Top 15 # Cách Sửa Lỗi Name Trong Excel / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Cách Sửa Lỗi #N/A, #Name, #Value / 2023

Khi sử dụng hàm dò tìm Vlookup nếu người dùng không chú ý sẽ dễ gặp một sổ lỗi cơ bản như lỗi #N/A, #VALUE… Chính vì vậy, chúng tôi sẽ tổng hợp và hướng dẫn bạn các lỗi thường gặp khi sử dụng hàm Vlookup bị lỗi cũng như cách sửa lỗi

NHẮC LẠI KIẾN THỨC VỀ HÀM VLOOKUP

Hàm VLOOKUP (Tra cứu dọc) tìm kiếm một giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng và sau đó trả về một giá trị trong cùng một hàng từ một cột khác mà bạn chỉ định.

Cú pháp: 

=VLOOKUP(

Lookup_value

,

Table

, Col_index_num,

[Range_lookup]

)

Lookup_value

– Giá trị cần tìm trong cột đầu tiên của bảng.

Table

 – Bảng để truy xuất một giá trị.

Col_index – Cột trong bảng để truy xuất một giá trị.

range_lookup

– [tùy chọn] TRUE = đối sánh gần đúng (mặc định). FALSE = đối sánh chính xác

CÁC LỖI PHỔ BIẾN THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP

1.  HÀM VLOOKUP BỊ LỖI #N/A

Khi hàm VLOOKUP không thể tìm thấy giá trị trong bảng tra cứu, hàm này sẽ trả về lỗi #N/A. 

1.1 LỖI #N/A KHÔNG CÓ TRONG BẢNG TÌM KIẾM

Khi giá trị chúng ta đang tìm kiếm không có trong bảng tìm kiếm thì lỗi #N/A cũng có thể xảy ra.

Hình 1: Hàm vlookup lỗi #N/A

1.2 SỬ DỤNG VLOOKUP ĐỂ DÒ TÌM GẦN ĐÚNG

Hình 2: Hàm vlookup bị lỗi #N/A TRUE

Nếu tham số range_lookup chúng ta bỏ qua hoặc để là TRUE thì loại VLOOKUP đang được sử dụng là loại dùng để dò tìm gần đúng. Trong trường hợp này, lỗi #N/A phát sinh khi:

Giá trị cần tìm kiếm nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong mảng tìm kiếm

Cột tìm kiếm không được sắp xếp theo thứ tự nhỏ đến lớn

1.3

KHI TRA CỨU

CỘT TÌM KIẾM KHÔNG Ở VỊ TRÍ ĐẦU TIÊN 

Vị trí cột rất quan trọng ở đây:

Hình 3: Lỗi #N/A khi sử dụng vlookup

Trong trường hợp bạn không thể thay đổi vị trí các cột trong dữ liệu, bạn nên sử dụng hàm INDEX và MATCH sẽ tốt hơn sử dụng hàm VLOOKUP  và giúp bạn xử lý trường hợp này.

1.4 SỐ NHƯNG ĐỊNH DẠNG KIỂU CHỮ:

Ví dụ như hình vẽ sau đây:

Hình 4: Số định dạng kiểu chữ

1.5 SỬA LỖI CHÍNH TẢ TRONG GIÁ TRỊ ĐƯỢC TÌM KIẾM (LOOKUP VALUE)

Dữ liệu của chúng ta có thể đến từ nhiều nguồn, nguồn từ các hệ thống khác, nguồn từ Web, nguồn được gõ tay lại từ 1 tài liệu đã in ra . Đây là nơi mà dữ liệu phát sinh lỗi, phát sinh những kí tự lạ. Nếu chúng ta rà soát lại lỗi chính tả, làm sạch dữ liệu xong, thì nhiều khả năng lỗi #NA này sẽ biến mất.

2.XỨ LÝ LỖI #VALUE KHI SỬ DỤNG VLOOKUP: 

Một vài nguyên nhân chính sau đây:

2.1 GIÁ TRỊ TRA CỨU BẰNG VLOOKUP CÓ ĐỘ DÀI LỚN HƠN 255 KÍ TỰ

Kích thước tối đa của giá trị tra cứu VLOOKUP là 255 ký tự. Thay vào đó chúng ta có thể giải quyết bằng kết hợp INDEX với MATCH

2.2 THAM CHIẾU KHÔNG CHÍNH XÁC

Nếu bạn sử dụng VLOOKUP để tra cứu dữ liệu trong 1 file Excel khác và đường dẫn đến file Excel này không hoạt động, có thể do file excel không còn được lưu ở đó nữa hoặc vì lý do quyền truy cập.

2.3 CỘT THAM SỐ LẤY DỮ LIỆU VỀ NHỎ HƠN 1

Bình thường, cú pháp của VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP(

Lookup_value

,

Table

, Col_index_num,

[Range_lookup]

)

Nếu tham số Col_index_num có giá trị nhỏ hơn 1, bạn sẽ gặp lỗi #VALUE khi sử dụng VLOOKUP

3. Lỗi #NAME khi sử dụng VLOOKUP:

3.1 HÀM VLOOKUP BỊ LỖI SAI CHÍNH TẢ

Nếu hàm VLOOKUP bị lỗi của bạn không phải là #VALUE hoặc #N/A, thì đó có thể là lỗi #NAME. Đừng hoảng hốt! Đây là lỗi VLOOKUP dễ nhất để khắc phục.

Hình 5: Hàm vlookup bị lỗi #NAME

Một lỗi #NAME xuất hiện khi bạn viết sai chính tả một hàm trong Excel, cho dù đó là VLOOKUP hoặc một hàm khác như SUM. Nhấp vào ô VLOOKUP của bạn và kiểm tra kỹ xem bạn có thực sự đánh vần chính xác VLOOKUP không.

3.2 TRONG QUÁ TRÌNH COPY CÔNG THỨC

THAM CHIẾU BỊ THAY ĐỔI

Khi bạn copy hay di chuyển công thức, nếu bạn gặp phải lỗi #NAME, hãy nghĩ xem công thức của bạn đã có những kí tự $ để khoá tham chiếu hay chưa.

VD: Thay vì viết V1:L6, bạn cần viết là $V$1:$L$6

3.3 CỘT ĐƯỢC THÊM HOẶC BỚT TRONG BẢNG TRA CỨU

Vấn đề khi xử dụng VLOOKUP mà chúng ta rất hay gặp đó là: thay đổi cấu trúc bảng tính: thêm và bớt cột, khi thêm và bớt cột như vậy, VLOOKUP có tham số Col_index không được cập nhật theo, gây nên lỗi #NAME.

Giải pháp cho trường hợp này: Sử dụng hàm INDEX và MATCH

4. Lỗi #REF!  khi sử dụng VLOOKUP:

Nguyên nhân của lỗi #REF! :

Đối số col_index_num được cung cấp lớn hơn số trong cột

table_array

được cung cấp.

Công thức cố gắng tham chiếu các ô không tồn tại. Điều này có thể do lỗi tham chiếu khi Vlookup được sao chép vào các ô khác.

Hình 6: Lỗi #REF!  khi sử dụng VLOOKUP

5.  SỬ DỤNG HÀM IFERROR HOẶC 

ISERROR

ĐỂ XỬ LÝ LỖI:

5.1 SỬ DỤNG VLOOKUP KẾT HỢP VỚI IFERROR, IFNA

Khi hàm VLOOKUP không thể tìm thấy giá trị trong bảng tra cứu, hàm này sẽ trả về lỗi #N/A… Hàm IFERROR cho phép bạn bắt lỗi và trả về giá trị tùy chỉnh của riêng bạn khi có lỗi.

Cú pháp: 

HÌnh 7: Xử lý lỗi VLOOKUP kết hợp IFERROR

Nếu bạn có giá trị tra cứu trong ô H2 và giá trị tra cứu trong một dải ô có tên bảng và bạn muốn ô trống nếu không tìm thấy bảng tra cứu nào, bạn có thể sử dụng: 

= IFERROR ( VLOOKUP (

H2

,

B2:E9

, 4 ,

FALSE

), "" )

Nếu bạn muốn trả lại thông báo “Not found” khi không tìm thấy kết quả phù hợp nào, hãy sử dụng

= IFERROR ( VLOOKUP (

H2

,

B2:E9

, 4 ,

FALSE

), "

Not found

" )

Tương tự IFNA

Trong Excel 2013, hàm IFNA có sẵn để xử lý các lỗi #N/A cụ thể. Cú pháp sử dụng giống như với IFERROR: 

= IFERROR ( VLOOKUP (

H2

,

B2:E9

, 4 ,

FALSE

), "

Not found

" ) = IFNA ( VLOOKUP (

H2

,

B2:E9

, 4 ,

FALSE

), "

Not found

" )

5.2 SỬ DỤNG VLOOKUP KẾT HỢP VỚI ISERROR

Vì IFERROR chỉ được giới thiệu kể từ Excel 2007, nếu các bạn vẫn cần xử lý và làm việc với những file Excel cũ hơn, thì hàm ISERROR sẽ giúp các bạn xử lý lỗi của VLOOKUP. Cú pháp sử dụng như sau:

=IF( ISERROR (

VLOOKUP

(…),

thông báo

lỗi

),

VLOOKUP

(…) )

KẾT LUẬN

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Quan trọng bài học này chúng tôi mong bạn nắm được các lỗi thường gặp khi sử dụng hàm Vlookup bị lỗi cũng như cách sửa lỗi giúp bạn sử dụng Excel một cách chuyên nghiệp hơn.

GÓC HỌC TẬP

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học: hocexcelcoban 

THAM KHẢO THÊM

VIDEO HƯỚNG DẪN SỬA LỖI HÀM VLOOKUP:

5

3

votes

Article Rating

Lỗi #Value!, #Ref!, #Num, #N/A, #Div/0!, #Name?, #Null! Trong Excel Và Cách Sửa / 2023

Khi làm việc với công thức trong Excel, rất có thể bạn đã không nhận được kết quả mong muốn mà nhận được những giá trị như sau bắt đầu bằng dấu # như: #VALUE!, #REF!, #NUM, #N/A, #DIV/0!, #NAME?, #NULL!

Nguyên nhân gây lỗi #NUM! trong Excel

Lỗi #NUM! trong Excel thường xảy ra:

Khi một công thức yêu cầu tham số là một giá trị số nhưng lại được người dùng đưa vào một giá trị không phải là số hoặc không hợp lệ.

Khi kết quả của phép tính trong Excel quá lớn hoặc quá nhỏ

Nguyên nhân gây lỗi #VALUE! trong Excel

Có thể nói, lỗi #VALUE! là một trong những lỗi hay gặp nhất khi sử dụng công thức Excel. Đây là cách Excel thông báo cho chúng ta rằng có vấn đề với công thức hoặc vùng bảng tính được tham chiếu. Vấn đề ở đây là gì thì tuỳ vào công thức mà bạn đang sử dụng:

Cách sửa lỗi #N/A trong Excel

Nói chung lỗi #N/A xảy ra khi các hàm tìm kiếm VLOOKUP, HLOOKUP, MATCH, LOOKUP không tìm được giá trị cần tìm.

Lỗi #DIV/0! xảy ra khi trong 1 công thức Excel xuất hiện phép chia cho 0. Vì phép chia cho 0 không được định nghĩa trong toán học nên đây là 1 lỗi và được thể hiện bằng #DIV/0! trong Excel:

Lỗi #REF! do xoá vùng tham chiếu trong công thức

Lỗi #REF! thường xảy ra khi vùng tham chiếu trong công thức Excel bị xoá hoặc bị ghi đè lên.

Nếu bạn lỡ tay xoá nhầm cột thì hãy sử dụng phím tắt CTRL + Z để có thể lấy lại cột vừa bị xoá (chức năng Undo)

Ngoài ra để hạn chế việc xảy ra lỗi #REF!, bạn nên sử dụng công thức sắp theo cú pháp =SUM(B2:D2)

Cách khắc phục: Sửa lại công thức VLOOKUP cho phù hợp =VLOOKUP(A8,A2:D5,4,FALSE)

Lỗi #REF! do sử dụng tham số Row hoặc Column của hàm Index không phù hợp

Cách khắc phục: Sửa lại công thức cho phù hợp: =INDEX(B2:E5,4,4)

Lỗi #REF! khi sử dụng hàm Indirect tham chiếu tới file excel đóng

Cách khắc phục: Mở file Excel đang đóng.

Lỗi #NAME? do viết sai tên hàm

Cách khắc phục: Kiểm tra lại tên hàm đã được viết đúng chưa và sử dụng tính năng Function Arguments như hình dưới

Ví dụ: name “Profit” trong công thức sau đây chưa được khai báo trong Excel

Lỗi #NAME! khi name sử dụng bị viết sai trong Excel

Khi tên (name) đã được khai báo trong Excel nhưng bị viết sai cũng sẽ gây ra lỗi #NAME!

Lỗi #NAME! do dữ liệu kiểu chữ không có dấu ngoặc kép bao quanh

Ví dụ:

Lỗi #NAME! do thiếu dấu : ngăn cách giữa địa chỉ vùng trong Excel

Ví dụ:

Lỗi #NAME! do sử dụng 1 hàm hỗ trợ bởi Addin nhưng Addin chưa được cài đặt

Hàm có thể được hỗ trợ bởi Addin hoặc là 1 hàm UDF tự viết và không có trong Workbook bạn đang làm việc

Cách khắc phục: Cài đặt bổ sung Addin hoặc Code của UDF

Lỗi #NULL! xảy ra khi công thức lấy phần giao nhau giữa 2 vùng không giao nhau. Ví dụ như sau:

Lỗi Value Trong Excel Và Cách Sửa Lỗi / 2023

Lỗi value trong excel là cách để Excel thông báo, “Đã xảy ra lỗi với cách nhập công thức của bạn. Hoặc đã xảy ra lỗi với các ô bạn đang tham chiếu tới.” Lỗi này rất chung chung và khó có thể tìm thấy nguyên nhân chính xác cho lỗi. Thông tin ở trang này trình bày về các sự cố phổ biến, cùng giải pháp cho lỗi. Có thể bạn sẽ cần thử một hoặc nhiều giải pháp để khắc phục được lỗi cụ thể của mình.

Lỗi VALUE trong excel là gì?

Khi viết hàm trong excel, bạn nhận được các thông báo lỗi #Value, #Ref,… ta có thể hiểu đó là: Phần thông báo của excel cho ta biết được rằng công thức bạn vừa nhập đã bị lỗi ở đâu đó: Sai cú pháp, tham chiếu có vấn đề,… Và #Value là một lỗi rất chung chung do vậy khó biết được ngay lập tức lỗi là do đâu. Để tìm ra lỗi thì ta phải có những thủ thuật, biện pháp test (phép thử).

Cách sửa lỗi #VALUE!

Các vấn đề với phép trừ

Cách thực hiện phép trừ cơ bản

Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

Hoặc sử dụng công thức SUM với các số dương và số âm

Lỗi #VALUE! với phép trừ cơ bản

Nếu bạn đang sử dụng Windows thì bạn có thể gặp phải lỗi #VALUE! ngay cả khi thực hiện công thức trừ cơ bản nhất. Thao tác sau có thể giải quyết sự cố của bạn:

Trước tiên, hãy thực hiện một lượt kiểm tra nhanh. Trong sổ làm việc mới, nhập số 2 vào ô A1. Nhập số 4 vào ô B1. Sau đó, hãy nhập công thức này =B1-A1 vào ô C1. Nếu bạn gặp lỗi #VALUE!, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không gặp lỗi, hãy thử các giải pháp khác trên trang này.

Trong Windows, hãy mở panel điều khiển cho Khu vực của bạn.

Windows 10: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào panel điều khiển Khu vực.

Windows 8: Ở màn hình Bắt đầu, nhập Khu vực, bấm vào Thiết đặt, rồi bấm vào Khu vực.

Windows 7: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào Khu vực và ngôn ngữ.

Trên tab Định dạng, bấm vào Thiết đặt bổ sung.

Tìm Dấu tách danh sách. Nếu Dấu tách danh sách được đặt là dấu trừ, hãy thay đổi dấu tách đó thành một ký hiệu khác. Ví dụ: dấu phẩy là dấu tách danh sách phổ biến. Dấu chấm phẩy cũng là dấu tách danh sách phổ biến. Tuy nhiên, có thể một dấu tách danh sách khác sẽ phù hợp hơn với khu vực cụ thể của bạn.

Bấm vào OK.

Mở sổ làm việc của bạn. Nếu một ô có chứa lỗi #VALUE!, hãy bấm đúp vào ô để chỉnh sửa.

Nếu xuất hiện dấu phẩy ở nơi nên là dấu trừ cho phép trừ, hãy thay đổi những dấu phẩy đó thành dấu trừ.

Nhấn ENTER.

Lặp lại quy trình này cho các ô khác chứa lỗi.

Cách để trừ ngày

Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

Hoặc sử dụng hàm DATEDIF

Lỗi #VALUE! khi trừ ngày được lưu trữ dưới dạng văn bản

Kiểm tra khoảng trắng cách quãng

Bấm đúp vào một ngày đang được sử dụng trong công thức trừ.

Đưa con trỏ của bạn tới phần đầu, rồi xem liệu bạn có thể chọn một hay nhiều khoảng trắng được không. Khoảng trắng được chọn ở phần đầu của ô sẽ trông như thế này: Ô có khoảng trắng được chọn trước ngày 01/01/2016

Nếu ô của bạn gặp sự cố, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không thấy một hoặc nhiều khoảng trắng, hãy đi tới mục tiếp theo nói về việc kiểm tra thiết đặt ngày cho máy tính của bạn.

Chọn cột chứa ngày bằng cách bấm vào tiêu đề cột.

Bấm vào Tiếp theo hai lần.

Ở Bước 3 trên 3 của trình hướng dẫn, bên dưới Định dạng dữ liệu cột, bấm vào Ngày.

Chọn định dạng ngày, rồi bấm vào Hoàn tất.

Lặp lại quy trình này với các cột khác để đảm bảo chúng không chứa các khoảng trắng cách quãng trước ngày.

Các sự cố với khoảng trắng và văn bản

Loại bỏ khoảng trắng tạo ra lỗi #VALUE!

1. Chọn ô được tham chiếu

2. Tìm và thay thế

3. Loại bỏ khoảng trắng

4. Thay thế hoặc Thay thế tất cả

5. Bật bộ lọc

6. Đặt bộ lọc

7. Chọn mọi hộp kiểm chưa được đặt tên

8. Chọn các ô trống, rồi xóa

9. Xóa bộ lọc

10. Kết quả

GHI CHÚ: Trong ví dụ này, hãy lưu ý rằng ô E4 chứa một hình tam giác màu lục và số được căn sang trái. Điều này có nghĩa là số được lưu trữ dưới dạng văn bản. Điều này có thể gây ra nhiều sự cố về sau. Nếu bạn gặp vấn đề này, chúng tôi khuyên bạn nên chuyển đổi các số được lưu trữ dưới dạng văn bản sang số.

Kiểm tra xem có ký tự hay văn bản đặc biệt nào không

Ví dụ với lỗi #VALUE!

Cùng một ví dụ với hàm ISTEXT

Hãy thử sử dụng các hàm thay cho các toán tử

Các công thức chứa toán tử toán học như + và * không thể tính toán các ô chứa văn bản hoặc khoảng trắng. Trong trường hợp này, hãy thử sử dụng một hàm thay vào đó. Hàm sẽ thường bỏ qua các giá trị văn bản và tính mọi thứ dưới dạng số, giúp loại bỏ lỗi #VALUE!. Ví dụ: thay vì =A2+B2+C2, hãy nhập =SUM(A2:C2). Hoặc thay vì =A2*B2, hãy nhập =PRODUCT(A2,B2).

Các giải pháp khác để thử

Cố gắng xác định nguồn lỗi

Chọn lỗi

Thay thế lỗi #VALUE! bằng nội dung khác

Đôi khi, bạn chỉ muốn thay thế lỗi #VALUE bằng nội dung khác, chẳng hạn như văn bản của bạn, số 0 hoặc một ô trống. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm hàm IFERROR vào công thức của mình. Hàm IFERROR sẽ kiểm tra xem liệu có tồn tại lỗi không và nếu có, hàm này sẽ thay thế lỗi bằng một giá trị khác do bạn lựa chọn. Nếu không có lỗi, công thức ban đầu của bạn sẽ được tính toán. Hàm IFERROR chỉ hoạt động trong Excel 2007 trở lên. Đối với các phiên bản cũ hơn, bạn có thể sử dụng hàm IF(ISERROR()).

CẢNH BÁO: Hàm IFERROR sẽ ẩn mọi lỗi, không chỉ riêng lỗi #VALUE!. Việc ẩn lỗi không được khuyến khích vì lỗi thường là một ký hiệu cho bạn biết có điều cần khắc phục, chứ không phải để ẩn đi. Chúng tôi không khuyến khích bạn sử dụng hàm này trừ khi bạn chắc chắn hoàn toàn rằng công thức của mình hoạt động theo cách bạn muốn.

Ô chứa lỗi #VALUE!

Lỗi ẩn bằng hàm IFERROR

Đảm bảo các kết nối dữ liệu sẵn sàng

Hãy đăng câu hỏi vào Diễn đàn Cộng đồng Excel

Nếu bạn không chắc chắn mình cần làm gì vào thời điểm này thì bạn có thể tìm kiếm các câu hỏi tương tự trong Diễn đàn Cộng đồng Excel hoặc đăng câu hỏi riêng của bạn.

Hướng Dẫn Sửa Lỗi #Name Trong Dự Toán Eta ” Phanmemeta.com / 2023

Bài viết hôm nay tôi sẽ hướng dẫn sửa lỗi #NAME trong Dự toán Eta. Trong quá trình lập dự toán trên phần mềm dự toán Eta khi các bạn lưu trữ file ra Excel. Có một số máy bị lỗi thông số trong bảng THKP Hạng mục thành #NAME. Đây là do cấu hình Macro trong Excel của các bạn chưa cho phép

Hướng dẫn cách sửa lỗi #NAME trong file dự toán Eta

Sau khi lập dự toán trên phần mềm dự toán Eta 2019 bạn xuất file ra Excel để lưu trữ. Có một số máy sẽ gặp lỗi #NAME trong bảng THKP Hạng mục. Vậy để khắc phục lỗi này bạn hãy thao tác như sau

Bước 1: Bạn kích vào File nằm ở góc trái màn hình ( có bản thì kích vào biểu tượng Office )

Bước 2: Chọn vào mục Option

Bước 4: Chọn Trust Center Setting

Bước 5: Vào mục Macro Settings

Bước 6: Bạn chọn mục Enable all Macros

Lỗi file dự toán Eta bị trắng không có dữ liệu

Trong quá trình lập dự toán trên phần mềm dự toán Eta bạn cũng có thể gặp một số lỗi khác. Ví dụ như việc bạn đã lập một file dự toán sau đó bị mất điện chưa kịp lưu. Bạn mở lại file dự toán Eta bị trắng xóa mất hết dữ liệu hoặc chỉ còn 1 vài công việc

Để xử lý tình trạng lỗi trên phần mềm đã phát triển tính năng tự động lưu trữ. File dự toán của các bạn làm sẽ được tự động lưu trữ 5p một lần ( bạn có thể tùy chỉnh ). Khi gặp lỗi trên bạn có thể lấy lại dữ liệu bằng cách backup công trình

Hướng dẫn Backup công trình trên Dự toán Eta

Để lấy lại file dự toán Eta bạn đã làm chưa lưu trữ bị mất dữ liệu bạn thao tác như sau:

Bước 1 + 2 : Bạn vào File chọn Backup công trình

Bước 3: Tìm đến tên công trình bạn đã làm hoặc Autusave ( thời gian bạn làm )

Bước 4: Tìm file dự toán Eta gần thời gian bạn mất và dung lượng lớn nhất

Bước 5: Lấy lại công trình và lưu trữ ra thư mục của bạn

Hình ảnh hướng dẫn backup công trình trên phần mềm dự toán Eta

Mọi vướng mắc trong quá trình sử dụng và trải nghiệm phần mềm dự toán Eta. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ giải đáp

Số điện thoại tư vấn và đặt mua khóa dự toán Eta 2019 bản quyền Hotline 0965635638