear, Warwick, Zac.

Danh Sách Tên Các Tướng Trong Liên Minh Huyền Thoại / 2023

Tóm tắt bài viết

Tổng cộng tướng: 145

Tướng mới cập nhật: Senna (v9.22)

Thay đổi gần đây nhất: Pantheon (v9.16)

Danh sách các tướng

Tên tướng bắt đầu bằng chữ A

Aatrox (Quỷ kiếm Darkin), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, Khu vực Runeterra

Ahri (Hồ ly chín đuôi), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Ionia

Akali (Sát thủ đơn độc), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ionia

Alistar (Quái vật đầu bò), vai trò Đấu sĩ/Hỗ trợ, khu vực Runeterra

Amumu (Xác ướp u sầu), vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Shurrima

Anivia (Phượng hoàng băng), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Freljord

Annie (Đứa trẻ bóng tối), vai trò Pháp sư, khu vực Runeterra

Ashe (Cung băng), vai trò Xạ thủ, khu vực Freljord

Aurelion Sol (Ác long thượng giới), vai trò Pháp sư, khu vực Runeterra

Azir (Hoàng đế sa mạc), vai trò Pháp sư/Xạ thủ, khu vực Shurima

Tên tướng bắt đầu bằng chữ B

Bard (Ông bụt vũ trụ), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Runeterra

Blitzcrank (Người máy hơi nước), vai trò Đỡ đòn/Hỗ trợ, khu vưc Zaun

Brand (Thần lửa), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Runeterra

Braum (Trái tim của Freljord), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

Tên tướng bắt đầu bằng chữ C

Caitlyn (Cảnh sát trưởng Piltover), vai trò Xạ thủ, khu vực Piltover

Camille (Bóng thép), vai trò Đấu sĩ, khu vực Piltover

Cassiopeia (Xà nữ), vai trò Pháp sư, khu vực Noxus

Cho’Gath (Quái vật hư không), Vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Hư không

Corki (Phi công quả cảm), vai trò Xạ thủ, khu vực Thành phố Bandle

Tên tướng bắt đầu bằng chữ D

Darius (Đại tướng Noxus), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Noxus

Diana (Vầng trăng ai oán), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Núi Targon

Dr.Mundo (Cuồng nhân xứ Zaun), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Zaun

Draven (Đao phủ kiêu hùng), vai trò Xạ thủ, khu vực Noxus

Tên tướng bắt đầu bằng chữ E

Ekko (Cậu bé đảo lộn thời gian), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Zaun

Elise (Nữ hoàng nhền nhện), vai trò Pháp sư/Đỡ đòn, khu vực Quần đảo bóng đêm

Evelynn (Yêu nữ), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Runeterra

Ezeal (Nhà thám hiểm), vai trò Xạ thủ/Pháp sư, khu vực Piltover

Tên tướng bắt đầu bằng chữ F

Fiddlesticks (Sứ giả địa ngục), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Runeterra

Fiora (Nữ kiếm sư), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Demacia

Fizz (Chú cá tinh nghịch), vai trò Pháp sư/Đỡ đòn, khu vực Billgeweter

Tên tướng bắt đầu bằng chữ G

Galio (Vệ thần khổng lồ), vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Demacia

Gangplank (Hiểm hoạ vùng Saltwater), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Billgeweter

Garen (Sức mạnh Demacia), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

Gnar (Mắt xích thượng cổ), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn. khu vực Freljord

Gragas (Gã bợm rượu), vai trò Đấu sĩ/Pháp sư, khu vực Freljord

Graves (Kẻ ngoài vòng pháp luật), vai trò Xạ thủ/Sát thủ, khu vực Billgeweter

Tên tướng bắt đầu bằng chữ H

Hecarim (Bóng ma chiến tranh), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Quần đảo bóng đêm

Heimerdinger (Nhà phát minh lỗi lạc), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, Khu vực Piltover

Tên tướng bắt đầu bằng chữ I

Illaoi (Nữ tu thuỷ thần), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Billgeweter

Irelia (Vũ kiếm sư), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Ionia

Ivern (Thụ thần thân thiện), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Ionia

Tên tướng bắt đầu bằng chữ J

Janna (Cơn thịnh nộ của bão tố), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Zuan

Jarvan IV (Biểu tượng của Demacia), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

Jax (Bậc thầy vũ khí), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Runeterra

Jayce (Người bảo hộ mai sau), vai trò Đấu sĩ/Xạ thủ, khu vực Piltover

Jhin (Nghệ sĩ tử thần), vai trò Xạ thủ, khu vực Ionia

Jinx (Khẩu pháo nổi loạn), vai trò Xạ thủ, khu vực Zaun

Tên tướng bắt đầu bằng chữ K

Kaisa (Ái nữ hư không), vai trò Xạ thủ/Sát thủ, khu vực Hư không

Kalista (Mũi giáo phục hận), vai trò Xạ thủ, khu vực Quần đảo bóng đêm

Karma (Kẻ được khai sáng), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Ionia

Karthus (Tiếng ru tử thần), vai trò Pháp sư, khu vực Quần đảo bóng đêm

Kassadin (Lữ khách hư không), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Hư không

Katarina (Ác kiếm), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Noxus

Kayle (Thiên thần phán quyết), vai trò Pháp sư, khu vực Demacia

Kayn (Tử thần bóng tối), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ionia

Kennen (Trái tim sấm sét), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Ionia

Kha’Zix (Sát thủ hư không), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Hư không

Kindred (Thợ săn vĩnh hằng), vai trò Xạ thủ/Đấu sĩ, khu vực Runeterra

Kled (Kỵ sĩ cáu kỉnh), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Noxus

Kog’Maw (Miệng của vực thẳm), vai trò Xạ thủ, khu vực Hư không

Tên tướng bắt đầu bằng chữ L

Leblanc (Kẻ lừa đảo), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Noxus

Leesin (Thầy tu mù), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Ionia

Leona (Bình minh rực rỡ), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Núi Targon

Lissandra (Mụ phù thuỷ băng), vai trò Pháp sư, khu vực Freljord

Lucian (Kẻ thanh trừng), vai trò Xạ thủ, khu vực Demacia

Lulu (Pháp sư tinh linh), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Thành phố Bandle

Lux (Tiểu thư ánh sáng), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Demacia

Tên tướng bắt đầu bằng chữ M

Malphite (Mảnh vỡ thiên thạch), vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Ixtal

Malzahar (Tiên tri Hư không), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Hư không

Maokai (Ma cây), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực quần đảo Bóng đêm

Master Yi (Kiếm sư Wuju), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ionia

Miss Fortune (Thợ săn tiền thưởng), vai trò Xạ thủ, khu vực Billgeweter

Morderkaiser (Ác quỷ thiết giáp), vai trò Đấu sĩ/Pháp sư, khu vực Quần đảo bóng đêm

Morgana (Thiên thần sa ngã), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Demacia

Tên tướng bắt đầu bằng chữ N

Nami (Nàng tiên cá), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Runeterra

Nasus (Nhà thông thái sa mạc), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Shurima

Nautilus (Khổng lồ biển sâu), vai trò Đỡ đòn/Hỗ trợ, khu vực Billgeweter

Neeko (Hoá hình sư ham học), vai trò Pháp sư/Xạ thủ, khu vực Ixtal

Nidalee (Nữ thợ săn hoá thú), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Ixtal

Nocturne (Ác mộng vĩnh cửu), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Runeterra

Nunu&Willump (Cậu bé và người tuyết), vai trò Đỡ đòn/Hỗ trợ, khu vực Freljord

Tên tướng bắt đầu bằng chữ O

Olaf (Chiến binh điên cuồng), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

Orianna (Quý cô dây cót), vai trò Pháp sư, khu vực Piltover

Ornn (Ngọn lửa khởi nguyên), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

Tên tướng bắt đầu bằng chữ P

Pantheon (Mũi giáo bất diệt), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực núi Targon

Poppy (Người giữ búa), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

Pyke (Sát thủ vùng nước đỏ), vai trò Sát thủ/Hỗ trợ, khu vực Billgeweter

Tên tướng bắt đầu bằng chữ Q

Qiyana (Nữ hoàng nguyên tố), vai trò Sát thủ, khu vực Ixtal

Quinn (Đôi cánh Demacia), vai trò Xạ thủ/Đấu sĩ, khu vực Demacia

Tên tướng bắt đầu bằng chữ R

Rakan (Anh chàng quyến rũ), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Ionia

Rammus (Tê tê gai), vai trò Đỡ đòn/Đấu sĩ, khu vực Shurima

Rek’sai (Nấm mồ Hư không), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Hư không

Renekton (Đồ tể sa mạc), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Shurima

Rengar (Thú săn mồi kiêu hãnh), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ixtal

Riven (Kẻ lưu đày), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Noxus

Rumble (Hiểm hoạ cơ khí), vai trò Đấu sĩ/Pháp sư, khu vực Thành phố Bandle

Ryze (Pháp sư lang thang), vai trò Pháp sư, khu vực Runeterra

Tên tướng bắt đầu bằng chữ S

Sejuani (Cơn thịnh nộ mùa đông), vai trò Đỡ đòn/Đấu sĩ, khu vực Freljord

Senna (Người cứu chuộc), vai trò Hỗ trợ/Xạ thủ

Shaco (Tên hề quỷ), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Runeterra

Shen (Mắt hoàng hôn), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Ionia

Shyvana (Long nữ), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

Singed (Dược sĩ điên), vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Zaun

Sion (Chiến binh bất tử), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Noxus

Sivir (Nữ chúa chiến trường), vai trò Xạ thủ, khu vực Shurima

Skarner (Bò cạp kim cương), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Shurima

Sona (Đại cầm nữ), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Demacia

Soraka (Tinh nữ), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Núi Targon

Swain (Nguyên soái Noxus), vai trò Pháp sư/Đỡ đòn, khu vực Noxus

Sylas (Kẻ phá xiềng), vai trò Pháp sư, khu vực Demacia

Syndra (Nữ chúa bóng tối), vai trò Pháp sư, khu vực Ionia

Tên tướng bắt đầu bằng chữ T

Tahm Kench (Thuỷ quái đại vương), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Billgeweter

Taliyah (Phù thuỷ đá), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Shurima

Talon (Sát thủ bóng đêm), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Noxus

Taric (Tấm khiên Valoran), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Núi Targon

Teemo (Trinh sát nhanh nhẹn), vai trò Pháp sư/Xạ thủ, khu vực Thành phố Bandle

Thresh (Cai ngục xiềng xích), vai trò Hỗ trợ, khu vực Quần đảo bóng đêm

Tristana (Tay súng Yordle), vai trò Xạ thủ, khu vực thành phố Bandle

Trundle (Vua quỷ khổng lồ), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

Tryndamere (Bá vương mandi), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Freljord

Twisted Fate (Thần bài), vai trò Pháp sư/Xạ thủ, khu vực Billgeweter

Twitch (Chuột thành tinh), vai trò Xạ thủ/Sát thủ, khu vực Zaun

Tên tướng bắt đầu bằng chữ U

Udyr (Lữ khách tinh linh), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

Urgot (Pháo đài di động), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn/Xạ thủ, khu vực Zaun

Tên tướng bắt đầu bằng chữ V

Varus (Mũi tên báo thù), vai trò Xạ thủ, khu vực Ionia

Vayne (Thợ săn bóng đêm), vai trò Xạ thủ/Sát thủ, khu vực Demacia

Veigar (Bậc thầy tiểu quỷ), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Thành phố Bandle

Val’Koz (Con mắt Hư không), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Hư không

Vi (Cảnh binh Piltover), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Piltover

Viktor (Sứ giả máy móc), vai trò Pháp sư, khu vực Zaun

Vladimir (Thần chết đỏ), vai trò Pháp sư/Đỡ đòn, khu vực Noxus

Volibear (Gấu sấm sét), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

Tên tướng bắt đầu bằng chữ W

Warwick (Quái thú xổng chuồng), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Zaun

Wukong/Ngộ Không (Hầu vương), vai trò Đấu sĩ/ Sát thủ, khu vực Ionia

Tên tướng bắt đầu bằng chữ X

Xayah (Cô nàng nổi loạn), vai trò Xạ thủ, Khu vực Ionia

Xerath (Pháp sư thăng hoa), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Shurima

Xin Zhao (Tể tướng Demaica), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

Tên tướng bắt đầu bằng chữ Y

Yasuo (Kẻ bất dung thứ), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ. khu vực Ionia

Yorick (Kẻ dẫn dắt linh hồn), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Quần đảo bóng đêm

Yuumi (Cô mèo ma thuật), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Thành phố Bandle

Tên tướng bắt đầu bằng chữ Z

Zac (Vũ khí bí mật), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Zaun

Zed (Chúa tể bóng tối), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ionia

Ziggs (Chuyên gia chất nổ), vai trò Pháp sư, khu vực Piltover

Zilean (Giám hộ thời gian), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Icthia

Zoe (Bậc thầy biến ảo), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Núi Targon

Zyra (Gai nổi loạn), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Ixtal

Danh Sách Tướng Và Cấp Thông Thạo Trong Liên Minh Tốc Chiến / 2023

09-12-2020, 4:02 pm 1084

Danh sách những vị tướng hiện có và cấp bậc thông thạo có thể đạt được trong tựa game Liên Minh Tốc Chiến Mobile

Cách đây 2 hôm, Ngày 7/12, tựa game mobile đang được cộng đồng game thủ Việt Nam mong đợi Liên Minh Tốc Chiến cuối cùng cũng đã được phát hành chính thức bởi nhà phát hình VNG và chính thức có mặt trên 2 cửa hàng ứng dụng mobile lớn Appstore và Google Play. Game thủ Việt Nam hiện đã có thể tải, đăng nhập và trải nghiệm tựa game LOL Mobile phiên bản Việt Nam này mà không cần phải sử dụng phần mềm thứ ba hay fake ip.

Trong phiên bản hiện tại, danh sách Tướng trong game Tốc Chiến do VNG phát hành đã có hơn 40 Tướng và số lượng tướng sẽ sớm được update và thêm vào trong những bản cập nhật kế tiếp.

Danh sách tướng và kỹ năng của các vị tương trong bản Liên Minh Tốc Chiến ( LOL Mobile ) hiện tại

Ahri

Nhận cộng dồn nếu kỹ năng trúng mục tiêu. Ở 3 điểm cộng dồn, kỹ năng tiếp theo của Ahri trúng kẻ địch sẽ hồi cho cô ấy 30 (30 + 45% SMPT).

Phóng ra một quả cầu gây 40 sát thương phép (40 + 35% AP) và 40 sát thương chuẩn (40 + 35% AP) trên đường quay trở lại đối với tất cả kẻ địch trúng chiêu

Thời gian hồi chiêu: 7 giây

Năng lượng: 65

Kích hoạt 3 ngọn lửa hồ ly tấn công kẻ địch xung quanh và gây 40 sát thương phép (40 + 30% AP). Ahri nhận 40% tốc độ di chuyển giảm dần trong 1.5 giây.

Kẻ địch bị trúng nhiều lửa hồ ly nhận thêm 30% sát thương cho mỗi lần trúng lửa hồ ly ngoại trừ lần đầu tiên

Kỹ năng ưu tiên những tướng đang sở hữu bùa lợi, tiếp theo sẽ đến những kẻ địch mới bị tấn công gần đây.

Thời gian hồi chiêu: 9 giây

Năng lượng: 50

Thổi một nụ hôn gây 60 sát thương phép (60 + 50% AP) và quyến rũ kẻ địch đầu tiên trúng phải, khiến chúng tiến về phía Ahri trong 1,4 giây.

Những kẻ địch trúng phải Bùa chú sẽ nhận thêm 20% sát thương từ các kĩ năng của Ahri trong 5 giây.

Thời gian hồi chiêu: 12 giây

Năng lượng: 85

Lao về phía trước và gây 60 sát thương phép (60 + 35% SMPT) cho 3 kẻ địch xung quanh.

Có thể sử dụng tối đa 3 lần trong vòng 10 giây trước khi hồi chiêu.

Thời gian hồi chiêu: 90

– Sát thương cao

– Ít khi bị cấm

– Phép hồi chiêu tuy tăng nhưng vẫn tương đối thấp

– Khả năng ẩn mình chánh công kích và dễ tẩu thoát

– Không dùng mana

– Chuyên dùng để đi ám sát

Giai đoạn đi đường khó khăn

Bảng kỹ năng Akali

Chi tiết kỹ năng

Chi tiết kỹ năng

Kỹ năng Annie

Sau khi sử dụng 4 kỹ năng, kỹ năng tấn công tiếp theo làm choáng kẻ địch trúng phải trong 1.25 giây.

Bắn quả cầu lửa phát nổ trong một khu vực nhỏ, gây 80 sát thương phép (80 + 80% sức mạnh phép thuật). Giết kẻ địch sẽ hoàn lại chi phí Mana của Distintegrate và giảm một nửa Cooldown của nó.

Thời gian hồi chiêu: 4 giây

Năng lượng: 65

Phóng ra một hình nón lửa gây 70 sát thương phép (70 + 70% sức mạnh phép thuật) lên tất cả kẻ địch bên trong nó.

Thời gian hồi chiêu: 8 giây

Năng lượng: 60

Khiên Tibbers hoặc tướng đồng minh trong 3 giây, hấp thụ 60 sát thương (60 + 60% AP). Những kẻ địch tấn công tấm khiên phải chịu 25 sát thương phép (25 + 30% AP).

Thời gian hồi chiêu: 12 giây

Năng lượng: 60

Triệu hồi Tibbers, gây 150 sát thương phép (150 + 60% AP) lên những kẻ địch xung quanh. Trong 30 giây tiếp theo. Tibbers gây sát thương phép, đốt cháy những kẻ địch xung quanh 20 (20 + 10%) mỗi giây và tấn công kẻ địch trong 50 (50 + 20% AP).

Tibbers Enrages (băm 100% và tăng 210% Tốc độ Đánh) khi được triệu hồi, tướng địch bị trúng Pyomania hoặc Annie chết.

Kích hoạt lại: Đặt hàng Tibbers xung quanh

Thời gian hồi chiêu: 80 giây

Nội tại Băng Tiễn – Frost Shot: dù đánh thường hay kỹ năng Ashe cũng làm chậm mục tiêu tới 30% trong 2s. Đòn đánh thường tăng 110% sát thương gia tăng theo tỷ lệ chí mạng và sát thương chí mạng.

Đòn chí mạng tuy không gây sát thương nhưng lại làm chậm tướng địch tới 60% và giảm dần. Có thể hiểu ở nội tại Băng Tiễn này của Ashe hỗ trợ rất lớn cho việc làm chậm và tăng lượng sát thương.

Q Chú Tâm Tiễn – Ranger’s Focus của Ashe có thể hiểu bạn bắn thường đến phát thứ 4 sẽ kích hoạt được Chú Tâm Tiễn với 4 cộng dồn. Nhớ đếm lượt bắn để khi trong Combat có thể tung ra liên tục Chú Tâm Tiễn. Sau 4s sẽ hết đó. Đòn này kết hợp với Cuồng Cung Runaan sẽ cho tốc độ xả tiễn đáng sợ.

W Tán Xạ Tiễn – Volley Kỹ năng gây khó chịu nhất của Ashe vừa dùng để công cũng như để thủ các mũi tên bắn theo hình nón rất khó để né vì nó rất rộng cùng độ với tay khá xa. Nhưng thật may cho địch chỉ phải chịu sát thương của một mũi đầu tiên chứ chịu 2 cái thì buông chuột.

E Ưng Tiễn – Hawkshot Ashe gọi Linh Hồn Chim Ưng bay đến điểm chỉ định đến tới nơi phát nổ và soi sáng khu vực quanh đó trong 5s với 2 điểm cộng dồn Ưng Tiễn một lúc. Điểm mạnh của Ưng Tiễn chính là kiểm tra bất cứ điểm mù nào trên bản đồ tránh tình trạng bị gank và ngược lại.

Có một mẹo nhỏ nếu như bạn nắm được vị trí tướng địch và team bạn đang đuổi theo vị trí đó đừng ngần ngại tung ra Ưng Tiễn. Ăn ngay 1 điểm hỗ trợ 150 vàng ấy. Không làm mà vẫn có ăn là có thật.

R Đại Băng Tiễn – Enchanted Crystal Arrow Đầu tiên mũi tên khổng lồ này có thể bay toàn bản đồ. Bắn từ vị trí càng xa sát thương phép càng lớn choáng càng lâu tối đa 3.5s. Kẻ địch xung quang cũng bị ảnh hưởng. Cách dùng như sau nếu như không có bất cứ mục tiêu lớn nào trên bản đồ như rồng hoặc baron hãy dùng thoải mái đừng tiếc.

Đây cũng là công cụ mở trao tranh trong mơ của bất cứ trận chung kết LOL nào. Nó có thể kết hợp với rất nhiều chiêu của đồng đội để tạo ra Wombo Combo. Ví dự như Sett ôm AD địch ném thẳng vào đội hình. Đại Băng Tiễn bắn thẳng vào đó thì đây đúng nghĩa chồng chất sát thương và hiệu ứng làm chậm.

Chi tiết kỹ năng

Chi tiết kỹ năng

Lá Chắn Năng Lượng

Thời gian hồi chiêu: 50 giây

Thời gian hồi chiêu: 20 giây

Nhận 70% tốc độ di chuyển giảm dần và 30% tốc độ đánh trong 4 giây.

Khi Overdrive kết thúc, Blitzcrank bị làm chậm 30% trong 1 giây.

Thời gian hồi chiêu: 15 giây

Tiêu hao năng lượng: 75

Thời gian hồi chiêu: 10 giây

Tiêu hao Mana: 25

Thời gian hồi chiêu: 60 giây

Tiêu hao Mana: 100

Chi tiết kỹ năng:

Đánh ngất ngư

Sau khi bị dính một đòn của Braum. Các đòn đánh tiếp theo sẽ được tích lũy đủ 4 phát sẽ bị choáng bất kể là Braum đánh hay tướng đồng minh của hắn

Sát thương phép : 26 – 196 (dựa trên cấp độ)

Thời lượng choáng : 1,25 – 1,75 (dựa trên cấp độ)

Braum phóng băng từ chiếc khiên gây sát thương phép và làm chậm kẻ địch. Tất nhiên sẽ được cộng dồn vào đánh ngất ngư

Phạm vi: 1000

Chi phí: 55/60/65/70/75 mana

Thời gian hồi chiêu: 10/9/8/7/6 giây

Sát thương phép : 60/105/150/195/240 (+ 2,5% máu tối đa của Braum)

Braum nhảy vào tướng hoặc lính đồng minh. Cả 2 đều sẽ được nhận thêm giáp và khánh phép vài giây

Phạm vi: 650

Chi phí: 40 mana

Thời gian hồi chiêu: 12/11/10/9/8 giây

Giáp thưởng : 10/14/18/22/26 (+ 10 / 11,5 / 13 / 14,5 / 16% tiền thưởng)

Phần thưởng kháng phép : 10/14/18/22/26 (+ 10 / 11,5 / 13 / 14,5 / 16% kháng phần thưởng)

Braum giương khiên băng của hắn. Tất cả các đòn tấn công đầu tiên đều bị cản lại và các đòn tấn công tiếp theo bị giảm mức độ sát thương

Phạm vi: 25000

Chi phí: 30/1 / 40/45/50 mana

Thời gian hồi chiêu: 18/16/14/12/10 giây

Giảm sát thương : 30 / 32,5 / 35 / 37,5 / 40%

Thời lượng : 3 / 3.25 / 3.5 / 3.75 / 4

Chiêu cuối của Braum. Dậm chân tạo ra một kẽ nứt hất tung kẻ địch lên không. Tất cả địch bị dính sẽ đều bị hiệu ứng choáng

Phạm vi: 1250

Chi phí: 100 mana

Thời gian hồi chiêu: 140/120/100 giây

Thời lượng Knockup : 1 / 1.25 / 1.5

Sát thương phép : 150/250/350 (+ 60% AP)

Chậm : 40/50 / 60%

Chi tiết kỹ năng:

Hồi 1% lượng máu đã mất mỗi giây.

Lao một nhát dao, gây 16% Máu hiện tại của mục tiêu thành sát thương phép (không dưới 70) và làm chậm chúng đi 40% trong 2 giây.

Nếu dao trúng trúng, 50% Máu được hoàn trả (100% nếu dao giết chết).

Thời gian hồi chiêu: 4 giây

Sức khỏe: 45

Bật tắt: Đặt Dr. Mundo vào lửa, gây 40 sát thương phép (40 + 20% sát thương phép) lên những kẻ địch xung quanh mỗi giây.

Khi đang cháy và thời gian vô hiệu hóa đối với Dr Mundo giảm 12%.

Thời gian hồi chiêu: 4 giây

Máu: 10 mỗi giây

Bị động: Khi Tiến sĩ Mundo chịu sát thương phép hoặc phải trả giá máu, Kháng phép của ông ta tăng 3% trong 2 giây, tối đa là 15%.

Kích hoạt: Nhận tối đa 6 sức mạnh công kích trong 5 giây dựa trên lượng máu đã mất của anh ta. Tăng sức mạnh cho đòn đánh tiếp theo gây thêm 21 sát thương vật lý (3% máu tối đa) với 25 máu.

Thời gian hồi chiêu: 6 giây

Hồi 345 máu (50% máu tối đa) trong 10 giây và nhận 15% Tốc độ Di chuyển trong thời gian ngắn.

Thời gian hồi chiêu: 70 giây

Sức khỏe: 25%

Đi vào Bóng ma sau khi không tấn công hoặc sử dụng trong 4 giây. Nhận sát thương từ tướng địch hoặc trụ của địch sẽ khiến Bóng ma có thời gian hồi chiêu 1.5 giây.

Trong Bóng ma quỷ ám, Evelynn hồi 17 máu (17 + 10% sát thương phép) mỗi giây khi cô ấy dưới 320 máu. sau cấp độ 5, bóng quỷ ban cho cô ta Ngụy trang.

Phóng ra hai đường gai, gây 45 sát thương phép (45 + 40% sát thương phép) cho tất cả kẻ địch bị tấn công. có thể cast lại trong vòng 4 giây.

Thời gian hồi chiêu: 4 giây.

Năng lượng: 25.

Nguyền rủa tướng hoặc quái vật mục tiêu trong 5 giây. Đòn đánh hoặc kỹ năng tiếp theo của Evelynn sẽ xóa bỏ lời nguyền và làm chậm chúng đi 65% trong 1.25 giây.

Nếu lời nguyền tồn tại ít nhất 2,5 giây, nó sẽ bỏ bùa mục tiêu trong 1,25 giây. nếu mục tiêu là tướng, cắt 20% kháng phép của chúng trong 4 giây. nếu mục tiêu là quái vật, gây thêm 300 sát thương phép (300 + 60% sát thương phép).

Thời gian hồi chiêu: 14 giây.

Năng lượng: 70.

Đánh trúng mục tiêu bằng tia laze, gây hiệu ứng trúng đòn và gây sát thương phép bằng 55 cộng với 3% (3% + 0,015% khả năng) máu tối đa của chúng. sau đó, tăng 30% tốc độ di chuyển trong 2 giây.

Nhập Bóng Ma tăng cường phép sử dụng tiếp theo để kéo Evelynn đến mục tiêu của cô ta, gây sát thương phép tăng bằng 75 cộng với 5% (5% + 0,02% sát thương phép) máu tối đa của chúng lên tất cả kẻ địch trên đường.

Thời gian hồi chiêu: 8 giây.

Năng lượng: 45.

Evelynn không thể nhắm mục tiêu trong một thời gian ngắn và tiêu diệt khu vực trước mặt cô ấy trước khi quay ngược trở lại một khoảng cách xa. gây 120 sát thương phép (120 + 75% sát thương phép), tăng lên 250% cho những kẻ địch dưới 35% Máu.

Thời gian hồi chiêu: 100 giây.

Năng lượng: 100.

Chi tiết kỹ năng:

– Kỹ năng Lao Tới (Q): đây là là kỹ năng gây sát thương chính của tướng Fiora, nên lấy tối đa nhằm sát thương giảm thời gian hồi chiêu. Kỹ năng Q có tác dụng cấu rỉa đối thủ và farm lính từ xa.

– Kỹ năng Nhất Kiếm Nhị Dụng (E): sử dụng kỹ năng này nhằm sát thương đối thủ vừa có khả năng làm chậm mục tiêu và ra những đòn đánh chí mạng. Ngoài ra sử dụng kỹ năng này có tác dụng reset đòn đánh thường để cho Fiora dồn sát thương nhanh hơn.

– Phản Đòn (W): đây là kỹ năng cuối cùng giúp Fiora có thể ngăn chặn tất cả sát thương và làm giảm tốc độ đi cũng như tốc độ đanh nếu sử dụng trúng mục tiêu.Kỹ năng Phản Đòn rất cần thiết và tạo nên những pha lật kèo ngoạn mục cho Fiora.

– Đại Thử Thách (R) cộng đúng cấp độ cho Fiora, rất quan trọng trong những pha giao đấu với đối thủ

Chi tiết kỹ năng

Chi tiết kỹ năng Chi tiết kỹ năng

Chi tiết kỹ năng Chi tiết kỹ năng

Tăng 8% tốc độ di chuyển nội tại. Các tướng đồng minh gần đó cũng nhận được điểm cộng này khi di chuyển về phía Janna.

Triệu hồi một cơn lốc có sát thương, phạm vi và thời gian kích hoạt khi nó tích điện (sạc tối đa ở 3 giây).

Thi triển lại: Phóng ra một cơn lốc, gây từ 60 đến 120 sát thương phép ( 60 + 40% sát thương phép thành 120 + 85% sát thương phép ) và hất tung kẻ địch trên đường đi của nó trong 0,5 đến 1,25 giây. Mỗi giây tích điện tăng sát thương thêm 20 (2 0+ 15% sát thương phép ), thời gian kích hoạt thêm 0,25 giây và phạm vi di chuyển thêm 25%.

Cơn lốc luôn đến đích trong 1,5 giây.

Thời gian hồi chiêu: 12 giây

Tiêu hao Mana: 60

Tích cực: Deal 55 magic damage ( 55 + 50% sát thương phép + 25% Movement bonus ) và làm chậm mục tiêu bằng 30% ( 30% + 0,06 sát thương phép ) trong 2 giây.

Thời gian hồi chiêu: 7,5

Tiêu tốn Mana: 50

Ban phước cho tướng đồng minh hoặc trụ bằng lá chắn có khả năng hấp thụ 80 sát thương ( 80 + 80 sát thương phép ) và tăng 10 sức mạnh công kích ( 10 + 10 sát thương phép ) khi giữ nó. Lá chắn phân hủy trong 5 giây.

Thời gian hồi chiêu: 16 giây

Năng lượng: 70

Gọi ra những luồng gió cứu rỗi hùng mạnh để đánh bật kẻ địch xung quanh và hồi 100 Máu (100 + 50% Phép thuật) cho các đồng minh xung quanh mỗi giây trong 3 giây.

Hạ nhiệt: 100 giây

Chi tiết kỹ năng

Đòn đánh đầu tiên chống lại kẻ thù gây thêm sát thương vật lý bằng 8% máu hiện tại của chúng ( 6 giây hồi cho mỗi kẻ địch duy nhất)

Kéo dài cây thương của Jarvan IV, gây 90 sát thương vật lý (90 + 130 sát thương vật lý cộng thêm ) và giảm 10% giáp của kẻ địch trong 3 giây .

Nếu cây thương tiếp xúc với Chuẩn Quỷ (kỹ năng thứ 3), nó sẽ kéo Jarvan đến vị trí của Chuẩn Ám, hất tung kẻ địch trên đường đi của hắn trong 0,75 giây.

Hấp thụ thêm 12,82 (2,1% máu tối đa) sát thương cho mỗi tướng địch xung quanh.

Nội tại: Nhận 15% tốc độ đánh.

Kích hoạt: Ném một cờ Demacian gây 80 sát thương phép (80 + 80% sát thương phép ) và giữ nguyên trong 8 giây , tăng cho đồng minh gần đó 15% tốc độ đánh .

Khai thác kỹ năng này khi ở gần Tiêu chuẩn Demacia sẽ sử dụng Dragon Strike về phía nó.

Anh hùng nhảy tới một tướng địch, gây 200 sát thương vật lý (200 + 1 70 sát thương vật lý cộng thêm ) cho những kẻ địch xung quanh và tạo ra một vùng địa hình không thể vượt qua xung quanh chúng trong 3,5 giây.

Chi tiết kỹ năng

Đòn đánh tăng 3,6% Tốc độ Đánh trong 3 giây. (cộng dồn tối đa 8 lần.)

Nhảy tới đơn vị mục tiêu, gây 55 sát thương vật lý (55 + 100% sát thương vật lý cộng thêm + 60% sát thương phép) nếu đó là kẻ địch.

Thời gian hồi chiêu: 9 giây.

Năng lượng: 65.

Tăng sức mạnh cho đòn tấn công tiếp theo hoặc đòn tấn công nhảy vọt để gây thêm 45 sát thương phép (45 + 60 sát thương phép).

Thời gian hồi chiêu: 6 giây.

Năng lượng: 30.

Vào thế phòng thủ, né tránh tất cả các đòn tấn công sắp tới trong 2 giây. Sau khoảng thời gian này, những kẻ địch xung quanh bị choáng trong 1 giây và chịu 55 sát thương vật lý (55 + 50% sức mạnh công kích). Mỗi đòn tấn công né được tăng 20% ​​sát thương (lên đến 100%).

Tái sử dụng: Kết thúc sớm thế thủ để gây sát thương và làm choáng kẻ địch xung quanh ngay lập tức.

Thời gian hồi chiêu: 14 giây.

Năng lượng: 60.

Nội tại: Mỗi đòn đánh thứ ba liên tiếp gây thêm 100 sát thương phép (100+ 70 sát thương phép).

Kích hoạt: Jax ngừng cầm cự, nhận 30 giáp (30+ 50% sát thương phép cộng thêm) và 30 Kháng phép (30+ 20% sát thương phép) trong 8 giây.

Thời gian hồi chiêu: 60 giây.

Năng lượng: 100

Pháo tay của Jhin, Lời thì thầm mang theo 4 viên trước khi cần nạp lại và bắn theo tốc độ cố định. (Tốc độ đánh sẽ được chuyển thành Sát thương vật lý). Các viên đạn cuối cùng sẽ cực kỳ quan tấn công và thỏa thuận tiền thưởng thực hiện thiệt hại. Bất cứ khi nào Whipser thắt cổ, Jhin được tăng 3% tốc độ di chuyển (10% + 0,4% mỗi 1% sát thương vật lý cộng thêm) trong 2 giây.

Phóng một hộp đạn ma thuật vào kẻ địch, gây 69 sát thương vật lý (45 + 40% công + 60% sát thương phép) trước khi nảy tới một mục tiêu gần đó chưa dính đòn. Nó có thể tấn công tối đa 4 mục tiêu, nhận 35% sát thương mỗi khi tiêu diệt.

Thời gian hồi chiêu: 6,5 giây.

Năng lượng: 45.

Bắn tầm xa dừng lại trên tướng đầu tiên trúng phải, gây 79 sát thương vật lý (50 + 50% sức mạnh công kích) và 75% sát thương đó lên lính và quái vật trúng phải trên đường đi. Nếu tướng mục tiêu bị Jhin, đồng minh của Jhin hoặc Bẫy hoa sen tấn công trong vòng 4 giây cuối cùng, chúng sẽ bị cắm rễ trong 1 giây và Jhin được tăng tốc độ Di chuyển như thể hắn đã crit chúng.

Thời gian hồi chiêu: 14 giây.

Năng lượng: 60.

Đặt một cái bẫy Lotus vô hình để phát hiện kẻ địch xung quanh khi bước qua . Nó làm chậm kẻ địch đi 45% trước khi gây 90 sát thương phép (20 + 120% công + 100% sát thương phép). Các đòn đánh tiếp theo gây 65% ​​sát thương.

Thời gian hồi chiêu: 2 giây.

Năng lượng: 35.

Các kênh bắn 4 phát siêu xa ở cự ly cực xa theo hình nón. Các phát bắn dừng lại trên tướng đầu tiên trúng phải, làm chậm 80% trong 0,75 giây và gây 65 sát thương vật lý (50 + 25% sức mạnh công kích), tăng 3% với mỗi 1% máu mà mục tiêu mất tích. Phát thứ 4 gây sát thương 200%.

Thời gian hồi chiêu: 80 giây.

Năng lượng: 100

Chi tiết kỹ năng

Khi hạ gục một tướng hoặc công trình mà Jinx đã gây sát thương trong vòng 3 giây cuối cùng, cô ấy sẽ tăng 150% Tốc độ Di chuy

Danh Sách Tướng Đi Rừng Mạnh Nhất Liên Minh Huyền Thoại / 2023

Một tướng đi rừng toàn diện phải thỏa mãn rất nhiều tiêu chí. Những tiêu chí đó là gì? Những tướng đi rừng nào là mạnh nhất? Khám phá bài viết sau để làm rõ.

Tiêu chí của tướng đi rừng hàng đầu

Rừng là một vị trí quan trọng trong Liên Minh Huyền Thoại. Không ngoa khi nói rằng, người đi rừng là người có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong trận đấu. Họ không những kiểm soát các bùa lợi mà còn tác động trực tiếp lên các đường khác, đi gank, hỗ trợ đồng đội lấy về mạng hạ gục. Chính vì vậy, việc lựa chọn một vị tướng đi rừng mạnh mẽ là điều cần được thực hiện.

Những yếu tố cần thiết đối với một tướng đi rừng bao gồm: tốc độ đi rừng, áp lực xâm lăng rừng đối phương và khả năng di chuyển, kiểm soát bản đồ. Một tướng đi rừng tốt là vị tướng có thể làm tốt tất cả các việc kể trên. Tất nhiên, việc này còn cần phải phụ thuộc vào kỹ năng của người chơi. Một game thủ giỏi sẽ biết phải làm gì với vị tướng mà mình lựa chọn.

Sẽ có những vị tướng nổi trội về sức mạnh và được lựa chọn thường xuyên. Tuy nhiên, việc cập nhật, cân bằng tướng từ Riot Games hoặc sự thay đổi meta sẽ dẫn đến sự thay đổi thường xuyên của danh sách này.

Danh sách các tướng đi rừng mạnh nhất hiện nay

Elise

Ưu điểm

Elise có thể chuyển đổi giữa dạng người và dạng nhện. Kỹ năng mỗi dạng khác nhau. Chính vì vậy, Elise có tới 6 kỹ năng ở cấp độ 3 thông qua việc chuyển đổi dạng.

Kỹ năng E của Elise ở dạng nhện là Đánh Đu. Trong quá trình đu lên dây tơ, Elise sẽ không bị chọn làm mục tiêu tấn công từ kẻ địch.

Sát thương mà tướng Elise gây ra trong một trận đấu là rất lớn.

Nhược điểm

Elise không phải là một vị tướng dễ chơi. Elise được các game thủ đánh giá là khó thuần thục hơn các vị tướng khác.

Elise không phải là một vị tướng có thể vực dậy cả trận đấu nếu đội bạn đã quá thua thiệt trước đối thủ.

Elise là một trong những tướng đi rừng AP phổ biến nhất. Nữ Hoàng Nhền Nhện mạnh mẽ nhất ở giai đoạn đầu trận. Cô nàng sẽ yếu dần về giữa và cuối trận. Bạn có thể “lăn cầu tuyết” tốt nếu đạt được những lợi thế từ đầu.

Elise có thể đi gank tốt ngay từ cấp độ 3, thời điểm cô có tới 6 kỹ năng (3 ở dạng người và 3 dạng dạng nhện). Kỹ năng Đánh Đu là một trong những công cụ băng trụ rất tốt, không những giúp Elise tiếp cận mục tiêu mà còn có thể tránh được sát thương từ trụ.

Bảng ngọc Elise

Nhánh ngọc chính Áp Đảo: Dồn sát thương và tiếp cận mục tiêu

Nhánh ngọc phụ Pháp Thuật: Cường hóa kỹ năng và kiểm soát năng lượng

Áo Choàng Mây

Thủy Thượng Phiêu

Thứ tự tăng kỹ năng

Lối chơi Elise

Elise là một tướng đi rừng “ăn thịt” hung hãn. Chính vì vậy, bạn nên di chuyển liên tục để kiểm soát bản đồ và xâm lăng rừng đối phương. Elise mạnh ngay từ đầu trận khi sở hữu tới 6 kỹ năng ở cấp độ 3. Hãy tận dụng điều đó để thực hiện những cuộc đi gank. Khi đối phương đẩy cao ở các đường là cơ hội tốt để bạn tấn công và lấy về mạng hạ gục.

Hãy ăn cua kỳ cục ngay từ đầu trận. Việc này giúp bạn có thêm tốc độ di chuyển và sức mạnh phép thuật ở khu vực sông. Tiếp tục duy trì lối chơi hổ báo và gank liên tục. Nếu bạn mải mê vào việc ăn quái rừng đồng nghĩa với việc bạn đã tự đặt mình vào thế thua khi cầm Elise.

Elise không phải là vị tướng mạnh về cuối trận như những tướng đi rừng khác. Hãy ghi nhớ điều này và cố gắng tạo lợi thế từ sớm, từ đó cùng đồng đội đẩy nhanh nhịp độ trận đấu và đi tới chiến thắng.

Graves

Ưu điểm

Grave là một vị tướng đi rừng với khả năng cơ động tương đối cao, có thể vượt địa hình.

Grave như một cỗ súng máy tấn công vô cùng mạnh mẽ.

Nhược điểm

Grave là một tướng “lăn cầu tuyết” mạnh, cũng chính vì vậy, nếu đội bạn để thua so với đối thủ ở đầu trận, Graves sẽ không thể vực dậy trận đấu.

Graves hiện đang là vị tướng đi rừng phổ biến nhất trong phiên bản 10.23. Với sự hồi sinh của những tướng như Ornn ở đường trên, Galio ở đường giữa và Trundle ở rừng, thì Graves chính là khắc tinh hiệu quả nhất để phá vỡ đi sự cứng cáp của những vị tướng kể trên. Kẻ Ngoài Vòng Pháp Luật chính là bậc thầy trong việc “lăn cầu tuyết” để đem đến chiến thắng cho đội nhà.

Bảng ngọc Graves

Nhánh ngọc chính Pháp Thuật

Nhánh ngọc phụ Chuẩn Xác

Đắc Thắng

Huyền Thoại: Tốc Độ Đánh

Thứ tự tăng kỹ năng

Lối chơi Graves

Graves là một trong những tướng đi rừng cơ động nhất LMHT. Hãy tận dụng điều này để thực hiện những pha gank bất ngờ vào đối thủ. Trong quá trình đi gank, hãy sử dụng máy quét để quét những con mắt mà đối thủ đã rải ra trên bản đồ. Điểm ngọc Thủy Thượng Phiêu sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều ở khu vực sông. Tận dụng điều này để tranh cướp Cua Kỳ Cục ngay khi chúng xuất hiện.

Vào giai đoạn giữa trận đấu, hãy ra vào giao tranh một cách hợp lý. Sử dụng E để reset lại đòn đánh thường và gây sát thương liên tục. Đừng lãng phí R để gây sát thương từ sớm. Thay vào đó, hãy dùng nó để kết liễu những kẻ địch thấp máu khi chúng có ý định trốn chạy.

Hecarim

Ưu điểm

Nhược điểm

Phong cách chơi Hecarim khá đơn điệu, gần như chỉ có một cách đó là băm bổ vào đối phương. Lối chơi một màu này có thể đoán trước và dễ bị bắt bài.

Hecarim đang lặng lẽ vươn lên trở thành một trong những vị tướng đi rừng tốt nhất trong đấu xếp hạng đơn. Khi game thủ nhận ra sức mạnh của Hecarim, tỉ lệ xuất hiện của vị tướng này cũng tăng vọt, đồng thời tỉ lệ thắng cũng tăng theo. Một trong những nguyên nhân khiến Hecarim được ưa chuộng vì anh ta đang hưởng lợi từ những món trang bị mới ở giai đoạn tiền mùa giải.

Bảng ngọc Hecarim

Nhánh ngọc chính Chuẩn Xác

Nhánh ngọc phụ Áp Đảo

Tác Động Bất Chợt

Thợ Săn Tham Lam

Thứ tự tăng kỹ năng

Càn Quét (Q) là kỹ năng gây sát thương chính của Hecarim. Chính vì vậy hãy ưu tiên nâng tối đa mỗi khi lên cấp. Tiếp đó sẽ là Vó Ngựa Thảo Nguyên (E) để tăng cường khả năng “đi săn” của chú Người Ngựa này. Nhiếp Hồn Trận (W) tối đa sau cùng, chỉ cần nâng một điểm ở level 3 để hồi phục. Chiêu cuối Bóng Ma Kỵ Sĩ (R) nâng theo đúng cấp độ

Lối chơi Hecarim

Hecarim đang có được một vị thế nhất định ở vai trò đi rừng. Mục tiêu khi sử dụng Hecarim đi rừng là dọn quái rừng càng nhanh càng tốt, sau đó tìm kiếm cơ hội đi gank ở các đường. Nếu không có cơ hội nào, hãy tập trung ăn Cua Kỳ Cục để có thể tầm nhìn ở khu vực sông. Hoặc bạn cũng có thể chuẩn bị trước cho tình huống ăn rồng. Hãy nhớ, luôn kiểm soát các bãi quái rừng của mình để sớm có đủ kinh tế sắm sửa các trang bị cần thiết.

Khi trận đấu kéo dài, hãy cố gắng kiểm soát tầm nhìn tốt nhất cho đồng đội. Trong giao tranh, bạn có thể trở thành người mở bằng việc sử dụng chiêu cuối ập vào đội hình địch. Đối với những tướng địch không có sự cơ động, Hecarim có thể sử dụng E để đẩy hắn về phía đồng đội để dễ dàng dứt điểm hơn.

Kha’Zix

Ưu điểm

Kha’Zix có khả năng tàng hình. Đây là công cụ dùng trong chiến đấu cực hữu hiệu.

Kha’Zix là một trong những nhà vô địch một đấu một mạnh nhất.

Vị tướng sát thủ đi rừng này có lối chơi rất linh hoạt, khó đoán.

Nhược điểm

Kha’Zix là ông trùm một một, nhưng trong giao tranh tổng thì lại không. Chính vì vậy, Kha’Zix phải nhận định tốt về combat để có thể ra vào hợp lý.

Như đã nói, Kha’Zix có lối chơi rất linh hoạt. Bạn có thể xây dựng vị tướng này lên lối sát thương dồn hoặc sát thương duy trì. Lối chơi với sát thương duy trì sẽ giúp Kha’Zix bay nhảy, len lỏi trong giao tranh hiệu quả. Tuy nhiên, điều này làm hạn chế khả năng một một – vốn là vị trí sở trường của Kha’Zix. Đối với những mục tiêu đứng cô lập, lối lên sát thương dồn sẽ giúp Kha’Zix dứt điểm con mồi trong tức khắc.

Bảng ngọc Kha’Zix

Nhánh ngọc chính Áp Đảo

Nhánh ngọc phụ Chuẩn Xác

Đắc Thắng

Nhát Chém Ân Huệ

Thứ tự tăng kỹ năng

Nếm Mùi Sợ Hãi (Q): là kỹ năng có nhiều sát thương nhất, do đó cần ưu tiên nâng tối đa trước hết. Sau đó là Gai Hư Không (W): giúp cho khả năng cấu rỉa từ xa của Kha’Zix được tốt hơn. Chiêu Nhảy (E): chỉ cần lấy 1 điểm ở vị trí thứ 3, và cộng sau cùng, để có thể áp sát mục tiêu, hoặc bỏ trốn trong những tình huống nguy hiểm. Chiêu cuối nâng đúng cấp độ.

Lối chơi Kha’Zix

Hãy rình rập con mồi và bất ngờ tấn công chúng. Bạn có thể nhanh chóng dứt điểm mục tiêu trước khi chúng kịp xoay trở. Kha’Zix có thể thực hiện những pha đi gank ngay từ sớm. Thậm chí, Kha’Zix có thể tấn công chính rừng đối phương. Đừng quên bạn là nhà vô địch khi tay đôi một một.

Tập trung lên các trang bị sát lực cho Kha’Zix. Dạ Kiếm Draktharr và Kiếm Ma Youmuu là ha trong số những món đồ cần thiết cho vị tướng này. Trong quá trình tay đôi, nhớ tận dụng khả năng tàng hình để quấy nhiễu kẻ địch, khiến đối phương không kịp trở tay.

Kayn

Ưu điểm

Kayn có phong cách chơi vô cùng đa dạng. Có thể trở thành một Sát Thủ hoặc Đấu Sĩ tùy lựa chọn của bạn.

Kayn là tướng có thể hỗ trợ đồng đội cực kỳ tốt, có thể phù hợp với nhiều đội hình.

Nhược điểm

Tướng Kayn đòi hỏi người chơi phải có kỹ năng

Kayn đang hưởng lợi từ một số buff trong những phiên bản cập nhật gần đây. Điều này giúp Kayn cải thiện tỉ lệ thắng trên bảng xếp hạng các tướng đi rừng. Người chơi Kayn có thể lựa chọn một trong hai dạng biến đổi: Darkin hoặc Sát Thủ Bóng Đêm. Chọn Darkin nếu bạn chơi theo thiên hướng quấy phá, hỗ trợ đồng đội

Bảng ngọc Kayn

Nhánh ngọc chính Áp Đảo

Nhánh ngọc phụ Kiên Định

Thứ tự tăng kỹ năng

Đối với cách chơi Kayn đi rừng dạng Darkin: max Q – W – E.

Đối với cách chơi Kayn đi rừng dạng Sát Thủ Bóng Tối: max W – Q – E.

Lối chơi Kayn

Kayn có hai dạng biến thể tùy thuộc vào lối chơi của bạn. Đối với dạng Darkin, bạn nên tập trung vào việc dọn rừng và sớm lên các trang bị cần thiết để chuẩn bị cho các cuộc giao tranh giữa trận. Nếu chọn dạng Sát Thủ Bóng Tối, hãy gank thường xuyên nhất có thể để tạo lợi thế đầu trận, tránh để trận đấu kéo dài và vụt khỏi tầm kiểm soát của bạn. Hãy tận dụng tối đa chiêu E để có những pha gank bất ngờ.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền thông. Cộng với đam mê thể thao điện tử Flycat đã trở thành một chuyên viên phân tích, nhận định chuyên sâu về bộ môn này. Với sứ mệnh mang lại giá trị cho cộng đồng Esport Flycat cùng vnesport247 đã hợp tác với nhau để đưa nội dung chất lượng đến bạn đọc trên toàn quốc. Với kiến thức và kinh nghiệm của mình đối với Esport Flycat chắc chắn sẽ mang lại giá trị chuyên sâu chính xác nhất. Flycat – CEO tại Vnesport247