Hướng Dẫn Cách Chat All Trong Lol Dễ Dàng Và Mới Nhất 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Tướng Mới Trong Liên Minh Huyền Thoại Có Tên Là Kled
  • Truyền Thuyết Về Loài Vastaya: Chủng Tộc Của 2 Vị Tướng Mới Trong Lmht
  • Trang Phục Đậm Chất Rock Của Nhóm Nhạc Pentakill Trong Lmht
  • Làm Sao Để Thắng Máy Chế Độ Siêu Khủng Khiếp Độ Khó 100 Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Phá Game Và Afk Ngày Càng Phổ Biến, Đã Tới Lúc Riot Games Cần Xử Phạt Nặng Hơn Nữa Hành Động Này
  • Hướng dẫn sử dụng các lệnh chat trong game LMHT

    Theo hướng dẫn của những người chơi lâu năm, việc sử dụng lệnh chat trong LMHT vô cùng đơn giản. Bạn chỉ cần nhập lệnh và nhấn Enter vậy là xong. Thế nhưng khi sử dụng bất kỳ lệnh nào trong game cũng hãy nghiên cứu kỹ lưỡng. Bởi bạn sẽ không hề muốn gặp phải những rắc rối vì dùng nhầm lệnh phải không?

    Tổng hợp các cách chat all trong LOL

    Có rất nhiều cách chat all trong LOL game thủ có thể áp dụng. Trong đó, một số cách thông dụng nhất là nhập lệnh:

    • Whisper hay /w + tên người chơi : một trong các lệnh được sử dụng để trò chuyện mật với một người bạn nào đó được chỉ định. Ví dụ : /w sunwin làm chút sâm lốc không cưng?
    • /reply hay bạn cũng có thể dùng /r : Đây là cách chat trong LOL để trả lời tin nhắn của người trò chuyện mật với bạn gần nhất.

    Bạn yêu thích sự linh hoạt của cô nàng Phù Thủy Đá Taliyah? Bạn muốn sở hữu cách chơi Taliyah hiệu quả nhất? Theo dõi bài viết và chúng tôi sẽ giúp bạn có câu trả lời thuyết phục.

    • /all hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + Enter : cách chat tất cả trong LMHT thông dụng nhất.
    • /mute all : tắt hiển thị chat với tất cả các người chơi có trong bản đồ của từng trận nhất định.
    • /mute + tên người chơi : tắt hiển thị chat với người chơi được chỉ định. Bạn có thể áp dụng cách chat all trong LOL này với những người bị cho là “lắm lời”.
    • /ignore all : thêm tất cả người chơi vào danh sách chặn.
    • /ignore + tên người chơi : thêm người chơi được chỉ định vào danh sách chặn.
    • /pingmute hoặc /muteping + tên người chơi : tắt hiển thị ping của người được chỉ định. Đây cũng là lệnh LOL được sử dụng nhiều nhất hiện nay.
    • /pingmute hay /muteping + tên tướng : tắt hiển thị ping theo tướng bạn mong muốn.
    • /fullmute hoặc /mutefull + tên người chơi : chặn chat và chặn ping của người chơi được chỉ định. Hãy sử dụng cách chat all trong LOL này khi bạn cảm thấy 1 ai đó quá phiền.
    • /surrender hoặc /ff : đầu hàng.
    • /nosurrender hoặc /noff : không chịu đầu hàng.
    • /remake hoặc /rmk : đấu lại không tính thua (khi có người chơi afk từ đầu game).
    • /note + nội dung : ghi chú nội dung từ trò chơi xuất ra file chúng tôi trên thiết bị của bạn.

    Một số lệnh thể hiện cảm xúc game thủ ưa chuộng

    Không chỉ quan tâm tới cách chat tất cả trong LMHT, nhiều người chơi còn thường xuyên chia sẻ những icon thể hiện cảm xúc. Trong đó có một số lệnh thông dụng như:

    • /joke hoặc /j hoặc tổ hợp phím Ctrl + 1 : Nếu bạn muốn trêu đùa những đồng đội của mình thì đừng quên sử dụng cách chat all trong LOL này.
    • /taunt hoặc /t hay nhấn tổ hợp phím Ctrl + 2 : được dùng để thể hiện sự chế nhạo.
    • /dance hoặc /d hoặc tổ hợp phím Ctrl + 3 : Cách chat trong LOL để thuwnc hiện hành động nhảy.
    • /laugh hoặc /l hoặc nhấn tổ hợp Ctrl + 4 : Hành động cười lăn lộn (được game thủ áp dụng khi họ dùng cách chát tiếng Việt trong LOL).
    • Tổ hợp phím Ctrl + 5 : Tạo ra hiệu ứng đặc biệt.
    • Tổ hợp phím Ctrl + 6 : Để có biểu tượng thông thạo đặc biệt.

    Những lệnh được sử dụng nhiều nhất trong game LMHT

    Trong game LMHT có một số câu lệnh được người chơi đặc biệt ưa chuộng. Họ sử dụng chúng trong hầu hết các trận đấu. Vậy những câu lệnh là gì?

    • “/help”: Thường được dùng để hiển thị những câu lệnh khác.
    • “/surrender” hay “/ff”: bỏ phiếu đầu hàng. Bạn có thể sử dụng câu lệnh này khi team của mình đang bị “lép vé” trước đối thủ.
    • “/nosurrender” hoặc “/noff”: Được dùng để bỏ phiếu không đầu hàng.
    • “/remake” hoặc “/rmk”: Nếu muốn tham chiến một trận đấu khác thì sử dụng lệnh này là hoàn hảo rồi.
    • “/note” + “nội dung”: lưu bất kỳ nội dung nào vào tệp tin “MyNotes.txt”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật Tướng: Warwick, Quái Thú Sổng Chuồng
  • Những Tướng Sở Hữu Nội Tại “để Làm Tượng Trưng” Nhất Liên Minh Huyền Thoại Ở Hiện Tại
  • 1️⃣ Những Skin Liên Minh Huyền Thoại Đắt Giá Nhất Hiện Nay ™️ Xemweb.info
  • Truyền Thuyết Tướng Orianna Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Bảng Ngọc Bổ Trợ Cho Ap Phép Mid Mùa 9 Mới Chuẩn Nhất Lmht
  • Tất Tần Tật Từ A Đến Z Cách Chat All Trong Lol Cho Người Mới Chơi

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Không Vào Được Liên Minh Huyền Thoại Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Mở Khóa Acc Lol Bị Ban Do Dùng Tool, Afk Hoặc Bị Tố Cáo
  • Buff Elo Liên Minh Huyền Thoại Lol Là Gì? Cách Buff Elo Thế Nào?
  • League Of Legends: 8 Interesting Custom Game Modes You Can Play With Friends (Part 1)
  • Các Địa Danh Nổi Tiếng Trong Liên Minh Huyền Thoại (Phần 2)
  • Trong Liên Minh Huyền Thoại, việc chat all, chat riêng là rất cần thiết để tương tác với những người chơi. Nếu không biết cách chat, bạn sẽ rất khó để hiểu đồng đội của mình, việc hạ gục trụ của đối thủ cũng không hề dễ dàng. Nếu là tân binh trong Liên Minh Huyền Thoại, hãy theo dõi ngay bài viết này. Chúng tôi sẽ hướng dẫn tất tần tật từ A đến Z về cách chat all trong lol dễ hiểu nhất.

    Cách chat trong LOL – Liên Minh Huyền Thoại

    Cách chat all trong LOL

    Với cách chat này, mọi người bao gồm đồng đội và đối thủ sẽ đều nhìn thấy được tin nhắn mà bạn gửi. Hãy nhấn Shift + Enter hoặc nhấn Enter và nhập cú pháp /all. Sau đó, bạn chỉ cần nhập nội dung mà mình muốn nhắn và bấm enter để gửi. Cách chat all trong LOL thật sự rất đơn giản đúng không nào!

    Chat với đồng đội

    Khi chat trong kênh đồng đội, đối thủ sẽ không nhìn thấy được nội dung mà bạn nhắn gửi. Để thực hiện thao tác này, hãy nhấn Enter để mở khung chat. Tiếp đến, hãy gõ tin nhắn mà bạn muốn gửi đến cho bạn bè rồi nhấn Enter 1 lần nữa.

    Chat riêng

    Khi có bạn bè hoặc người lạ muốn nhắn tin riêng với bạn, trên giao diện game sẽ có dòng chữ màu vàng. Cách trả lời tin nhắn của họ là rất đơn giản. Bạn chỉ cần nhấn vào Enter để mở khung chat, nhập /r. Tiếp đến, gõ nội dung tin nhắn và bấm Enter 1 lần nữa để gửi đi. Lúc này, bạn đã có thể trả lời đến người gần nhất nhắn tin cho mình.

    Một cách nhắn tin riêng trong Liên Minh Huyền Thoại khác là ở sảnh chờ. Ở phía bên phải của giao diện game, bạn sẽ thấy được cột danh sách bạn bè xuất hiện. Khi muốn trò chuyện riêng với người nào, chỉ cần nhấp đúp vào nick của họ. Lúc này, khung chat riêng sẽ hiển thị để bạn gửi tin nhắn.

    Một số lệnh thể hiện cảm xúc trong Liên Minh Huyền Thoại được game thủ yêu thích

    Bên cạnh việc chat all trong LOL, nhiều game thủ còn lựa chọn việc chia sẻ các icon thể hiện cảm xúc trong game để tiết kiệm thời gian. Bạn có thể thực hiện một số lệnh thông dụng như sau để thể hiện cảm xúc khi chơi game:

    • Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 1 hoặc /j hoặc /joke nếu bạn muốn trêu đùa những thành viên trong đội của mình.
    • Tổ hợp phím Ctrl + 2 và dòng lệnh /taunt hoặc /t sẽ gửi đến icon chế nhạo đến tất cả mọi người trong game.
    • Ctrl + 3 hoặc /dance hoặc /d sẽ là cách để bạn thực hiện hành động nhảy trong Liên Minh Huyền Thoại.
    • Tổ hợp phím Ctrl + 4 hoặc /laugh hoặc /l dùng để thể hiện hành động cười ngả nghiêng.
    • Tổ hợp phím Ctrl + 5 sẽ tạo ra các hiệu ứng đặc biệt mà bạn thu thập được trong game
    • Nhấn vào tổ hợp phím Ctrl + 6 để thể hiện những biểu tượng thông thạo đặc biệt.

    Những lệnh được game thủ sử dụng nhiều nhất trong LOL

    Thay vì phải dành nhiều thời gian để soạn tin nhắn đến cho tất cả mọi người, người chơi trong game thường sử dụng các câu lệnh ngắn gọi. Các câu lệnh này rất được ưa chuộng và sử dụng hầu hết trong những trận đấu. Cụ thể là:

    • /help sẽ được dùng khi người chơi muốn hiển thị những câu lệnh khác.
    • /surrender hay /ff là câu lệnh dùng để bỏ phiếu đầu hàng. Nếu thấy team mình đang quá lép vế so với đối thủ, bạn có thể nhập lệnh này để kết thúc game sớm.
    • /nosurrender hoặc /noff là lệnh dùng để bỏ phiếu không đầu hàng. Trong liên minh, nếu ⅗ đồng đội thực hiện bỏ phiếu đầu hàng thì game mới kết thúc.
    • /remake hoặc /rmk: nếu muốn tham gia một trận đấu khác thì người chơi có thể sử dụng lệnh này.
    • /note + nội dung là lệnh dùng để lưu bất kỳ nội dung vào tệp tin “MyNotes.txt”

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 : Cách Chat Trong Lol Bằng Các Câu Lệnh Đơn Giản Mà Thuận Tiện
  • Điểm Qua Những Trang Bị Liên Minh Huyền Thoại Mạnh Nhất Ở Cuối Trận Cần Phải Lên
  • Cách Lên Đồ, Kỹ Năng, Skill Tướng Heimerdinger
  • Báo Giá Cô Bé Đổi Màu Lol Trong Ví Chỉ 55.000₫
  • Cách Lên Đồ Veigar Sp Dị Mà Hay Trong Lmht
  • Dota 2 Cheats Explained: All The Commands For Heroes, Items, And More

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Lệnh Console Hữu Dụng Trong Dota2
  • Hướng Dẫn Điều Chỉnh Fps Dota 2 Chơi Mượt Nhất Trên Pc
  • Cách Chơi Sniper Dota 2
  • Dota 2: Không Phải Mid Hay Carry, Support 4 Mới Là Vị Trí Quyết Định Chiến Thắng Của Team
  • Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Carry Dành Cho Người Chơi Mới
  • Dota 2 has one of the highest skill ceilings of all the competitive MOBAs out there. Needless to say, coming in as a fresh player can be incredibly daunting. To counter this steep learning curve, and to assist p-existing players to learn meta-changing strats, Valve has added cheats to the game.

    Dota 2 ‘s cheats aren’t like traditional cheats though. Instead, they’re a quick way of learning what’s new in the game on an accelerated timescale. Cheat commands can only be used in practice mode, a custom game where you go up against bots and can set the parameters for play.

    But before you head off to that you’ll need to enable the cheats. Head into your settings in the lobby and hit the checkbox, or enter the command sv_cheats 1 in the console, and you’re ready to go. Just remember to only use the Valve-approved commands below, and not third-party software, otherwise you’ll get hit with the ban hammer.

    General dota 2 cheats

    Whether you need to go on a gold run, get rid of creeps, or test your hero’s damage, these cheat codes do it all:

    Dota 2 item cheats

    To summon an item for yourself or for the bots to use, you’ll need to use the following cheats with -item and -givebots chat commands, or the dota_create_item and dota_bot_give_item console commands. Don’t worry about using the full names for items, though.

    dota 2 cheats for upgraded items

    Each Upgraded Item has its own inpidual recipe. For the recipe, change the “item_” pfix of the item’s internal name to “item_recipe_”.

    Some items, such as the Boots of Travel, can be summoned at varying levels. To summon a level two Boots of Travel, add “_2” to the end of the internal name. Items which can have varying levels will be listed with “_#” at the end of the internal name, followed by the available level numbers in brackets next to it.

    Example: item_travel_boots_# (1-2)

    dota 2 cheats for heroes

    Dota 2 gives you the ability to spawn any hero to your team or your opponent’s team through commands.

    There are just two commands which will summon a hero:

    • Chat Command: “-createhero” followed by the hero’s internal name
    • Console Command: “dota_create_unit” followed by the hero’s internal name

    To spawn the hero on the opposing team to fight against you, add “enemy” to the end of your command. You also don’t have to give the full internal name in your command, just enough of the name for the game to identify it.

    Now you’ve got every Dota 2 cheat command you could ever want, it’s probably best to head to a custom server and try them out. We’re ptty sure you’ll become Immortal in no time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cộng Đồng Phẫn Nộ Vì Game Thủ Dota 2 Việt Nam Chửi Dendi Ngay Trong Khi Đánh Giải
  • ‘trẻ Trâu’ Phá Game, Chửi Bới Trong Dota 2 Có Thể Bị Valve Cấm Chơi Tới … 6 Tháng
  • Những Lý Do Bạn Nên Trải Nghiệm Siêu Phẩm Dota 2
  • Dota 2: Valve Nâng Cấp Ranked Matchmaking, Smurf Và Boosting Khốn Đốn Từ Đây
  • Dota 2: Na`vi Bất Ngờ Thay Đổi Đội Hình Do Bất Đồng Nội Bộ
  • Dota 2: All Cheat Commands For Lobby Written By Artem Uarabei

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Dota 2 Dành Cho Game Thủ
  • Mã Cheat Cho Dota 2 Trên Pc
  • Hướng Dẫn Về Vai Trò Của Dota 2: Cách Chơi Carry / Position One
  • Chi Tiết Về Các Tộc Trong Dota Underlords
  • Dota 2: Top 5 Courier “Chất” Nhất Mà Game Thủ Nào Cũng Muốn Có
  • This manual contains all the commands (cheats) for the lobby.

    Before the practice or test anything in the lobby, do not forget to enable cheats in the settings.

    If the command has quotes or parentheses, then in the game, write without them (Example: -gold 99999). Teams write in the chat.

    Cheat Commands:

    -lvlup “#” – Increases the level of the user’s hero by # (cannot reduce level).

    -levelbots “#” – Increases the level of all bots’ heroes by # (cannot reduce level).

    -gold “#” – Grants the user # unreliable gold (using negative numbers reduces gold).

    -item “name” – Gives the user’s hero the named item (in case of Meepo minimap, gives items only to the prime).

    -givebots “name” – Gives all bots’ heroes the named item

    -refresh – replenishes the player’s (and all bots’) hero’s health and mana to full, and refreshes their ability and item cooldowns.

    -respawn – forces the player’s hero to respawn. Also works while the hero is alive, moving it to the team fountain, replenishing health and mana.

    -startgame – forces the match to start immediately, skipping the ppare phase. Using this command after the match starts (0.00 minute mark creeps spawn) has no effect.

    -wtf – disables mana cost and cooldown of abilities and items, and applies the same effects as -refresh

    -unwtf – enables mana cost and cooldown of abilities and items.

    -allvision – enables shared vision between Radiant and Dire.

    -normalvision – disables shared vision between the teams.

    -clearwards – destroys all Observer Ward on the map

    -spawnrune – spawns runes at all rune spots; Bounty runes and Power-up runes.

    -spawncreeps – instantly spawns lane creeps on each lane for both teams.

    -enablecreepspawn – enables lane and neutral creep spawning.

    -disablecreepspawn – disables lane and neutral creep spawning (except Roshan).

    -createhero “name” – creates named unit or hero as an ally, neutral or enemy. The unit spawns where the user’s mouse courser is pointing. Can spawn any unit, not only heroes.

    -ping – shows ping for a short time

    -dumpbots – displays AI status.

    List of items for -givebots and -item commands:

    Abyssal Blade – item_abyssal_blade

    Aegis of the Immortal – item_aegis

    Drum of Endurance – item_ancient_janggo

    Arcane Boots – item_arcane_boots

    Armlet of Mordiggian – item_armlet

    Assault Cuirass – item_assault

    Skull Basher – item_basher

    Belt of Strength – item_belt_of_strength

    Battle Fury – item_bfury

    Black King Bar – item_black_king_bar

    Blade Mail – item_blade_mail

    Blade of Alacrity – item_blade_of_alacrity

    Blades of Attack – item_blades_of_attack

    Blink Dagger – item_blink

    Bloodstone – item_bloodstone

    Boots of Speed – item_boots

    Band of Elvenskin – item_boots_of_elves

    Bottle – item_bottle

    Bracer – item_bracer

    Iron Branch – item_branches

    Buckler – item_buckler

    Butterfly – item_butterfly

    Chainmail – item_chainmail

    Cheese – item_cheese

    Circlet – item_circlet

    Clarity – item_clarity

    Claymore – item_claymore

    Cloak – item_cloak

    Animal Courier – item_courier

    Eul’s Scepter of Divinity – item_cyclone

    Dagon – item_dagon

    Dagon upgrade (level 2-5) – item_dagon_2

    Demon Edge – item_demon_edge

    Desolator – item_desolator

    Diffusal Blade – item_diffusal_blade

    Dust of Appearance – item_dust

    Eaglesong – item_eagle

    Energy Booster – item_energy_booster

    Ethereal Blade – item_ethereal_blade

    Healing Salve – item_flask

    Flying Courier – item_flying_courier

    Force Staff – item_force_staff

    Gauntlets of Strength – item_gauntlets

    Gem of True Sight – item_gem

    Ghost Scepter – item_ghost

    Gloves of Haste – item_gloves

    Daedalus – item_greater_crit

    Hand of Midas – item_hand_of_midas

    Kaya – item_trident

    Nullifier – item_nullifier

    Divine Rapier – item_rapier

    Spirit Vessel – item_spirit_vessel

    Aeon Disk – item_combo_breaker

    Meteor Hammer – item_meteor_hammer

    Heart of Tarrasque – item_heart

    Heaven’s Halberd – item_heavens_halberd

    Helm of Iron Will – item_helm_of_iron_will

    Helm of the Dominator – item_helm_of_the_dominator

    Hood of Defiance – item_hood_of_defiance

    Hyperstone – item_hyperstone

    Shadow Blade – item_invis_sword

    Javelin – item_javelin

    Crystalys – item_lesser_crit

    Morbid Mask – item_lifesteal

    Maelstrom – item_maelstrom

    Magic Stick – item_magic_stick

    Magic Wand – item_magic_wand

    Manta Style – item_manta

    Mantle of Intelligence – item_mantle

    Mask of Madness – item_mask_of_madness

    Medallion of Courage – item_medallion_of_courage

    Mekansm – item_mekansm

    Mithril Hammer – item_mithril_hammer

    Mjollnir – item_mjollnir

    Monkey King Bar – item_monkey_king_bar

    Mystic Staff – item_mystic_staff

    Necronomicon – item_necronomicon

    Necronomicon upgrade (level 2-3) – item_necronomicon_2

    Null Talisman – item_null_talisman

    Oblivion Staff – item_oblivion_staff

    Ogre Club – item_ogre_axe

    Orb of Venom – item_orb_of_venom

    Orchid Malevolence – item_orchid

    Perseverance – item_pers

    Phase Boots – item_phase_boots

    Pipe of Insight – item_pipe

    Platemail – item_platemail

    Point Booster – item_point_booster

    Quarterstaff – item_quarterstaff

    Quelling Blade – item_quelling_blade

    Radiance – item_radiance

    Reaver – item_reaver

    Refresher Orb – item_refresher

    Sacred Relic – item_relic

    Ring of Aquila – item_ring_of_aquila

    Ring of Basilius – item_ring_of_basilius

    Ring of Health – item_ring_of_health

    Ring of Protection – item_ring_of_protection

    Ring of Regen – item_ring_of_regen

    Robe of the Magi – item_robe

    Rod of Atos – item_rod_of_atos

    Sange – item_sange

    Sange and Yasha – item_sange_and_yasha

    Satanic – item_satanic

    Scythe of Vyse – item_sheepstick

    Shiva’s Guard – item_shivas_guard

    Eye of Skadi – item_skadi

    Slippers of Agility – item_slippers

    Smoke of Deceit – item_smoke_of_deceit

    Sage’s Mask – item_sobi_mask

    Shadow Amulet – item_shadow_amulet

    Soul Booster – item_soul_booster

    Soul Ring – item_soul_ring

    Linken’s Sphere – item_sphere

    Staff of Wizardry – item_staff_of_wizardry

    Stout Shield – item_stout_shield

    Talisman of Evasion – item_talisman_of_evasion

    Tango – item_tango

    Tango single – item_tango_single

    Town Portal Scroll – item_tpscroll

    Tranquil Boots – item_tranquil_boots

    Boots of Travel – item_travel_boots

    Ultimate Orb – item_ulti

    Aghanim’s Scepter – item_ultimate_scepter

    Urn of Shadows – item_urn_of_shadows

    Vanguard – item_vanguard

    Veil of Discord – item_veil_of_discord

    Vitality Booster – item_vitality_booster

    Vladmir’s Offering – item_vladmir

    Void Stone – item_void_stone

    Observer Ward – item_ward_observer

    Wraith Band – item_wraith_band

    Yasha – item_yasha

    Crimson Guard – item_crimson_guard

    Heroes:

    Command for creating heroes: -createhero

    For creatures of enemy heroes: -createhero slark enemy (will create an enemy Slark)

    Abaddon – abaddon

    Alchemist – alchemist

    Ancient Apparition – ancient_apparition

    Anti-Mage – antimage

    Axe – axe

    Bane – bane

    Batrider – batrider

    Beastmaster – beastmaster

    Bloodseeker – bloodseeker

    Bounty Hunter – bounty_hunter

    Brewmaster – brewmaster

    Bristleback – bristleback

    Broodmother – broodmother

    Centaur Warrunner – centaur

    Chaos Knight – chaos_knight

    Chen – chen

    Clinkz – clinkz

    Crystal Maiden – crystal_maiden

    Dark Seer – dark_seer

    Dazzle – dazzle

    Death Prophet – death_prophet

    Disruptor – disruptor

    Doom – doom_bringer

    Dragon Knight – dragon_knight

    Drow Ranger – drow_ranger

    Earth Spirit – earth_spirit

    Earthshaker – earthshaker

    Elder Titan – elder_titan

    Ember Spirit – ember_spirit

    Enchantress – enchantress

    Enigma – enigma

    Faceless Void – faceless_void

    Gyrocopter – gyrocopter

    Huskar – huskar

    Invoker – invoker

    Jakiro – jakiro

    Juggernaut – juggernaut

    Keeper of the light – keeper_of_the_light

    Kunkka – kunkka

    Legion Commander – legion_commander

    Leshrac – leshrac

    Lich – lich

    Lifestealer – life_stealer

    Lina – lina

    Lion – lion

    Lone Druid – lone_druid

    Luna – luna

    Lycan – lycan

    Magnus – magnataur

    Medusa – medusa

    Meepo – meepo

    Mirana – mirana

    Morphling – morphling

    Naga Siren – naga_siren

    Necrophos – necrolyte

    Shadow Fiend – nevermore

    Night Stalker – night_stalker

    Nyx Assassin – nyx_assassin

    Outworld Devourer – obsidian_destroyer

    Ogre Magi – ogre_magi

    Omniknight – omniknight

    Oracle – oracle

    Phantom Assassin – phantom_assassin

    Phantom Lancer – phantom_lancer

    Phoenix – phoenix

    Puck – puck

    Pudge – pudge

    Pugna – pugna

    Queen of Pain – queenofpain

    Clockwerk – rattletrap

    Razor – razor

    Riki – riki

    Rubick – rubick

    Sand King – sand_king

    Shadow Demon – shadow_demon

    Shadow Shaman – shadow_shaman

    Timbersaw – shredder

    Silencer – silencer

    Wraith King – skeleton_king

    Skywrath Mage – skywrath_mage

    Slardar – slardar

    Slark – slark

    Nature’s Prophet – furion

    Terrorblade – terrorblade

    Tidehunter – tidehunter

    Tinker – tinker

    Tiny – tiny

    Treant Protector – treant

    Troll Warlord – troll_warlord

    Tusk – tusk

    Undying – undying

    Ursa – ursa

    Vengeful Spirit – vengefulspirit

    Venomancer – venomancer

    Viper – viper

    Visage – visage

    Warlock – warlock

    Weaver – weaver

    Windranger – windrunner

    Io – wisp

    Witch Doctor – witch_doctor

    Zeus – zuus

    Creeps:

    -createhero creep_badguys_ranged

    -createhero creep_badguys_melee

    -createhero creep_badguys_ranged_upgraded

    -createhero creep_badguys_melee_upgraded

    -createhero creep_badguys_ranged_upgraded_mega

    -createhero creep_badguys_melee_upgraded_mega

    -createhero badguys_siege

    -createhero badguys_siege_upgraded

    -createhero badguys_siege_upgraded_mega

    -createhero creep_goodguys_ranged

    -createhero creep_goodguys_melee

    -createhero creep_goodguys_ranged_upgraded

    -createhero creep_goodguys_melee_upgraded

    -createhero creep_goodguys_ranged_upgraded_mega

    -createhero creep_goodguys_melee_upgraded_mega

    -createhero goodguys_siege

    -createhero goodguys_siege_upgraded

    -createhero goodguys_siege_upgraded_mega

    Neutral Creeps:

    -createhero roshan

    -createhero kobold

    -createhero kobold_tunneler

    -createhero kobold_taskmaster

    -createhero centaur_outrunner

    -createhero centaur_khan

    -createhero ghost

    -createhero fel_beast

    -createhero polar_furbolg_champion

    -createhero polar_furbolg_ursa_warrior

    -createhero ogre_mauler

    -createhero neutral_ogre_magi

    -createhero giant_wolf

    -createhero alpha_wolf

    -createhero wildkin

    -createhero enraged_wildkin

    -createhero satyr_soulstealer

    -createhero satyr_hellcaller

    -createhero satyr_trickster

    -createhero mud_golem

    -createhero rock_golem

    -createhero granite_golem

    -createhero gnoll_assassin

    -createhero dark_troll

    -createhero dark_troll_warlord

    -createhero forest_troll_berserker

    -createhero forest_troll_high_priest

    -createhero harpy_scout

    -createhero harpy_storm

    -createhero big_thunder_lizard

    -createhero small_thunder_lizard

    -createhero blue_dragonspawn_sorcerer

    -createhero blue_dragonspawn_overseer

    -createhero jungle_stalker

    -createhero elder_jungle_stalker

    -createhero black_drake

    -createhero black_dragon

    Source: dota2.gamepedia.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cheat Codes For Dota 2 On Pc
  • Thống Kê Chỉ Ra Dota 2 Và Cs:go Là Hai Cộng Đồng Sở Hữu Số Lượng Người Chơi ‘toxic’ Nhất Giới Esports
  • Tiểu Sử Hero: Bane
  • Top 5 Trang Bet Dota 2 Uy Tín Năm 2022 Tại Việt Nam
  • Cá Cược Dota 2 Bằng Tiền Thật
  • Phân Tích Giao Tiếp Trong Game: Tận Dụng Tối Đa Chat Wheel Trong Dota 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Lệnh Console Dota 2 Hỗ Trợ Người Chơi
  • Các Trang Bet Dota 2 Uy Tín Và Đáng Tin Cậy Trên Thị Trường
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Dota 2
  • Những Hero Thường Sử Dụng Item Blink Trong Dota
  • Dota 2: Ngoài Blink Dagger, Theo Bạn Đâu Là Item Gây Bất Ngờ Nhất Để Mở Combat?
  • Trước khi chat wheel xuất hiện, lựa chọn của bạn là gõ hoặc sử dụng voice chat (nói) – cả hai phương thức mà mọi người thường dùng để thể hiện sự bực tức của bản thân hơn là những câu lệnh đem lại hiệu quả cho đội. Chat Wheel, với những câu thoại hiện tại, biến nổi bực tức của bạn thành những mục tiêu có thể thực hiện được. Thay vì la lối vì không có tầm nhìn trên map, dòng chat wheel có thể nhắc nhở đồng đội để “Deward please.”

    Nhưng chat wheel không chỉ là công cụ để nói cho đồng đội biết đối thủ đang mất tích ở lane. Nó có thể giữ nhuệ khí của đội, gây khó chịu cho đối phương, và giải tỏa stress trong những trận căng thẳng.

    CÁC CÂU VỊ TRÍ

    Các câu vị trí có thể rất rõ ràng nên bạn không cần thêm quá nhiều. “Go!” có lẽ là câu bạn cần nhất, và bản thân nó có thể tự giải thích mọi người cần làm những gì, thay thế các câu “Stun now!,” “Initiate!”, và “Attack now!” để tránh lãng phí vị trí trên chat wheel. Các câu thoại trong nhóm vị trí đơn giản và dễ hiểu.

    “Get back!” nghĩa là lùi về, nhưng “I’m retreating” gợi ý đội nên cân nhắc lui về, vì bạn đã rút khỏi cuộc chiến. Nó có thể khiến cho đồng đội không thống nhất, dẫn đến mọi thứ trở nên tệ hơn khi mọi người không di chuyển cùng nhau, ngay cả khi bạn không đồng ý với mệnh lệnh đó.

    Có những câu nói tiềm ẩn hữu ích. “Get ready” để nhắc đồng đội sẵn sàng, và nó rất hữu ích khi bạn đang lường trước một tình huống bị gank hoặc bản thân đang chuẩn bị lao lên trước. Thường các teamfight thất bại là do đồng đội đứng sai vị trí – chỉ vài bước nằm ngoại phạm vi cast hay vài giây trễ do TP chậm.

    THỪA NHẬN SAI LẦM

    Không có đội nào chơi hoàn hảo, và những câu thoại trong chat wheel là cách tuyệt vời để thừa nhận sai phạm của mình mà không làm đồng đội khó chịu. “Game is hard” thật sự đúng và được đồng cảm. “Space created” có thể dùng khi bạn lỡ ‘feed’ đối phương, dù khoảng trống có được tạo ra thật hay không. “I immeditately regret my decision” là biểu cảm nhẹ thể hiện sự hối hận.

    Điều quan trọng là những câu thoại này giúp đồng đội đồng cảm thay vì dẫn đến cãi nhau. Khi chơi với bốn người lạ khác, việc đội có hợp tác với nhau hay không rất dễ bị tác động bởi một sự hờn dỗi ‘vu vơ’, và chỉ một điều ‘bé như con kiến’ có thể làm mất sự đoàn kết giữa các thành viên.

    KIỂM TRA THỜI GIAN

    KIỂM SOÁT TINH THẦN VÀ KHIẾN ĐỐI PHƯƠNG BỊ ‘TILT’

    Chat Wheel có thể là công cụ để tăng tính đoàn kết cũng như vũ khí chống lại đối phương. Những câu all-chat tồi như “ez mid”, “Good Game, Well played,” hay spam “?” có thể đem lại hiệu quả, nhưng chúng trở nên quá phổ biến và không còn sức ảnh hưởng nữa. Ngoài ra, nếu spam quá nhiều, đối phương chỉ việc ‘mute’ bạn mà thôi.

    Sự hiện diện của các câu thoại all-chat trong Chat Wheel là một cách khiến đối phương mất bình tĩnh. Nhà vô địch TI, chúng tôi cho biết anh chọn một số hero nhất định vì mình cần tất cả câu thoại đó trong giải đấu, như câu của Enchantress “Don’t be mad”. Những câu như thế vừa chế giễu và vừa là lời cỗ vũ sau khi thắng một pha combat. Necrophos có “That was costly” và Windranger có “I don’t think so” dùng để chỉ trích những sai lầm của đối phương. Nó cũng cho đồng đội bạn biết là mình đang chơi tốt, dù cho lane của đồng đội không ốn cho lắm.

    Giờ đây, người chơi Dota đã lên một tầm cao mới khi mà bạn không còn lên rank MMR được chỉ bằng cách ‘mute’ tất cả mọi người và chỉ tập trung chơi game. Người chơi cần phải thừa nhận sự hiện diện của mọi người. Chat Wheel là công cụ có giá trị, tuy nó có giới hạn, nhưng những giới hạn đó đảm bảo mọi người trong đội giao tiếp hiệu quả với nhau.

    Nguồn: Dotabuff

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại 5 Hiệu Ứng Aghanim’s Scepter Mới Trong Đấu Trường Dota 2
  • Mã Lệnh Dota, Tổng Hợp Mã Lệnh Dota Đầy Đủ
  • Các Dòng Lệnh Hữu Ích Của Dota (Phần Cuối)
  • Afk Là Gì? Làm Sao Để Làm Hết Afk Trong Lol Bị Phạt 20 Phút
  • Afk Là Gì ? Trong Liên Quân, Lol, Pubg
  • All Aboul Dota: Các Chế Độ Chơi Trong Dota

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ,viết Tắt Trong Dota
  • Dota 2: Hệ Thống Tìm Trận Mới Được Valve Nâng Cấp Sẽ Trả Người Chơi Về Đúng Vị Trí Sở Trường
  • Dota 2: Không Làm Hài Lòng Người Chơi, Valve Phải Tiếp Tục Chỉnh Sửa Hệ Thống Ranked Matchmaking
  • Dota 2: Top 5 Hero Với Lối Chơi “Thiên Biến Vạn Hóa”
  • Tiểu Sử Hero Dota 2: Lina – Ngọn Lửa Chết Người
  • (Leech)

    Ngay cả những người có kinh nghiệm chơi DotA cũng chưa chắc có thể nhớ được hết chế độ chơi đa dạng của Custom map này. Với những lệnh đơn giản, bạn có thể tự tạo ra các kiểu chơi rất hấp dẫn.

    Các bước cơ bản về chế độ chơi

    – Các chế độ chơi cần phải được nhập lệnh trong khoảng 15 giây đầu trận đấu nếu không Normal Mode (chế độ bình thường).

    – Lệnh kích hoạt Game Mode có thể được nhập theo hai cách, cách đầu tiên là nhập liên nhau với chỉ một dấu “-” đằng trước. Ví dụ: -apneng, nghĩa là kích hoạt chế độ AllPick (chọn được tất cả Hero), Normal Experience (kinh nghiệm của Hero do máy tính điều khiển bằng với Hero của bạn, chỉ có tác dụng trên map AI), Noraml Gold (lượng vàng của Hero do máy tính điều khiển bằng với Hero của bạn, chỉ có tác dụng trên map AI).

     

    Cách thứ hai là nhập từng lệnh với dầu “-” đằng trước và cách nhau một khoảng trắng. Ví du: -ap -ne -ng.

    – Thứ tự các lệnh không quan trọng, map

     

    sẽ xử lý toàn bộ thông tin, nếu nhầm thì bạn sẽ có thời gian để nhập lệnh.

    Các lệnh chế độ chơi chính

    Normal Mode

     

    – chế độ bình thường

    Nếu bạn không nhập bất cứ lệnh nào chế độ này sẽ được kích hoạt, lúc này bên nào sẽ chỉ được Pick Hero bên đó.

    AllPick

     

    (lệnh: -ap, -allpick): kích hoạt lệnh này bạn sẽ được chọn Hero của cả hai bên.

    AllRandom

     

    (lệnh: -allrandom, -ar): người chơi sẽ nhận được một Hero ngẫu nhiên. Không tương thích với Reverse Mode.

     

    TeamRandom

     

    (lệnh: -teamrandom, -tr): người chơi sẽ nhận được một Hero ngẫu nhiên theo phe đã chọn Scourge hoặc Sentinel. Không tương thích với Reverse Mode, Death Match.

    Mode Random

     

    (lệnh: -moderandom, mr): chế độ chơi sẽ được chọn ngẫu nhiên trong các chế độ All Random, All Pick, Team Random và Normal Mode. Không tương thích với Reverse Mode, Death Match. Xuất hiện từ phiên bản 6.28.

    League Mode

     

    (lệnh: -leaguemode, -lm): tất cả các hình thức ngẫu nhiên đều sẽ bị vô hiệu hóa khi kích hoạt chế độ này. Hai đội sẽ được chọn theo thứ tự 1-2-2-2-2-1. Nghĩa là đội đầu tiên Pick 1 Hero rồi đội thứ hai pick 2 Hero, cứ tiếp tục thứ tự như vậy.

     

    Mỗi game thủ sẽ có 20 giây để Pick Hero, nếu quá thời gian này mà vẫn chưa chọn được sẽ ra ngẫu nhiên một Hero tùy theo từng bên. Không tương tích với các chế độ Shuffle Players, No Swap, No Repick, Terrain Snow. Xuất hiện từ phiên bản 6.21.

    Random Draft

     

    (lệnh: -rd, -randomdraft): Kích hoạt chế độ này sẽ tạo ra 22 Hero ngẫu nhiên trong số các Hero của

     

    DotA

    , không có Goblin Techies. Sau đó hai bên sẽ lựa chon Hero mà mình muốn theo thứ tự giống như trong League Mode. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.39.

    Vote Ramdom

     

    (lệnh: -vr, -voterandom): khi kích hoạt chế độ này sẽ có 3 chế độ game để lựa chọn. Các game thủ trong trận sẽ bỏ phiếu theo lệnh “– option 1/2/3”. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.35.

    Extended League

     

    (lệnh: -xl, -extendedleague): tất cả các hình thức ngẫu nhiên sẽ bị vô hiệu hóa khi kích hoạt chế độ này. Đội trưởng hai bên (màu xanh bên Setinel và hồng bên Scourge) sẽ loại bỏ mỗi bên 3 Hero sau đó mỗi đội sẽ lựa chọn 5 Hero theo thứ tự như League Mode. Không tương thích: All secondary game modes except Shuffle Players, No Swap, No Repick, Terrain Snow. Xuất hiện từ phiên bản 6.43.

    Single Draft

     

    (lệnh: -sd, -singledraft): Chế độ này được kích hoạt bạn sẽ có 3 Hero Ramdom lần lượt 1 Intelligence, 1 Streng và 1 Agility. Sau đó bạn chọn 1 trong 3 Hero này với lệnh “-pick 1/2/3”. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.53.

    Captains Mode

     

    (lệnh: -cm, -captiansmode): Đây là chế độ quen thuộc nhất đối với những người thường xuyên đánh theo team thực sự. Hai slot màu xanh và hồng giữ vai trò đội trưởng của hai bên. Mỗi đội trưởng sẽ lần lượt Ban đủ 2 Hero cho mỗi bên. Sau đó sẽ tới lượt pick theo thứ tự 1-2-2-2-2-1.

     

    Khi mỗi bên đã có đủ 5 Hero các thành viên trong đội bắt đầu lựa chọn cho mình trong số đó. Thời gian mỗi lần Ban là 40 giây và Pick là 60 giây chính thức cùng 45 giây Extra time. Không tương thích với các chế độ game, không nằm trong “chế độ chơi chính”. Xuất hiện từ phiên bản 6.55.

    Captain Draft

     

    (lệnh: -cd, -captainDraft): Ở chế độ này sẽ có 24 Hero xếp ngẫu nhiên theo vòng tròn, mỗi loại Streng, Intelligence và Agility sẽ có 8 Hero. Sau đó mỗi team có 2 phút rưỡi để pick, hai đôi trưởng vẫn là Slot là xanh và hồng. Ban theo thứ tự 1-1-1-1 và Pick 1-2-2-2-2-1. Không tương thích với các chế độ game, không nằm trong “chế độ chơi chính”. Xuất hiện từ phiên bản 6.60.

    Death Match (lệnh: -deathmatch, -dm)

    Nếu kích hoạt chế độ này khi Hero của bạn bị hạ gục bạn sẽ được chọn lại nhân vật cho mình. Nhưng có một điểm chú ý là bạn sẽ không thể lấy lại được những Hero đã dùng trước đó. Cách chơi này giống hệt trong các game bắn súng khi giới hạn số lần bị hạ, theo mặc định con số này là 44 và bên nào vượt quá sẽ bị thua. Bạn có thể thay đổi con số này bằng lệnh -lives # (với # là số lần bị hạ).

    Không tương thích với các chế độ: All Intelligence, All Agility, All Strength, Reverse Mode, Same Hero, Mirror Match. Death Match được đưa vào

     

     

    từ phiên bản 6.21.

    Reverse Mode (lệnh -reverser, -rv)

    Chế độ này sẽ buộc các game thủ bên phía Setinel chỉ được chọn các Hero của Scourge và ngược lại người chơi bên phía Scourge chỉ pick được Hero Setinel.

    Không tương thích với các chế độ: Death Match, Same Hero. Reverse Mode được đưa vào

    DotA

     

    từ phiên bản 6.38.

    Mirror Match (lệnh: -mirrormatch, -mm)

    Để có thể chạy được Mode này yêu cầu số lượng game thủ ở hai đội phải bằng nhau. Sau khi Mode được kích hoạt các đối thủ sẽ được chia thành cặp màu tương ứng blue – pink, teal – gray, purple – light blue, yellow – dark green, orange – brown. Sau đó hai bên sẽ lần lượt chọn Hero theo các cặp này và trận đấu sẽ diễn ra với đội hình hai bên giống nhau.

    Không tương thích với các chế độ: Death Match, Same Hero. MirrorMatch được đưa vào từ phiên bản 6.30.

    Duplicate Mode (lệnh: -duplicatemode. -du)

    Các Hero có thể được chọn ngẫu nhiên hoặc có chủ đích bởi nhiều người chơi. Chế độ này được đưa vào từ phiên bản 6.33.

    Shuffle Players (lệnh: -shuffleplayers, -sp)

    Các đội sẽ được ngẫu nhiên một cách hoàn toàn, bao gồm có màu, phe và thậm chí có thể là cả số người chơi. Chế độ chơi này được thêm và từ phiên bản 6.29.

    Same Hero (lệnh: -samehero, -sh)

    Tất cả các Hero sẽ do người chơi ở vị trí màu xanh nước biển chọn. Không tương thích với các chế độ: Mirror Match, Reverse Mode, Death Match. Chế độ chơi này được đưa vào từ phiên bản

     

    6.33.

     

    All Agility (lệnh: -allagility, -aa)

    Chỉ cho các game thủ lựa chọn Hero mang thuộc tính Agility. Không tương thích với các chế độ: All Streng, All Intelligence, Death Match. Chế độ chơi này xuất hiện từ phiên bản 6.28.

    All Intelligence (lệnh: -allintelligence, -ai)

    Chỉ cho phép lựa chọn các Hero có thuộc tính Intelligence. Không tương thích với các chế độ: All Agility, All Streng, Death Match. Chế độ này được đưa vào từ phiên bản 6.28.

    All Streng (lệnh: -allstreng, -as)

    Chỉ cho phép được lựa chọn Hero mang thuộc tính Streng. Không tương thích với các chế độ: All Agility, All Intelligence, Death Match. Chế độ này được đưa vào từ phiên bản 6.28.

    Item Drop (lệnh: -itemdrop, -id)

    Khi các Hero bị hạ gục sẽ có một Slot ngẫu nhiên trong kho đồ được lựa chọn để rơi Item. Nếu Slot này trống sẽ không có chuyện gì xảy ra. Nếu chơi ở chế độ này bạn sẽ không bị trừ tiền khi Hero bị giết.

    Easy Mode (lệnh: -easymode, -em)

    Các Trụ trở nên yếu hơn trong chế độ chơi này, lượng kinh nghiệm cũng thu được nhiều hơn và bên cạnh đó lượng vàng tự tăng sẽ nhiều hơn gấp đôi. Chế độ này được đổi tên từ Short Mode (lệnh: -shortmode, -sm) từ phiên bản

     

    DotA

     

    6.33.

    No Powersups (lệnh: -nopowersup, -np)

    Khi chế độ này được bật sẽ không có Runes xuất hiện trong trận đấu.

    Super Creeps (lệnh: -supercreeps, -sc)

    Sau khi chế độ này được bật sẽ có các “siêu” Creep được sinh ra đi cũng các Creep thông thường. “Super Creep” yếu sẽ là các Siege Golem, mạnh hơn là Scary Fish và mạnh nhất là Ancient Hydra.

    Only Mid (lệnh: -onymid, -om)

    Sẽ chỉ có Creep tại Lane Mid được sinh ra, hai Lane còn lại sẽ không có Creep và Trụ ở hai Lane này không thể tiêu diệt được. Chế độ này được thêm vào phiên bản 6.42.

    No Top (lệnh: -notop, -nt)

    Chế độ này sẽ làm cho Lane Top không có Creep xuất hiện nhưng Trụ ở đây vẫn có thể bị phá. Chế độ này được thêm vào phiên bản 6.44.

    No Middle (lệnh:- nomiddle, -nm)

    Chế độ này sẽ khóa Creep ở Lane Mid nhưng Trụ ở đây vẫn có thể bị phá hủy. Chế độ này được thêm vào phiên bản 6.44.

    No Bottom (lệnh: – nobottom, -nb)

    Chế độ này sẽ khó Creep ở Lane Bottom nhưng Trụ ở đây vẫn có thể bị phá hủy. Chế độ này được thêm vào phiên bản 6.44.

    Range Only (lệnh: -rangeonly, -ro)

    Chỉ có thể chọn được Hero tấn công tầm xa. Không tương thích với chế độ Melee Only, Death Match. Chế độ này được thêm vào từ phiên bản 6.58.

    Melee Only (lệnh: -meleeonly, -mo)

    Chỉ có thể chọn được Hero cận chiến. Không tương thích với chế độ Range Only, Death Match. Chế độ này được thêm vào từ phiên bản 6.58

    --- Bài cũ hơn ---

  • Windranger Dota 2 Hero Guides On Dotafire
  • Hướng Dẫn Chơi Tinker (By Hotboy067)
  • Hướng Dẫn Chơi Storm Spirit
  • Dota2Guide: Dota 2 Hướng Dẫn Chơi Viper
  • Hướng Dẫn Chơi Chaos Knight
  • Ý Nghĩa Những Cái Tên Trong Dota Allstars

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gank Nâng Cao Và Đảo Lane
  • 10 Sai Lầm Cần Tránh Khi Chiến Dota 2
  • Hướng Dẫn Chơi Goblin Shredder (By Clinkz_^)
  • Những Loại Item Trong Dota ( Part Cuối)
  • Black King Bar Hay Linken’s Sphere? Bạn Chọn Gì?
  • *Zeus the Lord

    of Olympia

    Hẳn ai cũng biết Zeus trong thần thoại Hy Lạp đứng

    đầu các vị thần của đỉnh Olympia… với vũ khí là tia sét… rất hợp với

    skil lighting của chú lùn Mao Thần Kinh =)

    *Aiushtha the

    Enchantress

    Aiushatha là một dryad (melee). Dryal trong thần

    thoại Hy Lạp là linh hồn của nữ thần cây. Họ được biết đến như những

    người bảo vệ tự nhiên (skil Natural’s Attendants), linh hồn của những

    cây cổ thụ ngàn năm, cũng như khả năng ko thể bị xâm hại (tương tự ult

    Untouchable). Enchantress, nữ phù thuỷ với năng lực bỏ bùa mê (skil

    Enchant).

    *Slithice the

    Naga Siren

    Siren là n~ tiên cá sống trên n~ bãi đá, dùng tiếng

    hát của mình khiến n~ thuỷ thủ lao vào rape họ, dẫn tới tàu đâm vào đá

    mà chết : Song of the sirens lại để ru ngủ T_T.

    *Rikimaru

    the Stealth Assassin

    Rikimaru là nhân vật chính của loạt game Tenchu

    stealth-action với lối chém trộm lén lút -.- Riki cũng mang nghĩa thần

    rừng(satyr) mình dê + sừng -.- rong ruổi khắp núi rừng của thần thoại Hy

    Lạp.

    *Syllabear

    the Lone Druid

    Druid là một tu sĩ của một giáo phái cổ (có liên

    quan tới thiên nhiên) ở châu Âu. Họ phải khổ luyện 20 năm để trở thành

    một tu sĩ. Cái tên Syllabear được lấy từ tên của một người trong nhóm

    phát triển map Dota – Syllabeara…

    *Lina Inverse

    the Slayer

    Lina Inverse là nhân vật phù thuỷ (sorceress) trong

    series anime “Slayers”. Skil Dragon Slave cũng bắt nguồn từ loạt truyện

    trên.

    *Yurnero

    the Juggernaut

    Thuật ngữ Juggernaut chỉ thế lực có sức tàn phá

    khủng khiếp, bắt nguồn từ vị thần vũ trụ của Ấn Độ- Gia-ga-nát (

    Jagannatha). Yurnero thì chả biết nghĩa là sao ? nghe như kiếm sĩ nhật

    *Rooftrellen

    the Treant Protector

    Một thể loại thần cây phổ biến trong truyền thuyết

    Treant = tree+giant hết

    *Ulfsaar

    the Ursa Warrior

    Một chiến binh Furlbolg lấy tên từ Ulfsark trong

    thần thoại Na Uy, đây là chiến binh chuyên sử dụng bộ đồ da thú để hù

    dọa kẻ thù. Tương đồng với Ulfsarks là Bersekers, có nghĩa là “Sức mạnh

    của gấu”.Ursa- chòm sao gấu bắt nguồn từ thần thoại Hy Lạp, khi Zeus hấp

    diêm 1 Nanh-phơ(Nymph) và sinh ra một người con.. để tránh phiền phức,

    Zeus biến cả 2 mẹ con thành chòm sao gấu lớn-nhỏ.

    *Aggron

    Stonebreaker, Ogre Magi

    Ogre là một loại quái bật có hình dáng giống con

    người, chuyên ăn thịt người (trong cổ tích=). Còn Aggron thì ai coi

    pokemon rồi thì bít, cái con người = sắt đá đó

    *Squee and

    Spleen the Goblin Techies

    Goblin là một giống quỷ nhỏ bẩn bựa trong cổ tích, thông minh hơn con

    người, chuyên đi chơi xỏ với lửa và thường giấu n~ vật nho nhỏ (mines).

    Squee and Spleen hình như lấy từ Bài ma thuật Yugi-oh game

    Shaman là những pháp sư có tài chữa trị bệnh cũng

    như hại người bằng tà thuật (Voodoo). Rhasta là một từ tượng trưng cho

    lối sống của người Jamaica, rất hợp với một Hero có giọng điệu đặc sệt

    chất Jamaica như Shadow Shaman.

    *Bradwarden

    the Centaur Warchief

    Centaur là giống nửa người nửa ngựa trong thần

    thoại Hy Lạp, nổi tiếng với sức mạnh phi thường Bradwarden là tên của

    một nhân mã từ tiểu thuyết “The Demon Spirit” của nhà văn Mỹ

    D.A.Salvatore- người viết cốt truyện, lời thoại cho nhiều game

    PS2,PC,Xbox…ví dụ Quake3

    *Leshrac the

    Malicious, Tormented Soul

    Leshrac là một nhân vật từ Bài ma thuật (Yugi-oh

    game) “Walker of Night” . Malicious là thuật ngữ chỉ hiểm hoạ.

    *Banehallow

    the Lycanthrope

    Lycanthropy trong truyền thuyết là khả năng của con

    người biến thành sói trong đêm trăng rằm. Thuật ngữ này bắt nguồn từ

    thần thoại Hy Lạp, Lycanon vua xứ Arcadia người bị thần Zeus trừng phạt,

    biến ông thành một con sói. Lí do: ông từ chối dâng con trai mình làm

    lễ tế cho các vị thần o_o. Banehallow = tai ương của thần thánh…

    *Medusa the

    Gorgon

    Medusa thì ai cũng bít là nữ thần đầu rắn, ai mà

    nhìn vô thì bị “cứng” ngay Gorgon là một cách gọi khác của Medusa.

    *Lucifer the

    Doom Bringer

    Lucifer là một thiên thần nhưng sa ngã và bị đầy,

    sau đó trở thành một con quỷ đữ. Doom Bringer = kẻ mang lời tới lời

    nguyền

    *Akasha the

    Queen of Pain

    *Leviathan the

    Tidehunter

    Leviathan là một quái vật biển trong Kinh thánh cổ.

    Skil “Kraken” (shell) là tên của con bạch tuộc biển xúc tu dài ngoằng

    chuyên đánh đắm tàu thuyền trong thần thoại Bắc Âu…Tide đến từ tên một

    sinh vật biển trong kinh thánh. Ngoài ra, đây còn là tên của một bộ áo

    giáp có một không hai trong Diablo II, “The Leviathan” Kraken Shell. Đó

    là lý do kỹ năng thứ hai của Tide là Kraken Shell.

    *Atropos the

    Bane Elemental

    Cái tên này bắt nguồn từ game Orge Tactics, cái tên

    Atropos là một trong những kỹ năng trò chơi này nhắc đến, toàn bộ kỹ

    năng của Bane cũng bắt nguồn từ game Orge Tactics. Theo thần thoại Hy

    Lạp, Atropos là một vị thần già nhất trong ba vị thần quyết định số phận

    (Three Fates) một cách ko nhân nhượng. Atropos chọn nạn nhân và kết

    thúc cuộc đời của họ = cách cắt sợi chỉ tuổi thọ )

    *Abaddon the

    Lord of Avernus

    Avernus trong tiếng Ý cổ có nghĩa cánh cổng ngăn

    cách giữa thế giới ma quỷ và loài người (miệng núi lửa). Abaddon mang

    nghĩa địa ngục, nơi cai quản của thần Hades, anh trai Zeus. Dịch nghĩa

    đơn giản: kẻ canh giữ underworld.

    *Mercurial the

    Spectre

    Spectre tiếng Anh mang 2 nghĩa: bóng ma/ hiểm hoạ

    khủng khiếp trong tương lai.. còn Mercurial dựa theo tên của nhà đồ hoạ

    Mercurialxen người tham gia thiết kế map DotA và cái tên Mercurial đến

    từ vị thần La Mã Mercury.

    *Pugna the

    Oblivion

    Pugna tiếng Latinh mang nghĩa cuộc chiến/chiến đấu.

    Oblivion mang nghĩa lãng quên, đúng như lời giới thiệu của Icefrog,

    “sống lại từ cuộc chiến bị lãng quên với ma thuật đoạt sự sống của kẻ

    địch”

    *Nevermore the

    Shadow Fiend

    Lord Bronislaw Nevermore -nhân vật chính của nhà

    văn Thuỵ Điển- Agneta Pleijel trong tiểu thuyết “Lord Nevermore”. Ý kiến

    khác cho rằng Icefrog lấy cảm hứng từ bài thơ nổi tiếng của Mỹ “The

    Raven” của Edgar Allen Poe với sự lập lại nhiều lần của “Nevermore”,

    “Shadow” và “Fiend”.

    *Mirana

    Nightshade the Priestress of the Moon

    Mirana- con hổ của pháo đài Mutal”, là nữ hoàng

    chiến binh thần thánh trong truyền thuyết Ấn Độ “Lohada”. Bà là người

    được ca tụng đã giết chết Vua Mông Cổ xâm lược. Nightshade là tên loại

    độc tố chết người từ một loài hoa đẹp “Solanaceae” ở Châu Âu, Á và Bắc

    Phi. Priestress of the Moon đầu tiên là ở Babylon 2340 năm trước công

    nguyên như nữ tu sĩ tiên đoán, phát triển toán học và lịch dựa theo sự

    chuyển động của các vì sao.. em này vl gê

    *Raijin

    Thunderkeg the Storm Spirit

    Raijin là vị thần sấm sét trong thần thoại Nhật

    Bản- rai(sét)+shin(god). Và chú gấu rất ra dáng châu Á

    *Dirge

    the Undying

    Dirge là nhân vật chính trong loạt phim hoạt hình

    Zombie. Dirge một zombie có khả năng suy nghĩ như con người. Trong tiếng

    Anh “Dirge” mang nghĩa bài ca truy điệu -.-

    *Jakiro the

    Twin headed Dragon

    Trong thần thoại Nauy, đây là con rồng 2 đầu đã ăn

    rễ của World Tree(Yggdrasill) nên có khả năng sử dụng cả băng và lửa…

    100% Icefrog lấy lai lịch từ đây.

    *Pudge the

    Butcher

    Pudge dựa theo con boss trong Diablo (bản đầu tiên

    chỉ có 3 nhân vật), mình nhớ là đánh nó trong một căn nhà máu me, mở cửa

    vô nghe tiếng “Ahh!Fresh meat!” đánh xong được cái ring hay cái dao

    fai.

    *Leoric the

    Skeleton King

    Cũng bắt

    nguồn từ Diablo I, cũng tên là Leoric.

    *Phantom

    Lancer

    Lấy

    từ ngoại hình nhân vật Khimari trong Final Fantasy10- có cái hình Lancer

    đề FFX ở góc

    *Mortred –

    Phantom Assassin

    Tên của cô được lấy từ cái tên Mordred. Trong huyền

    thoại về Vua Arthur, Mordred là kẻ phản bội đã từng làm trọng thương

    nhà vua. Mortred cũng là Hero được Eul dùng để test bản đồ DotA trước

    khi tung ra.

    *Lanaya –

    Templar Assassin

    Cái tên Lanaya bắt nguồn từ tiểu thuyết giả tưởng

    “Cuốn sách cuối cùng trong Thiên hà”. Còn Templar bắt nguồn từ

    Starcraft.

    *Vol’Jin

    – The Witch Doctor:

    Vừa là học

    trò, vừa là con trai của thầy phù thủy Troll Sen’jin trong lúc chủng tộc

    Darkspear Troll bị trục xuất ra ngoài đảo Broken Isles.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lệnh Và Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Dota
  • Thử Dịch Tên Các Hero Dota
  • Hướng Dẫn Chơi Windrunner (By Sieunhan.samset)
  • Hướng Dẫn Chơi Void (By Tom)
  • Hướng Dẫn Chơi Tiny
  • Dota2: Cách Chơi Void Spirit Trong Dota 2 (1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hài Hước Với “diện Mạo Mới” Của Faceless Void Trong Dota 2
  • Bộ Kỹ Năng Tướng Mới Void Spirit Dota 2 Mạnh Cỡ Nào ?
  • Mini Guide Dota 2: Faceless Void
  • Cốt Truyện Dota 2: Mối Liên Hệ Giữa Các Heroes (Phần 3)
  • Nếu Một Ngày Aghanim’s Scepter Biến Mất, Vị Tướng Nào Sẽ Phải Khóc Nhất Dota 2
  • Bản cập nhật Dota 2 Outlanders khổng lồ đã giới thiệu hai anh hùng mới, Snapfire và Void Spirit, vào cuối tháng 11. Họ đại diện cho lối chơi gần như hai cực đối nghịch và cả hai có thể là heroes khiến đối thủ e ngại nhất trong đội hình của bạn.

    Inai the Void Spirit là một hero sở hữu kỹ năng cao và cũng là một hero di động, chơi gần giống với một trong những anh em tinh linh của anh ta, Xin, Ember Spirit hay con rồng thần tiên Puck. Hero này hầu như là người có thể điều khiển và kiểm soát đám đông, đặc biệt là khi anh ấy đạt được đỉnh cao trong spikes của mình.

    Một loạt các khả năng của Void Spirit, bao gồm hai kỹ năng cơ động trong Dissimilate , cả hai đều có khả năng gây sát thương cực lớn. Aether Remnant phục vụ nhiệm vụ kép như một cơ chế phòng thủ và nuke tức thời.

    Void Spirit có bốn phép thuật hoạt động. Tất cả đều gây sát thương phép và tất cả đều có thời gian hồi chiêu thấp. Hero này có khả năng bao quát toàn diện và nên là một trong những anh hùng tích cực nhất trong trò chơi.

    Giống như tất cả các sát thương phép khác, Black King Bars chắc chắn sẽ gặp rắc rối với hành quyết của hero trong trận chiến. Tuy nhiên, không giống như hầu hết các loại sát thương phép, Void Spirit có vô số cách để điều khiển kẻ thù. Và thời gian hồi chiêu thấp của anh ta đảm bảo rằng anh ta sẽ trở lại trong cuộc chiến sớm hơn là muộn hơn.

    Dissimilate cung cấp cả kỹ năng gây sát thương mạnh nhất của Void Spirit và sự phân bốrời rạc. Nó dài 1,3 giây và Inai có thể lựa chọn ra khỏi bất kỳ cổng thông tin nào, khiến cho việc dự đoán làm choáng váng trở nên khó khăn hơn rất nhiều, không giống như Scepter của Eul hay Astral Imprisonment của Outworld Devourer.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mini Guide Dota 2: Viper
  • Bí Quyết “đi Đường Quyền” Trong Cách Chơi Ursa Dota 2
  • Dota 2: Hướng Dẫn Tướng Ursa Trong Phiên Bản Mới
  • Cách Chơi Ursa Dota 2
  • The Immortal Treasure 2 Đã Có Mặt Trong The International 10 Battle Pass.
  • Cách Chơi Gondar Trong Dota 2, Cách Chơi Bounty Hunter Dota 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chơi Gyrocopter (By Hoaint)
  • #1 : Cách Chơi Gyrocopter Dota 2: Trang Bị, Kỹ Năng, Lối Chơi
  • Hướng Dẫn Chơi Wisp (By Xiao)
  • Đâu Là Cách Chơi Io Dota 2 Hiệu Quả Nhất Cho Vị Trí Sp?
  • Có Thể Bạn Đang Chơi Jakiro Support Sai Cách Chơi Jakiro Ở Vị Trí Support (7
  • Dota 2 Bounty Hunter là một tướng cận chiến thuộc tính Agility. Với bộ kỹ năng xoay quanh việc gank, Gondar mang lại nỗi sợ hãi đến với mọi còn “bò lạc”. Dễ dàng gank đối thủ ngay từ lv 1, Bounty Hunter mang lại những lợi thế nhỏ cho đồng đội trên các lane từ những giây phút đầu tiên của trận đấu, mà nếu đủ nhiều, sẽ đem đến một chiến thắng áp đảo cho team

    Dota 2 bounty hunter – Tiểu sử

    Khi những kẻ bị săn đuổi kể về các giai thoại của Gondar – kẻ săn tiền thưởng (Bounty Hunter), không ai chắc chắn sự thật là gì. Họ thì thầm rằng, Gondar vốn là một đứa trẻ bị bỏ rơi từ khi còn bé đỏ hỏn, kỹ năng truy lùng hắn có được chỉ là hệ quả của việc sinh tồn. Số khác nghe nói rằng, hắn là một đứa trẻ mồ côi do chiến tranh, được thợ săn huyền thoại Soruq đem về nuôi và truyền lại cho các kỹ năng dùng đao khi họ đi săn những con thú lớn trong rừng. Thế nhưng, vẫn có một số khác tin rằng Gondar lại là một đứa trẻ đường phố được nuôi dạy bởi một bang hội của những kẻ mạt hạng nhất có thể, chúng dạy Gondar nghệ thuật của sự ẩn náu và đánh lạc hướng. Ở vô số những ngọn lửa trại ở vùng nông thôn hoang dã, những tên tội phạm bị truy nã rủ tai nhau trong sự sợ hãi về vô số những hợp đồng mà Gondar đã thực hiện: họ nói rằng, chính hắn đã lần ra dấu vết của vị bạo chúa Goff nhiều năm sau khi vị vua điên này đi ẩn náu, những gì Gondar mang về để lĩnh thưởng là đầu và cây trượng của vị vua xấu số. Ngoài ra, họ cũng kể rằng, chính Gondar là người đã thâm nhập vào doanh trại của bọn nổi loạn vùng Highseat và đem về tên tội phạm huyền thoại White Cape ra trước ánh sáng công lý. Và Gondar cũng là người đã kết liễu thợ săn Soruq, kẻ được truy nã bởi tội săn mất con thú cưng của Hoàng tử. Những giai thoại về kỹ năng tuyệt đỉnh của Gondar có thể kể cả ngày cũng không hết bởi những chiến công sau còn hoành tráng hơn cái trước và những đối tượng của hắn trốn ngày càng kỹ. Với cái giá đủ cao, những kẻ bị truy nã biết rằng ai cũng có thể bị tìm thấy. Với cái giá đủ cao, kể cả những kẻ oai hùng nhất cũng sẽ biết được nỗi sợ hãi đến từ bóng tối.

    Đang xem: Cách chơi gondar trong dota

    Dota 2 bounty hunter – Thông tin thêm

    Gondar the Bounty Hunter đến từ một dân tộc nửa người nửa thú và sử dụng một ngôn ngữ riêng, trong những câu thoại của mình, đôi khi hắn sẽ nói ra những câu này.Gondar sử dụng khả năng đánh hơi để lần theo mục tiêu của mìnhLà một thợ săn tiền thưởng, Gondar đã ” gây thù chuốc oán” với rất nhiều hero khác trong thế giới Dota 2.

    Gondar từng quen biết Riki.

    Gondar the Bounty Hunter dành một sự tôn trọng đặc biệt cho các thợ săn, sát thủ và các chiến binh.Gondar từng nhận một hợp đồng của Vua xứ Revtel để truy tìm công chúa đương triều và buộc nàng phải hồi kinh. Nàng công chúa lưu lạc đó không ai khác chính là Dark Willow.Ngoài việc nhận tiền thưởng từ các phi vụ săn lùng của mình, Gondar cũng “loot đồ” của các nạn nhân của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chơi Gondar (By Tianie)
  • Cách Chơi Destroyer Trong Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Outworld Destroyer 7
  • Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Outworld Destroyer 7.28
  • Hướng Dẫn Chơi Destroyer (By Sieugatapchoi)
  • Hướng Dẫn Chơi Destroyer (By Genk)
  • ▷ Legends Of Dota: Warcraft 3 Lod Map Downloads (All Maps)

    --- Bài mới hơn ---

  • Guide Dota 2: Elder Titan
  • Một Số Hero Chuyên Trị Late Hero Trong Dota
  • Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Các Skill Trong Dota (Phần Ii)
  • Tập Luyện Combo Skill Của Invoker Qua Video
  • Miniguide: Cận Cảnh Các Skill Của Vua Phép Thuật
  • Welcome to the Legends of Dota page, download Dota LoD maps below!

    What is Legends of Dota?

    Legends of Dota is formally known as Dota LoD, a Dota Allstars modification.

    It allows you to pick all Dota spells and skills and mix them up as you like. Like this, you can create your favorite hero, by just choosing your desired skill combination.

    And yes, every combination is allowed! 😉

    Compatibility: Playable with Warcraft Patch version 1.26. Any older or newer versions are not supported yet. Map creator: DracoL1ch

    Where can I play Legends of Dota?

    The main gaming platform for Dota LoD is the Ranked Gaming Client (RGC).

    On RGC there are even Legends of Dota Leaderboards and Leagues!

    There are different other platforms where you can play Legends of Dota (Gameranger, Tunngle, Garena, etc), but we totally recommend RGC. In the RGC chat join a lod channel of your country and start your game with like-minded players! GL & HF

    Legends of Dota (LOD) Ai Map Download:

    Info: LoD does not support Ai maps, here you can read why.

    If you want to play Dota Ai Maps choose the Dota Allstars Ai Maps instead. 😉

    Legends of Dota Hotkeys:

    Dota LoD Hotkeys

    All Legends of Dota Commands and Game Modes:

    Recommended Game Modes:

    The best default Legends of Dota game mode is: “-sd3ls”

    (It will auto-enter if no mode is entered).

    -ap

    All Pick: Provides the full hero pool!

    -ar

    All Random: Random Hero with random spells.

    -sd

    Single Draft: Everyone gets a random choice of 11 heroes.

    -md

    Mirror Draft: Both teams get the same hero pool​.

    -rd

    Random Draft: Both teams pick in order 1-2-2-2-2-1 from 14 random heroes pool with random skillsets.

    More Dota LoD Game Modes:

    -d2

    Choice of 20 heroes for -sd/-rd/-md.

    -d3

    Choice of 30 heroes for -sd/-rd/-md.

    -d4

    Choice of 40 heroes for -sd/-rd/-md.

    -d5

    Choice of 50 heroes for -sd/-rd/-md.

    -s5

    Every player can pick 5 skills!

    -s6

    Every player can pick 6 skills (2 ultimates).

    -ra

    Random Abilities, the extra abilities from s5 & s6 are chosen randomly.

    -fn

    Fast Neutrals, first neutrals spawn already after drafting, then 30 seconds after, then the normal 1 minute spawn.

    -ss

    See Skills, allows you to see the enemy skills while drafting as well.

    -ff

    Fast finish, enables usage of the -ff command (only usable after 20 minutes).

    -os

    One Skill, skills can’t be picked twice on each side.

    -ls

    Limit Skills, you cannot have more than 2 passive skills, more than 2 skills from a single hero, or more than 2 stuns.

    -3ls

    3 Limit Skills, you cannot have more than 3 passive skills, more than 3 skills from a single hero, or more than 2 stuns.

    -rc

    Rearm Combos, allows to combine amost any spell with Rearm.

    Legends of Dota Command List:

    -ready

    uring the skill picking phase, chooses your remaining skills randomly.

    -reset

    During the skill picking phase, resets all your currently chosen spells.

    -r#

    During the skill picking phase, resets a spell from 1-6 provided with #, example: -r4 would reset your ultimate.

    -random melee

    -random range

    During the hero pick phase, chooses a random melee or range hero from your pool.

    Spellinfo or Ability Info – Displays your teams spells in the scoreboard.

    -ff

    Fast Forfeit (only possible if mode -ff is enabled).

    wff

    Displays which players already gave up.

    -sp

    Toggle passive skill display.

    -sddon

    -sddoff

    System Display Damage, displays any damage you receive or deal overhead, only works in singleplayer mode.

    -addtime

    Adds 1 minute to the clock when picking skills, can be entered twice by every team, 4 extra minutes possible as max.

    In the map creation progress of Legends of Dota there have been many many versions. The map developer DracoL1ch made awesome work and Dota LoD is a really great balanced Dota version with a good game experience & a lot of fun.

    To have a good overview of all Legends of Dota Maps that are available, we created the list above.

    In the Dota Lod Download list you can always find the latest stable Dota Lod Map Download and also every old version if you need it! We keep everything compact, on top you can find all Legends of Dota game commands. Also all Dota Lod game modes are listed for you! With the game modes you can create really funny games with your friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chơi Riki
  • Làm Quen Với Dota 2: Không Khó Như Bạn Nghĩ
  • Những Địa Điểm Gây “bất An” Nhất Trong Dota
  • Dota 2: Dù Rank Thấp, Nhưng Nếu Bạn Nắm Được “bí Kíp 7.01” Về Rune Sau, Chiến Thắng Sẽ Nằm Trong Tay Bạn
  • Cách Ép Runeword Trong Diablo 2 Nhanh Chóng Chuẩn Xác
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100