Cách Dùng Hàm Dsum Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Thống Kê Nâng Cao Sumif,dsum,countif,dcount, Dmax, Dmin Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn 6 Cách Tìm Và Loại Bỏ Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Lọc Ra Một Danh Sách Các Giá Trị Duy Nhất Và Khác Biệt Trong Excel
  • Cách Truy Cập Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel Từ Vba
  • Cách dùng hàm DSUM trong Excel

    • Cách sử dụng hàm SUM để tính tổng trong Excel
    • Hướng dẫn tạo biểu đồ tương tác trong Excel với hàm INDEX
    • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel

    Hướng dẫn tính tổng có điều kiện bằng DSUM

    Hàm DSUM là hàm cộng các số trong một trường, cột trong danh sách dữ liệu thỏa mãn với các điều kiện xác định.

    Cú pháp hàm là DSUM =DSUM(database; field; criteria).

    Trong đó:

    • Database là đối số bắt buộc, là cơ sở dữ liệu được tạo từ 1 phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này sẽ chứa các dữ liệu là các trường, gồm trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.
    • Field là đối số bắt buộc chỉ rõ tên cột dùng để tỉnh tổng các số liệu. Có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép, hoặc dùng 1 số thể hiện vị trí cột trong danh sách không dùng dấu ngoặc kép, hay tham chiếu tới tiêu đề cột muốn tính tổng.
    • Criteria là đối số bắt buộc, phạm vi ô chứa điều kiện muốn hàm DSUM kiểm tra.

    Lưu ý người dùng

    • Có thể dùng phạm vi bết kỳ cho criteria nếu phạm vi đó chứa ít nhất 1 nhãn cột và ít nhất 1 ô bên dưới tiêu đề cột đó mà sẽ xác định điều kiện cho cột đó.
    • Không đặt phạm vụ điều kiện ở phía dưới danh sách vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

    1. Tính tổng số tiền đã bán của sản phẩm iPhone Bước 1:

    Trước hết chúng ta tạo phạm vị điều kiện cho hàm DSUM để tính tổng số tiền đã bán của dòng iPhone. Điều kiện cho hàm DSUM là iPhone*.

    Bước 2:

    Tiếp đến người dùng nhập công thức hàm DSUM là =DSUM(A6:E13;”Thành Tiền”;C2:C3).

    Trong đó:

    • A6:E13 là phạm vi cơ sở dữ liệu chứa cột cần tính tổng và cột chứa điều kiện cần kiểm tra.
    • “Thành Tiền” là tiêu đề cột sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • C2:C3 là phạm vị điều kiện chưa tiêu đề cột và 1 giá trị điều kiện.

    Nhấn Enter và chúng ta sẽ được kết quả chính xác như hình.

    Hoặc người dùng có thể thay giá trị trong Field thành tham chiếu tới cột Thành tiền. Công thức nhập là =DSUM(A6:E13;E6;C2:C3). Kết quả cũng thương tự như khi bạn nhập cột Thành tiền vào công thức.

    Bước 2:

    Chúng ta nhập công thức hàm là =DSUM(A6:E13;E6;C2:C3) và nhấn Enter.

    Kết quả tổng số tiền sẽ như trong hình.

    Nhìn chung cách sử dụng hàm DSUM trên Excel vô cùng đơn giản. Bạn có thể sử dụng hàm để tính tổng các giá trị theo cột với điều kiện đơn giản. Với những điều kiện phức tạp hơn chúng ta có thể sử dụng hàm SUMIF.

    • Hướng dẫn sử dụng hàm Index trong Excel
    • 3 cách tính tổng trong Excel
    • Cách in bảng tính Excel trong một trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Hóa Dữ Liệu Tự Động: Cách Thay Thế Tất Cả Chữ Số Bằng Dấu X
  • Cách Thêm Dấu Cộng Trước Một Số Trong Excel
  • Cách Thêm Ký Tự Vào Dãy Số, Chuỗi Trong Excel
  • Chèn Hộp Kiểm/ Checkbox Vào Excel
  • Cách Chèn Dấu Tick Vào Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Hàm Dsum Là Gì? Cách Áp Dụng Hàm Dsum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Tài Chính Thông Dụng Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp
  • Hướng Dẫn Loại Bỏ Dấu Nháy (‘) Đứng Đằng Trước Từ Số Trong Excel
  • Cách Tính Lương Theo Doanh Thu Dựa Trên Bảng Lương Excel
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi Công Thức Trong Excel
  • Cách Kích Hoạt Và Vô Hiệu Hóa Macro Trong Excel
  • Hàm DSUM là gì?

    Hàm DSUM là một trong những hàm thông dụng trong Excel với chức năng tính tổng của một trường, một cột để đáp ứng những điều kiện chính xác được đưa ra trong bảng dữ liệu Excel.

    Cấu trúc của hàm DSUM: =DSUM(database; field; criteria)

    • Database: Sẽ chứa các dữ liệu đơn giản, dựa vào đó chúng ta sẽ tính tổng cho từng yêu cầu đưa ra. Database phải có tiêu đề cột trùng với các Fields trong các dãy ô Criteria. Được tạo ra từ một phạm vi ô.
    • Field: Là đối số chỉ rõ tên cột dùng để tính tổng các số liệu. Tên tiêu đề có thể nhập trong dấu ngoặc kép như “Chất lượng”,”Hàng hóa” hoặc dùng 1 số thể hiện vị trí cột trong danh sách không dùng dấu ngoặc kép, hay tham chiếu tới tiêu đề cột muốn tính tổng.
    • Criteria: Chính là nơi chứa ô điều kiện muốn hàm DSUM kiểm tra. Phải đặt điều kiện mà trong vùng điều kiện có chứa ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó.

    Lưu ý: Tất cả các đối số trên điều là các đối số bắt buộc phải khai trong hàm DSUM.

    Cách áp dụng cho hàm DSUM đơn giản mà hiệu quả

    Trường hợp 1: Tính tổng số tiền đã bán đi của sản phẩm Nồi áp suất.

    Bước 1: Tạo phạm vi điều kiện cho hàm DSUM là điều trước tiên, để tính tổng số tiền đã bán của các sản phẩm Nồi áp suất. Điều kiện cho hàm DSUM là Nồi áp suất*.

    • A7:E13 là phạm vi cơ sở dữ liệu chứa cột cần tính tổng và cột chứa điều kiện cần kiểm tra.
    • “Thành Tiền” là tiêu đề cột sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • C3:C4 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và 1 giá trị điều kiện.

    Ngoài ra, thì còn có thể áp dụng công thức =DSUM(A7:E13;E7;C3:C4) cũng cho kết quả như hệt công thức trên.

    Trường hợp 2: Tính tổng số tiền sản phẩm đã bán có số lượng lớn hơn hoặc bằng 5

    Các bạn lúc áp dụng công thức nhớ lưu ý phải thật chuẩn các dấu “, :, ; để không xảy ra các lỗi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sumif Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Sumifs
  • Cách Sử Dụng Consolidate Trong Excel Để Gộp Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Name Box Là Gì? Những Điều Thú Vị Về Name Box
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Đếm Ô Có Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Đếm Dữ Liệu Trong Excel Có Điều Kiện Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đếm Và Tính Tổng Dựa Theo Màu Sắc Của Ô Tính Bằng Vba
  • Cách Tô Màu Có Điều Kiện Trong Excel Hay Nhất 2022
  • Hướng Dẫn 3 Cách Đếm Số Ô Được Tô Màu Trong Excel
  • Để các giải chương trình tuyến tính ( bậc nhất ) hay phi tuyến tính ( có nhiều bậc ), các bạn phải triển khai rất nhiều phép toán theo một số quy tắc trước khi tính được nghiệm. Phần mềm Excel có thể làm được điều này, bài viết sau giới thiệu một số phương pháp giải phương trình bằng Excel. Các bạn cần có kỹ năng về Excel: mở và lập một bảng tính, vẽ đồ thị, sử dụng các add-in Solver, GoalSeek trong Excel.

    1. Giải phương trình bằng đồ thị:

    Sử dụng Excel rất dễ dàng vẽ đồ thị hàm f(x), dựa vào đồ thị ta có thể tìm nghiệm của phương trìnhf(x) = 0 chính là giao điểm đối với trục hoành của đồ thị.

    f(x) = 2x5 – 3x2 – 5 = 0

    Để giải phương trình này, ta chuẩn bị một trang tính mới với hai cột như trong hình 1, cột thứ nhất là giá trị của biến x , cột thứ hai tính toán giá trị của hàm f(x) với biến x trong khoảng-10 ≤ x≤ 10, sau đó vẽ đồ thị của hàm f(x). Điểm giao cắt giữa đồ thị và trục hoành chính là f(x) = 0. giá trị của x tại đó chính là nghiệm của phương trình. Lưu ý nhập công thức tại ô B2 chính xác là=2*A^5 – 3*A^2 – 5, công thức này sử dụng cho toàn bộ cột B.

    Để vẽ đồ thị hàm f(x) các bạn làm như sau:

    Trên bảng tính, chúng ta thấy hàm f(x)cắt trục x tại một điểm nằm giữa x = 1 và x = 2 ( phần tô màu vàng ). Tuy nhiên sử dụng biểu đồ trong hình 1 rất khó nhận ra (vì phạm vi giá trị của f(x)quá lớn). Do đó, ta sẽ tính toán và vẽ lại đồ thị f(x) trong khoảng từ 0 ≤ x≤ 2 ( phần tô màu vàng ) như trong hình 2.

    Bạn cũng có thể dễ dàng vẽ đồ thị của bất kỳ hàm số nào để khảo sát biến thiên hoặc tìm miền giá trị (nghiệm) của các bất phương trình bằng phương pháp như trên.

    Bây giờ ta có thể thấy rõ ràng trên đồ thị f(x) cắt trục hoành tại điểm x = 1.4, chúng ta kết luận nghiệm của phương trình đã cho xấp xỉ là: x = 1.4. Nếu giá trị này chưa thỏa mãn về độ chính xác, chúng ta sẽ sử dụng các phương pháp trình bày ở phần kế tiếp.

    2. Giải phương trình bằng Goal Seek trong Excel:

    Sử dụng chức năng GoalSeek của Excel chúng ta có thể giải gần chính xác nghiệm của phương trình nhanh chóng và dễ dàng. Để làm quen, bạn giải phương trình sau:

    f(x) = 2x5 – 3x2 – 5 = 0

    Để giải phương trình này, ta chuẩn bị một trang tính mới như trong hình 2.1, công thức tại ô B5 là = 2*B3^5 – 3B*3^2 – 5, đây là công thức hàm f(x) của phương trình.

    Tại ô B3 bạn nhập giá trị là 1 ( hoặc bất kỳ giá trị nào ), ta sẽ dùng ô này thử tính nghiệm của phương trình bằng Goal Seek. Bạn vào menu Tool chọn Gool Seek, mục đích của chúng ta là tìm giá trị của x để hàm f(x) trong ô B5 đạt giá trị bằng không, do vậy bạn điền vào mục Set cell= B5, To value = 0. Trong mục By changing cell, bạn điền vào $B$3, sau đó bấm OK, chúng ta sẽ có nghiệm x = 1.4041169như trong hình-2.2, giá trị này chính xác hơn ví dụ ban đầu. (Lưu ý là lúc này giá trị f(x) được Excel tính toán chỉ gần xấp xỉ bằng không theo thuật toán xấp xỉ lặp của chương trình).

    Chọn ô mục tiêu ( Settarget Cell ) là B$5$, đánh dấu chọn mục value of và điền vào 0 (giá trị là 0). Điền $B$3 vào mục By changing Contraints. Như vậy bạn tìm nghiệm cho phương trình f(x) tại ô $B$5 sao cho f(x) = 0, tuy nhiên ở đây với điều kiện nghiệm x ≥ 0.

    Để thêm điều kiện x ≥ 0 vào, bạn bấm nút lệnh Add, sau đó chọn ô B3, chọn ≥ trên thanh công cụ Droplist, điền 0 vào như trong hình 3.2. Nhấn phím Add, sau đó nhấn Cancel để trở về như trong hình 3.3.

    Điều kiện biến x ≥ 0 đã được thêm vào, bây giờ bạn nhấn Solver, chương trình Excel sẽ giải ra nghiệm là x = 1.404086 như hình 3.4 Bạn nhấn OK.

    4. Giải hệ các phương trình tuyến tính bằng Ma trận trong Excel:

    a. Quan hệ giữa ma trận và hệ phương trình tuyến tính

    Ma trận toán học chỉ đơn giản là mảng số hai chiều, các thành phần trong ma trận có chỉ số hàng và chỉ số cột. Một ma trận mà chỉ có một cột thì gọi là véc tơ. Phần này trình bày cách sử dụng các tính chất của ma trận để giải một hệ phương trình tuyến tính.

    a11x1+ a12x2+. . . + a1nxn=b1 a21x1+ a22x2+. . . + a2nxn=b2 . . . . . (4.1) an1x1+ an2x2+. . . + annxn=bn

    Cho một hệ phương trình tuyến tính có công thức tổng quát như sau

    Trong đó aij, bi là tham số (đã biết), xj là biến số (chưa biết) của hệ phương trình. Hai chỉ số ij là chỉ số hàng và cột của hệ phương trình.

    AX = B(4.2)

    Với aij, bj là các tham số trong hệ phương trình (4.1) trên, xj là véc tơ nghiệm của hệ phương trình. Như vậy, hệ phương trình (4.1) có thể viết lại là:

    Nhân cả hai vế với A-1( lưu ý A-1A = I với I là ma trận đơn vị ) ta được:

    A-1X = IX = A-1B(với IX = X)

    X = A-1B(4.3)

    Vậy

    Do đó, chúng ta kết luận: nghiệm của hệ phương trình tuyến tính (4.1) chính là ma trận tích của Ma trận đảo (chuyển vị) của A với ma trận B . Như chúng ta thấy trong phương trình (4.3).

    a. Các tính toánMa trận trong Excel

    Chúng ta sẽ sử dụng kết luận trên để giải hệ phương trình tuyến tinh trong Excel, như sẽ trình bày trong phần sau.

    Excel xem ma trận như là một khối vùng gồm các ô liền kề nhau, được excel xử lýnhư một ô riêng biệt. Điều đó có nghĩa là nếu bạn muốn nhập một ma trận có kích thước n hàng , m cột vào excel thì bạn phải chọn một khối vùng có n hàng, m cột nằm liền kề nhau trong bảng tính (lưu ý là chúng phải nằm liền kề nhau). Sau đó bạn nhập công thức mảng cho ma trận. Cuối cùng bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-Enter cùng lúc, công thức mảng sẽ xuất hiện trong dấu ngoặc cong { } trên thanh công thức (formula bar). Ví dụ {A1:C3} là mảng có kích thước 3hàng x 3cột gồm các ô nằm liền nhau từ A1 đến C3.

    c. Giải hệ các phương trình tuyến tính bằng Ma trận đảo trong excel

    ( lưu ý: các bạn phải nhấn tổ hợp phím thì trên thanh công thức mới xuất hiện dấu ngoặc cong, nếu các bạn tự điền dấu ngoặc cong vào thì vẫn không hợp lệ, Excel không xử lý được).

    2x 1 +3x 2=8

    4x 1-3x 2=-2

    Để giải hệ phương trình này, chúng ta sử dụng Excel để tính ma trận đảo của hệ phương trình. Bạn mở trang tính mới nhập ma trận (mảng giá trị) như trong hình 4.1.

    Chọn khối vùng A4:B5chứa ma trận A, G4:G5 chứa véc tơ B, I4:I5chứa vec tơ nghiệm X, vùng D4:E5 là ma trận đảo A-1 của ma trận A.

    Các ô từ A4:B5 bạn lần lượt nhập 2, 3 ; 4, -3 như hình 4.1, G4:G5 là 8, -2. Để tính ma trận đảo của A, chọn D4:E5, sau đó bạn nhập chính xác công thức =INVERSER(A4:B5), nhấn Ctrl-Shift-Enter sẽ xuất hiện công thức như hình 4.1,

    hàm inverser(array)của Excel tính toán và trả về mảng giá trị là ma trận đảo của array. Kết quả ma trận đảo A-1xuất hiện như trong hình 4.1.

    5. Giải hệ phương trình trong Excel bằng add-in Solver:

    Véc tơ X từ I4:I5 là nghiệm của hệ phương trình, bạn chọn I4:I5, nhập vào công thức =MMULT(D4:E5, G4:G5), sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-Enter , công thức này nhân ma trận (mảng ) A-1 vớima trận B, kết quả là nghiệm của phương trình như trong hình 4.2 là x 1 = 1, x 2 = 2. ( Để kiểm tra lại, các bạn nhập công thức mảng K4:K5 =MMULT(A4:B5, I4:I5) cho ra ma trận tích AX = B).

    Đây là hệ phương trình gồm n phương trình với n ẩn, chúng ta phải tìm giá trị của x 1, x 2, … , x n để từng phương trình bằng không ( zero).

    y = f12 + f22+… +fn2(5.a)

    Có nhiều cách để giải hệ phương trình này, một trong các cách mà chúng ta sẽ chọn để giải bằng excel là bắt buộc phương trình

    bằng zero.Đó là, tìm các giá trị x 1, x 2, … , x n sao cho phương trình ( 5.a) bằng không ( zero).Vì các thành phần bên vế phải là bình phương, nên luôn ≥ 0,do vậy để y =0 thì từng thành phần fs phải đồng thời bằng 0. nên giá trị x 1, x 2, … , x n để y =0 sẽ là lời giải cho hệ phương trình trên.

    Do vậy, mục đích của việc dùng Solver để giải hệ là định nghĩa hàm mục tiêu ( targer function) gồm tổng bình phương của từng phương thành phần như trong hình 5.1 sau đó tìm giá trị x 1, x 2, … , x n để hàm mục tiêu bằng không.

    3 x 1 +2 x 2– x 3=4

    2x 1-x 2+ x 3 =3

    x 1+x 2– 2x 3 = -3

    Ta đặt f(x 1, x 2, x 3), g(x 1, x 2, x 3), h(x 1, x 2, x 3) lần lượt bằng phương trình thứ nhất, thứ hai và thứ ba, vậy hệ phương trình viết lại là :

    f(x 1, x 2, x 3) = 3 x 1 +2 x 2– x 3 – 4 = 0

    g(x 1, x 2, x 3) = 2 x 1 -x 2+ x 3 -3 = 0

    h(x 1, x 2, x 3)=x 1+x 2– 2x 3+ 3 = 0

    muốn tìm x 1, x 2, x 3 để ba phương trình trên bằng zero, ta đặt tổng

    y= f 2 + g 2 + h 2

    Để giải hệ phương trình trên bằng Solver , bạn mở một trang tính mới, nhập các công thức vào như trong hình 5.1. Các công thức trên ô B7, B8B9 là các hàm f(x 1, x 2, x 3), g(x 1, x 2, x 3), h(x 1, x 2, x 3), ô B11 là công thức hàm y, các ô từ B3: B6sẽ chứa các giá trị nghiệm do Solver tính toán.

    b. Giải hệ các phương trình phi tuyến tính

    Sau khi đã Solver đã tìm ra lời giải , bạn chọn Keep SolverSolution, các giá trị kết quả x 1, x 2, x 3 tìm được sẽ có trên các ô của bảng tính như trên hình 5.3. Như vậy lời giải cho hệ các phương trình tuyến tính trên làx 1=1, x 2 = 2, x 3 = 3. (Các giá trị tương ứng của từng hàm f, g, h và y là xấp xỉ zero.)

    Ví dụ: giải hệ các phương trình phi tuyến tính sau với điều kiện x1, x2≥ 0

    Giải hệ các phương trình phi tuyến tính cũng tương tự như hệ tuyến tính.

    x 12+2 x 22-5x 1 +2 x 2=40

    3x 12 -x 22+4x 1 +2 x 2=28

    Ta đặt f(x 1, x 2), g(x 1, x 2) lần lượt bằng phương trình thứ nhất và thứ hai , vậy hệ phương trình viết lại là:

    f(x 1, x 2)=x 12+2 x 22– 5x 1+2 x 2-40 = 0

    g(x 1, x 2) = 3x 12 -x 22+ 4x 1 +2 x 2-28 = 0

    muốn tìm x 1, x 2, để hai phương trình trên bằng zero, ta đặt hàm mục tiêu

    y(x 1, x 2) = f 2 + g 2 ( với x 1 ≥ 0, x 2 ≥ 0 )

    sau đó dùng Solverđể xác định giá trị x 1, x 2 để hàm mục tiêu bằng zero, giá trị tìm được sẽ là lời giải của hệ phương trình.

    Để giải hệ các phương trình phi tuyến tính trên bằng Solver , bạn mở một trang tính mới, nhập các công thức vào như trong hình 6.1. Các công thức trên ô B6, B7 là các hàm f(x 1, x 2), g(x 1, x 2), ô B9 là công thức hàm y, các ô B3, B4 sẽ chứa các giá trị nghiệm do Solver tính toán.

    Để giải điều kiện của hệ phương trình này là x1 ≥ 0, x2 ≥ 0, trong mục các điều kiện ràng buộc của Solver ( Subject to the Constraints) bạn phải thêm các tham số điều kiện là $B$3 ≥0, $B4$≥0 bằng cách nhấn nút add như trong hình 6.3. Sau đó nhấn Cancel,Bấm nút Solver, bạn sẽ có kết quả cho lời giải nhưtrong hình 6.4

    Sau khi đã Solver đã tìm ra lời giải , bạn chọn Keep SolverSolution, các giá trị kết quả x 1, x 2, x 3 tìm được sẽ có trên các ô của bảng tính như trên hình 6.5. Như vậy lời giải cho hệ các phương trình tuyến tính trên làx 1= 2.8, x 2 = 3.6. (Các giá trị tương ứng của từng hàm f, g, và y là xấp xỉ zero.)

    Ngoài các phương pháp giải đã nói ở trên, sử dụng phần mềm Excel còn có thể lập bảng tính các biểu thức tích phân, vi phân hoặc các phép toán thống kê… Vì thời gian có hạn nên không trình bày ở đây.

    [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Gỡ Bỏ Những Liên Kết “không Tồn Tại” Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Đánh Dấu Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Bảng Excel
  • Cách Dùng Hàm Match Để Tìm Vị Trí Của Dữ Liệu Trong Excel
  • Hàm Dsum Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Dsum Để Tính Tổng Với Điều Kiện Phức Tạp Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Những Lưu Ý Khi Gõ Công Thức Để Tránh Nhập Bị Lỗi Trong Excel
  • Nhớ 11 Phím Tắt Này Bạn Sẽ Trở Thành Cao Thủ Excel
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tính Tiền Thưởng Doanh Thu Trên Bảng Lương Excel
  • Mô tả hàm DSUM

    Hàm DSUM là hàm cộng các số trong một trường (cột) trong danh sách dữ liệu thỏa mãn với các điều kiện mà bạn xác định.

    Cú pháp hàm DSUM

    =DSUM(database; field; criteria)

    Trong đó:

    • Database là đối số bắt buộc, đây chính là danh sách (cơ sở dữ liệu) được tạo thành từ một phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này là danh sách chứa các dữ liệu là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường, có chứa trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.
    • Field là đối số bắt buộc, đối số này chỉ rõ tên cột dùng để tính tổng các số liệu. Các bạn có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hoặc là một số thể hiện vị trí cột trong danh sách không trong dấu ngoặc kép (ví dụ số 1 là cột đầu tiên, số 2 là cột thứ 2… trong database) hay một tham chiếu đến tiêu đề cột mà các bạn muốn tính tổng.
    • Criteria là đối số bắt buộc, đây là phạm vi ô có chứa điều kiện mà các bạn muốn hàm DSUM kiểm tra.

    Lưu ý về phạm vi điều kiện criteria

    • Các bạn có thể dùng phạm vi bất kỳ nào cho đối số criteria nếu phạm vi đó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới tiêu đề cột đó mà nó sẽ xác định điều kiện cho cột đó.
    • Không nên đặt phạm vi điều kiện ở phía dưới danh sách, vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

    Ví dụ hàm DSUM

    Giả sử các bạn có bảng dữ liệu sau:

    Đầu tiên các bạn có thể tạo một phạm vi điều kiện cho hàm DSUM, vì các bạn cần tính các sản phẩm iPhone mà có rất nhiều dòng iPhone nên điều kiện các bạn nhập thêm ký tự đại diện là dấu * sau iPhone.

    =DSUM(A9:E18;”Thành Tiền”;C4:C5)

    Trong đó:

    • “Thành Tiền” là tiêu đề cột mà các bạn sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • C4:C5 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và một giá trị điều kiện.

    =DSUM(A9:E18;E9;C4:C5)

    Trong đó:

    • A9:E18 là phạm vi cơ sở dữ liệu mà các bạn sẽ làm việc.
    • E9 là tham chiếu đến tiêu đề cột cần tính tổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mẫu Hàm Countif Và Countifs Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm Sumifs, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel: Cách Dùng Chính Xác
  • Hàm Countif Google Sheet Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác
  • Cách Tạo Công Thức Tính Toán Trong Bảng Của Ms Word 2003 Cach Tao Cong Thuc Tinh Toan Trong Bang Cua Ms Word 2003 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Bảng Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 (#1)
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Đường Kẻ Chéo Trong Ô Excel
  • Kí Tự Đặc Biệt Vương Miện Đẹp Nhất ❤️️ 1001 Mẫu Mới
  • 9999+ Kí Tự Đặc Biệt Đẹp Nhất Để Đặt Tên
  • Kí Tự Đặc Biệt 2022 ❤️ Bảng 1001 Ký Tự Đẹp Đủ Loại Kí Hiệu
  • Cách tạo công thức tính toán trong bảng của MS Word 2003

    Microsoft 2003 cho phép bạn thực hiện các phép tính cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia, tính tổng, trung bình cộng,… bằng cách sử dụng bảng (Table). Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn làm thế nào để thực hiện các phép tính trong bảng của MS Word 2003 và cách cập nhật khi có sự thay đổi giá trị.

    Tìm hiểu về ô, cột và hàng trong bảng của MS Word

    • Các phép tính cơ bản có thể được thực hiện trong các bảng của Word. Nhưng trước hết bạn cần tìm hiểu về các khái niệm về ô, cột và hàng trong bảng.

      Ô (Cell) được tạo bởi cột (Column) và hàng (Row). Các cột được gọi bằng chữ cái (A, B, C,…) và các hàng được gọi bằng số (1, 2, 3, 4,…), trong đó A1 là vị trí của ô đầu tiên được tạo bởi cột A và hàng 1.

    Khối – Phạm vi các ô tính toán trong bảng của MS Word

      Khối là tập hợp các ô được chọn để áp dụng trong phạm vi để tính toán. Khối có thể bao gồm các ô liên nhau theo chiều dọc (cột) hoặc các ô liền nhau theo chiều ngang (hàng). Ngoài ra trong một số trường hợp khối có thể là các ô không liền nhau.

    Cách tạo biểu thức tính toán trong bảng của MS Word

      Khi muốn tạo một biểu thức tính toán trong bàng của MS Word, bạn hãy đặt dấu nháy của con trỏ chuột tại ô muốn hiển thị kết quả tính toán (ô đặt phép tính).

      Trong hộp thoại Formula có các mục như sau:

    1. Nhập biểu thức tính toán, bắt đầu bởi dấu =
    2. Chọn định dạng cho kết quả của biểu thức.
    3. Sử dụng một số hàm tính toán khác.

    Các phép tính thông dụng trong bảng của MS Word

      Ngoài các phép tính thông dụng là cộng (+), trừ (-), nhân (*), và chia (/) MS Word còn cho phép sử dụng một số hàm hỗ trợ tính toán như: SUM, AVERAGE, COUNT, MIN, MAX, PRODUCT,…

      Bạn có thể thay thế một khối các ô tính bằng ký hiệu LEFT (khối bao gồm tất cả các ô nằm bên trái của ô kết quả), RIGHT (Khối bao gồm các ô nằm bên phải của ô kết quả) và ABOVE (Khối bao gồm các ô nằm bên trên của ô kết quả)

    Cập nhật các giá trị thay đổi trong bảng

      Biểu thức trong bảng của MS Word không có chức năng tự động cập nhật, do đó nếu có thay đổi giá trị trong các ô tính thì bạn phải tự cập nhật cho ô hiển thị kết quả bằng cách nhấn nút phải chuột vào giá trị của kết quả tính toán và chọn Update Field .

      Bạn cũng có thể nhấn phím tắt F9 để cập nhật kết quả tính toán và nhấn tổ hợp phím Shift + F9 để chuyển đổi qua lại việc hiển thị công thức hay kết quả trong ô đặt phép tính.

    Massage phục hồi sức khỏe cho quý ông

    Cách tạo biểu đồ so sánh trong MS Word 2003

    Trò chơi Billirard (Bi-da) lỗ này người chơi sẽ đánh giống như thật, đó là người chơi cầm cây cơ đánh viên bi của mình trúng vào các viên bi khác sao cho các viên bi này rơi hết vào lỗ thì sẽ hoàn tất trò chơi. Chú ý nếu để viên bi của mình rơi vào lỗ sẽ bị phạm lỗi,…

    Bowling là một trò chơi rất hấp dẫn, trong đó người chơi sẽ dùng một trái banh để ném ngã 10 ky (Pin) được xếp theo hình tam giác, để ném ngã được hết toàn bộ ky này thì người chơi phải biết cách chọn vị trí đặt banh và hướng xoáy thích hợp.

    Những bài viết nên xem

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Cách Khắc Phục Nhanh Lỗi Không Mở Được File Word
  • Cách Gõ Chữ Tắt Trong Word
  • Cách Đổi Số Thành Chữ Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi Đánh Số Ra Chữ 1
  • Hướng Dẫn 3 Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel Áp Dụng Được Ngay Vào Công Việc
  • Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Các Hàm Database: Dsum, Dcount, Daverage, Dmin, Dmax Trong Excel
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất Dùng Thế Nào?
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất – Nhỏ Nhất Bằng Hàm Max – Min Trong Microsoft Excel
  • Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Giới Thiệu Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Cách Tổng Hợp Từ Nhiều Sheet Vào Một Sheet Trong Excel
  • Trong Excel, bên cạnh những hàm cơ bản như SUM, COUNT, AVERAGE, còn tồn tại các hàm này ở phiên bản nâng cao hơn, giúp ích cho bạn trong nhiều trường hợp hơn, đó là các hàm DSUM, DCOUNT, DAVERAGE.

    Các hàm cơ sở dữ liệu trong Excel trong bài viết này đều có chung 1 cấu trúc cho các tham số:

    + Tham số đầu tiên: vùng chứa dữ liệu

    + Tham số thứ 2: cột thực hiện phép tính toán cộng, trung bình, và phép đếm

    + Tham số thứ 3: vùng điều kiện cho việc tính toán

    + Vùng điều kiện có thể là đại diện cho điều kiện trong 1 cột (G1:G2) với điều kiện là các dòng có cột Amount lớn hơn 2000

    + Vùng điều kiện có thể kết hợp điều kiện nhiều cột trong cột database (G8:H9)

    + Vùng điều kiện có thể kết hợp nhiều điều kiện AND hoặc OR (G13:H15)

    Trong Excel, một nhóm hàm có chức năng tương tự như những hàm cơ sở dữ liệu này là SUMIFS, SUMPRODUCT và các bạn có thể theo dõi ở những bài viết sau đây:

    SUMIFS

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xóa Tất Cả Text Box Trong Word Bằng Vba
  • How To Remove Line Shapes In Excel?
  • How To Edit Conditional Formatting In Excel
  • How To Quickly Remove Conditional Formatting In Excel?
  • √ Khóa Và Mở Khóa (Protect/unprotect) Vùng Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel
  • Difference Between Sum, Sumif, Sumifs, Dsum

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Loại Bỏ Các Hàng Trùng Lặp Trong Excel
  • How To Enable The Developer Tab In Excel For Windows
  • Where Is The Design Mode In Excel 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Dcounta Trong Excel
  • Một Số Phím Tắt Trong Excel 2003, 2007
  • Whenever you type =SUM in a cell in Excel, you get a lot of functions starting with Sum…

    In this blog post, we will be focussing on 4 of them – SUM, SUMIF, SUMIFS, DSUM.

    Each of these functions has its own capability for Summing up numbers. Let’s go one by one.

    We will be using a sample data set of Umbrella sales (1000 rows of data), to understand each of these functions in detail. Thus the data range is, A1 : J1001.

    SUM

    Sum function will get you a sum from multiple inpidual cells, a single range, or even multiple ranges in 1 shot.

    Sum of all Quantity (I column)

    The formula will be =SUM(I2:I1001)

    Sum of all Totals (J column)

    The formula will be =SUM(J2:J1001)

    Sumif function gets you a sum based on 1 condition (only).

    Sum of all Quantities of only Blue umbrellas

    The formula will be =SUMIF(G2:G1001,”blue”,I2:I1001)

    =SUMIF (Range, Criteria, Sum_Range)

    • Criteria – Blue (the actual condition).
      • The criteria is not case sensitive. The “blue” can be written in upper case or small caps, doesn’t matter.
      • Since the criteria is text, it needs the ” “. If the criteria was a number, it wouldn’t require the ” “. Date will require ” “.
    • Range – The column where Blue, the criteria, resides. Thus Color (G) column in this case.
    • Sum_Range – Sum of what? Quantity, Total? since we need the Sum of Quantities, we choose Qty (I) column.
    • The order can’t be messed up – First the Range, then Criteria, then the Sum_Range

    SUMIFS

    Sumifs (notice the ‘s’) gets you a sum based on multiple conditions. But it also works with a single condition as well!

    Sum of all Quantities of Blue, Small size Umbrellas

    The formula will be =SUMIFS(I2:I1001,G2:G1001,”blue”,F2:F1001,”small”)

    =SUMIFS (Sum_Range, Range 1, Criteria 1, Range 2, Criteria 2, …, Range n, Criteria n)

    • Observe carefully that in the case of SUMIFS, the Sum_Range comes first!
    • Following after, Range & Criteria of each condition, similar to SUMIF
    • Note that all conditions in SUMIFS will always get ANDed and never ORed
    • Thus, no 2 conditions should fall in the same column. If they do, your formula will be a little different, explained below in the next example.
    • The order can’t be messed up – Sum_Range first!
    • As stated above too, SUMIFS is capable of handling a single condition too. I thus never use SUMIF, i only use SUMIFS.
    • Observe that in this case, both the conditions are falling into the same Color column.
    • Thus, both conditions need to be ORed.
    • This can easily be done by using

    DSUM

    Now, what if you needed to have a summation of quantities of Blue, Black, Yellow and Pink colors!

    What is there are 40 different colors of umbrellas that you are selling, and you want a total of 20 of those colors!

    Instead of writing =SUMIF + SUMIF + SUMIF + SUMIF + ….. 20 times, simply use DSUM !!!

    =DUM let’s you create your condition outside the formula, making it very dynamic in nature, and easy to create.

    Sum of quantities of Blue + Yellow + Black umbrellas Creating the Condition (Criteria) outside

    Write the column Header first (exactly same as in the data), in this case ‘Color’.

    Below that, write each of the colors, one below the other.

    When you write the criteria’s one below the other, it means OR-ing.

    The formula will be =DSUM(A1:J1001,I1,M21:M24)

    =DSUM ( Database, Field, Criteria )

    • Database – Select the entire data set
    • Field – Select only the header of the column, of whose SUM you want, in this case the Quantity column, hence I1.
    • Criteria – Select the grid that have you created outside.

    The formula will be =DSUM(A1:J1001,I1,M21:M24)

    CountIF and SumIF functions in Excel for awesome calculations How to use AND in IF formula in Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Loại Bỏ Dấu Phẩy Trong Excel (Với Văn Bản Và Số)
  • Cách Định Dạng Số Và Phần Thập Phân Bằng Dấu Chấm Trong Excel
  • Cách Gộp Ô Trong Excel Cực Đơn Giản & Không Mất Dữ Liệu
  • Merge And Center In Microsoft Excel
  • Cách Dùng Các Hàm Database: Dsum, Dcount, Daverage, Dmin, Dmax Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất Dùng Thế Nào?
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất – Nhỏ Nhất Bằng Hàm Max – Min Trong Microsoft Excel
  • Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Giới Thiệu Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Cách Tổng Hợp Từ Nhiều Sheet Vào Một Sheet Trong Excel
  • 20.hàm Xử Lý Date() Và Time() Trong Vba – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hướng dẫn sử dụng hay cách dùng các hàm Database: DSum, DCount, DAverage, DMin, DMax trong Excel. Đây là các hàm thống kê trong cơ sở dữ liệu và thống kê có điều kiện. Nội dung bài học như sau:

    – Các hàm database trong excel

    – Các hàm thống kê tổng hợp Dsum, Dmax, Dmin, Dcount

    – Hàm DSUM, DCOUNT, DAVERAGE, DMIN, DMAX

    – Nhóm hàm Database

    – Hàm Cơ sở dữ liệu trong excel

    Link tải file Excel thực hành: http://bit.ly/hamDatabase

    Đăng ký Để nhận video mới: http://bit.ly/DangKyKenhGaExcel

    Facebook hỗ trợ:: https://www.facebook.com/excelchicken

    ĐỀ NGHỊ XEM THÊM:

    1. 25 thủ thuật Excel hàng đầu: https://youtu.be/guCCtlpCVhw

    2. Các hàm Excel quan trọng nhất: https://youtu.be/f0s05bTM9Eo

    3. Làm chủ Excel qua 12 thao tác đơn giản: https://youtu.be/w58e2mlCdv8

    4. Top 25 thủ thuật nâng cao: https://youtu.be/ehYRlWmTvCg

    5. Bí mật hàm Vlookup trong Excel: https://youtu.be/3FEYTVcTfGY

    6. Pivot Table trong Excel: https://youtu.be/7BQd_7ziKb0

    7. Lập Trình VBA trong Excel từ cơ bản đến nâng cao: http://bit.ly/VBAtrongExcel

    8. Ứng dụng VBA Excel: http://bit.ly/UngDungVBA

    9. Tạo báo cáo động trong Excel (Dashboard): https://youtu.be/yjT3-osvH4w

    10. Hàm điều kiện IF từ cơ bản đến nâng cao: https://youtu.be/7gQe3B7JcRg

    11. Toàn bộ các hàm Excel thông dụng trong công việc: https://youtu.be/M4aX0IaaIXU

    12. 10 hàm Excel thông dụng nhất trong kế toán: https://youtu.be/QFCwgWGxg8Y

    13. Excel cho Kế toán cơ bản đến nâng cao: https://youtu.be/SPQetkB3p_E

    14. Hướng dẫn giải 101 bài thực hành Excel: http://bit.ly/101baiThucHanh

    15. Excel nâng cao với công thức mảng: https://youtu.be/LCcTnYknAgs

    16. Excel cơ bản cấp tốc cho người mới bắt đầu: https://youtu.be/k81nf5TM8rc

    17. Hàm Excel thông dụng: IF, SumIF, CountIF, SumIFs, CountIFs: https://youtu.be/7fDdrJVeVFM

    18. Định dạng có điều kiện – Conditional Formatting: https://youtu.be/OAXQcmHJGec

    19. Các phím tắt thông dụng trong Excel bạn cần biết: https://youtu.be/fU24GY3OSTU

    20. Các lỗi thường gặp và cách khắc phục: https://youtu.be/nxIoELau_so

    21. Học VBA trong Excel qua 101 chương trình mẫu: http://bit.ly/101VBA

    22. Custom Formatting – Định dạng số trong Excel: https://youtu.be/RDKkkS4Ubrk

    23. Hướng dẫn vẽ biều đồ đơn giản và nhanh chóng: https://youtu.be/y8lMmXFH8ko

    #Gaexcel #ExcelChicken #CungHocExcel #ExcelCoBan #ExcelNangCao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage)
  • Hướng Dẫn Xóa Tất Cả Text Box Trong Word Bằng Vba
  • How To Remove Line Shapes In Excel?
  • How To Edit Conditional Formatting In Excel
  • How To Quickly Remove Conditional Formatting In Excel?
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Gõ Công Thức Để Tránh Nhập Bị Lỗi Trong Excel
  • Nhớ 11 Phím Tắt Này Bạn Sẽ Trở Thành Cao Thủ Excel
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tính Tiền Thưởng Doanh Thu Trên Bảng Lương Excel
  • Tính Tổng Giá Trị Dựa Trên Nhiều Điều Kiện
  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Hàm Vlookup Trên Excel
  • Hàm DSUM là hàm tính tổng của một trường hoặc 1 cột để thỏa mãn điều kiện đưa ra. Công thức và cách sử dụng hàm DSUM cũng đơn giản và nhanh hơn so với hàm SUMIF. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm DSUM trong Excel.

    1. Cấu trúc hàm DSUM

    Cú pháp hàm: =DSUM(database;field;criteria)

    • Database là cơ sở dữ liệu được tạo từ 1 phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này sẽ chứa các dữ liệu là các trường, gồm trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.
    • Field chỉ rõ tên cột dùng để tính tổng các số liệu. Có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hoặc là một số thể hiện vị trí cột trong danh sách không trong dấu ngoặc kép (ví dụ số 1 là cột đầu tiên, số 2 là cột thứ 2… trong database) hoặc tham chiếu đến tiêu đề cột mà các bạn muốn tính tổng.
    • Criteria là phạm vi ô có chứa điều kiện mà các bạn muốn hàm DSUM kiểm tra.

    Lưu ý về phạm vi ô chứa điều kiện Criteria

    • Các bạn có thể dùng phạm vi bất kỳ nào cho đối số Criteria nếu phạm vi đó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới tiêu đề cột đó mà nó sẽ xác định điều kiện cho cột đó.
    • Không nên đặt phạm vi điều kiện ở phía dưới danh sách, vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

    2. Cách sử dụng hàm DSUM

    Ví dụ ta có bảng dữ liệu như sau

    a. Tính tổng doanh thu của mặt hàng bia trong năm 2022

    Đầu tiên ta có thể tạo một phạm vi điều kiện cho hàm DSUM. Vì cần tính mặt hàng bia mà có rất nhiều loại bia nên điều kiện ta sẽ nhập thêm ký tự đại diện là dấu * sau Bia.

    Tiếp theo các bạn nhập công thức hàm DSUM như sau:

    • C1 là tiêu đề cột mà ta sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • G4:G5 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và một giá trị điều kiện.

    =DSUM(A1:E10;C1;G4:G5)

    Hoặc ta cũng có thể thay giá trị trong Field thành tên của ô tiêu đề của cột mà ta sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng như sau:

    Ta thu được kết quả vẫn như trên

    =DSUM(A1:E10;”Doanh thu 2022″;G4:G5)

    b. Tính doanh thu năm 2022 của những mặt hàng có doanh thu năm 2022 lớn hơn 500.000.000.

    Ta nhập công thức hàm DSUM:

    • A1:E10 là phạm vi cơ sở dữ liệu mà các bạn sẽ làm việc.
    • D1 là tham chiếu đến tiêu đề cột cần tính tổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Dsum Để Tính Tổng Với Điều Kiện Phức Tạp Trong Excel
  • Hàm Dsum Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Ví Dụ Minh Họa
  • Bài Tập Mẫu Hàm Countif Và Countifs Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm Sumifs, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel
  • Cách Dùng Hàm Dsum Để Tính Tổng Với Điều Kiện Phức Tạp Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Những Lưu Ý Khi Gõ Công Thức Để Tránh Nhập Bị Lỗi Trong Excel
  • Nhớ 11 Phím Tắt Này Bạn Sẽ Trở Thành Cao Thủ Excel
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tính Tiền Thưởng Doanh Thu Trên Bảng Lương Excel
  • Tính Tổng Giá Trị Dựa Trên Nhiều Điều Kiện
  • Hướng dẫn tính tổng có điều kiện bằng DSUM

    Hàm DSUM là hàm cộng các số trong một trường, cột trong danh sách dữ liệu thỏa mãn với các điều kiện xác định. Cú pháp hàm là DSUM =DSUM(database; field; criteria).

    Trong đó:

    • Database là đối số bắt buộc, là cơ sở dữ liệu được tạo từ 1 phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này sẽ chứa các dữ liệu là các trường, gồm trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.
    • Field là đối số bắt buộc chỉ rõ tên cột dùng để tỉnh tổng các số liệu. Có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép, hoặc dùng 1 số thể hiện vị trí cột trong danh sách không dùng dấu ngoặc kép, hay tham chiếu tới tiêu đề cột muốn tính tổng.
    • Criteria là đối số bắt buộc, phạm vi ô chứa điều kiện muốn hàm DSUM kiểm tra.

    Lưu ý người dùng

    • Có thể dùng phạm vi bất kỳ cho criteria nếu phạm vi đó chứa ít nhất 1 nhãn cột và ít nhất 1 ô bên dưới tiêu đề cột mà sẽ xác định điều kiện cho cột đó.
    • Không đặt phạm vi điều kiện ở phía dưới danh sách vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

    1. Tính tổng số tiền đã bán của sản phẩm iPhone Bước 1:

    Trước hết chúng ta tạo phạm vi điều kiện cho hàm DSUM để tính tổng số tiền đã bán của các sản phẩm iPhone. Điều kiện cho hàm DSUM là iPhone*.

    Bước 2:

    Tiếp đến người dùng nhập công thức hàm DSUM là =DSUM(A6:E13;”Thành Tiền”;C2:C3).

    Trong đó:

    • A6:E13 là phạm vi cơ sở dữ liệu chứa cột cần tính tổng và cột chứa điều kiện cần kiểm tra.
    • “Thành Tiền” là tiêu đề cột sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • C2:C3 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và 1 giá trị điều kiện.

    Nhấn Enter và chúng ta sẽ được kết quả chính xác như hình.

    Hoặc người dùng có thể thay giá trị trong Field thành tham chiếu tới cột Thành tiền. Công thức nhập là =DSUM(A6:E13;E6;C2:C3). Kết quả cũng tương tự như khi bạn nhập cột Thành tiền vào công thức.

    Bước 2:

    Chúng ta nhập công thức hàm là =DSUM(A6:E13;E6;C2:C3) và nhấn Enter.

    Kết quả tổng số tiền sẽ như trong hình.

    Nhìn chung cách sử dụng hàm DSUM trên Excel vô cùng đơn giản. Bạn có thể sử dụng hàm để tính tổng các giá trị theo cột với điều kiện đơn giản. Với những điều kiện phức tạp hơn chúng ta có thể sử dụng hàm SUMIF.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Dsum Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Ví Dụ Minh Họa
  • Bài Tập Mẫu Hàm Countif Và Countifs Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm Sumifs, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel: Cách Dùng Chính Xác
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100