Top 16 # Các Phím Chức Năng Trong Lmht / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Theo Bạn Chức Năng Chính Của Các Phím F1 / 2023

data-full-width-responsive=”true”

Trên một bàn phím chuẩn của một chiếc máy tính thì không thể nào thiếu được các phím chức năng như F1, F2, F3 ….. F12, ESC, Tab…

Vậy bạn có biết tác dụng chính của các phím này là để làm gì không ?

Vâng ! một câu hỏi rất “vỡ lòng” đối với những bạn đã sử dụng máy tính lâu năm 😀 nhưng mà mình nghĩ rằng nó lại là một câu hỏi khá hay đối với những bạn mới làm quen với máy tính (*‿*)

I. Chức năng chính của các phím F1, F2, F3, F4…. ?

#1. Phím F1 trợ giúp?

Phím F1 được thiết kế để mở cửa sổ Help hay còn gọi là cửa sổ trợ giúp, sách hướng dẫn sử dụng của Windows và các phần mền mềm mà bạn đã cài đặt trên máy tính Windows.

Đó là trong quá trình sử dụng Windows, còn trong việc cứu hộ máy tính thì phím F1 đôi khi là phím tắt để truy cập vào BIOS của một số dòng máy tính.

Đối với Windows XP thì một vài trường hợp khi khởi động máy tính phải nhấn phím F1 mới có thể truy cập vào được hệ điều hành Windows.

Nếu như bạn đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer thì tổ hợp phím Ctrl + F1 giúp bạn ẩn/ hiện Task Pane.

Và việc sử dụng phím F1 để mở cửa sổ Help để xem hướng dẫn sử dụng thì lại càng không 😀 , bởi vì ngôn ngữ hướng dẫn là Tiếng Anh nên sẽ không hiểu được.

#2. Phím F2 có tác dụng gì?

Đối với phím F2 thì việc sử dụng sẽ thường xuyên hơn. Ví dụ như bạn có thể sử dụng phím F2 để đổi tên file, thư mục… nhanh chóng. Mình thường sử dụng phím F2 để thay thế cho tính năng Rename của menu chuột phải.

Được sử dụng làm tổ hợp phím ví dụ như Ctrl + F2, tổ hợp phím này có tác dụng xem trước bản in (chế độ Preview) trong Word, Excel… hoặc là phím Alt + Ctrl + F2 để tìm và mở file trong Word.

Ngoài ra một số dòng máy tính còn sử dụng phím F2 để vào BIOS, Menu BOOT của windows

#3. Phím F3 để làm gì?

Phím F3 có tác dụng thực hiện lại câu lệnh cuối cùng trong MS Dos hoặc là cửa sổ cmd (Windows Command Line)

Bạn có thể nhấn tổ hợp phím Windows + F3 để tìm kiếm trên Windows, Outlook hoặc tìm kiếm trên các trình duyệt web…

Sử dụng tổ hợp phím Shift + F3 để thay đổi định dạng văn bản (chữ hoa, chữ thường) trên MS Word.

Ngoài ra một số dòng máy tính còn sử dụng phím F3 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

#4. Phím F4 có tác dụng gì?

Sử dụng phím F4 để đưa con trỏ chuột lên vị trí thanh địa chỉ của Windows Explorer

Ngoài ra, Phím F4 thương được sử dụng kết hợp với 1 phím khác trên bàn phím để tạo ra một tổ hợp phím ví dụ như Alt + F4, bạn sử dụng tổ hợp phím này để tắt nhanh cửa sổ đang làm việc hoặc mở cửa sổ Shutdown máy tính.

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F4 để vào BIOS, Menu BOOT của windows

#5. Phím F5 giúp Reload lại trang

Phím F5 này cũng được sử dụng khá nhiều và thường xuyên. Trên trình duyệt web thì phím F5 có tác dụng Reload lại trang web, còn nếu ngoài màn hình Desktop thì phím F5 có tác dụng Refresh (làm mới) lại đường dẫn của các biểu tượng icon.

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F5 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

#6. Phím F6 trên bàn phím có tác dụng gì?

Phím F6 có tác dụng bôi đen toàn bộ thanh địa chỉ trên Windows Explore hoặc các trình duyệt web.

Hoặc bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 để mở nhanh cửa sổ chuyển mã (chuyển đổi font chữ) của Unikey.

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F6 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

#7. Phím F7 vô dụng

Phím F7 này thì ít được dùng hơn, nhưng nói về chức năng chính của nó thì đó là giúp bạn kiểm tra lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp trên các tài liệu như Word, Outlook…. Bạn có thể sử dụng cho các văn bản Tiếng anh, còn Tiếng Việt thì không được hiệu quả lắm đâu.

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F7 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

#8. Phím F8 để làm gì?

Phím F8 sinh ra để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ máy tính, bạn có thể sử dụng phím F8 để truy cập vào chế độ Safe mode của Windows để sửa lỗi.

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F8 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

#9. Phím F9 có ít tác dụng

Phím F9 thì có ít tác dụng, ngay cả các tổ hợp phím cũng ít khi kết hợp với phím này.

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F9 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

#10. Phím F10 có tác dụng gì?

Tổ hợp phím Shift + F10 còn có chức năng hiển hị menu chuột phải, tính năng này giống với khi bạn nhấn chuột phải vậy.

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F10 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.

#11. Phím F11 giúp phóng to toàn màn hình

Khi bạn đang mở trình duyệt web thì phím F11 có tác dụng phóng to toàn màn hình, và muốn thoát khỏi chế độ này thì bạn hãy sử dụng phím ESC trên bàn phím.

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F11 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.

#12. Phím F12 thần thánh

Trong quá trình làm việc với file văn bản Word thì phím F12 có tác dụng mở ra cửa sổ Save as để lưu lại văn bản.

Tổ hợp phím Ctrl + Shift + F12 hỗ trợ in tài liệu Word, còn Shift + F12 có tác dụng lưu lại tài liệu Word.

Ngoài ra có một chức năng mà dân code họ hay dùng trên trình duyệt web đó là xem mã nguồn, chỉnh sửa thông tin hay nói cách khác là làm giả các thông tin của một trang nào rất chuyên nghiệp 😀

Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F12 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.

Note: Ngoài ra, đối với bàn phím Laptop thì các phím F1 …. F12 đều là các phím chức năng hữu ích khi kết hợp với phím Fn.

Tùy vào mỗi dòng Laptop và cách bố trí chức năng của nhà sản xuất mà mỗi phím này lại có một tính năng riêng.

data-full-width-responsive=”true”

Ví dụ như máy DELL của mình thì tổ hợp phím Fn + F2 để giảm âm lượng, Fn + F3 để tăng âm lượng, Fn + F1 để tắt tiếng…..

II. Lời kết

Đó là chức năng chính của các phím F1, F2, F3…. F12 trên hệ điều hành Windows. Thông tin không mới nhưng nó sẽ giúp các newber dễ dàng hơn trong việc sử dụng đó 😀

Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel / 2023

Phím F1

Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.

Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.

Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.

Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

Phím F2

F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.

Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.

Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.

Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

Phím F3

F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.

Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.

Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.

Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

Phím F4

F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.

Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.

Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.

Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.

Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

Phím F5

F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.

Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.

Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

Phím F6

F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.

Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.

Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

Phím F7

F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.

Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

Phím F8

F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.

Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.

Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

Phím F9

F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.

Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.

Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.

Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

Phím F10

F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.

Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.

Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.

Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

Phím F11

F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.

Shift + F11: Tạo trang tính mới.

Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.

Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

Bật/Tắt Chức Năng Ghi Đè Phím Insert Trong Word / 2023

Hiểu cách bật, tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word, người dùng sẽ sử dụng tính năng ghi đè khi nhập liệu hiệu quả và dễ dàng hơn thay vì cảm thấy phiền toái khi chẳng may kích hoạt nhầm, thao tác bật và tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word sẽ được Taimienphi giới thiệu chi tiết trong nội dung bên dưới.

Chức năng ghi đè là khi bạn nhập ký tự mới, ký tự này sẽ đè lên 1 ký tự khác ở bên phải con trỏ. Khi vô tình chạm vào phím Insert làm kích hoạt tính năng này, nhiều người dùng không biết sẽ cảm thấy lo lắng. Nếu bạn cảm thấy chức năng của phím Insert thực sự không cần thiết thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau của Taimienphi.Vì sao cần tìm hiểu cách Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word?– Tránh gõ nhầm soạn thảo văn bản.– Sửa chữa các nội dung được nhanh chóng, chính xác hơn.

Cách sử dụng chức năng ghi đè phím Insert trong Word

Bước 2: Chọn mục Options trong cột danh sách chức năng.

Bước 3: Trong cửa sổ Word Options, bạn chọn thẻ Advanced. Tại đây bạn sẽ thấy 2 mục Use the Insert key to control overtype mode và Use overtype mode.– Để bật tính năng của phím Insert, bạn đánh dấu tick vào cả 2 dòng này.– Để tắt tính năng phím Insert, bạn chỉ cần bỏ đánh dấu tick ở các dòng này là được.Sau khi hoàn thành, nhấn nút OK để ghi nhớ lại thiết lập.

Chú ý: Từ phiên bản Word 2007 trở đi tính năng Insert được mặc định không kích hoạt. Vì vậy, nếu bạn muốn sử dụng chức năng này thì hãy thực hiện lần lượt các thao tác theo bài hướng dẫn trên.

Trong trường hợp bạn đang soạn thảo văn bản trên Word mà chương trình luôn xuất hiện những dấu gạch chân bên dưới ký tự dù bạn không cài đặt, tuỳ chỉnh chức năng gì thì hướng dẫn xóa gạch chân sẽ giúp bạn thiết lập cho công cụ Word không còn hiển thị những dấu gạch chân màu đỏ bên dưới mỗi ký tự nữa.

Thủ thuật Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert tuy không được nhiều người biết đến nhưng lại khá hữu ích trong quá trình soạn thảo, được Microsoft tích hợp trên cách phiên bản Word 2003 – 2019. Các thực hiện chi tiết thì Taimienphi đã trình bày kỹ càng trong nội dung phía trên.

https://thuthuat.taimienphi.vn/bat-tat-chuc-nang-ghi-de-phim-insert-trong-word-563n.aspx

Phím Chức Năng Của Bạn Làm Gì Trong Microsoft Powerpoint / Làm Thế Nào Để / 2023

Các phím chức năng trên bàn phím không có được tình yêu mà họ đã từng sử dụng, nhưng tùy thuộc vào ứng dụng bạn đang chạy, chúng vẫn có thể khá tiện dụng. Microsoft PowerPoint có một số tính năng thú vị được giấu đằng sau các phím chức năng của bạn. Đây là những gì họ làm.

F1

F1: Khi bạn đang ở chế độ chỉnh sửa, nhấn F1 sẽ hiển thị menu trợ giúp. Khi bạn ở chế độ trình chiếu, nhấn F1 sẽ hiển thị các điều khiển của trình chiếu để bạn có thể thực hiện những việc như di chuyển tiến hoặc lùi trong bản trình bày của mình.

Ctrl + F1: Đóng và mở lại ngăn tác vụ hiện tại.

F2

F3

Thay đổi + F3: Thay đổi trường hợp văn bản đã chọn. Nhấn tổ hợp này liên tục theo chu kỳ thông qua các kiểu trường hợp sau: Trường hợp chữ cái ban đầu, TẤT CẢ CÁC TRƯỜNG HỢP CAPS và chữ thường.

F4

F5

F5: Bắt đầu trình chiếu với bản trình bày hoạt động của bạn từ slide đầu tiên.

Thay đổi + F5: Bắt đầu trình chiếu từ slide hiện tại của bạn. Điều này rất hữu ích khi kiểm tra giao diện trình bày sẽ như thế nào.

Ctrl + F5: Khôi phục kích thước cửa sổ trình bày của bạn.

F6

F7

F7: Mở khung Editor và bắt đầu kiểm tra chính tả và ngữ pháp.

Ctrl + F7: Di chuyển cửa sổ trình bày (khi nó không được tối đa hóa).

Thay đổi + F7: Mở luận đề. Nếu bạn có một từ được chọn khi nhấn tổ hợp này, Excel sẽ mở từ điển đồng nghĩa và tra từ đã chọn.

F8

Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macros.

Ctrl + F8: Thay đổi kích thước cửa sổ trình bày (khi nó không được tối đa hóa)

F9

Thay đổi + F9: Hiển thị hoặc ẩn lưới giúp bạn sắp xếp các đối tượng.

Ctrl + F9: Thu nhỏ cửa sổ trình bày đang hoạt động.

Alt + F9: Hiển thị hoặc ẩn hướng dẫn di động giúp bạn sắp xếp các đối tượng.

F10

F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái tắt trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.

Thay đổi + F10: Hiển thị một menu ngữ cảnh. Điều này hoạt động giống như nhấp chuột phải.

Ctrl + F10: Tối đa hóa hoặc khôi phục cửa sổ trình bày đang hoạt động.

Alt + F10: Tối đa hóa cửa sổ chương trình.

Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc tin nhắn cho thẻ thông minh (Nếu có nhiều thẻ thông minh, hãy chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc tin nhắn của nó).

F11

Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và cửa sổ hoạt động trước đó.

Alt + Shift + F11: Mở Trình soạn thảo Microsoft Script.

F12