Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Câu Hỏi Phỏng Vấn Excel Cho Người Tìm Việc
  • Tại Sao Phải Sử Dụng Ký Hiệu Dollar ($) Trong Công Thức Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Và Cột Nâng Cao Trong Excel, Nhiều Cách Mới Hay Và Lạ
  • Các Hàm Logic Trong Excel: If, And, Or Và Not Và Cách Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Cực Kỳ Chi Tiết
  • Ký tự $ trong các công thức Excel có ý nghĩa như thế nào.

    Đây là một trong những ký tự phổ biến nhất khi áp dụng các công thức của Excel, mục đích của nó là để cố định một ô hay một vùng dữ liệu trong excel.

    Thông thường ứng dụng của việc cố định công thức áp dụng khi viết hàm.

    Bạn viết hàm, bạn kéo công thức, muốn một vài chỉ tiêu cố định, một vài chỉ tiêu di chuyển. Vậy càng phải hiểu và dùng linh hoạt thao tác này.

    Một số hàm thường xuyên dùng đến việc cố định dòng cột

    • Hàm Vlookup: Áp dụng trong trường hợp tự động tên hàng, DVT hay tên KH, Địa chỉ khi đã có mã. Chúng ta sẽ áp dụng việc cố định bảng dữ liệu tìm kiếm
    • Hàm Sumif/ Sumifs: Cố định vùng dữ liệu tính tổng/ Vùng điều kiện
    • Hàm Match: Cố định điều kiện tham chiếu và vùng tham chiếu
    • Hàm If: Cố định điều kiện so sánh
    • Rất nhiều hàm khác tại: https://excel.webkynang.vn

    Hầu hết các ô, vùng không cần cố định khi công thức ấy là duy nhất. Chỉ cần công thức ấy cần phải copy, di chuyển đến các vị trí khác, có thể áp dụng thì cần cố định

    Phím tắt sử dụng để cố định ô/ vùng dữ liệu trong excel:

    Cho bảng dữ liệu từ A1:D10, Tính tổng số liệu cột D (cột thành tiền)

    Tại D11 =sum(D1:D10

    + F4 lần 1 công thức sẽ tự động cô định cả dòng cả cột thành =sum($D$1:$D$10

    +F4 lần 2 công thức sẽ tự động cố định dòng thành =sum(D$1:D$10

    + F4 lần 3 công thức sẽ tự động cố định cột thành =sum($D1:$D10

    Để kết thúc công thức, ta đóng ngoặc đơn lại và nhấn enter.

    Phân tích

    Một ô trong Excel có địa chỉ:

    Tên Cột_Số Thứ Tự Dòng :

    Địa chỉ ô bên trái đầu tiền : Địa chỉ ô cuối cùng bên phải

    Ví dụ:

    – A1: ô A1 sẽ cho chúng ta biết nó thuộc Cột A và dòng số 1

    – AZ1000 : ô AZ1000 sẽ cho chúng ta biết nó thuộc Cột AZ và dòng số 1000

    – B2:D15: Đây là một vùng dữ liệu được xác định bằng địa chỉ 2 ô đầu tiên bên trái (B2) và địa chỉ ô cuối cùng bên phải (D15)

    Như vậy, khi viết công thức có sử dụng địa chỉ một ô hay một vùng dữ liệu để làm tham chiếu hoặc làm điều kiện thì chúng ta cần phải cố định vùng dữ liệu hoặc ô đó để có thể copy công thức sang các ô khác mà không làm thay đổi vùng dữ liệu/ ô trong công thức.

    Các kiểu cố định vùng dữ liệu

    Có 3 kiểu cố định ô/ vùng dữ liệu:

    – A$1: Cố định dòng mà không cố định cột. Khi copy công thức sang một cột khác thì chỉ có địa chỉ cột thay đổi, trong khi số thứ tự dòng không thay đổi.

    – $A1: Cố định cột mà không cố định dòng. Khi copy công thức sang một dòng khác thì địa chỉ cột không thay đổi, trong khi số thứ tự dòng thay đổi.

    – $A$1: Cố định cả dòng và cột. Khi copy công thức sang một cột khác thì cả địa chỉ cột và số thứ tự dòng đều không thay đổi.

    Để cố định một vùng dữ liệu ta áp dụng nguyên tắc tương tự:

    B$2:D$15

    $B2:$D15

    $B$2:$D$15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Logic Trong Excel: And, Or, Xor Và Not
  • Top 10 Tướng Sở Hữu Tỉ Lệ Cấm Cao Nhất Liên Minh Huyền Thoại
  • Lmht: Top 5 Vị Tướng Nên Cấm Ngay Trong Xếp Hạng Nếu Không Muốn Bị Thua Oan Uổng
  • Những Trang Bị Đặc Biệt Dành Cho Tướng Sát Thương Vật Lí Trong Huyền Thoại Moba
  • Cách Chơi Xayah Mùa 11 Liên Minh Huyền Thoại
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Excel Từ 2003 Cho Đến 2022 Và Google Sheets
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Cố Định Dòng Trong Excel
  • Cố Định Cột Trong Excel, Cố Định Dòng Trong Excel 2010, 2007, 2003, 20
  • Hệ Thống Bài Tập Về Các Hàm Trong Excel L Bài Tập Excel
  • Download Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ
  • Khi sử dụng các hàm trong Excel bạn sẽ rất thường xuyên phải tham chiếu đến 1 vùng dữ liệu nào đó như A1:D5 chẳng hạn. Mặc định khi bạn tham chiếu đến vùng chọn như vậy thì nó sẽ ở dạng tham chiếu tương đối. Vậy để cố định vùng dữ liệu trong Excel hay còn gọi là tham chiếu tuyệt đối đến vùng dữ liệu nào đó thì phải làm như nào?

    Trong bài viết này, mình sẽ chỉ cho các bạn hiểu tham chiếu tương đối, tuyệt đối là như nào và giải thích cho bạn hiểu ý nghĩa của ký tự $ trong Excel từ đó bạn sẽ biết cách khi nào cần cố định hàng, cột hay cố định tất cả vùng dữ liệu.

    Ký hiệu $ trong excel có nghĩa là gì

    Ký hiệu $ là 1 trong những ký tự thường dùng khi sử dụng các công thức Excel. Tác dụng của nó là để cố định hàng, cột hay 1 vùng dữ liệu trong Excel.

    Trước khi tìm hiểu về các tham chiếu chúng ta cần hiểu rõ cách định nghĩa 1 ô, 1 vùng dữ liệu trong Excel như sau:

    Định nghĩa 1 ô trong Excel

    Ô trong Excel sẽ được thể hiện ở dạng: Tên cột + Số hàng

    Ví dụ

    • ô A5 – là ô nằm ở cột A và hàng thứ 5
    • ô H10 – là ô nằm ở cột H và hàng thứ 10

    Định nghĩa 1 vùng dữ liệu trong Excel

    Vùng dữ liệu trong Excel sẽ có dạng: Ô trên cùng bên trái : Ô dưới cùng bên phải

    Ví dụ

    Vùng dữ liệu A5:H10 – là vùng chọn được xác định bởi ô trên cùng bên trái là A5 và ô dưới cùng bên phải là H10

    Tham chiếu tương đối là tham chiếu mặc định khi chọn vùng dữ liệu trong Excel. Với tham chiếu tương đối thì giá trị tham chiếu sẽ thay đổi theo hàng hay cột, tức là khi bạn thay đổi vị trí theo hàng hay cột thì giá trị tham chiếu cũng sẽ thay đổi theo.

    Ví dụ

    – Tại ô D4 nhập vào công thức =C4 rồi ấn Enter

    – Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

    – Khi bạn kéo chuột để copy công thức từ ô D4 xuống các ô ở hàng dưới hoặc cột bên thì tham chiếu đến các ô sẽ thay đổi

    Tham chiếu tuyệt đối

    Tham chiếu tuyệt đối là tham chiếu sẽ cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột. Có nghĩa là khi bạn đã cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột thì khi thay đổi vị trí nó vẫn giữ nguyên giá trị tham chiếu đó.

    Có 3 kiểu tham chiếu tuyệt đối như sau:

    Tham chiếu tuyệt đối theo hàng (cố định hàng)

    Tham chiếu tuyệt đối theo hàng là nó sẽ cố định giá trị hàng không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng thì dấu $ sẽ đứng trước Số hàng như sau: =C$4

    Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị hàng không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo hàng đã chọn ban đầu.

    Ví dụ

    – Tại ô D4 ta nhập vào công thức =C$4 rồi ấn Enter

    – Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

    – Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác hàng nhưng giá trị hàng vẫn cố định không thay đổi.

    Tham chiếu tuyệt đối theo cột (cố định cột)

    Tham chiếu tuyệt đối theo cột là nó sẽ cố định giá trị cột. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cột như sau: =$C4

    Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị cột vẫn không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo cột đã chọn ban đầu.

    Ví dụ

    – Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C4 rồi ấn Enter

    – Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

    – Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác cột nhưng giá trị cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

    Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột (cố định cả hàng và cột)

    Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột là tham chiếu sẽ cố định giá trị hàng và cột không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cộtSố hàng như sau: =$C$4

    Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì cho dù nó có Số hàng và Tên cột khác nó vẫn sẽ cố định hàng cột không thay đổi.

    Ví dụ

    – Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C$4 rồi ấn Enter

    – Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

    – Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang bất kỳ 1 ô nào khác thì giá trị hàng và cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

    Cách cố định vùng dữ liệu trong Excel

    Dựa vào các tham chiếu ở trên thì bạn có thể áp dụng tương tự khi muốn cố định vùng dữ liệu nào đó trong Excel như sau

    Phím tắt chuyển đổi nhanh các dạng tham chiếu trong Excel

    Ta có công thức như sau: =SUM(C4:D8)

    Lưu ý: Để cố định ô nào thì bạn đặt con trỏ chuột vào vị trí ô đó rồi ấn F4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cố Định Tiêu Đề Trong Excel 2003 2007 2010 Cố Định Cột Dòng
  • Hàm Tài Chính Và Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel, Full
  • Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Phạm Vi Hoặc Bảng
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Đối Tượng Worksheet Trong Excel Vba
  • Cách Cố Định Công Thức Trong Excel, Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tìm Tên Trong Excel
  • Cách Tìm Tên Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Khi In Trong Microsoft Excel Đơn Giản
  • Cách Lặp Lại Dòng Tiêu Đề Trên Các Trang In Trong Excel 1/2021
  • Trong Excel khi sử dụng công thức có tham chiếu tới 1 vùng dữ liệu nếu bạn sử dụng địa chỉ tương đối công thức và vùng dữ liệu sẽ thay đổi theo khi bạn di chuyển sang ô khác. Ở bài viết này giúp các bạn cố định công thức hoặc vùng dữ liệu được tham chiếu tới trong Excel.

    Trong địa chỉ ô bao gồm chỉ số cột và chỉ số hàng, bạn muốn cố định hàng hoặc cột bạn chỉ cần khóa giá trị của địa chỉ ô tương ứng.

    1. Cố định 1 giá trị bất kì trong công thức

    + Cố định hàng 5 của ô C5: C$5.

    + Hoặc cố định cả hàng 5 và cột C của ô C5:$C$5.

    – Bạn chỉ cần kích chọn vào công thức nhấn phím F4 lần 1 là có thể đổi địa chỉ C4 thành địa chỉ tuyệt đối (cố định cả cột và hàng):

    – Với cách tính như phần 1 các bạn đã tính thành tiền cho đại lý cấp 1. Với đại lý cấp 2, 3 bạn thực hiện thao tác tương tự là có thể đưa ra đáp án. Nhưng cách tính đó chưa tối ưu, ở bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu các bạn cách tính nhanh bằng cách cố định dữ liệu.

    – Bài toán đặt ra tính thành tiền cho đại lý các cấp với mỗi đại lý có 1 đơn giá khác nhau.

    – Phân tích bài toán.

    + Công thức chung để tính thành tiền cho 3 đại lý: Bx*K5.

    Trong đó: x chạy từ 7 tới n là hàng, K là cột tương ứng các đại lý với K bằng 1 trong 3 giá trị C, D, E.

    Bước 1: Cố định cột B của B7.

    Với mỗi địa chỉ ô cách nhấn phím F4 để cố định dữ liệu như sau:

    – Nhấn F4 lần1: Cố định cả hàng và cột của địa chỉ ô tương ứng.

    – Nhấn F4 lần 2: Cố định giá trị hàng của địa chỉ ô tương ứng.

    – Nhấn F4 lần 3: Cố định giá trị cột của địa chỉ ô tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn 5 Cách Chèn Thêm Cột Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Cách Chèn Thêm Hàng Thêm Cột Trong Excel Đơn Giản Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countif Trong Kế Toán Excel
  • Các Kiểu Ẩn Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Ẩn Hiện Dữ Liệu Trong Excel, Ẩn Chữ
  • Làm Sao Cố Định Công Thức Trong Excel, Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Định Dạng Số Trong Excel L Định Dạng Dữ Liệu Format Số
  • Hướng Dẫn Cách Cố Định Các Đối Tượng Với Hàng, Cột Trong Excel
  • Tạo Form Nhập Liệu Trong Excel, Cách Tạo Biểu Mẫu Nhập Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Lập Để In Vừa Khổ Giấy A3 Trong Excel
  • Cách Căn Trang Excel Để Khi In Vừa Khít Trang Giấy A4
  • Vơi Excel khi sử dụng công thức có tham chiếu tới 1 vùng dữ liệu nếu bạn sử dụng địa chỉ tương đối công thức và vùng dữ liệu sẽ thay đổi theo khi bạn di chuyển sang ô khác. Ở bài viết này giúp các bạn cố định công thức hoặc vùng dữ liệu được tham chiếu tới trong Excel.

    Trong địa chỉ ô bao gồm chỉ số cột và chỉ số hàng, bạn muốn cố định hàng hoặc cột bạn chỉ cần khóa giá trị của địa chỉ ô tương ứng.

    1. Cố định 1 giá trị bất kì trong công thức

    + Cố định hàng 5 của ô C5: C$5.

    + Hoặc cố định cả hàng 5 và cột C của ô C5:$C$5.

    – Bạn chỉ cần kích chọn vào công thức nhấn phím F4 lần 1 là có thể đổi địa chỉ C4 thành địa chỉ tuyệt đối (cố định cả cột và hàng):

    – Với cách tính như phần 1 các bạn đã tính thành tiền cho đại lý cấp 1. Với đại lý cấp 2, 3 bạn thực hiện thao tác tương tự là có thể đưa ra đáp án. Nhưng cách tính đó chưa tối ưu, ở bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu các bạn cách tính nhanh bằng cách cố định dữ liệu.

    – Bài toán đặt ra tính thành tiền cho đại lý các cấp với mỗi đại lý có 1 đơn giá khác nhau.

    – Phân tích bài toán.

    + Công thức chung để tính thành tiền cho 3 đại lý: Bx*K5.

    Trong đó: x chạy từ 7 tới n là hàng, K là cột tương ứng các đại lý với K bằng 1 trong 3 giá trị C, D, E.

    Bước 1: Cố định cột B của B7.

    Với mỗi địa chỉ ô cách nhấn phím F4 để cố định dữ liệu như sau:

    – Nhấn F4 lần1: Cố định cả hàng và cột của địa chỉ ô tương ứng.

    – Nhấn F4 lần 2: Cố định giá trị hàng của địa chỉ ô tương ứng.

    – Nhấn F4 lần 3: Cố định giá trị cột của địa chỉ ô tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn Ảnh Cố Định Vào Một Ô Trong Excel (Có Video)
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Dòng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Thêm Cột Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Chèn Thêm Ký Tự Vào Chuỗi Trong Excel =Len+Right+Left
  • Sửa Lỗi Không Chèn Được Hàng Hoặc Cột Trong Excel
  • Định Dạng Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Data Analysis Là Gì? Học Data Analysis Ở Đâu?
  • So Sánh Các Công Cụ Data Analysis: Excel, R, Python Và Bi
  • Cách Kiểm Tra, Sửa Lỗi Dữ Liệu Dạng Số (Number) Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Định Dạng Dữ Liệu Dạng Số Còn Gọi Là Number Trong Excel
  • Tách Dữ Liệu Trong Cột Trên Bảng Tính Excel 2013, 2010, 2007, 2003
  • Các định dạng thông dụng của Excel được bố trí trong thẻ Home của thanh Ribbon như: Font, Alignment, Number, Styles.

    Trong đó:

    Tab Number: chọn các loại định dạng số

    • General: Excel mặc định dùng kiểu này để định dạng giá trị số, khi số dài hơn 12 chữ số thì định dạng chuyển sang dạng khoa học (Scientific).
    • Number: dùng để định dạng các con số, có thể chọn dấu phân cách thập phân và qui định số chữ số sau dấu thập phân, đồng thời có thể chọn kiểu hiển thị số âm.
    • Currency: dùng để định dạng các đơn vị tiền tệ cho các giá trị, có thể chọn dấu phân cách thập phân và định dạng số chữ số sau dấu thập phân, đồng thời có thể chọn kiểu hiển thị số âm.
    • Accounting: dùng để định dạng các đơn vị tiền tệ trong kế toán, nó đặt ký hiệu tiền tệ trước giá trị số.
    • Date: dùng để định dạng các giá trị ngày và thời gian tùy theo chọn lựa tại phần Type và Locale (location). Các Type có dấu (*) đứng trước là định dạng lấy từ hệ thống (Control Panel).
    • Time: dùng để định dạng các giá trị giờ và thời gian tùy theo chọn lựa tại phần Type và Locale (location). Các Type có dấu (*)đứng trước là định dạng lấy từ hệ thống (Control Panel).
    • Percentage: định dạng này lấy giá trị trong ô nhân với 100 và thêm dấu % vào sau kết quả, có thể chọn dấu phân cách thập phân và qui định số chữ số sau dấu thập phân.
    • Fraction: định dạng này hiển thị số dưới dạng phân số tùy theo Type mà người dùng lựa chọn.
    • Text: định dạng nội dung ô là chuỗi.
    • Special: định dạng các con số dạng mã bưu chính (ZIP Code), số điện thoại, số bảo hiểm,…
    • Custom: dùng để tạo mới các định dạng theo ý người dùng.

    Tab Alignment: canh lề cho dữ liệu

    • Horizontal: chứa các lựa chọn dùng để canh chỉnh nội dung ô theo chiều ngang. Mặc định Excel canh lề trái cho văn bản, lề phải cho giá trị số, các giá trị luận lý và các lỗi được canh giữa.
    • Vertical: chứa các lựa chọn dùng để canh chỉnh nội dung theo chiều dọc (cột). Mặc định Excel canh lề dưới cho văn bản.
    • Indent: thụt lề đầu các dòng nội dung của ô.
    • Orientation: chọn các hướng (xoay) của văn bản trong các ô.
    • Degrees: đặt giá trị độ để xoay văn bản. Các giá trị từ -90 đến 90 độ
    • Wrap text: nội dung trong ô được xuống nhiều dòng tùy thuộc vào độ rộng cột và độ dài nội dung.
    • Shrink to fit: giảm kích cở chữ (co chữ) để tất cả nội dung trong ô vừa với độ rộng cột và dòng.
    • Merge cells: nối các ô chọn thành một ô (trộn ô).
    • Text direction: xác định trình tự đọc và canh lề.

    Tab Font: định dạng font chữ

    • Font: chọn kiểu Font cho các ô, font mặc định là Calibri.
    • Font style: chọn kiểu thường, in nghiêng, in đậm…của Font chữ, kiểu mặc định là thường (Regular).
    • Size: chọn kích cỡ font chữ, mặc định là cỡ chữ 11 point.
    • Underline: chọn kiểu gạch chân cho văn bản, mặc định là không (None).
    • Color: chọn màu cho văn bản, mặc định là Automatic (do Excel tự chọn màu).
    • Normal font: nếu chọn sẽ loại bỏ các định dạng font khác và trở về dạng font mặc định.
    • Effects Strikethrough: định dạng đường gạch ngang văn bản.
    • Effects Superscript: định dạng chỉ số trên.
    • Effects Subscript: định dạng chỉ số trên.
    • Preview: xem trước kết quả định dạng vừa chọn.
    • Line: chọn kiểu và kích cỡ các đường kẻ khung.
    • Presets: chọn None để bỏ kẻ khung, Outline để kẻ đường bao xung quanh các ô, Inside để kẻ các đường kẻ ngang dọc bên trong.
    • Color: chọn màu cho các đường kẻ.
    • Border: chọn các nút xung quanh hình để kẻ khung.
    • Background Color: chọn màu nền cho các ô.
    • Fill Effects: chọn các hiệu ứng tô màu nền.
    • More Colors: chọn thêm các màu và công cụ pha màu.
    • Pattern Color: chọn mẫu nền.
    • Pattern Style: các kiểu mẫu tô nền.
    • Sample: Xem trước kết quả.
    • Locked: khóa việc thay đổi, di chuyển, xóa, … các ô.
    • Hidden: ẩn công thức trong ô.
    • Chức năng Locked và Hidden chỉ có tác dụng khi sheet ở chế độ bảo vệ (Protect).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 7 : Cơ Sở Dữ Liệu ( Database)
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Data Table Để Phân Tích What
  • Hướng Dẫn Nhập Dữ Liệu Trong Excel Theo Cách Nhanh Nhất
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Chi Tiết Với Nhiều Trường Hợp
  • Định Dạng Dữ Liệu Chuẩn Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel
  • Cách Định Dạng Dữ Liệu Trong Excel
  • Những Nguyên Nhân Làm File Excel Trở Nên Nặng Và Tính Toán Chậm
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Đường Line Trong Excel Siêu Nhanh
  • Cách Ẩn Và Gộp Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Định dạng dữ liệu trong excel bạn có biết quan trọng thế nào không. Việc định dạng các ô dữ liệu cùng 1 định dạng sẽ giúp bạn có thể thực hiện nhận kết quả khi sử dụng công thức hay sử dụng hàm một cách đồng nhất, chính xác hơn thuận tiện cho việc phân tích tài liệu của bạn hơn.

    Khi mở trang tính excel mới ra, luôn sẽ có kiểu định dạng dữ liệu là General. Bạn dễ dàng thay đổi sang các định dạng khác nhau theo từng yêu cầu mục đích công việc của bạn.

    2. Thao tác chọn định dạng

    2.1. Định dạng General

    Nhấn chọn kiểu định dạng này nếu như bạn muốn để dữ liệu mặc định có thể là số, chữ hay ký hiệu nào đó:

    2.2. Định dạng Number

    Chọn định dạng này bạn lựa chọn một định dạng số cụ thể:

    Decimal places: kích chọn mũi tên để hiển thị số phần thập phân.

    Use 1000 Separator (,): sử dụng dấu phẩy phân cách hàng nghìn nếu bạn muốn.

    Negative Numbers: lựa chọn cách hiển thị giá trị âm với 4 cách.

    Đây là một kiểu định dạng tiền tệ

    2.4. Định dạng Accounting

    Dùng để định dạng cho tiền tệ, nhưng chọn định dạng này các đơn vị tiền tệ được thẳng nhau.

    2.5. Định dạng Date

    Đây là một kiểu định dạng ngày tháng. Tại định dạng này bạn có thể chọn các mục định dạng kiểu ngày tháng và có thể chọn vùng để hiển thị ngày tháng.

    Đây là định dạng thời gian với nhiều các kiểu định dạng ngày tháng khác nhau tùy theo sự lựa chọn riêng của mỗi người.

    2.7. Định dạng Percentage

    Chọn định dạng này nếu bạn muốn định dạng dữ liệu về phần trăm.

    Định dạng kiểu phân số.

    2.9. Định dạng Scientific

    Định dạng này hiển thị các số dưới dạng số.

    2.10. Định dạng Text

    Định dạng này cũng hay thường được sử dụng trong excel, với định dạng này bạn có thể sử dụng các công thức đơn giản.

    2.11. Định dạng Special

    Kiểu định dạng cho số điện thoại.

    2.12. Định dạng Custom

    Đây là một kiểu định dạng tùy chọn của người dùng.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn sử dụng thành thạo Excel để có thể nâng cao hiệu suất công việc, bạn có thể tham khảo khóa học ” Chinh phục Excel công sở” được biên soạn bởi giảng viên Nguyễn Thành Đông có tại Unica.vn.

    Với lối giảng dạy chi tiết, bài bản đến từ giảng viên, kết thúc khóa học bạn sẽ biết cách lập kế hoạch, sắp xếp công việc hiệu quả góp phần quản lý tối ưu thời gian làm việc. Ngoài ra, bạn còn biết cách phân tích, xử lý, định dạng, trình bày số liệu chuyên nghiệp và trên hết là nâng cao hiệu quả công việc với tốc độ siêu nhanh trên Microsoft Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Dãy Số Thành Ngày Tháng Trong Excel
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Trong Excel (Define Name)
  • Các Hàm Luận Lý (Logical) Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Iserror Tromg Excel
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel – Các Tham Chiếu Tương Đối, Tuyệt Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Excel 2010: In Lặp Lại Tiêu Đề Ở Từng Trang
  • How To Merge And Unmerge Cells In Microsoft Excel In 4 Ways, To Clean Up Your Data And Formatting
  • Cú Pháp, Ví Dụ Thực Tiễn
  • Ebook Lập Trình Vba Trong Excel
  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột (cố định cả hàng và cột)

    Ký hiệu $ trong excel có nghĩa là gì

    4.3

    /

    5

    (

    6

    bình chọn

    )

    Khi sử dụng các hàm trong Excel bạn sẽ rất thường xuyên phải tham chiếu đến 1 vùng dữ liệu nào đó như A1:D5 chẳng hạn. Mặc định khi bạn tham chiếu đến vùng chọn như vậy thì nó sẽ ở dạng tham chiếu tương đối. Vậy để cố định vùng dữ liệu trong Excel hay còn gọi là tham chiếu tuyệt đối đến vùng dữ liệu nào đó thì phải làm như nào?

    Trong bài viết này, mình sẽ chỉ cho các bạn hiểu tham chiếu tương đối, tuyệt đối là như nào và giải thích cho bạn hiểu ý nghĩa của ký tự $ trong Excel từ đó bạn sẽ biết cách khi nào cần cố định hàng, cột hay cố định tất cả vùng dữ liệu.

    Ký hiệu $ trong excel có nghĩa là gì

    Ký hiệu $ là 1 trong những ký tự thường dùng khi sử dụng các công thức Excel. Tác dụng của nó là để cố định hàng, cột hay 1 vùng dữ liệu trong Excel.

    Trước khi tìm hiểu về các tham chiếu chúng ta cần hiểu rõ cách định nghĩa 1 ô, 1 vùng dữ liệu trong Excel như sau:

    Định nghĩa 1 ô trong Excel

    Ô trong Excel sẽ được thể hiện ở dạng: Tên cột + Số hàng

    Ví dụ

    • ô A5 – là ô nằm ở cột A và hàng thứ 5
    • ô H10 – là ô nằm ở cột H và hàng thứ 10

    Định nghĩa 1 vùng dữ liệu trong Excel

    Vùng dữ liệu trong Excel sẽ có dạng: Ô trên cùng bên trái : Ô dưới cùng bên phải

    Ví dụ

    Vùng dữ liệu A5:H10 – là vùng chọn được xác định bởi ô trên cùng bên trái là A5 và ô dưới cùng bên phải là H10

    Tham chiếu tương đối

    Tham chiếu tương đối là tham chiếu mặc định khi chọn vùng dữ liệu trong Excel. Với tham chiếu tương đối thì giá trị tham chiếu sẽ thay đổi theo hàng hay cột, tức là khi bạn thay đổi vị trí theo hàng hay cột thì giá trị tham chiếu cũng sẽ thay đổi theo.

    Ví dụ

    – Tại ô D4 nhập vào công thức =C4 rồi ấn Enter

    – Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

    – Khi bạn kéo chuột để copy công thức từ ô D4 xuống các ô ở hàng dưới hoặc cột bên thì tham chiếu đến các ô sẽ thay đổi

    Tham chiếu tuyệt đối

    Tham chiếu tuyệt đối là tham chiếu sẽ cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột. Có nghĩa là khi bạn đã cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột thì khi thay đổi vị trí nó vẫn giữ nguyên giá trị tham chiếu đó.

    Có 3 kiểu tham chiếu tuyệt đối như sau:

    • =A$1: Tham chiếu tuyệt đối theo hàng (cố định hàng) – Khi copy công thức sang 1 ô khác thì chỉ có giá trị cột thay đổi còn giá trị hàng được cố định.
    • =$A1: Tham chiếu tuyệt đối theo cột (cố định cột) – Khi copy công thức sang 1 ô khác thì chỉ có giá trị hàng thay đổi còn giá trị cột được cố định.
    • =$A$1: Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột (cố định cả hàng và cột) – Khi copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị hàng và cột đều không thay đổi.

    Tham chiếu tuyệt đối theo hàng (cố định hàng)

    Tham chiếu tuyệt đối theo hàng là nó sẽ cố định giá trị hàng không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng thì dấu $ sẽ đứng trước Số hàng như sau: =C$4

    Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị hàng không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo hàng đã chọn ban đầu.

    Ví dụ

    – Tại ô D4 ta nhập vào công thức =C$4 rồi ấn Enter

    – Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

    – Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác hàng nhưng giá trị hàng vẫn cố định không thay đổi.

    Tham chiếu tuyệt đối theo cột (cố định cột)

    Tham chiếu tuyệt đối theo cột là nó sẽ cố định giá trị cột. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cột như sau: =$C4

    Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị cột vẫn không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo cột đã chọn ban đầu.

    Ví dụ

    – Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C4 rồi ấn Enter

    – Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

    – Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác cột nhưng giá trị cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

    Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột (cố định cả hàng và cột)

    Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột là tham chiếu sẽ cố định giá trị hàng và cột không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cộtSố hàng như sau: =$C$4

    Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì cho dù nó có Số hàng và Tên cột khác nó vẫn sẽ cố định hàng cột không thay đổi.

    Ví dụ

    – Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C$4 rồi ấn Enter

    – Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

    – Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang bất kỳ 1 ô nào khác thì giá trị hàng và cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

    Cách cố định vùng dữ liệu trong Excel

    Dựa vào các tham chiếu ở trên thì bạn có thể áp dụng tương tự khi muốn cố định vùng dữ liệu nào đó trong Excel như sau

    • C$4:D$8
    • $C4:$D6
    • $C$4:$D$6

    Phím tắt chuyển đổi nhanh các dạng tham chiếu trong Excel

    Ta có công thức như sau: =SUM(C4:D8)

    Lưu ý: Để cố định ô nào thì bạn đặt con trỏ chuột vào vị trí ô đó rồi ấn F4.

    • F4 lần 1: Công thức sẽ được chuyển sang tham chiếu tuyệt đối hàng và cột (cố định cả hàng và cột) như sau: =SUM($C$4:$D$8)
    • F4 lần 2: Công thức sẽ được chuyển sang tham chiếu tuyệt đối hàng (cố định hàng) như sau: =SUM(C$4:D$8)
    • F4 lần 3: Công thức sẽ được chuyển sang tham chiếu tuyệt đối cột (cố định cột) như sau: =SUM($C4:$D8) 
    • F4 lần 4: Công thức sẽ được chuyển về tham chiếu tương đối như sau: =SUM(C4:D8)

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Excel Không Hiện Sheet?cách Khắc Phụ Như Thế Nào?
  • Cách Nhóm Dòng, Nhóm Cột Trong Excel
  • Không Sử Dụng Được Hyperlink Trong Word, Powerpoint, Excel, Outlook…
  • Cách Sửa Lỗi Bị Ẩn Dòng Không Unhide Được Trong Excel
  • Hàm And Trong Excel – Cách Dùng, Cú Pháp Và Ví Dụ Về Hàm And
  • Cách Định Dạng Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguyên Nhân Làm File Excel Trở Nên Nặng Và Tính Toán Chậm
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Đường Line Trong Excel Siêu Nhanh
  • Cách Ẩn Và Gộp Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Cách Sử Dụng Hàm Count, Countif, Counta Và Countblank Trong Excel 2010
  • Định Dạng Dữ Liệu Sử Dụng Custom Format
  • 1. Các bước để định dạng dữ liệu

    Các định dạng dữ liệu hiển thị trong mục Category.

    Định dạng mặc định (có thể là số hoặc kí tự…) trường hợp bạn chưa chọn kiểu định dạng Excel mặc định General.

    Mục Decimal places: số chữ số phần thập phân được hiển thị. Bạn có thể lựa chọn tùy ý bằng cách kích chọn mũi tên.

    Mục Use 1000 Sparator (,): Có sử dụng dấu phẩy phân cách hàng nghìn. Nếu có bạn hãy tích chọn.

    Negative Numbers: Cách hiển thị số có giá trị âm. Có 4 lựa chọn như hình vẽ.

    Giống như định dạng Number chỉ có điều khác biệt định dạng này cho phép thêm đơn vị tiền tệ vào bên trái của giá trị, ví dụ $…

    – Tương tự như định dạng Currency chỉ khác biệt đơn vị tiền tệ được căn thẳng lề với nhau.

    Mục Locale (location): bạn chọn vùng để hiển thị ngày.

    Chú ý: Khi bạn lựa chọn định dạng ngày, tháng, năm nếu bạn nhập sai định dạng đó máy vẫn đưa về đúng định dạng của cột dữ liệu đó.

    Cho phép người dùng nhập thời gian theo nhiều định dạng khác nhau. Bạn chọn định dạng hiển thị thời gian tại mục Type.

    Định dạng về phần trăm, bạn lựa chọn số chữ số thập phân được hiển thị tại mục Decimal Places.

    Với định dạng này luôn có dấu “%” đi kèm sau con số.

    Định dạng phân số cho phép người dùng chọn kiểu định dạng để hiển thị trong mục Type. Có rất nhiều cách hiển thị:

    – Hiển thị các số dưới dạng số mũ. Ví dụ:

    2.00E+0.5=200.000

    2.05E+0.5 = 205.000

    – Bạn lựa chọn số chữ số hiển thị sau dấu chấm thị tại mục Decimal Places.

    Định dạng kiểu văn bản. Chú ý trên vùng dữ liệu này không thể thao tác tính toán được ngay cả khi bạn nhìn chúng là những con số.

    Các kiểu định dạng đặc biệt về số điện thoại.

    Lựa chọn kiểu hiển thị trong mục Type, có 4 kiểu lựa chọn.

    Định dạng do người dùng tự định nghĩa có thể dựa vào định dạng có sẵn. Ví dụ dựa vào định dạng “m/d/yyyy” có thể có định dạng ” Tháng m Ngày d Năm yyy” bằng cách bạn nhập vào mục Type như hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel
  • Định Dạng Dữ Liệu Chuẩn Trong Excel
  • Cách Chuyển Dãy Số Thành Ngày Tháng Trong Excel
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Trong Excel (Define Name)
  • Định Dạng Dữ Liệu Toàn Tập Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Định Dạng Số Sẵn Có Trong Excel
  • Cách Bật Macro Trong Excel 2010, 2013, 2022 Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Bật, Tắt Macro Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Lỗi Dữ Liệu Dạng Số Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Filter Trong Excel Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Nhất
  • Không có phụ nữ xấu, chỉ có người photoshop không đẹp. Không có bảng Excel xấu, chỉ có người trình bày không đẹp.

    1. Định dạng số (Number)
    2. Định dạng chữ (Text)
    3. Định dạng tiền tệ (Currency)
    4. Định dạng phần trăm (Percentage)
    5. Định dạng trong kế toán (Accounting)
    6. Định dạng số trong khoa học (Scientific)
    7. Định dạng người dùng tự định nghĩa (Custom)

    Định dạng dữ liệu cơ bản trong Excel:

    Thủ thuật: muốn biết được dữ liệu thực sự đằng sau 1 ô là gì, chúng ta cần nhìn vào thanh công thức.

    Có tới 4 cách để mở hộp thoại Format Cells

    Để định dạng dữ liệu một cách chi tiết nhất, chúng ta sẽ sử dụng hộp thoại Format Cells. Có 4 cách để có thể mở được hộp thoại này như sau:

    1. Chọn vùng cần định dạng và bấm phím tắt CTRL + 1 (Nhẫn giữ CTRL và bấm số 1)
    2. Chuột phải vào vùng cần định dạng và chọn trong menu này Format Cells…
    3. Bấm vào vị trí các mũi tên ở đã được khoanh tròn đỏ như trong hình vẽ
    4. Trong thẻ Home, chọn Format rồi chọn Format Cells …

    Có tới 6 thẻ cần quan tâm trong hộp thoại Format Cells

    Sau khi đã mở hộp thoại Format Cells rồi, chúng ta sẽ thấy 6 thẻ để các bạn có thể định dạng hầu như toàn bộ một vùng trong Excel:

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thẻ Number – định dạng số liệu.

    Định dạng số – Number

    Trong mục này, mỗi phần bên tay phải lần lượt có ý nghĩa là:

    1. Sample: cho chúng ta xem trước, sự thay đổi trong định dạng sẽ ảnh hưởng lên dữ liệu thế nào
    2. Decimal places: dùng để chỉ ra chúng ta cần bao nhiêu chữ số sau dấu phẩy ở phần thập phân
    3. Dấu tích ở mục Use 1000 Separator (,): nếu cần ngăn cách hàng nghìn, bạn cần đánh dấu tích vào đây
    4. Negative numbers: sẽ giúp bạn điều chỉnh một số âm sẽ trông như thế nào

    Định dạng tiền tệ và kế toán

    Với kiểu định dạng tiền tệ và kế toán, bạn có 2 sự lựa chọn

    Decimal places: như phía trên đã giải thích, phần này cho biết chúng ta cần bao nhiêu chữ số đằng sau dấu phẩy

    Symbol: Ký hiệu tiền tệ mà chúng ta muốn sử dụng

    Định dạng ngày tháng và thời gian:

    Định dạng ngày tháng và thời gian trong Excel rất phong phú, lý do là vì mỗi nước trên thế giới có kiểu định dạng ngày tháng và thời gian riêng và Excel hỗ trợ hầu hết các định dạng đó. Việc còn lại là các bạn sẽ phải tìm định dạng phù hợp qua sự lựa chọn trong danh sách Locale (Location)Type của Excel như trong hình mà thôi.

    Kiểu định dạng phần trăm này chỉ cho phép bạn thay đổi 1 lựa chọn, đó là số chữ số thập phân đằng sau dấu phẩy

    Định dạng phân số trong Excel:

    Kiểu định dạng này sẽ giúp các bạn viết phân số trong Excel. Lưu ý là khi bạn muốn nhập dữ liệu là phân số trong Excel, bạn không thể nhập được trực tiếp phân số đó. VD: để nhập phân số ” 1/4” thì bạn phải nhập vào 0,25 rồi sử dụng tính năng định dạng phân số của Excel.

    Định dạng khoa học là cách Excel dùng để gọi khi biểu diễn những con số rất lớn hoặc rất nhỏ. VD: chúng ta có 1 con số rất lớn là 20 tỉ, 20 tỉ là một con số có 10 số 0. Thay vì viết là 20,000,000,000 thì Excel sẽ biểu diễn con số này dưới dạng 2E+10. Ngoài cách đọc là 20 tỉ, thì chúng ta có thể đọc con số này là 2 nhân 10 mũ 10.

    Lựa chọn duy nhất trong phần này chúng ta có thể thay đổi là số chữ số thập phân đằng sau dấu phẩy.

    Bạn có thể chuyển nội dung 1 ô sang định dạng Text, chỉ cần chọn những ô cần chuyển và chọn định dạng Text. Mặc định trong Excel sẽ căn lề trái cho nội dung Text.

    Định dạng đặc biệt – Special:

    Với mỗi nước, lại có 1 số dãy số đặc trưng như số điện thoại, mã số bưu điện, số bảo hiểm an sinh xã hội. Để định dạng các số này, chúng ta sử dụng mục Special

    Một số video lien quan đến việc sử dụng định dạng dữ liệu trong Excel:

    Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel:

    Một số hàm cơ bản thường gặp như:

    • SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện
    • COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện
    • Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…
    • Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

    Một số công cụ hay sử dụng như:

    • Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting
    • Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation
    • Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức
    • Lập báo cáo với Pivot Table…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Việc Với Cơ Sở Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Tạo Dashboard Trong Excel
  • Các Hàm, Công Thức Và Những Hằng Số Mảng Trong Excel, Ví Dụ Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Hàm Db Và Ddb Trong Excel.
  • Hàm Dsum Trong Excel, Hàm Tính Tổng Có Điều Kiện, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel Giúp Người Dùng Dễ Dàng Theo Dõi Và Xử Lý Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Trong Bảng Tính Excel
  • Các Hàm Tài Chính (Financial Functions)
  • Cách Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm If Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Gán Công Thức Vào Ô Và Tự Động Lấy Kết Quả Công Thức Excel Vba
  • Cách Tự Động Hiện Tên Khi Nhập Mã Trong Excel
  • Cố định dòng là thao tác cần thiết khi bạn sử dụng Excel. Vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách cố định dòng trong Excel.

    Cách cố định dòng trong Excel

    Các thao tác cố định hàng hoặc cột đều nằm trong tab View để thuận tiện cho người dùng. Các bước cụ thể của cách cố định dòng trong Excel gồm:

    • Bước 1: Mở file Excel, vào trang tính bạn muốn thao tác. Mở tab View.
    • Bước 2: Bôi đen hàng hoặc dòng ngay dưới hàng bạn muốn cố định. Nếu bạn muốn cố định nhiều hàng, ví dụ như bạn muốn cố định các hàng từ số 1 đến số 4, bạn chọn bôi đen hàng số 5 để khoanh vùng các hàng (dòng) bạn muốn cố định.
    • Bước 3: Trong tab View, bạn chọn Freeze Panes.

    Excel sẽ đánh dấu các hàng bạn chọn cố định bằng một đường kẻ màu xanh lá và các hàng được cố định sẽ luôn được hiển thị ở đầu của trang tính.

    Nếu bạn muốn gỡ cố định hàng, bạn quay lại tab View, chọn Freeze Panes và chọn Unfreeze Panes.

    Cách cố định cột trong Excel

    Cách cố định cột cũng không có quá nhiều sự khác biệt so với cách cố định cột trong Excel. Điểm khác biệt duy nhất là cách bôi đen để khoanh vùng cột bạn muốn cố định. Để cố định một hoặc nhiều cột, bạn chọn ô tính bên phải cột hoặc các cột bạn cần cố định. Các thao tác còn lại tương như khi bạn cố định dòng.

    ➤ NẮM BẮT NGAY: Bộ kỹ năng văn phòng cơ bản mà dân văn phòng cần biết

    Cố định hàng hoặc cột đầu trang tính

    Trong menu của công cụ Freeze Panes, bạn cũng có thể thấy có hai lựa chọn khác là Freeze Top Row (cố định hàng đầu tiên) và Freeze First Column (cố định cột đầu tiên). Bạn có thể dùng hai tính năng này để cố định hàng cao nhất và cột sát cạnh trái nhất của phần trang tính đang được hiển thị trên màn hình.

    Tách hàng hoặc cột trong Excel

    Có thể bạn chưa biết việc tách các phần của trang tính thành các phần độc lập cũng được coi là một cách cố định dòng trong Excel. Tuy nhiên việc cố định và tách có một chút khác biệt như sau:

    • Cố định hàng hoặc cột (Freeze Panes) cho phép bạn gắn cố định một hoặc nhiều hàng hoặc cột luôn được hiển thị khi bạn kéo tới các phần khác của trang tính.
    • Tách trang tính (Split Panes) chia phần trang tính đang được hiển thị thành 2 hoặc 4 phần trang tính độc lập. Nếu bạn kéo chuột ở một phần trang tính, các phần khác vẫn sẽ không di chuyển.

    Để sử dụng tính năng Split Panes, bạn làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Chọn ô tính dưới hàng hoặc bên phải của cột tại vị trí bạn muốn tách.
    • Bước 2: Mở tab View, chọn Split trong nhóm công cụ Window.

    Các phần của trang tính được tách sẽ có thanh cuộn riêng được hiển thị ở bên phải. Để hoàn tác việc tách trang tính, bạn nhấn vào nút Split một lần nữa.

    Nếu nút Freeze Panes bị mờ (không thể sử dụng được), nguyên nhân có thể là:

    • Bạn đang ở chế độ chỉnh sửa ô tính, ví dụ như bạn đang nhập liệu vào một ô tính nào đó. Để thoát khỏi chế độ nhập liệu, nhấn Enter hoặc Esc.
    • Trang tính bạn đang mở được bảo vệ. Bạn phải gỡ bở các tính năng khóa và bảo vệ trang tính trước khi chỉnh sửa hoặc thực hiện bất cứ thao tác nào trừ việc xem.
    • Bạn đang sử dụng tính năng Page Layout không hỗ trợ đi cùng với Freeze Panes. Để có thể sử dụng Freeze Panes, bạn vào tab View, trong nhóm công cụ Workbook Views chọn Normal hoặc Page Break Preview.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cố Định Dòng/cột Trong Excel, Giữ Tiêu Đề Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel
  • Excel Lấy Giá Trị Duy Nhất Trong Một Cột
  • Hàm Xlookup Trong Excel Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Hàm Unique Cho Các Phiên Bản Office Thấp Hơn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×