Top 3 # Chức Năng Filter Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Advanced Filter Trong Excel

Trong Excel, khi bạn đã tạo xong một bảng dữ liệu nhưng khi in ra thì chỉ muốn in theo một điều kiện nhất định mà không phải in toàn bộ cả bảng. Khi đó bạn cần sử dụng chức năng Advance Filter của Excel để lọc dữ liệu ra trước khi in. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng chức năng Advance Filter lọc dữ liệu trên bảng tính.

Khi thao tác trên bảng tính Excel, thao tác lọc dữ liệu theo điều kiện rất quan trọng và không thể thiếu. Ở bài viết trước chúng ta đã được tìm hiểu cách Lọc dữ liệu trùng nhau trong bảng tính thì ở bài viết này các bạn sẽ có thêm kinh nghiệm sử dụng chức năng Advanced Filter trong Excel.

Trước tiên để dùng chức năng Advance Filter thì bảng dữ liệu của bạn phải theo các yêu cầu sau:

1. Chừa ít nhất 3 dòng trống trên cùng bảng dữ liệu.2. Chỉ sử dụng một dòng duy nhất để làm tiêu đề bảng dữ liệu.3. Không merge bất cứ ô nào của bảng dữ liệu.

Khi sử dụng Advance Filter thì bạn sẽ phải dùng tới một bảng phụ làm điều kiện so sánh để lọc dữ liệu từ bảng dữ liệu chính của các bạn. Và yêu cầu của bảng phụ này phải dùng tiêu đề của cột dữ liệu bạn cần lọc từ bảng chính làm tiêu chí lọc, cho nên bạn phải copy tiêu đề cột dữ liệu bạn cần lọc trong bảng chính và dán vào dòng tiêu đề điều kiện cần lọc trong bảng phụ. Và Advance Filter chỉ có thể lọc 1 lần 2 điều kiện cho 1 cột dữ liệu. Các bạn có thể theo dõi ví dụ dưới để nắm bắt trực quan hơn về chức năng Advance Filter.

Ví dụ: Ta có bảng dữ liệu như sau:

Đầu tiên bạn cần phải tạo một bảng phụ dùng để lọc dữ liệu.

Bước 1: Đặt trỏ chuột vào ô bảng dữ liệu chính. Vào Data → Advance

– Filter the list, in-place: lọc dữ liệu và cho ra kết quả ở chính bảng lọc. Các dữ liệu không phù hợp sẽ bị mất đi.– Copy to another location: lọc dữ liệu và copy chúng trong một khu vực khác.

Chú ý :Ngoài ra các bạn cũng cần biết thêm về các ký tự đặc biệt khi lọc 1. Ký tự *: ví dụ ở cột Name. Bạn muốn lọc tất cả các ký tự có bắt đầu bằng chữ M thì bạn sẽ nhập điều kiện lọc là M*. Tức là lọc chuỗi ký tự bắt đầu bằng chữ M, ký tự * đại diện cho các ký tự còn lại trong chuỗi. 2. Ký tự ?: tương tự như ký tự * nhưng nó chỉ đại diện cho một ký tự duy nhất. Ví dụ bạn lọc M? tức là lọc chuỗi gồm 2 ký tự bắt đầu bằng M. 3. Ký tự ~: để loại bỏ 2 ký tự đặc biệt trên khi lọc dữ liệu. Ví dụ trong bảng dữ liệu của bạn có chuỗi là M*D, khi bạn lọc nếu nhập điều kiện như vậy thì nó sẽ lọc tất cả các chuỗi có bắt đầu bằng M và kết thúc bằng D.

Nguồn: chúng tôi – Sưu tầm từ Tải Miễn Phí

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Advanced Filter Trong Vba

Khi tìm hiểu về bộ lọc nâng cao trong VBA, chúng ta sẽ thấy nó phức tạp hơn và ít gặp hơn so với chức năng lọc tự động (AutoFilter).

Thế nhưng bộ lọc nâng cao sẽ giúp chúng ta có thể lọc theo các tiêu chí phức tạp hơn cách lọc tự động, với nhiều tiêu chí lọc trên nhiều cột cùng một lúc. Bộ lọc nâng cao cho phép sao chép dữ liệu lọc được sang vị trí khác, giúp chúng ta rút ngắn được các bước cần thực hiện trong câu lệnh VBA.

Cấu trúc của câu lệnh Advanced Filter trong VBA

TenSheet.Range( VungCanLoc).AdvancedFilter CachThucLoc, VungDieuKienLoc, ViTriTraKQ, GiaTriKhongTrung

TenSheet = Tên sheet chứa dữ liệu cần lọc (dữ liệu gốc = VungCanLoc)

VungCanLoc = Vùng cần lọc dữ liệu (có bao gồm tiêu đề các cột)

CachThucLoc (action) = Cách thức lọc dữ liệu: copy ra vị trí khác (số 2) hay lọc tại chính bảng dữ liệu (số 1)

VungDieuKienLoc (criteriaRange) = Vùng chứa điều kiện lọc. Vùng này phải bao gồm Tên tiêu đề của cột và Điều kiện lọc ở từng cột tương ứng

ViTriTraKQ (copyToRange) = Vị trí trả về kết quả dữ liệu sau khi lọc

GiaTriKhongTrung (unique) = Trả về kết quả là các giá trị không trùng, chỉ xuất hiện 1 lần hay không

Họ tên = Long

Ngày bán: Từ ngày 01/01/2018 đến 31/01/2018

Sản phẩm: A

Chúng ta xây dựng vùng điều kiện và vị trí kết quả cần lấy tại Sheet Vidu2 như sau:

Lưu ý khi lập vùng điều kiện:

Ngày bán ở đây có 2 mốc ngày: Từ ngày và đến ngày, do đó phải tách ra thành 2 điều kiện tại ô B2 và ô C2

Trong cửa sổ VBA chúng ta viết lệnh như sau:

Sheet2.Range(“A6:D100”).ClearContents là xóa hết dữ liệu ở sheet2, vùng từ A6 đến D100. Đây là vùng sẽ chứa dữ liệu kết quả của lệnh lọc dữ liệu. Cần thực hiện thao tác này trước để tránh việc có dữ liệu cũ có thể xuất hiện xen lẫn với kết quả lọc mới. Giới hạn tới dòng D100 tùy thuộc vào độ lớn của vùng kết quả mong muốn (có thể quy định sẵn có bao nhiêu cột kết quả, số dòng kết quả lớn nhất bao nhiêu dòng hoặc dùng Range động cho nội dung này)

Sheet1.Range(“A1”, Sheet1.Range(“D” & Rows.Count).End(xlUp)).AdvancedFilter 2, Sheet2.[A1:D2], Sheet2.[A6] là sử dụng chức năng lọc nâng cao tại Sheet1, vùng dữ liệu từ A1 (bao gồm tiêu đề ở dòng 1) tới dòng cuối có chứa dữ liệu ở cột D, lấy điều kiện theo vùng tại Sheet2, vùng A1:D2, kết quả sẽ được trích xuất ra vị trí ô A6 tại Sheet2, cách thức lọc dữ liệu là copy kết quả lọc ra vị trí khác.

Kết quả sau khi chạy lệnh này như sau:

Cách này rất hữu ích cho chúng ta trong việc xây dựng các báo cáo chi tiết theo nhiều đối tượng, nhiều yêu cầu chi tiết, lập các báo cáo chi tiết tự động một cách dễ dàng.

Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel

Lượt Xem:4101

Bộ lọc Excel cơ bản (còn được gọi là Excel Autofilter) cho phép bạn xem các hàng cụ thể trong bảng tính Excel, trong khi ẩn các hàng khác.

Khi bộ lọc tự động Excel được thêm vào hàng tiêu đề của bảng tính, một trình đơn thả xuống sẽ xuất hiện trong mỗi ô của hàng tiêu đề. Điều này cung cấp cho bạn một số tùy chọn bộ lọc có thể được sử dụng để chỉ định các hàng của bảng tính sẽ được hiển thị.

Trang này mô tả cách sử dụng bộ lọc tự động trong các phiên bản Excel hiện tại (2007 trở lên). Nếu bạn có Excel 2003, hãy xem trang Excel 2003 Autofilter .

Kích hoạt bộ lọc tự động Excel

Để áp dụng bộ lọc tự động Excel:

Trước tiên, nhấp vào phạm vi ô mà bạn muốn lọc.

Excel sẽ tự động phát hiện toàn bộ phạm vi dữ liệu khi áp dụng bộ lọc tự động. Tuy nhiên, nếu phạm vi ô mà bạn muốn lọc thiếu hàng hoặc cột dữ liệu, Excel sẽ không chọn tất cả dữ liệu, vì vậy bạn có thể cần chọn thủ công phạm vi ô mà bạn muốn áp dụng bộ lọc.

Lựa chọn bộ lọc tự động trong các phiên bản Excel hiện tại

Chọn tùy chọn Bộ lọc từ tab Dữ liệu trên ruy-băng Excel (xem bên phải ).

Bây giờ bạn sẽ có các trình đơn thả xuống trên mỗi ô tiêu đề của bạn, có thể được sử dụng để chọn các hàng sẽ được hiển thị (xem bên dưới).

Các ví dụ bảng bên phải cho thấy số liệu bán hàng cho những người bán hàng khác nhau trên 3 tháng. đã được áp dụng cho cả ba cột và trình đơn thả xuống cho cột ‘ Bán hàng‘ được hiển thị.

Trình đơn thả xuống này cung cấp danh sách kiểm tra cho nội dung của các ô trong cột được lọc. Người dùng có thể chọn hiển thị tất cả các hàng hoặc hiển thị các ô có chứa một hoặc nhiều giá trị đã chọn (được chỉ định bằng cách chọn / bỏ chọn các giá trị từ danh sách).

Các phiên bản Excel hiện tại cũng cho phép bạn lọc theo màu. Đây có thể là màu văn bản hoặc màu của nền ô. Bảng tính trong ví dụ này không có màu được áp dụng cho các ô cần lọc, vì vậy tùy chọn ‘ Fi l ter by Color‘ đã bị chuyển sang màu xám.

Ngoài ra, hình ảnh trên cho thấy tùy chọn áp dụng bộ lọc số. Excel đã hiển thị tùy chọn này vì dữ liệu trong cột được lọc là số. Tuy nhiên, tùy chọn này sẽ khác nhau tùy thuộc vào dữ liệu trong cột được lọc. Các cột chứa ngày tháng sẽ có các bộ lọc và cột cụ thể theo ngày có chứa văn bản sẽ có các bộ lọc văn bản cụ thể.

Các bộ lọc Excel trong Số F ilters … loại là:

Điều kiện số đơn giản (Bằng, Không bằng, Lớn hơn, vv). Nếu bạn chọn một trong các tùy chọn này, Excel sẽ mở ra một hộp thoại trong đó bạn có thể chỉ định tối đa hai điều kiện số đơn giản;

( T op 10 ...) – Hiển thị các hàng chứa các giá trị N trên cùng;

( A bove Average) – Hiển thị các giá trị số nằm trên giá trị trung bình;

( Bel o w Average) – Hiển thị giá trị số dưới giá trị trung bình;

( Custom Filter ...) – Điều này mở ra cùng một hộp thoại như bạn nhận được khi lựa chọn các điều kiện số cá nhân (bằng, không bằng nhau, vv), để cho phép bạn chỉ định tối đa hai điều kiện số.

Các (Top 10 …) tùy chọn chỉ có sẵn cho các cột Excel xác định có chứa giá trị số.

Tùy chọn bộ lọc Excel này cho phép bạn chỉ hiển thị N cao nhất hoặc N giá trị thấp nhất từ ​​cột hiện tại. Nếu bạn bấm vào tùy chọn này, Excel sẽ trả về một hộp thoại chứa 3 tùy chọn:

Chọn giá trị Trên cùng (cao nhất) hoặc Giá trị dưới cùng (thấp nhất);

Chọn N mục hoặc N Phần trăm các mục sẽ được hiển thị.

Việc chọn tùy chọn bộ lọc (Tùy chỉnh …) sẽ khiến hộp thoại ‘ Tự động lọc tùy chỉnh‘ mở. Hộp thoại này cho phép bạn xác định các điều kiện xác định những hàng bạn muốn hiển thị.

Các điều kiện được trình bày cho bạn trong hộp thoại ‘ Tuỳ chỉnh Tự động lọc‘ phụ thuộc vào loại dữ liệu có trong cột cần lọc:

Nếu cột của bạn chứa ngày, bạn sẽ được trình bày với các loại tiêu chí ‘trước’, ‘sau’ và ‘giữa’.

Có thể kết hợp tối đa 2 tiêu chí, được phân cách bằng dấu ‘và’ hoặc ‘hoặc’.

Để xóa bộ lọc khỏi bảng tính của bạn, chỉ cần chọn tab Dữ liệu trên ruy-băng ở đầu bảng tính của bạn và từ bên trong này, hãy nhấp vào tùy chọn Bộ lọc .

Các vấn đề thường gặp với bộ lọc tự động Excel

Hai vấn đề thường gặp phải với Excel Autofilter là:

Bộ lọc dừng làm việc một phần của cách xuống bảng tính

Bộ lọc ‘tùy chỉnh’ không hiển thị hàng đáp ứng điều kiện được chỉ định

Nếu Excel Autofilter của bạn hoạt động cho phần trên cùng của dữ liệu trong bảng tính, nhưng dừng hoạt động một phần, điều này có thể là do bạn đã thêm nhiều dữ liệu hơn từ lúc khởi động bộ lọc tự động hoặc vì bạn có hàng trống trong dữ liệu khi kích hoạt Bộ lọc.

Nếu dữ liệu của bạn có hàng trống, hãy sử dụng chuột để chọn toàn bộ phạm vi dữ liệu theo cách thủ công;

Kích hoạt lại bộ lọc tự động.

Điều này làm cho dữ liệu mới được thêm vào phạm vi ô được lọc.

Vấn đề thường gặp số 2: Bộ lọc ‘tùy chỉnh’ không hiển thị hàng đáp ứng điều kiện được chỉ định

Nếu bạn sử dụng tùy chọn (Tùy chỉnh …) và điều kiện bạn chỉ định không hoạt động, điều này có thể là do bạn đang sử dụng điều kiện văn bản (tức là ‘bắt đầu bằng’, ‘không bắt đầu bằng’, ‘kết thúc bằng’, ‘không kết thúc bằng’, ‘chứa’ hoặc ‘không chứa’) trên các giá trị số, HOẶC bởi vì bạn đang sử dụng điều kiện số (tức là ‘lớn hơn’, ‘lớn hơn hoặc bằng’, ‘nhỏ hơn ‘hoặc’ nhỏ hơn hoặc bằng ‘) trên các giá trị văn bản.

Ví dụ: để có được điều kiện ‘bắt đầu bằng’ để hoạt động trên một cột số, bạn sẽ cần phải chuyển đổi số thành văn bản trước khi áp dụng bộ lọc Tùy chỉnh.

Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel

Chức năng Find and Replace trong Excel rất hữu ích khi bạn muốn tìm đến một vị trí xác định nào đó trong trang tính hoặc trong cả workbook.Chức năng này khác với Hàm Find và Hàm Search, mà chúng ta đã học vì không phải viết hàm cho nó mà chỉ cần gọi hộp thoại Find And Replace bằng cách dùng tổ hợp phím CTRL + F.

Trước tiên ta làm quen với các kiểu tìm kiếm:

Ta chọn Tab Find để thực hiện chức năng tìm kiếm

Ô Find What: Là ô dùng để nhập các từ khóa bạn muốn tìm kiếm,

Bạn nhập vào chữ a và bâm nút Find Next thì Excel sẽ tìm đến ô đầu tiên chứa chữ a nếu tìm thấy.

Tuy nhiên khi bạn muốn giới hạn nhỏ hơn nữa khi có nhiều hơn 1 ô có cùng định dạng nhưng chứa text khác nhau thì ta nhập text cần tìm vào ô Find What để tìm. và lúc này excel sẽ loại bỏ các ô có cùng định dạng nhưng không chứa Text giống như text trong hộp Find What.

Như hình trên sau khi mở rộng Option tìm kiếm thì ta thấy có các tiêu chí giới hạn sau:

Option: Within: Có 2 tùy chọn là Sheet và Workbook. khi bạn chọn Sheet thì Excel chỉ tìm kiếm trong khu vực của sheet hiện hành, ngược lại nó sẽ tìm kiếm trên toàn file nếu bạn chọn workbookOption: Search: nhằm giới hạn tìm kiếm theo hàng (By Row) hoặc theo cột (Columns)

Ngoài ra ta có thêm 2 tùy chọn nhỏ nữa là:

Match case, cho phép tìm kiếm ký tự chính xác theo kiểu định dạng viết hoa hay viết thường. vàMatch entire cell contents: Tìm kiếm chính xác tất cả nội dung trong cell

II. Chức năng ReplaceĐể thực hiện chức năng Replace ta chỉ cần bấm vào nút để gọi thêm box để thiết lập giá trị cần thay thế cho kết quả tìm được ở chức năng find như hình bên dưới

Sau khi thiết lập chức năng find, ta có thể thực hiện tìm kiếm (find hoặc find all) trước rồi bấm nút replace để tiến hành thay thế. hoặc chúng ta có thể bấm nút replace hoặc replace all luôn.

Chức năng Replace là dùng để thay thế text trực tiếp trong ô, còn Hàm Substitute hoặc Hàm Replace mà chúng ta đã học trước đây cũng dùng để thay thế nhưng trả về kết quả ở ô khác (ô chứa công thức được thiết lập)