Top 21 # Cài Đặt Phím Trong Lmht / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Thiết Lập Cài Đặt Phím Tắt Trong Lmht Tốc Chiến Sao Cho Hợp Lí / 2023

1. General – Thiết lập chung

Phần này bao gồm các cài đặt về ngôn ngữ, chat trong game, hiển thị KDA, lời mời vào game,… Bằng cách chọn vào biểu tượng răng cưa ở góc trên giao diện chính khi vừa vào game. Ở mục này thì mình khuyên các bạn nên giữ nguyên cài đặt gốc, còn bạn muốn giao tiếp với phe địch thì bạn có thể chuyển nó ở mục In-Game Chat thành All.

2. Graphics- Thiết lập đồ họa

Là mục giúp bạn có thể sửa được chất lượng hình ảnh hiển thị ra màn hình khi bạn chơi game.

Performance – Ở chế độ này thì bạn không thể đòi hỏi về một chất lượng hình ảnh cao được vì chế độ này sẽ ưu tiên về hiệu năng khi chơi game. Chế độ này rất phù hợp cho các dòng máy tầm trung hoặc thấp.

Balannced – Chế độ này sẽ đưa mức chất lượng hình ảnh lên mức trung bình (medium) giúp bạn có một trải nghiệm không quá giật lag khi chơi game và chất lượng hình nahr cũng không quá tệ. Chế độ này thường dành cho các dòng máy cận cao cấp.

High Definition – Bạn sẽ có một chế độ đồ họa ở mức cao nhưng ở chế độ này thì hiệu ứng khi tung Skill vẫn ở mức bình thường (medium). Bạn nên sử dụng chế độ này khi máy bạn là một chiếc smartphone cao cấp.

Ultra High Definition – tương ứng với mức đồ hoạ siêu cao, mức này thì mọi thứ đều tuyệt vời. Dành cho các máy cao cấp, cấu hình cao.

Custom – Nơi bạn có thể tùy ý hiệu chỉnh các chế độ đồ họa bằng cách tick vào các dấu trên mành hình tùy chỉnh.

3. Sound – Thiết lập âm thanh

Ở mục này bạn có thể chỉnh độ to, nhỏ của các hiệu ứng âm thanh ở mục Sound Effect, âm thanh thoại của tướng ở mục Champion VO, nhạc nền ở phần Music, âm thanh chat ở phần Voice Chat và cả chế độ rung khi tìm thấy trận đấu ở mục Vibrate Alert.

4. Controls – Thiết lập các nút điều khiển

*****Mời các bạn tham giá Group Android Never Die mới, nơi chia sẻ và giao lưu và hỏi đáp về các tin tức & mẹo hay của Thế Giới Android thú vị*****

Thiết Lập Cài Đặt Phím Tắt Trong Liên Minh Tốc Chiến Hợp Lí / 2023

1. General – Thiết lập chung

Trong phần này bao gồm các cài đặt về ngôn ngữ, chat trong game, hiển thị KDA, lời mời vào game,… Bằng cách chọn vào biểu tượng răng cưa ở góc trên giao diện chính khi vừa vào game. Ở mục này thì mình khuyên các bạn nên giữ nguyên cài đặt gốc, còn bạn muốn giao tiếp với phe địch thì bạn có thể chuyển nó ở mục In-Game Chat thành All.

2. Graphics- Thiết lập đồ họa

Trong mục này khá quan trọng, cho phép bạn chỉnh sửa chất lượng đồ họa hiển thị trong game. Chất lượng hình ảnh cao đồng thời mắt của bạn nhìn cũng thích hơn và lôi cuốn hơn, nhưng nếu muốn hình ảnh chất lượng mà có sự ổn định không giật, lag trong quá trình chơi game thì thiết bị của bạn cần phải cấu hình đủ mạnh để xử lý được các chuyển động hình ảnh phức tạp.

Performance: Ở chế độ này thì bạn không thể đòi hỏi về một chất lượng hình ảnh cao được vì chế độ này sẽ ưu tiên về hiệu năng khi chơi game. Chế độ này rất phù hợp cho các dòng máy tầm trung hoặc thấp.

Balannced: Chế độ này sẽ đưa mức chất lượng hình ảnh lên mức trung bình (medium) giúp bạn có một trải nghiệm không quá giật lag khi chơi game và chất lượng hình nahr cũng không quá tệ. Chế độ này thường dành cho các dòng máy cận cao cấp.

High Definition: Bạn sẽ có một chế độ đồ họa ở mức cao nhưng ở chế độ này thì hiệu ứng khi tung Skill vẫn ở mức bình thường (medium). Bạn nên sử dụng chế độ này khi máy bạn là một chiếc smartphone cao cấp.

Ultra High Definition: tương ứng với mức đồ hoạ siêu cao, mức này thì mọi thứ đều tuyệt vời. Dành cho các máy cao cấp, cấu hình cao.

Custom: Nơi bạn có thể tùy ý hiệu chỉnh các chế độ đồ họa bằng cách tick vào các dấu trên mành hình tùy chỉnh.

3. Sound – Thiết lập âm thanh

Ở mục này bạn có thể chỉnh độ to, nhỏ của các hiệu ứng âm thanh ở mục Sound Effect, âm thanh thoại của tướng ở mục Champion VO, nhạc nền ở phần Music, âm thanh chat ở phần Voice Chat và cả chế độ rung khi tìm thấy trận đấu ở mục Vibrate Alert.

4. Controls – Thiết lập các nút điều khiển

Ảnh: thegioididong

Cách Cài Đặt Email Trong Outlook / 2023

Microsoft Outlook là một ứng dụng quen thuộc với giới nhân viên văn phòng, nhưng đôi khi chúng ta đặt câu hỏi, làm thế nào để cài đặt email vào trong Outlook? Hoặc làm thế nào để sao lưu file email data tránh bị mất khi cài đặt lại máy?

Trong giới hạn bài viết này, mình chọn Gmail làm ví dụ minh họa, tùy thuộc vào hệ thống email của công ty các bạn sẽ có thiết lập khác nhau.

Làm thế nào để khởi động Outlook?

POP3 và IMAP có gì khác biệt? Bạn phải chọn POP3 hay IMAP?

Với IMAP cho phép bạn đồng bộ hóa theo thời gian thực, theo đó bạn có thể đọc email ở nhiều thiết bị khác nhau. Và khi bạn xóa thư cũng đồng nghĩa sẽ xóa trên máy chủ. Tất nhiên khi xóa thư, thư sẽ vào thùng rác và sẽ bị xóa sau 30 ngày.

Với POP3, nếu bạn có hai thiết bị thiết lập đồng thời theo POP3, thì máy nào tải thư về trước thì máy sau sẽ bị bỏ qua thư đó. Nguyên tắc “ai đến trước thì người đó hưởng”. Để hạn chế việc bỏ lỡ, ta chỉ nên thiết lập 1 máy duy nhất dùng POP3, còn lại ta nên để theo IMAP. Mặc định khi bạn cài đặt ở trên điện thoại chẳng hạn, thì thường nó sẽ theo phương thức IMAP.

Cài đặt Outlook như thế nào cho đúng và cách sao lưu file Data trong Outlook?

Thường khi bạn khởi động Outlook, lúc này Outlook sẽ khởi tạo cho bạn một file Personal Data (.pst) ở trong thư mục mặc định nằm trên ổ C. Thường thì khi cài đặt lại Hệ điều hành Windows, rất nhiều bạn quên đi việc phải sao lưu lại email Outlook, lúc này khi cài đặt lại sẽ Format xóa trắng ổ đĩa C.

Thiết lập Mail trong Control Panel.

Theo thói quen, nhiều bạn sẽ mở ngay Outlook trong khi chưa thiết lập gì cả. Nhưng lời khuyên ở đây, ta nên thiết lập Mail thông qua Control Panel. Lúc này, ta hoàn toàn chủ động trong việc khởi tạo, mà không phải xóa hay làm nhiều bước khác nhau.

Bước 1: Mở thiết lập Mail trong Control Panel

Để thiết lập email, bạn vào Control Panel, chọn Mail.

Ở cửa sổ Profiles, bạn có thể quản lý khởi tạo, chỉnh sửa hoặc xóa đi các Profiles sẵn có.

Bước 3: Cửa sổ thiết lập Email trong Account Settings

Ta chọn New… trong tab Email của cửa sổ Account Settings để thêm email mới vào.

Bạn chọn lần lượt như trong ảnh bên dưới, và điền các thông tin theo tài khoản của bạn

Mục [3]: Ta điền đầy đủ thông tin tài khoản có đầy đủ luôn cả email, cũng như các thông số mặc định của Gmail như: chúng tôi cho POP3, chúng tôi cho IMAP. Riêng về mật khẩu, tạm thời bạn không nên điền vào.

Mục [4]: Bạn có thể chọn New Outlook Data file, hoặc tùy chọn lại để email có thể đổ về Outlook Data file sẵn có của bạn [x] Existing Outlook Data File mà mình đã nêu ở phần cài đặt Outlook.

Bạn chọn OK để xác nhận thiết lập ở cửa sổ Internet Email Settings… Vậy là cơ bản ta đã thiết lập xong và đúng thông số. Tuy nhiên, do tính năng bảo mật, Google đòi hỏi chúng ta phải bật cho phép Outlook tải mail về. Và chúng ta còn 2 bước nữa sẽ hoàn tất việc cài đặt đó là: Bật POP3 và cho phép [x] Less Secure App Access. Vì vậy, bạn tạm thời thu nhỏ cửa sổ thiết lập Mail xuống, và ta mở trình duyệt web để thiết lập các bước tiếp theo.

Bước 5: Bật POP3 trong webmail của Gmail

Bạn cần đăng nhập vào gmail trên website chúng tôi sau đó chọn Settings và chọn tab Forwarding and POP/IMAP. Sau đó tùy chọn Enable cho POP download, IMAP access. Sau đó chọn Save để lưu thay đổi trên webmail.

Sau bước 5, bạn cần làm thêm 1 thao tác nữa, thì lúc này Outlook mới có thể tải email về. Nếu bạn thiết lập Outlook, nhập đúng mật khẩu, nhưng thiếu bước 6 này thì Gmail sẽ khóa tài khoản của bạn tạm thời. Vì với Gmail, Outlook được xem là chương trình bảo mật thấp.

Thực tế đúng là rất thấp, bạn có bao giờ nghĩ, người khác sẽ xem được mật khẩu của bạn trong Outlook? Hãy tìm hiểu ở cuối bài viết này.

Trở lại bước 6, ta sẽ vào trong Manage Your My Account, sau đó chọn Security, và Turn on access (not recommended) để cho phép Outlook tải email về.

Tăng giới hạn dung lượng cho file PST.

Với Office 2003 và Office 2007, thì kích thước giới hạn tối đa của file PST là 20GB. Nếu file PST của bạn có kích thước lớn hơn 20GB, thì bạn sẽ không thể mở được file. Thường thì lúc này bạn sẽ cảm giác Outlook của bạn rất chậm chạp, lý do vì sao? Với một file có dung lượng quá lớn thì việc đọc và ghi dữ liệu sẽ gây chậm quá trình xử lý. Và ta có 2 cách để sửa lỗi trên:

Cách 1: Sao lưu Archive thư cũ sang cây dữ liệu lưu trữ.

Bạn có thể hình dung thế này, bạn đang phải xách một cái thùng 20 lít nước đi một quảng đường xa. Mệt không? Thanh niên thì còn hăng say, lớn chút chống gậy đi còn không nỗi, thì ta làm gì? Phải chia bớt cho thanh niên.

Thùng nước 20 lít đó, ta rót ra những dung tích đã cũ theo mốc thời gian ta quy ước. Lúc này, bạn bớt được 5 lít nước của 2 năm về trước, và thêm 5 lít nước của năm ngoái. Cuối cùng ta bớt đi 10 lít nước của các năm cũ vào trong một thùng. Cuối cùng, ta chỉ còn 10 lít nước của năm hiện tại. Rõ ràng máy của bạn sẽ nhẹ đi nhiều đúng không?

Cách 2: Chỉnh sửa thiết lập giới hạn tối đa dung lượng của file PST.

Microsoft cho phép bạn có thể tùy chỉnh các thiết lập giới hạn tối đa file PST lên tới 50GB. Để thực hiện thao tác này, đòi hỏi bạn phải chỉnh sửa trong REGEDIT, vì vậy bạn cần tìm hiểu và sao lưu REGISTRY trước khi chỉnh sửa.

Đường dẫn vị trí Registry của file PST Outlook

Phiên bản Office Vị trí chính sách cho các mục đăng ký nằm trong đường dẫn sau trong Registry Editor Vị trí ưu tiên người dùng cho các mục đăng ký nằm trong đường dẫn sau trong Registry Editor

Outlook 2013

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice15.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice15.0OutlookPST

Outlook 2010

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice14.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice14.0OutlookPST

Outlook 2007

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice12.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice12.0OutlookPST

Outlook 2003

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice11.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice11.0OutlookPST

Outlook 2016

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice16.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice16.0OutlookPST

Kích thước tối đa cho Outlook 2016, 2013 và 2010

Kích thước tối đa cho Outlook 2007 và Outlook 2003

Làm thế nào để lấy lại mật khẩu đã thiết lập trong Outlook?

Bạn vẫn còn nhớ trong bài viết này, mình đã nói rằng Outlook là chương trình có độ bảo mật thấp không!? Vì sao nói như vậy? Đó là vì, bạn hoàn toàn có thể lưu mật khẩu, và có thể xem được mật khẩu đó!

Bảo mật tài khoản Gmail khi dùng trên Outlook.

Vậy thì từ việc có thể thấy được mật khẩu của bạn, vô tình ai đó biết được mật khẩu sẽ ảnh hưởng tới tài khoản Gmail của bạn. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ mình?

Thật may, Google cho phép chúng ta tạo ra mật khẩu ứng dụng. Nghĩa là với ứng dụng Outlook bạn có thể khởi tạo một mật khẩu riêng, và chỉ có thể dùng ở ứng dụng chứ không thể login vào webmail hay can thiệp tài khoản Gmail của bạn.

Việc này, đòi hỏi chúng ta phải bật chế độ bảo mật 2 lớp trong phần Security của Google My Account.

Bật chế độ bảo mật 2 lớp

Ở thao tác này đòi hỏi bạn sẽ xác nhận thông qua các ứng dụng bảo mật: Có thể là thông qua số điện thoại (SMS/Call), ứng dụng Google Authenticator,…

Tạo mật khẩu ứng dụng trong Google

Vậy là xong cái nhìn tổng thể về việc cài đặt, sử dụng Gmail trong Outlook. Nếu bạn đang dùng Gmail với Outlook hãy bật ngay tính năng bảo mật 2 lớp, và khởi tạo mật khẩu ứng dụng. Đó là cách tốt nhất có thể bảo vệ bạn.

Mình là Duy Nguyễn, 18 tuổi+ đến từ HocExcel.Online! Rất vui được chia sẻ và hẹn gặp lại!

Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add / 2023

A. Lưu tệp về bộ nhớ máy

Bạn có thể lưu tệp vào bất cứ đâu trong bộ nhớ máy, nhưng lời khuyên là nên lưu vào thư mục mặc định dành riêng cho các tệp add-in của Office. Địa chỉ đường dẫn của thư mục này sẽ thay đổi tùy theo phiên bản hệ điều hành mà bạn đang sử dụng.

Đối với Windows XP C:Documents and Settings[tên username]Application DataMicrosoftAddIns Đối với Windows Vista / Windows 7 / Windows 8 / Windows 10 C:Users[tên username]AppDataRoamingMicrosoftAddIns B. Hướng dẫn Office cách tìm thấy đường dẫn nơi chứa tệp add-in

Phương pháp nhanh (dùng cho phiên bản Excel 2010 trở lên)

Cửa sổ Windows Explorer sẽ hiện ra và mặc định đường dẫn đến thư mục chứa tệp add-in của Office

Tìm và chọn tệp add-in mà bạn cần, rồi bấm OK

Xong! Add-in của bạn đã được cài đặt thành công

Phương pháp chậm hơn (dùng cho phiên bản Excel 2007 đổ xuống)

Vào tab File ở trong cửa sổ Excel

Chọn mục Excel Options

Chọn phần Add-ins ở cửa sổ phía bên trái

Trong mục Manage, lựa chọn Excel Add-ins từ hộp thoại xổ xuống và bấm phím Browse…

Cửa sổ Windows Explorer sẽ hiện ra và mặc định đường dẫn đến thư mục chứa tệp add-in của Office

Tìm và chọn tệp add-in mà bạn cần, rồi bấm OK

Xong! Add-in của bạn đã được cài đặt thành công

D. Xóa bỏ hoàn toàn add-in

Nếu bạn muốn xóa cài đặt add-in khỏi máy hoàn toàn, bạn có thể làm theo các bước sau:

Tắt chương trình làm việc của bạn (trong ví dụ này chính là phần mềm Excel)

Xóa bỏ tệp add-in khỏi thư mục chứa hoặc chuyển nó sang một thư mục có đường dẫn khác

Mở lại chương trình làm việc trước đó (ở đây là phần mềm Excel)

Tìm đến hộp thoại Add-ins (tham khảo cách làm ở phần A)

Bỏ chọn hoặc chọn lại tên add-in sao cho bạn nhận được một hộp thoại thông báo rằng tệp add-in bạn cần không thể tìm được, đồng thời sẽ có thông báo tiếp theo yêu cầu bạn có muốn xóa tệp add-in này khỏi danh sách các add-in đang hoạt động hay không

Đồng ý với việc xóa bỏ

Lời khuyên nho nhỏ: Nếu bạn quên mất không biết địa chỉ đường dẫn nơi chứa tệp add-ins, bạn có thể thực hiện theo các bước sau để tìm được đường dẫn chứa tệp trên máy:

Sử dụng tổ hợp phím Alt+F11 để mở cửa sổ Visual Basic Editor

Trong hộp thoại xuất hiện, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + G để mở phần Immediate Window

Trong phần Project, tô đậm tên add-in mà bạn cần