Các Đường Trong Liên Minh Huyền Thoại

--- Bài mới hơn ---

  • Riot Bất Ngờ Hé Lộ Cách Giúp Gamer Kiếm Chìa Khóa Hextech Dễ Dàng Nhất, 10 Lượt Cấm Sắp Được Áp Dụng Vào Xếp Hạng
  • Điểm Qua 4 Vị Tướng Cực Hot Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Top Tướng Hot Trong Chung Kết Liên Minh Huyền Thoại Thế Giới Mùa 4
  • List Combo Tướng Đang Cực Hot Trong Lmht Hiện Nay
  • Những Tướng Hỗ Trợ Hot Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Game Liên Minh Huyền Thoại là tựa game nổi tiếng với hình thức chơi game kiểu MOBA, gồm 5 người chơi một đội và đối đầu với 5 người chơi khác. 5 người chơi này sẽ phải phối hợp với nhau như những người đồng đội để cùng đi đến chiến thắng.

    Có 5 vị trí ở trong game Liên Minh Huyền Thoại: Người đi top, người đi rừng, người đi mid, người đánh xạ thủ và cuối cùng là người chơi đánh vị trí hỗ trợ. Chia thành 3 đường lần lượt là đường Top ( Đường trên ), đường Mid (đường giữa ), đường Bot ( đường dưới) và có một người chơi đi rừng ăn quái rừng và hỗ trợ hay đi gank cho 3 đường kia.

    Đường top – đường trên

    Thông tin cơ bản

    Đây là đường nằm ngoài cùng phía bên trái của người chơi, đường này chỉ có một người chơi đi đường. Thời kỳ đầu Liên Minh Huyền Thoại ra mắt thì đây là đường dành cho tướng Đỡ đòn, Đấu sĩ nhưng sau này các chiến thuật Liên Minh Huyền Thoại phát triển thì có một số ít mang Sát thủ hoặc Xạ thủ lên Top.

    Đường này đòi hỏi người chơi phải có kĩ năng cao. Biết cách đi Top không chỉ là về kiểm soát, cắm mắt, đảo đường mà còn phải làm sao solo kill kẻ địch nhằm tạo lợi thế cho bản thân và đồng đội hoặc không trở thành gánh nặng

    Một số tướng đi đường trên cơ bản

    Ngoài ra còn có một số người chơi đem lên đường trên một số tướng như: Kalista, Vayne, Akali…..

    Đường giữa – đường mid

    Thông tin cơ bản

    Đây là đường nằm chính giữa bản đồ, đường này cũng chỉ có một người đi đường đơn. Đường giữa là đường đóng vai trò rất quan trọng trong trận đấu, nó có thể đóng vai trò thành bại trong cả trận đấu.

    Người chơi ở khu vực đường giữa cũng có rất nhiều dạng người chơi, từ những người đánh sát thủ cho đến những người chỉ đánh pháp sư hay những con tướng mang thiên hướng hỗ trợ ở đường giữa thậm chí có những người đem cả những con tướng chống chịu vào đường giữa.

    Người chơi đường giữa thướng là người tài năng nhất trong team.Rất nhiều người chơi ở đường giữa với vai trò gánh đội đã nổi tiếng trên toàn thế giới như Faker, Caps, Doinb….

    Một số tướng đi đường giữa cơ bản

    Thông tin cơ bản

    Đường bot nằm ở phía bên phải của bản đồ. Đường dưới là đường đôi duy nhất trong trò chơi, bao gồm một Adcarry ( xạ thủ) với một support (hỗ trợ). Trong đó nhiệm vụ farm lính thuộc về việc của xạ thủ, còn hỗ trợ có nhiệm vụ đi cắm mắt, kiểm sát bản đồ và bảo vệ cho xạ thủ để xạ thủ có thể sống.

    Có rất nhiều dạng xạ thủ, có những xạ thủ có thể mạnh ngay từ đầu nhưng càng về cuối trận càng yếu, cũng có những xạ thủ đầu trận khá yếu nhưng càng về cuối lại càng mạnh.

    Đối với hỗ trợ thì có những kiểu hỗ trợ sau: Hỗ trợ dạng gây sát thương, hỗ trợ dạng buff máu, hỗ trợ đa dụng, hỗ trợ chống chịu….

    Một số tướng hỗ trợ cơ bản

    Đường rừng

    Thông tin cơ bản

    Đây không phải là một đường cố định trong game, người chơi có trách nhiệm đi rừng và hỗ trợ 3 đường trên bản đồ. Ngoài ra những người đi rừng còn có trách nhiệm kiểm soát mắt trong khu rừng, kiếm soát những mục tiêu lớn như rồng, sứ giả khe nứt, baron.

    Sau đường mid thì rất nhiều đã thành danh với khu vực rừng như Insec với con bài Leesin, Bengi, Sofm.

    Một số tướng đi rừng cơ bản

    Trên đây là một số thông tin cơ bản về các đường trong Liên Minh Huyền Thoại mà muốn giới thiệu cho các bạn theo dõi, chúc các bạn chơi game vui vẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Vị Tướng Mạnh Nhất Các Đường Trong Liên Minh Huyền Thoại 10.20
  • Truyền Thuyết Tướng Jax Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Lmht: Hướng Dẫn Chơi Jax
  • Tuyển Tập Hình Ảnh Và Hình Nền Tướng Lux Trong Game Liên Minh Đẹp
  • Cách Chơi Volibear Chú Gấu Mạnh Mẽ Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Các Tướng Trong Liên Minh Huyền Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Vị Tướng Có Khả Năng Snowball Kinh Khủng Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Tất Tần Tật Về Các Loại Hiệu Ứng Khống Chế Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Bảng Ngọc Và Cách Lên Đồ Lee Sin Lmht Tốc Chiến
  • Các Đội Hình Giao Tranh Phổ Biến Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Danh Sách Tên Lol Độc, Hay, Chất Để Đặt Cho Nhân Vật Của Bạn
  • Liên Minh Huyền Thoại từ khi xuất hiện đã cho ra mắt rất nhiều các vị tướng khác nhau. Tuy nhiên các tướng trong liên minh huyền thoại sẽ có những sức mạnh, lối chơi riêng biệt, mạnh yếu khác nhau tùy theo cảm nhận của từng người chơi. Vậy nên bài viết ngày hôm nay sẽ cung cấp đến các game thủ danh sách tướng trong Liên minh huyền thoại đầy đủ nhất.

    Liên minh có bao nhiêu tướng

    Tính đến ngày 25 tháng 1 năm 2022, số tướng được phát hành trong trò chơi Liên Minh Huyền Thoại đã lên tới 144 vị tướng. Trong đó có tới 13 vị tướng đến từ Châu Á. Những nhân vật mới nhất bao gồm Sapes Sylas. Trong tương lai sẽ xuất hiện thêm những vị tướng có sức mạnh và kỹ năng đáng kể như Yuumi.

    Là trò chơi quy mô, LOL sở hữu cốt truyện được xây dụng vô cùng công phu và chi tiết. Các nhân vật trong game cũng vậy. Tất cả các tướng trong LMHT đều được giới thiệu kèm những câu chuyện về thân thế, kỹ năng và hình ảnh đại diện hoàn toàn độc đáo.

    Những vị tướng trong Liên Minh Huyền Thoại sẽ được phân loại thành nhiều type khác nhau. Nền tảng xác định các vị tướng này là vai trò trong trận đấu và các đặc điểm khi thực chiến.

    Mỗi mùa giải sẽ có những nhân vật tướng mới được thêm vào trò chơi. Còn đối với những tướng cũ đã được phát hành trong các phiên bản trước sẽ được cải thiện lối chơi và làm mới hình ảnh theo phong cách hiện đại hơn.

    Tất cả các tướng LOL được chia thành những loại nào?

    Tất cả các tướng trong Liên Minh Huyền Thoại được chia thành nhiều phân loại khác nhau dựa trên khả năng cũng như phạm vi chiến đấu. Người chơi có thể lựa chọn một trong những kiểu mẫu tướng này để chơi khi tham gia LOL.

    1. Sát thủ (Assassin)

    Sát thủ là những vị tướng có khả năng cận chiến ấn tượng. Các nhân vật này có thể nhanh chóng hạ sát đối thủ bằng cách sử dụng các loại vũ khí. Đòn sát thương của Sát thủ khá mạnh mẽ. Những đặc điểm chính của các Sát thủ bao gồm: Tốc độ di chuyển cao, khả năng cho phép họ phục hồi nhanh chóng, sát thương gây ra khá cao.

    2. Xạ thủ

    Những Xạ thủ thường tấn công từ phạm vi cách xa với nơi giao tranh. Họ chủ yếu sử dụng khả năng của mình để duy trì vị trí an toàn và cung cấp thêm hỏa lực cho đồng đội.

    Để xác định xạ thủ có thể dựa vào một số yếu tố như: Mức độ sát thương cao, Phòng thủ thấp, có khả năng gây thiệt hại trong suốt cuộc chiến và rất giỏi giữ khoảng cách với đối thủ. Xạ thủ cũng là tướng dễ bị “sốc chết” vì dễ suy yếu khi nhận vết thương hơn những tướng khác.

    3. Pháp sư

    Các pháp sư thường chủ yếu dựa vào việc sử dụng các combo kỹ năng để tối đa hóa sát thương. Mặc dù có khả năng gây sát thương lớn, nhưng chúng khá yếu đuối và phải đi kèm với các tướng khác thì chiến thuật tấn công mới hiệu quả

    Những nhân vật tướng Pháp sư thường xuyên dựa vào tổ hợp các phép thuật với nhau để tối đa hóa sát thương cho đối thủ. Sức mạnh của chúng thiên về kỹ năng với mục tiêu mạnh trong phạm vi rộng hơn là cận chiến. Loại tướng này cũng dễ bị tổn thương trong khi đang hồi chiêu.

    4. Support

    Support là type Nhân vật đóng vai trò khá quan trọng đối với tất cả các tướng trong LMHT. Trong một trận đấu, không thể thiếu Support. Chúng đảm nhiệm vai trò hỗ trợ đồng đội khi chiến đấu một cách hiệu quả nhất.

    Đây là những nhân vật có khả năng hỗ trợ tốt nhất trong trận chiến. Những tướng này thường kiểm soát việc cung cấp thông tin cho đồng đội thông qua việc đi cắm mắt trên bản đồ.

    Đối với các tướng Support, khả năng chiến đấu được đánh giá rất cao. Chúng có thể vô hiệu hóa hoặc làm suy yếu kẻ thù và tăng cường sức mạnh cho đồng đội. Những tướng Support thường mạnh hơn khi chiến đấu gần đồng đội của họ.

    5. Tank

    Tank là khái niệm chỉ những vị tướng có khả năng phòng thủ mạnh nhất trong trò chơi. Khả năng của họ thường tập trung vào việc tăng cường phòng thủ cũng như gây sát thương. Sự bền bỉ, dẻo dai cũng là điểm làm nên sức mạnh của Tank khi chiến đấu.

    Những Tank thông thường thường có sức mạnh lớn cùng với trang bị áo giáp và kháng phép. Ban đầu khả năng gây sát thương thường thấp nhưng tăng lên khi trận chiến vào giai đoạn cao điểm.

    Danh sách các tướng nữ trong liên minh huyền thoại

    Hiện tại trong Liên Minh Huyền Thoại bao gồm 46 vị tướng nữ LoL để nhằm đảm bảo sự cân bằng trong game:

      Tướng Arhi, tướng Akali, tướng Annie, tướng Ashe, tướng Caitlyn, tướng Camille, tướng Cassiopeia, tướng Diana, tướng Elise, tướng Evelynn, tướng Fiora,tướng Ilaoi, tướng Irelia, tướng Janna, tướng Jinx, tướng Kai’Sa, tướng Kalista, tướng Karma, tướng Katarina, tướng Kayle, tướng Leblanc, tướng Leona, tướng Lissandra, tướng Lulu, tướng Lux, tướng Miss Fortune, tướng Mogana, tướng Nami, tướng Nidalee, tướng Oriana, tướng Poppy, tướng Quinn, tướng Riven, tướng Sejuani, tướng Shyvana, tướng Sivir, tướng Sona, tướng Soraka, tướng Syndra, tướng Taliyah, tướng Tristana, tướng Vayne, tướng Vi, tướng Xayah, tướng Zoe, tướng Zyra.

    Liên minh huyền thoại tướng nào mạnh nhất

    1. Lee Sin

    Lee Sin với bộ kỹ năng cơ động cùng thiên hướng đi rừng ăn thịt giai đoạn đầu nên bạn dễ dàng mang về lợi thế cho team.

    Trong các trận đấu chuyên nghiệp, các bạn cũng sẽ thấy Lee Sin xuất hiện rất nhiều và nó mang đến nhiều lợi ích cho team trong những pha giao tranh quan trọng.

    Chưa hết, đến bản cập nhật 9.18 thì Lee Sin còn được Riot Games buff thêm một đợt sức mạnh mới, điều này càng hứa hẹn về độ “hot” của Lee Sin trên đấu trường công lý trong thời gian tới.

    2. Akali

    Họ đã rất nhiều lần nerf Akali nhưng ngưỡng sức mạnh của cô ta vẫn quá bá đạo. Chính vì vậy mà những người tự tin với kỹ năng của mình thì đừng ngại gì mà không lựa chọn Akali cho quá trình leo rank của mình.

    Cơ động, sát thương lớn, vừa có khả năng áp sát “con mồi” cũng như khả năng trốn chạy, Akali giờ dường như là một con bài mạnh cho mỗi trận đấu.

    3. Riven

    Nói Riven đã yếu đi cũng không phải, mạnh mẽ như trước cũng không hẳn, cô ta đang “hài lòng” với sức mạnh của mình.

    Không quá hot trong thời gian qua nhưng Riven nếu đã thắng đường thì chẳng ngán một ai trong những pha giao tranh quan trọng.

    Bạn có thể cân nhắc để đem Riven vào bất kỳ trận đấu nào mà bạn cảm thấy mình đủ khả năng gánh team.

    4. Aatrox

    Chỉ cần bạn là một người yêu thích và muốn chơi vị tướng này thì nó đã là tiền đề để phát huy sức mạnh khủng khiếp từ Aatrox rồi.

    5. Renekton

    Với khả năng càn quét mạnh mẽ, Renekton sẽ khiến bạn không bao giờ thất vọng về bộ kỹ năng của hắn ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Chế Fiora Trong Lmht Mới Hiệu Quả
  • Điểm Tướng Amumu
  • Cách Khắc Chế Amumu Trong Lmht
  • Chiến Thuật Sương Mù Trong Liên Minh Huyền Thoại Tại 188Bet (P1)
  • Liên Minh Huyền Thoại: Giải Mã Chiến Thuật “cái Phễu” Của Game Thủ Chuyên Nghiệp Trong Meta Hiện Nay
  • Các Vị Trí Trong Liên Minh Huyền Thoại.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lên Đồ, Kỹ Năng, Skill Tướng Zed
  • Hiện Tên Tướng Liên Minh Huyền Thoại: Tưởng Vô Nghĩa Nhưng Quan Trọng
  • Hướng Dẫn 9 Cách Làm Giảm Ping Liên Minh Huyền Thoại (Lol)
  • Liên Minh Huyền Thoại Tướng Nào Mạnh Nhất? Top 6 Tướng Mạnh Của Lol
  • Học Chơi Liên Minh Huyền Thoại: Cách Sử Dụng Teleport (Dịch Chuyển) Đúng Cách
  • bởi giobay92 trên 15.03.2015

    Bài viết này mình sẽ viết về việc chọn tướng cũng như nhiệm vụ của từng vị trí trong LOL.

    II. Các thuật ngữ và viết tắt.

    Đây là những thuật ngữ mình sẽ sử dụng trong bài viết này. Đây là những thuật ngữ được dung nhiều trong game, tiện lợi khi sử dụng cũng như là quy tắc chung quốc tế giúp bạn dễ dàng hơn khi đọc các guild nước ngoài.

    • AA – Auto Attack: Đòn đánh thường.
    • AD – Attack Damage: Sát thương vật lý.
    • AoE – Area of Effect: Chiêu thức diện rộng.
    • AP – Ability Power: Sức mạnh phép thuật.
    • AP/AD Ratio: Phần trăm sát thương phép/vật lý cộng thẳng vào chiêu.
    • AS – Attack Speed: Tốc độ đánh.
    • B – Back: Lui lại.
    • Backdoor: Một hoặc vài người đẩy trụ trộm.
    • Bot – Bot lane: Đường dưới.
    • Buff: Bùa lợi, tang một cố chỉ số nhất định. (Bùa xanh, đỏ, Bùa rồng, Bùa baron). Buff còn chỉ một tướng được tăng sức mạnh.
    • Carry: Tướng có khả năng gánh team, nguồn sát thương chủ yếu của team.
    • CC – Crowd Control: Hiệu ứng khống chế.
    • CD – Cooldown: Thời gian hồi chiêu.
    • CDR – Cooldown Reduction: Giảm thời gian hồi chiêu.
    • Crit – Critical: Tỉ lệ chí mạng (Phần trăm cơ hội đòn đánh gây sát thương gấp đôi,gây 250% sát thương khi có Vô cực kiếm).
    • Creeps: Lính.
    • CS – Creep Score: Chỉ số lính.
    • Dive, Diving, Tower Diving – Băng trụ giết địch.
    • DPS – Damage Per Second: Damage theo thời gian, chỉ việc build đồ cho tướng có khả năng gây sát thương lớn trong thời gian ngắn.
    • Farm: Giết lính kiếm tiền.
    • Feed: Chết nhiều mạng.
    • Fed: Ăn được nhiều mang.
    • Gank: Hỗ trợ đồng đội giết địch ở đường khác.
    • Harass: Quấy rối, rỉa máu đối thủ.
    • Hit and Run: Vừa đánh vừa di chuyển. Kĩ năng quan trọng bậc nhất trong LOL.
    • Lane: Đường đi của lính.
    • Last hit: Đòn đánh cuối cùng tiêu diệt lính và quái để lấy tiền. Chỉ last hit mà không AA sẽ giúp giữ lính ở vị trí không quá cao, tránh việc bị gank từ rừng địch.
    • Meta game: Những quy tắc, quy định tiêu chuẩn trong game, những điều thường xảy ra trong thời điểm hiện tại
    • MIA, Miss: Đối phương bất ngờ biến mất khỏi đường(MM:mid miss,…)
    • MS – Movement Speed: Tốc độ di chuyển.
    • Nerf: Giảm sức mạnh của tướng nhằm giữ cân bằng game.
    • Out of mana: Hết mana.
    • OP – Overpowered: Quá mạnh, trên mức bình thường.
    • Ping: Cảnh báo đồng đội trên map nhỏ.
    • Poke: Dùng các chiêu thức tầm xa để rỉa máu đối thủ.
    • Push: Đẩy nhanh một đường nào đó, dọn sạch lính.
    • Roam/Roaming: Đi hỗ trợ các đường khác trên bản đồ.
    • Skill shot: Các chiêu thức định hướng.
    • Snowball: Tận dụng những lợi thế nhỏ để biến nó thành lợi thế lớn đưa tơi chiến thắng.
    • Tank: Tướng build đồ tăng sức chống chịu.
    • Teamfight (Combat): Giao tranh 5vs5.
    • Ulti: Chiếu cuối.

    Các tướng được phân loại theo vai trò trong trận đấu. Vai trò này được thể hiện ở cách chơi tướng đó.

    1. Sát thủ.

    Là những tướng rất mỏng manh nhưng có thể gây lượng sát thương lớn cũng như có khả năng dồn dame nhanh chết một mục tiêu.

    Rất cơ động.

    Nhiệm vụ tiêu diệt nhanh chóng carry đối phương trong teamfight rồi rút thật nhanh.

    Phần lớn là các tướng cận chiến ngoại trừ Leblance,Ahri.

    Ví dụ: Zed, Talon, Kha’zix, Jayce,Yasuo, Akali, Leblance…

    2. Đấu sĩ.

    Là những tướng nửa tank,nửa dame.

    Có lượng DPS lớn.

    Không có nhiều tác dụng nếu lên full tank nhưng có thể gây ra lượng dame lớn.

    Ví dụ: Riven,Jax, Irelia, …

    3. Pháp sư.

    Là các tướng gây sát thương phép từ các chiêu thức là chủ yếu.

    Đôi khi có thể là 1 sát thủ(Leblance,Ahri, Fizz, Akali,…)

    Dựa nhiều vào khả năng kết hợp các skills(Combo) để gây ra lượng dame lớn nhất.

    Ví dụ: Oriana,Karthus,Ryze,…

    4. Xạ thủ.

    Các tướng đánh xa gây sát thương vật lý là chủ yếu.

    Dựa nhiều vào khả năng chọn vị trí trong teamfight để gây ra lượng dame từ xa lớn nhất có thể cũng giữ mạng.

    Ví dụ: Ashe, Tristana,Varus,…

    5. Hỗ trợ.

    Là các tướng có các kĩ năng hỗ trọ tốt cho team như có nhiều CC, có khả năng hồi máu, có khả năng tăng sức mạnh cho đồng minh hoặc giảm trạng thái bất lợi cho họ.

    Ví dụ: Sona, Leona,Thresh,…

    Có khả năng phá giao tranh mang lại lợi thế cho team.

    Ví dụ: Janna, Morgana,…

    6. Tank.

    Cố gắng thu hút lượng dame lớn nhất có thể cho team.

    Thường có chiêu thức có thể lao vào giữa team địch, phá giao tranh hoặc gây sự hỗn loạn lên đối phương.

    Lượng máu và sức chống chịu lớn,tuy nhiên lượng dame gây ra thấp.

    Ví dụ:Rammus,Shen,Malphite,…

    IV. Các dạng đội hình cơ bản trong LOL.

    Assasins: Sát thủ.

    Pokers: Các tướng sử dụng các chiêu thức tầm xa để rỉa máu đối thủ.

    Diving/Bursting Teamfightes (Đội hình Giao tranh ): Team có khả năng mở giao tranh và kết thúc giao tranh nhanh chóng.

    Ranged/Sustained Teamfightes (Đội hình Duy trì): Các tướng gây sát thương từ xa có khả năng gây sát thương lớn và liên tục, khó có thể kết thúc giao tranh nhanh nhưng có thể trụ lại lâu trong cuộc chiến.

    Counter – Engages (Đội hình Phản công): Đội hình với các tướng có khả năng chống giao tranh-phòng thủ tốt. Cần chờ đợi đối phương tấn công trước

    5: Tối ưu.

    4: Tốt.

    3: Bình thường.

    2: Khó.

    1: Cực kì khó.

    1. Assasins – Đội hình sát thủ.

    Sử dụng các tướng sát thủ: Akali, Ahri, Zed, Leblance, Kassadin, Talon, Kha’zix, Fizz, Diana, Lee Sin, Jarvan, Irelia(1 phần), Poppy, Rengar, Shaco, Pantheon.

    Các sát thủ là các tướng mà mục tiêu chính của họ là phải tiêu diệt ngay lập tức được 1 mục tiêu. Các sát thủ thường có độ cơ động cao nhưng lại cực kì mỏng manh, yếu đuối.

    Các tướng Sát thủ cực mạnh khi đối đầu với các Pokers bới các Pokers thường có sức chống chịu thấp và khả năng 1vs1 kém, trong khi các tướng Sát thủ có thể dễ dàng tiếp cận những tướng này nhờ độ cơ động của mình.

    Các tướng sát thủ lại rất yếu khi đối đầu với những team Phản công bởi những team Phản công thường là những tướng tank và luôn chờ giao tranh bởi độ cơ động kém. Những tướng này có thể thoát khỏi việc dồn dame chết hoặc có những chiêu thức cứu đồng đội từ việc dồn dame từ những sát thủ, ngoài ra còn có thể phản công và kết thúc giao tranh với những kĩ năng của mình.

    Đội hình này cần phải tiêu diệt nhanh chóng một mục tiêu bằng cách dồn CC và dame vào một mục tiêu.

    -Tránh những cuộc đấu 5vs5 hay team đi cùng nhau. Cần kéo dài giai đoạn đi đường cho đến khi nắm được lợi thế.

    – Cần quản lý tầm nhìn cực tốt, đặc biệt tầm nhìn trong rừng địch.

    – Cố gắng bắt lẻ.

    2. Pokers.

    Các tướng phục vụ cho đội hình này: Nidalee(AP), Jayce, Xerath, Ziggs, Twisted Fate, Karma, Azir, Ezreal, Varus.

    Đây là những tướng có một hay nhiều kĩ năng gây sát thương từ rất xa. Đặc điểm của đội hình này là cần cấu máu đối phương nhiều nhất có thể trước khi vào giao tranh.

    Đội hình này rất mạnh khi đối đầu với đội hình Phản công- đội hình chống lại việc dồn dame. Đội hình Giao tranh với các tướng có độ cơ động thấp, dễ dàng bị cấu nhiều máu từ các Pokers trong khi khó có thể mở giao tranh ở khoảng cách xa.

    Như ở trên đã biết, đội hình này rất yếu khi đối đầu với những Sát thủ, những tướng có độ cơ động cao có thể nhanh chóng bắt kịp Pokers, 1vs1 dễ dàng. Team giao tranh cũng là khắc chế của Pokers bởi họ bắt Pokers phải giao tranh khi mà chưa cấu đủ lượng máu cần thiết.

    – Cần cực kì kiên nhẫn, tránh giao tranh sớm khi chưa đủ sức mạnh.

    – Kiểm soát tầm nhìn tốt nhằm vô hiệu hóa sự phòng thủ và tránh bị đối phương bao vây.

    – Liên tục xả skill cấu rỉa máu, không cho đối phương có cơ hội và thời gian hồi phục.

    3. Diving/Bursting Teamfightes

    Các tướng: Kennen, Karthus, Fiddlesticks, Katarina, Lissandra, Yasuo, Riven, Annie và các tướng (phần lớn là tướng tank): Leona, Alistar, Amumu, Malphite, Zac, Hecarim, Xin Zhao, JArvan IV, Wukong, Fiora, Olaf, Shyvana, Vi, Nocturne, Warwick, Jax, Maokai, Nautilus, Rammus, Gnar, Sion.

    Đây là đội hình với những tướng có bộ kĩ năng có thể lao thẳng vào team địch, mở giao tranh nhanh chóng cũng như gây ra lượng dame Aoe lớn.

    Đội hình này mạnh khi đối đầy với những đội hình cần giữ khoảng cách xa như Pokers hay đội hình Duy trì bởi việc ép họ phải giao tranh.

    Khắc chế của đội hình này là đội hình Phản công bởi đội hình Phản công có thể sống sót qua việc burst dame cũng như luôn chờ bạn tấn công trước bởi đó là khi họ thực sự hữu dụng.

    Team cần mở giao tranh và kết thúc giao tranh sớm với những chiêu thức gây dame cũng như các CC diện rộng. Nếu bạn thiếu dame để có thể dồn nhanh bạn có thể bị bật và thua giao tranh.

    – Cả team đi cùng nhau sớm ngay khi có thể, tốt nhất là all mid trước.

    – Khi mở giao tranh, bạn phải chắc chắn CC của mình trúng mục tiêu và đồng đội của bạn trong tầm để có thể ngay lập tức tiêu diệt đối phương.

    – Hành động ngay khi all team, Team Giao tranh dễ bị chia nhỏ hoặc bị poke nếu không mở giao tranh sớm.

    – Tránh việc chia người đẩy lính đường khác. Cần ép giao tranh ngay khi all team.

    4. Ranged/Sustained Teamfightes

    Các tướng: Anivia, Brand, Cassiopiea, Gragas, Malzahar, Oriana, Ryze, Syndra, Lux, Zyra, Heimerdinger, Veigar, EZ(AP), Rumble. Miss Fortune, Graves.

    Đây là đội hình với các tướng có thể gây dame từ xa nhưng khó có thể dồn dame nhanh mà duy trì lượng dame theo thời gian.

    Đội hình Duy trì rất mạnh khi đối đầu với đội hình Phản công bởi họ có thể gây ra lượng dame duy trì theo thời gian và khoảng cách để có thể tiêu diệt tất cả dù là những mục tiêu cứng nhất.

    Đội hình Duy trì yếu khi đối đầu với những Sát thủ và đội hình Giao tranh bởi khả năng 1vs1 tốt cũng như khả năng dồn dame nhanh hơn. Đội hình Duy trì cần có khoảng cách cũng như thời gian để xả chiêu hơn là đứng giữa teamfight.

    Team giao tranh lâu dài (dựa vào AD là chính) là team có một vài CC cũng như có một AD mạnh có khả năng gánh team tốt về cuối game.

    – Bảo vệ chủ lực của bạn(AD hoặc AP) bằng mọi giá để họ gây ra lượng dame lớn nhất.

    – Cố gắng giữ giao tranh bới team DUy trì cần thời gian để gây lượng dame cần thiết.

    5. Counter – Engages

    Các tướng: Morgana, Kayle, Lulu, Janna, Swain, Morderkaiser, Vladimir, Galio, Nasus, Renekton, Nunu, Udyr, Braum.

    Đội hình này với các tướng có độ cơ động thấp, thường bị cấu máu nhưng hữu dụng khi bị ép giao tranh. Các tướng nay thường là các tướng tank hoặc có những kĩ năng để sống sót/giúp đồng đội sống sót.

    Nhờ đó, đội hình này rất mạnh khi đối đầu với những Sát thủ hoặc đội hình Giao tranh bởi họ có khả năng chống được việc bị tiêu diệt do bị dồn dame và thường có kĩ năng giúp đồng đội cũng có thể sống sót. Hầu hết những tướng này cực kì hữu dụng khi đứng giữa giao tranh và khi bắt kịp được mục tiêu.

    Đội hình này yếu khi đối đầu với Pokers và Team Duy trì bởi họ có thể bị dính sát thương từ khoảng cách mà họ không thể bắt kịp do thiếu những chiêu thức để bắt kịp mục tiêu.

    Phần lớn tướng đi mid dạng này thiếu dame so với những tương đi mid khác do đó không nên chọn những tướng này nếu team bạn đã thiếu dame rồi (Khi team bạn đã có EZ AD, Malphite Tank top).

    – Không mở giao tranh trước mà chờ đối phương tấn công trước. Đội hình này sẽ yếu khi bị chia nhỏ.

    – Cần có một tướng có thể đẩy lẻ được bởi khi đối phương không thể tấn công họ sẽ tìm cách chia nhỏ đội hình này ra và khi đó cần có những tướng có khả năng về phòng thủ.

    – Ép giao tranh ở những mục tiêu quan trọng. Và khi đây là lúc dội hình này phát huy tác dụng – khi đối phương buộc phải giao tranh với bạn.

    – Chắc chắn rằng team bạn có đủ khả năng chống lại việc dồn dame từ đối thủ, nếu không muốn mất người ngay trước khi giao tranh.

    Đây là phần chính của guide này, nói lên điều bạn cần làm cho từng vị trí.

    Một đội hình tiêu chuẩn trong LOL gồm 5 vị trí như sau:

    * Solo Top: Có thể là một tướng thuần tank(Mundo, Maokai,…), một tướng đấu sĩ (Jax, Irelia, Riven,…) hoặc một pháp sư đi top(Rumble, Lissandra,…). Lưu ý, một tướng sát thủ như Yasuo hay Zed không thực sự là một tướng phù hợp để đi top bởi những tướng này rất yếu khi đối đầu với những tướng đấu sĩ, tank. Chỉ thành công khi trình độ 2 bên có chênh lệch.

    * Đường giữa: Thường là 1 AP carry (Karthus, Oriana,…) hoặc một sát thủ vật lý(Zed, Yasuo, Talon, Kha’zix, Jayce). Chú ý, những tướng sau đây hoàn toàn có thể chơi như một sát thủ vật lý đi mid: Javan IV, Xin Zhao, Lee Shin, Master Yi, tuy nhiên đòi hỏi trình độ của người chơi cao hơn 1 chút).

    * Đi rừng: Gần như mọi tướng đều có thể đi rừng với cách build đồ phù hợp cùng với Trừng phạt. Tuy nhiên, để trở thành một tướng đi rừng chuẩn cần có một trong những yêu cầu sau đây”

    + Có khả năng dọn dẹp quái tốt, có khả năng hồi phục.(VD:Mundo, Shynvana…)

    + Có khả năng gank tốt với các hiệu ứng khống chế.(VD: Amumu, Maokai,…)

    + Có khả năng dồn dame nhanh để tiêu diệt đối thủ khi gank( VD: Master YI, Fiora, …)

    VD như Morgana: Có khả năng diệt quái nhanh với W, có khả năng hồi phục nhờ Nội tại, có khả năng gank với hiệu ứng không chế mạnh(Q, R). Do đó, Morgana hoàn toàn có thể đi rừng.

    * AD carry: Là những tướng đánh xa gây sát thương vật ly. Những tướng này rất yếu trong giai đoạn đầu, cần trang bị nhưng khi đã có trang bị lại là những tướng gây ra lượng sát thương chính của team. Cấn sự bảo kê của support.

    * Support: Là tướngđi cùng với AD, có nhiệm vụ bảo kê cho AD farm và hỗ trợ AD ăn mạng. Là người cắm mắt, quản lý tầm nhìn chính của team. Gần như mọi tướng đều có thể là sp nếu mua mắt đầy đủ. Tuy nhiên cần có yêu cầu sau: Có CC hoặc các kĩ năng giúp ích cho đồng độị.

    1. TOP LANER.

    Đường trên là vị trí phù hợp với những tướng đấu sĩ thường ưu tiên lên những trang bị phòng thủ với máu, giáp và kháng phép trong khi vẫn có thể gây ra lượng dame lớn trong giao tranh qua những chiêu thức diện rộng hoặc khả năng duy trì sát thương trong giao tranh. Phần lớn tướng đi đường trên là những tướng có khả năng snowball tốt khi mà chỉ với 1 mạng giết được hay chết cũng đủ khiến bạn thua đường. Do đó, cần cực kì cẩn thận khi trao đổi chiêu thức, truy đuổi, băng trụ cũng như cần cắm mắt thường xuyên để chống gank từ tướng đi rừng đối phương.

    Trao đổi chiêu thức là điều thường xuyên xảy ra bởi khi farm, cả hai gần như luôn luôn nằm trong tầm chiêu của đối phương. Về cơ bản trao đổi chiêu thức là việc mà bạn cố gắng sử dụng chiêu lên người đối thủ và sau đó họ phản công lại với các chiêu thức của họ. Đây là lí do mà những tướng đường trên thường ưu tiên lên các trang bị phòng thủ hoặc chỉ lên DUY NHẤT một trang bị sát thương trước khi lên tank. Do đó, việc tính toán khi trao đổi là cực kì quan trọng. Bạn cần gây được sát thương lên đối phương lớn hơn hoặc bằng lượng sát thương mà bạn nhận phải. Hoặc bạn có thể chịu nhiều sát thương nếu bạn có khả năng hồi phục tốt hơn đối thủ. Qua trao đổi chiêu thức, bạn có thể giảm máu đối thủ xuống một mức nhất định, khi đó bạn có thể kết liễu đối thủ. Tuy nhiên khi bạn quyết định mạo hiểm để tiêu diệt đối thủ, đặc biệt là khi băng trụ bạn cần tính đến những kĩ năng mà bạn có và quan trọng hơn là kĩ năng, bổ trợ mà đối thủ có. Đây là điều cực kì quan trọng giúp bạn không bị lừa tình từ đối thủ dẫ đến chết ngược.

    Đường trên có lẽ đường dễ nhất để gank và đây thường là địa điểm kết thúc sau khi tướng đi rừng đối phương ăn hết một vòng rừng. Do đó, việc đoán hướng ăn rừng của đối phương là cực kì quan trọng (Họ xuất phát ở bùa nào, khả năng clear là nhanh hay chậm – hãy nhớ rằng, việc đối phương xuất phát ở bùa nào hoàn toàn là do họ muốn gank đường nào trước. Ví dụ, 1 Amumu ở đội xanh hoàn toàn có thể ăn Red trước và sau đó gank Top, đó là điều hết sức bình thường. Hay một cách đơn giản nhất là bạn có thể xem chính tướng đi rừng của bạn, việc tướng rừng đối phương ăn bùa cũng sẽ hơn kém tướng đi rừng của bạn một chút thời gian, do đó bạn hoàn toàn có thể xác định được khoảng thời gian bạn chuẩn bị bị gank). Vì vậy, việc cắm mắt là rất quan trọng khi giai đoạn đầu bạn chỉ có 1 con mắt. Thường thỉ đội xanh sẽ cắm mắt ở bụi có trạc ba đường trên còn đội đỏ sẽ cắm mắt ở cửa hang baron. CHỉ một con mắt nhỏ bé đôi khi có thể cứu mạng bạn.

    Phần lớn những tướng đi đường trên là những tướng cận chiến, tuy nhiên không ít tướng đường trên là những tướng đánh xa. Về cơ bản có thể thấy những tướng đánh xa có khả năng cấu rỉa máu tốt, cũng như dễ dàng ăn lính. Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng, để có được khả năng cấu rỉa đó, họ đã phải đánh đổi bằng lượng máu, chống chịu thấp hơn các tướng cận chiến, họ rất yếu khi bị bắt kịp bới những tướng cận chiến. Yêu cầu với những tướng đánh xa đi đường trên là họ cần có khả năng trốn thoát với ít nhất 1 skill để chạy trốn, hoặc là những tướng pháp sư với nhiều CC.

    Giờ hãy phân tích một ví dụ về một kèo đấu trên top giữa một tướng cận chiến với một tướng đánh xa. Chúng ta sẽ chọn một cặp bất kì, với một lưu ý rằng: Việc đi top phụ thuộc chủ yếu vào kĩ năng của người chơi, mọi tướng đi top đều có thể tiêu diệt tướng đối phương nếu bạn hiểu về tướng đó cũng như căn ke chính xác.

    Riven vs Vladimir:

    Riven là tướng cận chiến có khả năng thắng mọi tướng ở giai đoạn đầu game(đặc biệt là cấp 2, 3) với lượng dame lớn và độ cơ động. Riven cũng là tướng có khả năng snowball tốt bậc nhất trong LOL. Nghĩa là, chỉ cần bạn chết 1 mạng cho Riven, bạn gần như thua đương ngay lập tức và việc đến mid game của bạn là cực kì khó khăn. Riven chỉ cần 1 mạng, và cô ta có thể giết bạn lần này đến lần khác trong suốt giai đoạn đi đường nếu bạn không cực kì cẩn thận. (Một sai lầm thường gặp ở rank thấp: Bạn bị chết 1 mạng, bạn thua 1 món đồ mà bạn nghĩ là nhỏ, bạn tiếp tục solo với đối phương, bạn chết thậm chí khi đối phương chấp bạn nửa máu, bạn tiếp tục solo, tiếp tục chết, tiếp tục, tiếp tục chết và bạn vẫn hỏi vì sao. LOL).

    Vậy thì, Vladimir cần làm gì???

    Đóng băng lính:

    Đóng băng lính là khi bạn giữ lính ở khoảng cách mà bạn vừa có thể ăn lính dễ dàng trong khi bạn chỉ cách trụ một khoảng cách ngắn để bạn có thể rút ngay về khi cần thiết. Điều này sẽ giúp bạn tránh được những pha truy đuổi từ đối phương cũng như khiến việc gank của đối phương là cực kì khó khăn nếu không muốn nói là nhìn bạn giữ lính vậy không tướng rừng nào muốn gank cả.

    Việc đóng băng lính cực kì đơn giản, bạn hãy chỉ dùng đòn đánh tay của mình vào việc last hit và không đánh vào lính cũng như không dùng chiêu vào lính. Chỉ last hit mà thôi. Tốt nhất là cho lính của bạn chết trước lính địch. Khi đối đầu với những tướng như Riven, việc này là rất đơn giản bới Riven có những skill AoE nên có thể đấy lính rất nhanh. Tuy vậy, khi đối phương đẩy nhanh lính vào trụ sẽ khiến bạn rất khó khăn khi farm lính, bạn có thể giải quyết điều này bằng cách để ý turn lính tiếp theo đang ra, bạn có thể chịu vài hit từ lính để giữ chúng ở vị trí bạn muốn trước khi lính của bạn ra.

    Nhớ rằng, lính luôn đánh mục tiêu đầu tiên nó thấy, nên bạn có thể để chúng đánh và giữ chúng ở vịt rí cần thiết.

    Tuy vậy, đôi khi việc farm ngoài tầm trụ là quá khó khăn, vậy thì…

    Farm lính trong trụ

    1 vài lưu ý khi farm trong trụ:

    – Lính đánh gần cần 2 hit từ trụ và 1 đòn đánh thường(nếu bạn có dame) hoặc 2 phát đánh thường(tướng phép tay dài). Bạn cũng có thể để trụ bắn 2 hit rồi bạn dùng 1 kĩ năng để ăn lính. Ví dụ với Vladimir: 1 hit trụ – 1 hit đánh tay – 1 hit trụ – 1 hit đánh tay, hoặc 2 hit trụ – 1 Q, hoặc 2 hit trụ – 1hit đánh tay – 1E.

    – Lính đánh xa thì chỉ cần 1 hit từ trụ và 2 hit từ bạn. Làm sao để ra 2 hit chắc mình không cần nói ra nhỉ.

    Phần lớn những tướng đi top có những kĩ năng AoE có thể giúp bạn ăn lính tốt trong trụ. Tuy vậy, ở giai đoạn đầu, bạn rất dễ mất vài chỉ số lính. Tuy nhiên, nếu bạn mất 1 mạng với Riven, thì gần như chắc chắn bạn sẽ phải ôm trụ mà farm thôi. Khi đó thì thà mất vài chỉ số lính còn hơn mất mạng, đồng nghĩa với mất 1 lượng lớn kinh nghiệm.

    Đẩy lính sát trụ đối phương:

    Bạn chỉ có thể đẩy lính vào trụ đối phương khi đối phương không có ở đường hoặc khi bạn đang có lợi thế lớn so với đối thủ.

    Bạn chỉ cần ăn lính thật nhanh với các chiêu thức diện rộng, đẩy nhanh vào trụ đối phương, khi đó đối phương sẽ bị mất một lượng lớn lính do bị trụ bắn.

    Tuy vậy khi bạn đẩy cao, bạn dễ dàng bị gank và luôn là mục tiêu để gank của dối phương. Do đó, bạn chỉ có thể đẩy cao khi đối phương không ở đường hoặc bạn đã cắm mắt hoặc bạn đẩy thật nhanh rồi biến về. Nói cách khác, khi đối phương không ở đường (do bị chết, về nhà hồi máu hoặc mua trang bị) công việc của bạn là đẩy lính nhanh nhất có thể, ăn lính nhiều nhất có thể trong số đó và biến về. Bạn có thể có được từ 6-7 CS trong khi đối phương mất từng ấy lính. Đẩy lính sát trụ là điều cần thiết khi bạn muốn biến về để hồi máu hoặc mua trang bị, có thể gọi rừng của bạn lên giúp bạn đẩy lính thật nhanh vào trụ địch sau đó biến về nhà.

    Cắm mắt và phá mắt:

    Cắm mắt là điều rất cần thiết giúp bạn chống gank từ rừng địch hoặc cũng có thể là để quấy rối chính rừng địch. Một con mắt an toàn với đội xanh là ở bụi có trạc ba, với đội tím là tại hang baron. Tuy nhiên, một con mắt cắm sâu trong rừng địch có thể giúp bạn gây bất ngờ với rừng địch khi họ đang ăn rừng với việc gọi hội hoặc với một chút may mắn bạn có thể kiếm được mạng khi họ ăn rừng lúc hết máu. Hay có thể là bạn tiến sâu vào rừng địch và cướp đi một vài bãi quái khi bạn thấy họ đang ở xa.

    Khi bạn hòa đường hoặc thua đường là khi bạn cần sự giúp đỡ từ rừng mình hoặc từ tướng đi mid. Bạn có thể để ý vị trí địch cắm mắt, tướng đi top thường có tối đa là hai con mắt trong khi có những 3 đường để gank top.

    Ăn quái rừng mình:

    Hãy hỏi tướng đi rừng của bạn xem họ có thể cho bạn bãi quái không(Cóc ở đội xanh, Người đá ở đội tím) và bạn có thể có thêm tiền và kinh nghiệm từ những bãi quái này!

    2. MID LANER.

    Đường giữa là mảnh đất của những pháp sư nhưng hiện nay những sát thủ vật lý cũng được chọn nhiều cho vị trí solo mid.

    Đường giữa là đường ngắn nhất, do đó lính cũng ra nhanh nhất đồng nghĩa với việc đây là đường có lượng tiền và kinh nghiệm nhiều nhất (thậm chí 2 bãi sói và chim quỷ dị cũng rất gần đây). Tuy nhiên, đây là đường dễ gank nhất với rất nhiều hướng gank (2 bụi cỏ, 4 đường gần mỗi trụ. Đường giữa cũng là vị trí cực kì quan trọng giúp bạn quản lý tầm nhìn, việc lấy được đường giữa đối phương giúp bạn có thể kiểm soát được một lượng tầm nhìn cực lớn.

    Xác định bạn và địch:

    – Xác đĩnh em điểm mạnh yếu của bạn và của địch là gì, bạn mạnh hơn địch ở thời điểm nào. Địch có phải là counter của bạn không.

    Nghĩ qua về việc trao đổi chiêu thức, của đối phương và của bạn, phép bổ trợ họ chọn là gì?

    Ví dụ về counter ở Mid:

    Hãy lấy ví dụ với Katarina và khắc chế cứng nhất của Kata: Diana.

    Kata Q Diana có W, gân như không thể rỉa máu từ xa. Trong khi Diana có thể dùng Q để cấu máu Kata. Kata có E, Diana có R, Kata không thể chạy. Kata có thể dùng ulti trong khi Diana đơn giản là giữ E lại để phá ngay lập tức(mà Diana ít khi không có khi Kata ulti). Rõ ràng, Diana có thể dễ dàng thắng đường với bộ skill của mình. Vậy Kata cần làm gì???

    Farm từ vị trí an toàn, gọi rừng gank:

    Bạn sẽ chỉ có một nhiệm vụ, đó là cố gắng farm. Sử dụng Q, W để farm an toàn. Cố găng ăn từng chỉ số lính. Có thể giữ skill E lại, tiến lên ăn lính và có thể dễ dàng rút về khi nguy hiểm với E. Không nên cố gắng cấu rỉa hay đánh tay đôi với Diana. Bởi nhiệm vụ quan trọng nhất của bạn là farm. Bởi là một Kata, bạn cần đồ.

    Khi bạn farm an toàn, là khi đối phương có thể đẩy lính lên cao, đó là lúc bạn gọi rừng của mình đến và gank. Chỉ cần lấy được tốc biến hoặc đuổi được đối phương về là đã thành công rồi.

    Kiên nhẫn farm, kiên nhẫn chờ gank, kiên nhẫn qua giai đoạn đi đường là việc bạn cần làm. Bởi rồi sẽ đến luc bạn tỏa sáng.

    Tuy vậy bạn vẫn có thể có mạng với…

    Roaming:

    Ngày nay những tướng mid thụ động ít được chọn do không phù hợp với meta game. Đường giữa có thể dễ dàng hỗ trọ các đường khác do bạn nằm giữa và có thể di chuyển nhanh đến. Do đó những tướng cơ động cực kì được ưu chuộng hiện nay.

    Khi bạn không thể giết được Diana ở mid, bạn có thể chọn để xuống bot hoặc lên top.

    Điều đầu tiên bạn cần làm là đấy nhanh lính vào trụ khiến đối phương phải farm trong trụ, có thể nhờ rừng giúp. Và rồi, để ý map có đường nào đẩy cao hoặc ở giữa lane có thể gank. Hoặc thậm chỉ, rủ cả rừng của bạn cùng đi và băng trụ giết địch.

    Bot lane thường là mục tiêu để gank của tướng đi mid bởi những tướng đi mid dù là phép sư hay sát thủ đều có khả năng tiêu diệt nhanh một mục tiêu. Trong khi đó, bạn có cả AD, sp giúp đỡ. Thậm chí là việc gọi cả tướng đi rừng xuống băng trụ. Việc dồn dame với Kata là không quá khó. Ngoài ra, việc giúp bot có thể giúp bạn chiếm được mục tiêu lớn là con rồng hay trụ bot.

    Farm bãi Chim quỷ dị, bãi sói.

    Đôi khi bạn có thể giả vờ như đi gank, khiến đối phương phải đề phòng mà rút về, trong khi bạn vào ăn cho muinhf bãi ma hay bãi sói. Bãi ma là mục tiêu dễ tiêu diệt hơn cả. Một chút vàng và kinh nghiệm từ bãi này cũng không phải là tồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mvp Là Gì, Mvp Nghĩa Là Gì Trong Game, Bóng Đá, Star Up?
  • Mvp Là Gì? Danh Hiệu Cao Quý Trong Game Làm Thế Nào Đạt Được?
  • Mvp Là Gì? Ý Nghĩa Của Danh Hiệu Mvp
  • Fps Là Gì? Fps Bao Nhiêu Là Phù Hợp Để Chơi Game?
  • Ad Là Gì Trong Lol? Cách Chơi Adc Như Pro Lmht Cho Tân Thủ
  • Các Cụm Viết Tắt Trong Liên Minh Huyền Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Chữ Lol Là Gì? Viết Tắt Của Chữ Nào & Khi Nào Nên Dùng Lol?
  • Cách Lên Đồ & Bảng Ngọc Darius Tốc Chiến Lol Mobile Mạnh Nhất
  • 3 Điều Ai Cũng Phải Nhớ Khi Mua Trang Bị Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Gank Là Gì? Một Số Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Lol, Liên Quân
  • Cách Lên Đồ & Bảng Ngọc Draven Tốc Chiến Lol Mobile Mạnh Nhất
  • AD – Attack Damage – chỉ số sát thương vật lý, ảnh hưởng trực tiếp đến lực sát thương mỗi khi người chơi tấn công. Chỉ số này cũng sẽ làm tăng giá trị sát thương của các đòn phép ( mỗi khi giá trị này tăng dưới sự thúc đẩy của AD thì sẽ hiện lên 1 (+#) màu da cam).

    AP – Ability Power – chỉ số sát thương phép thuật, chỉ số này chỉ có hiệu lực với mảng ability( hiện (+#) màu xanh lam. Hầu hết các pháp sư đều sử dụng AP để tăng lực sát thương của ability.

    ARAM – All Random All Mid – Một chế độ custom của game mà trong đó, tất cả người chơi sẽ nhận được một vị tướng ngẫu nhiên khi vào trận; bản đồ thi đấu cũng chỉ có một con đường duy nhất để hai đội tranh tài. Chế độ này chính thức ra mắt ở Season 2 trong map Howling Abyss.

    ArPen – Armor Penetration – cho phép những đòn tấn công thường hay những đòn tấn công bằng pháp thuật vô hiệu hóa một lượng giáp của quân địch. Có thể ở dưới dạng chỉ số thường (như Serrated Dirk) hay chỉ số phần trăm (Last Whisper).

    AS – Attack Speed – tốc độ đánh khi tấn công thường (không có tác dụng của phép). AS 1.0 cho phép bạn tấn công với tốc độ mỗi giây một lần. Thường thì chỉ số này đều là 2.5 ngoại trừ Kog’Maw.

    B – Back – lệnh ‘Recall’ trở về căn cứ hoặc tháo lui, gọi ‘B’ là bởi vì chỉ cần nhấn B trên bàn phím là game sẽ thực hiện ngay lệnh ‘Recall”, lệnh này khi kích hoạt thường mất đến 8 giây hoặc nếu có Hand of Baron hỗ trợ thì là 4.5 giây.

    BN – Baron Nashor – 1. Con boss xuất hiện ở gần con đường trên trong map Summoner’s Rift. Giết con quái này thì sẽ được nhân về Hand of Baron và buff thêm cho team mình. 2. Hand of Baron sẽ buff lực tấn công và lực phòng thủ cho tất cả những game thủ đang ở gần- cộng điểm AP, AD và thêm 1 enhanced recall (B).

    Blue – Bùa xanh trong game hay còn là Crest of Insight trong bản đồ Summoner’s Rift, nhận được sau khi giết Blue Sentinel, con quái xuất hiện ở khu rừng phía đông và phía tây. Blue đem lại cho người chơi 10% CDR và tăng mana . Loại bùa này có thể chuyển nhượng được. Nếu 1 tướng bị giết mà đang giữ Blue thì lá bùa sẽ được chuyển vào tay người giết.

    Bot – Con đường dưới ở map Summoner’s Rift và Twisted Treeline, hay có thể dùng để gọi những tướng đang đi lại quanh khu vực này. VD: “Bot mia”= các tướng địch ở hẻm Bot đã biến mất, mọi người chú ý.”

    Carry – 1. Các loại tướng, thường là những tướng có AD dao động hoặc là những pháp sư có lực sát thương cao. Những tướng này có thể chịu được những tấn công mạnh từ bên địch nhưng lại không thể bảo vệ bản thân (chịu sát thương thay cho cả team). 2. Chơi xuất sắc đến mức trở thành người duy nhất gánh team mang về chiến thắng hoặc là phản lại các đòn tấn công yếu của bên địch.

    CC – Crowd Control – các chiêu thức có khả năng ảnh hưởng đến chuyển đông của đối thủ như Stun/ làm choáng hay Slow/ làm chậm…

    CDR – Cooldown Reduction – giảm thời gian hồi chiêu đến 40% hay 45% với Intelligence mastery.

    Crab – Rift Scuttler – một trong hai con quái vật to lớn nằm ở con sông phía trên và phía dưới. Crab là loại quái trung lập và ôn hòa, không tấn công người chơi. Team giết Crab sẽ nhận được 1 Speed Shrine kéo dài chỉ trong 75 giây, mỗi tướng bước qua Speed Shrine sẽ được tăng cường tầm nhìn và buff tốc độ di chuyển.

    CS – 1. Creep Score – Số lượng minion, quái vật, ward… mà bạn đã tiêu diệt. Con số này cũng sẽ tăng khi bạn được hưởng lợi từ các vật phẩm của đồng đội (Relic Shield, Targon’s Brace, Face of the Mountain, Eye of the Equinox). 2. Crystal Scar – 1 bản đồ 5v5.

    Dive – đi vào tầm ngắm của tháp bên địch để giết tướng địch, thường thì làm việc này rất mạo hiểm vì người chơi sẽ bị tòa tháp bên địch tấn công.

    DoT – Damage over Time – gây sát thương khiến đối thủ giảm máu từ từ chứ không phải liền 1 lúc.

    Drag – Dragon/Drake – Con boss gần đường dưới trong map Summoner’s Rift. Giết mỗi con sẽ cho team 1 Dragon Slayer.

    Gank – khiến đổi thủ bất ngờ rồi tấn công, từ này thường được các junglersử dụng.

    Gp10 – Gold per 10 seconds – Lượng vàng sản sinh trong mỗi 10 giây.

    Hard Leash (red/blue) – giống với Leash thường (xem phía dưới), tuy nhiên là tấn công quái vật cho đến khi còn cực ít máu (khoảng 10%), sau đó để lại cho Jungler giải quyết nhanh gọn mà không cần phải dùng Smite (tiết kiệm cho lần buff khác)

    Herald – Xem RH.

    HP5 – Health per 5 seconds – số máu hồi lại mỗi 5 giây.

    IMO – “In my opinion…” – “Theo suy nghĩ của tôi thì…”- cụm viết tắt thông dụng trên web. Cụm cày còn có thể viết thành IMHO – “in my humble/honest opinion…” – “thành thật mà nói thì…”.

    KS – 1. Kill Steal – Dùng từ này cho những người chơi nhảy vào giết quân địch trong khi một đồng đội khác đã thực hiện những đòn tấn công trọng yếu và chuẩn bị giết được quân địch đó, bởi đây là một lượt kill ‘đi chôm” của người khác mà có. 2. Kill Secure – Dùng cho những người chơi giết quân địch sau khi một đồng đội khác đã chuẩn bị giết được quân địch đó nhưng rốt cục lại không thể bởi hết mana hay tử trận…

    Leash (red/blue) – kéo quái ra để giúp đồng đội đánh cho đến khi quái chỉ còn 30-40% máu (thường sử dụng khi giúp jungler bắt đấu đi rừng, giúp đỡ tốn máu, điểm EXP cũng thuộc về jungler).

    MIA – Missing In Action – dùng khi 1 tướng địch ở lane không trong tầm nhìn, không biết họ ở đâu, nhắc đồng đội chú ý vì quân địch có thể đang chuẩn bị ‘gank’ quân ta. Tương tự: “mis”, “ss”…

    Mid – đường giữa trong map Summoner’s Rift.

    Miss – Xem MIA.

    MM – MatchMaking – Hệ thống trong LoL- sắp xếp team mình và tìm 1 team đối thủ khác để 2 team giao chiến.

    Mp5 – Mana per 5 seconds – lượng mana hồi lại mỗi 5 giây.

    MPen – Magic Penetration – chỉ số cho thấy khi người chơi sử dụng phép thì có thể vô hiệu hóa một phần lực kháng pháp thuật của đối thủ. Chỉ số có thể ở dạng thường (Liandry’s Torment) hay ở dạng phần trăm (Void Staff).

    MR – Magic Resistance – Chỉ số kháng phép- giúp tướng giảm độ thương tổn khi bị quân địch dùng phép tấn công.

    Orb Walking – tắt animation của các đòn tấn công thường để có thể chuyển đổi đòn đánh nhịp nhàng và nhanh hơn.

    Poke – một cách quấy rối phổ biến khi sử dụng chiêu thức có phạm vi rộng để rỉa máu đối thủ, khiến đổi thủ mất máu mà mình vẫn trong phạm vi an toàn.

    Proc – hay còn là “On-hit effect”- các hiệu ứng được kích hoạt khi người chơi sử dụng auto-attack đối với quân địch.

    Pull (red/blue/dragon) – Pull có nghĩa là tấn công những con rồng và kéo chúng ra khỏi hố, gây khó dễ cho đội đối thủ cũng như giúp cho đội mình dễ rời khỏi khu vực hơn.

    OOM – Out of mana – hết mana. Một tướng bị hết mana thì thường phải trở về căn cứ và sẽ không giúp ích lắm được cho cuộc chơi.

    Re – Returned – trở lại, thường sử dụng cho đối thủ vừa xuất hiện lại sau khi Mia.

    Red – 1. Bùa Red hay Crest of Cinders có trong Summoner’s Rift, có được sau khi giết Brambleback ở khu rừng phía Nam và Bắc. Lá bùa sẽ cộng thêm một Proc vào auto-attack (cho phép những phát đánh thường làm chậm đối phương và gây sát thương theo thời gian) và tăng tổng lượng máu của người chơi. Red có thể gây tác động lên tướng, quái vật hoặc ngay cả các tòa tháp; có thể chuyển nhượng được. 2. Quái vật Brambleback.

    RH – Rift Herald – Một con boss xuất hiện lần đầu trong (p)season 6. là một quái vật trung lập trong map Summoner’s Rift.

    Scuttle – Xem Crab.

    SR – Summoner’s Rift hay Rift – Map thông dụng nhất trong League of Legends, chiến đấu 5v5, có 3 con đường hướng tới căn cứ đối phương, có các boss Rồng, Rift Herald và boss Baron Nashor.

    SS – 1. Sightstone – 1 loại vật phẩm trong LoL. 2. Xem MIA.

    Top – con đường nằm trên cùng trong map Summoner’s Rift/Twisted Treeline hay con đưởng phía trên mé trái/phải trong Crystal Scar.

    Tri – bụi cỏ có hình giống ngôi sao 3 cánh, xuất hiện ở con đường dưới phía đội xanh, con đường trên phía đội đỏ.

    TT – Twisted Treeline – 1 map nhỏ cho 6 người chơi, 2 con đường nối đến căn cứ đối phương.

    TP – Teleport – Phép dịch chuyển tức thời từ khu vực này sang khu vực khác.

    Vật phẩm

    Aegis – Aegis of the Legion.

    DC – Rabadon’s Deathcap.

    FotM – Face of the Mountain.

    Locket – Locket of the Iron Solari.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Ảnh Và Hình Nền Tướng Poppy (Người Giữ Búa) Trong Lol
  • Lmht Tiền Mùa Giải 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Mua Thẻ Đổi Tên Lol
  • Những Vị Tướng Đường Trên Đang Bị Lãng Quên Trong Lol
  • Suning Dẫn Đầu Lpl Về Số Lần Ăn Baron: Dấu Ấn Của Sofm
  • Tiểu Sử Các Vị Tướng Trong Liên Minh Huyền Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Tướng Được Chơi Nhiều Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Cách Lên Đồ Lulu Sp Bảo Mẫu Trong Lmht
  • Về Bộ Kỹ Năng Của Sett
  • Cách Lên Đồ, Kỹ Năng, Skill Tướng Quinn
  • Lmht: Hướng Dẫn Tất Cả Các Cách Combo Yasuo Để Bạn Chơi Như Thách Đấu
  • “Danh dự, niềm kiêu hãnh và sự phục hận – tất cả mọi lý do để một vị tướng chiến đấu cho Liên Minh Huyền Thoại.” – Lee Sin, từ video “Tham Vọng Mù Quáng”

    Tính đến thời điểm hiện tại, đã có 118 vị tướng tham gia chiến đấu cho Liên Minh Huyền Thoại, với sự xuất hiện mới nhất của Vel’Koz. Mỗi vị tướng đến từ những nơi khác nhau, và chiến đấu cho Liên Minh Huyền Thoại cũng bởi nhiều lý do không hề giống ai. Có người chiến đấu vì quê hương tổ quốc, có người lại vì lý do cá nhân, cũng có người phải chiến đấu bởi sự trừng phạt của Liên Minh.

    Trong phần 1 này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về gốc gác các vị tướng đến từ 4 thành bang trên thế giới Runeterra, đó là Demacia, Ionia, Noxus, và thành phố Bandle.

    Bản đồ thế giới Runeterra

    1, Demacia

    “Thành bang Demacia là một biểu tượng sáng ngời của công lý, công bằng và lẽ phải.”

    Tướng Thông tin thêm

    Fiora Laurent

    Quê hương ; kiếm sĩ đấu tay đôi tinh nhuệ của nhà Laurent

    Galio

    Quê hương ; là thuộc hạ của Durand (đã mất)

    2, Noxus

    “Nơi mà sức mạnh thống trị, nơi mà kẻ mạnh luôn luôn có được quyền lực.”

    3, Ionia

    “Bí ẩn, thanh tịnh, Ionia là quê hương của những người tin vào những tín ngưỡng tâm linh huyền bí, của những nét đẹp đậm đà bản sắc văn hóa.”

    4. Thành phố Bandle

    “Náu mình sau những rặng núi, những cư dân Yordle đã xây dựng cho mình một thành phố hiền hòa, hạnh phúc.”

    Điều kiện để một thành bang được chấp nhận bởi Liên Minh Huyền Thoại:

    – Thành bang có dân số đủ lớn, có quy mô một siêu đô thị.

    – Thành bang phải có một bộ máy chính quyền hoàn chỉnh và rõ ràng.

    “Một nơi lý tưởng dành cho những kẻ có máu phiêu lưu, đặc biệt là những kẻ thích đi đây đi đó, vùng vẫy nơi biển xanh”

    Tướng Thông tin thêm

    Fizz

    Sống ở Bilgewater ; được cư dân nơi đây tôn trọng

    Gangplank

    Quê hương ; đại diện của cả Bilgewater chiến đấu cho Liên Minh Huyền Thoại (mặc dù ý định là không rõ ràng)

    Sarah “Miss” Fortune

    Quê hương ; người săn cướp biển, và luôn luôn tranh cãi với Gangplank về các vấn đề trong nội bộ Bilgewater

    2, Freljord

    “Vùng đất giá băng khắc nghiệt phương Bắc, nơi mà tất cả những kẻ muốn tồn tại phải tranh đấu, giành giật lẫn nhau”

    Tướng Thông tin thêm

    Avarosan

    Anivia

    Liên minh với Ashe để tiêu diệt Phù Thủy Băng, Lissandra

    Ashe

    Quê hương ; nữ hoàng của bộ tộc Avarosan. Avarosan là chính quyền được Liên Minh công nhận đại diện cho toàn bộ Freljord

    Gragas

    Sống ở Freljord ; đang có một thỏa thuận hợp tác với Ashe (để sản xuất rượu)

    Nunu

    Sống ở Freljord ; đại sứ của Avarosan tại Liên Minh Huyền Thoại

    Tryndamere

    Sống ở Freljord ; quốc vương của bộ tộc Avarosan

    Vuốt Đông

    Olaf

    Thủ lĩnh tộc Lokfar ; liên kết với Sejuani, thủ lĩnh tộc Vuốt Đông để tìm đến “cái chết đích thực” trên chiến trường

    Sejuani

    Quê hương ; thủ lĩnh tộc Vuốt Đông, chống lại sự thống trị của tộc Avarosan của Ashe

    Udyr

    Liên kết với Sejuani để tiêu diệt Lissandra

    Volibear

    Thủ lĩnh tộc Đại Hùng Ursine ; liên kết với Sejuani để tiêu diệt Lissandra

    Băng Vệ

    Lissandra

    Thủ lĩnh bộ tộc Băng Vệ ; sử dụng ma thuật Hắc Hàn Băng để nhận chìm thế giới vào một kỷ băng hà mới

    Trundle

    Thủ lĩnh tộc quỷ khổng lồ ; liên minh với Lissandra để được đổi lấy cái chùy băng Boneshiver

    3. Piltover

    “Phát triển nhờ khoa học, Piltover truy cầu một thế giới tốt đẹp hơn với sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật cùng với những bộ óc tân tiến”

    Tướng Thông tin thêm

    Caitlyn

    Quê hương ; cảnh sát trưởng của lực lượng an ninh thành phố Piltover ; đồng nghiệp cùng với Vi

    Corki

    Làm việc tại Piltover ; trưởng khoa cơ khí trong xưởng máy của Heimerdinger

    Jayce

    Quê hương ; người bảo hộ của Piltover

    Ziggs

    Làm việc tại Piltover ; trưởng khoa chất nổ tại học viện Yordle

    4. Zaun

    “Một nơi mà sự hỗn loạn của những phát minh ma pháp, ma kỹ nghệ đã khiến cả thành phố trở thành một khối hỗn loạn khổng lồ, ngập chìm trong hơi nước”

    Tướng Thông tin thêm

    Dr. Mundo

    Quê hương ; nhà khoa học nổi tiếng ; được Noxus thuê và cấp cho một cơ sở nghiên cứu ngay bên trong thành bang

    Jinx

    Quê hương ; hiện đang gây rối tại Piltover

    Singed

    Quê hương ; nhà khoa học nổi tiếng ; được Noxus thuê trong cuộc chiến Noxus – Ionia ; thủ phạm gây ra những vụ diệt chủng kinh hoàng trên đất Ionia ; trợ lý của Warwick

    Twitch

    Quê hương ; xuất hiện bởi sự hỗn loạn hóa học trong cống ngầm thành phố

    Urgot

    Được tái tạo lại bởi giáo sư Stanwick Pididly ; mong muốn tìm lại Garen để trả thù

    Viktor

    Quê hương ; nhà khoa học nổi tiếng ; người chế tạo ra Blitzcrank và các trang phục Cỗ Máy Hủy Diệt như Cho’Gath và Vel’Koz

    Warwick

    Quê hương ; thợ săn người khét tiếng ; được quân đội Noxus thuê trong chiến tranh Noxus – Ionia ; đồng phạm với Singed trong các vụ diệt chủng thảm khốc

    Zac

    Quê hương ; được tạo ra từ phòng thí nghiệm Zaun

    Ngoài các thành bang được Liên Minh Huyền Thoại công nhận, thì bản thân Liên Minh cũng là nơi ở của rất nhiều vị tướng, có các vai trò khác nhau. Một số là người nghiên cứu, một số là vệ sĩ, một số khác thì lại bị Liên Minh giam cầm, nhằm mục đích bảo vệ Runeterra trước sức mạnh của chúng.

    Liên Minh Huyền Thoại được thành lập như là một tổ chức chính trị hàng đầu trên toàn cõi Runeterra. Tọa lạc tại Học Viện Chiến Tranh, nhiệm vụ của Liên Minh là điều phối, lãnh đạo các lực lượng chính trị trên khắp cõi Runeterra, giống như Liên Hợp Quốc của thế giới thực. Giờ đây, các xung đột giữa các chủng tộc sẽ được giải quyết tại một vài nơi được Liên Minh thiết kế đặc biệt riêng để ngăn chặn việc lạm dụng ma pháp, gọi là Đấu Trường Công Lý.

    Trước thời kỳ của Liên Minh Huyền Thoại, Runeterra là một vùng đất của sự bất ổn. Với việc lạm dụng ma pháp để giải quyết xung đột của các chủng tộc, Runeterra đã bắt đầu rạn nứt và trở nên thiếu ổn định: thiên tai xảy ra thường xuyên, nhiều nơi, nhiều khu vực đã bị phá hủy một cách nghiêm trọng. Nếu như Liên Minh không xuất hiện, ngày tàn của Runeterra sẽ chẳng còn bao xa nữa.

    Các vị tướng làm việc cho Liên Minh Huyền Thoại:

    Tướng Thông tin thêm

    Alistar

    Sống ở Học Viện Chiến Tranh ; vệ sĩ

    Amumu

    Sống ở Học Viện Chiến Tranh ; mong muốn tìm lại ký ức của bản thân bằng cách chiến đấu cho Liên Minh Huyền Thoại.

    Janna Windforce

    Sống ở Học Viện Chiến Tranh

    Kayle

    Sống ở Học Viện Chiến Tranh ; giao ước phục vụ với Liên Minh để bắt cô em gái phản trắc Morgana

    Malphite

    Sống ở Học Viện Chiến Tranh

    Nasus

    Làm việc tại Học Viện Chiến Tranh với tư cách là Quản thư viện lưu trữ của Liên Minh ; mong muốn kiềm chế người em trai Renekton

    Ryze

    Làm việc tại Học Viện Chiến Tranh

    Xerath

    Phục vụ cho các anh hùng Học Viện để tìm đến nguồn năng lượng vô tận

    Zilean

    Làm việc tại Học Viện Chiến Tranh ; người tạo ra Bong Bóng Tĩnh Điện Siêu Không Gian ngăn chặn cuộc chiến Kalamanda

    Các vị tướng bị giam cầm:

    Tướng Thông tin thêm

    Brand

    Bị quân đội Demacia bắt giữ ; bị nhốt trong ngục ánh sáng trong Liên Minh

    Cho’Gath

    Bị kiềm hãm bởi phép triệu hồi ngoại giới

    Kog’Maw

    Được Malzahar dẫn dụ để nếm những món ngon trên Đấu Trường Công Lý

    Nocturne

    Bị nhốt trong một mảnh tinh thể (Nexus)

    Renekton

    Bị xích trong một căn phòng đá

    2. Quần đảo Bóng Tối

    Đen tối, bí ẩn, nhưng nơi đây đã từng là quần đảo của một nền văn minh đẹp tuyệt vời…

    Một nơi đen tối và khủng khiếp đến mức ngay cả bản thân Liên Minh Huyền Thoại cũng không dám can thiệp quá sâu. Bằng cách tạo ra Chiến Trường Công Lý với cái tên Khu Rừng Quỷ Dị ngay nơi đây, Liên Minh chỉ có thể giới hạn phần nào những điều khủng khiếp mà quần đảo này mang lại. Cư dân đại lục địa Valoran nhắc đến nó như một nơi chỉ có trong những câu chuyện kinh dị với những con ma, con quỷ chuyên đi giết người. Nhưng xa xưa hàng nghìn năm, nơi đây đã từng là quê nhà của một nền văn minh xinh đẹp và huyền ảo tuyệt vời, cho đến khi…

    “Kẻ nào dám chống lại tự nhiên, kẻ đó sẽ phải trả giá!” – Maokai, Ma Cây

    Sự lạm dụng thái quá ma thuật, đặc biệt là những phép thuật bẻ gãy chu trình sinh tử đã khiến nơi đây, từ một nền văn minh huy hoàng, phút chốc đã trở thành một nghĩa địa khổng lồ. Maokai, một tinh linh rừng rậm đã phải kinh hoàng chứng kiến ngày tàn của nơi đây, khi những con người biến thành những bóng ma vật vờ, những cây đại thụ xanh tươi trở nên héo úa ; ánh mặt trời biến mất, thay vào đó, nơi đây giờ chỉ còn là một nhà mồ thê thảm. Những sinh vật kinh khiếp cũng từ nơi này xuất hiện và bắt đầu đi gieo rắc sự kinh hoàng khắp Runeterra. Giữa những mớ hỗn độn khủng khiếp đó xuất hiện một tia sáng nhỏ nhoi nhưng mạnh mẽ: Lucian, Kẻ Thanh Trừng.

    Các vị tướng có gốc gác từ Quần đảo Bóng Tối:

    Tướng Thông tin thêm

    Elise

    Cội nguồn sức mạnh ; chủ nhân của Nhện Tinh Vilemaw

    Evelynn

    Cội nguồn sức mạnh và quê hương

    Hecarim

    Quê hương ; đang gây ra tình trạng hỗn loạn ở phía Bắc Demacia

    Karthus

    Cội nguồn sức mạnh ; kẻ điên khùng đã tự trao thân cho những thế lực chết chóc và xuất hiện dưới hình hài của một Hài Tử (Lich)

    Maokai

    Cội nguồn sức mạnh ; kẻ duy nhất chứng kiến quá khứ huy hoàng và hiện thực đen tối của Quần đảo Bóng Tối

    Mordekaiser

    Cội nguồn sức mạnh

    Yorick

    Cội nguồn sức mạnh ; là nơi mà Yorick đã xuất hiện trở lại dưới hình hài của một Vong Linh (Undead)

    3. Hư Không Ngoại Giới

    “Có một khoảng không nằm giữa những chiều không gian, giữa những thế giới. Với một số nó được biết đến với cái tên Ngoại Giới, với những người khác họ gọi nó là Vô Danh Giới. Tuy nhiên, với những người thật sự biết rõ, nó được gọi là Hư Không. Dẫu tên là thế, Hư Không chẳng phải là một nơi trống rỗng, mà là nơi cư ngụ của những thứ chẳng thể diễn tả bằng lời – những điều kinh hoàng con người chẳng nên biết đến.”

    Hư Không là một nơi đen tối, nhưng không trống rỗng, mà là ngôi nhà của rất nhiều sinh vật kinh khiếp, được gọi là những Quái Vật Hư Không. Nó tăm tối về cả mặt nghĩa đen (Vel’Koz và Cho’Gath đều cho rằng ánh sáng mặt trời của Runeterra là quá mạnh đối với chúng) lẫn nghĩa bóng (một nơi chứa đầy những sức mạnh bóng tối khủng khiếp.

    Thành phố cổ Icathia được cho là đã có những mối liên kết với Hư Không. Tại nơi đây, Malzahar đã nhìn ra viễn cảnh một Runeterra rên xiết dưới sự xâm lược của các sinh vật Hư Không.

    Các vị tướng đến từ Hư Không:

    Tướng Thông tin thêm

    Cho’Gath

    “Quê hương” ; bị giữ chân tại Liên Minh bởi phép thuật triệu hồi

    Kassadin

    Cội nguồn sức mạnh ; tìm cách để ngăn chặn Malzahar và đối đầu với các sinh vật Hư Không tìm cách xâm nhập Runeterra

    Kha’Zix

    “Quê hương” ; tìm cách để tiêu diệt Rengar để trở thành thú săn mồi tối thượng

    Kog’Maw

    “Quê hương” ; bị dẫn dụ vào Liên Minh bởi Malzahar

    Malzahar

    Cội nguồn sức mạnh ; tìm cách để mang các sinh vật Hư Không vào với thế giới Runeterra, cho rằng ngày tận thế là điều không thể tránh khỏi

    Vel’Koz

    “Quê hương” ; Xâm nhập vào Runeterra để tìm kiếm “kiến thức” ; đang săn lùng Zilean, vì cho rằng Zilean nắm giữ nhiều “kiến thức” quan trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Qua Những Tướng Có Thể Đạt Chỉ Số Sát Thương Khủng Nhất Liên Minh Huyền Thoại
  • 5 Tướng ‘đánh Nhanh Diệt Gọn’ Nhất Liên Minh Huyền Thoại
  • Hình Ảnh Và Hình Nền Tướng Yasuo (Kẻ Bất Dung Thứ) Trong Lol
  • Điểm Danh Những Trang Phục Chưa Từng Được Bán Trong Liên Minh Huyền Thoại, Có Tiền Cũng Đừng Hòng Mua Được
  • Những Vị Tướng Mạnh Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại Thường Bị Cấm Khi Đánh Xếp Hạng
  • Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Liên Minh Huyền Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Kiện Thần Bài Liên Minh Ii
  • Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Liên Minh
  • Hướng Dẫn Viết Dấu Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Kiến Thức Cần Biết Về Liên Minh Huyền Thoại: Máu, Giáp Và Kháng Phép
  • Bỏ 1000 Rp Mua Tăng Xp Và Cày Liên Tục, Bao Nhiêu Lâu Bạn Sẽ Từ Cấp Độ 1 Lên Level 30 Trong Lmht
  • Tìm hiểu các thuật ngữ trong Liên Minh Huyền Thoại

    Các từ viết tắt trong Liên Minh Huyền Thoại

    VnDoc xin được chia sẻ và giới thiệu và giải thích các thuật ngữ thường dùng khi chơi game MOBA Liên Minh Huyền Thoại. Mời các bạn cùng theo dõi.

    Các thuật ngữ trong game Liên Minh Huyền Thoại

    ACE: Quét sạch team bạn hoặc team mình

    AD/AT (Attack Dame): Sát thương Vật Lý (Sức mạnh Công Kích)

    ADC (Attack Dame Carry): Chỉ các tướng có khả năng gây sát thương vậy lý mạnh có khả năng gánh team (Xạ thủ chẳng hạn)

    AFK (Away From Keyboard): Người chơi không hoạt động đứng im trong game do mất kết nối, bận việc đột xuất, phá game hay hờn dỗi gì đó chẳng hạn

    AoE (Arena of Effect): Chiêu thức diện rộng, có thể là chiêu thức gây sát thương vật lý hoặc sát thương phép

    AP (Ability Power): Sức mạnh phép thuật

    APC (Ability Power Carry): thường là chỉ pháp sư đường giữa với sức mạnh phép thuật lớn có khả năng gánh team

    AP Ratio: Tỷ lệ sức mạnh phép thuật – Chỉ khả năng tăng sức mạnh phép thuật lên theo tỷ lệ

    AR (Armor): Giáp – Tăng khả năng giảm sát thương Vật Lý

    Aram: Tên bản đồ 5vs5 tướng ngẫu nhiên 1 lane Vực Gió Hú

    ArP (Armor Penetration): Xuyên giáp (sát lực), Tăng sát thương vật lý gây ra bằng cách bỏ qua một phần giáp (giảm giáp theo % hoặc bị trừ qua sát lực)

    AS (Attack Speed): Tốc độ đánh

    B (Back): Về bệ đá cổ để mua trang bị, hồi máu hoặc năng lượng.

    Backdoor: Đẩy đường/trụ mà địch không biết hoặc không về kịp

    BG (Bad Game): Trận đấu tồi tệ

    Bait/Baiting: Dụ dịch, Khiến đối phương làm theo chủ đích của mình

    Blue: Bãi quái rừng Khổng lồ Đá Xanh, bùa xanh, Bùa lợi Thấu Thị cho 10% giảm hồi chiêu và hồi mana nhanh hơn trong 2’30s. Nhường blue tức là nhường bùa xanh ấy.

    Bot (Bottom/Bot lane): Đường dưới, Vị trí/Người chơi đường dưới

    BrB (Be Right Back): Quay lại ngay, Rời khỏi để hồi máu, mua đồ hoặc làm gì đó rồi quay lại nhanh bằng tele hay skill

    Brush: Bụi cỏ, bụi rậm, Không có tầm nhìn

    Buff: Tăng sức mạnh/máu/giáp, Tướng buff tức là sử dụng skill/trang bị/phép bổ trợ dể đặt lên đồng minh hiệu ứng tốt/đối thủ hiệu ứng xấu

    Camp: Cắm trại, gank liên tục 1 đường, Thường dùng ám chỉ việc bị rừng gank liên tục 1 đường, tức là bị camp ấy

    Care: Cẩn thận

    Carry: Tướng gánh team về late game, Những tướng cần trang bị để có sức mạnh giai đoạn sau trận đấu, đầu game cần farm nhiều để có vàng

    Cb (Combat): Trận đánh thường dùng trong trường hợp 2 team xáp lá cà đập nhau tơi tả

    CC (Crowd Control): Hiệu ứng khống chế, Những hiệu ứng ảnh hưởng đến di chuyển/sử dụng chiêu thức của đối phương như stun (choáng), câm lặng, làm chậm, khiếp hãi, trói chân,…

    CD (Cooldown): Thời gian hồi chiêu, Khi nói CD tức là kỹ năng, trang bị hay phép bổ trợ chưa hồi chiêu xong

    CDR (Cooldown Reduction): Giảm thời gian hồi chiêu

    Champ (Champion): Tướng/Anh hùng

    Combo: Liên hoàn chiêu thức có nghĩa là cách sử dụng bộ chiêu thức của tướng trình tự để đạt hiệu quả cao nhất

    Wombo Combo: Các chiêu thức giao tranh được sử dụng trong những trường hợp đẹp như trong mơ quét sạch team địch như Yasuo kết hợp với Malphite, Orianna, Rakan cùng Missfortune chẳng hạn.

    Counter Jungle: Cướp rừng phá phách quấy nhiễu rừng đối phương

    Cover: Bảo kê/Yểm trợ, Hỗ trợ cho đồng minh

    CR (Creep): Lính hay xe pháo quái rừng nếu tính chỉ số farm

    CrC (Critical Strike Chance): Tỷ lệ chí mạng, Tăng cơ hội đánh chí mạng

    CrD (Critical Strike Damage): Sát thương của đòn đánh chí mạng, Tăng lượng sát thương gây ra của đòn đánh chí mạng

    CS (Creep Score): Chỉ số farm (Lính + quái rừng)

    Dive/Tower Diving: Đi vào tầm Trụ

    DPS (Damage Per Second): sát thương theo thời gian, thường là những xạ thủ với thời gian giao tranh kéo dài thì càng gây nhiều sát thương

    Burst Damage: Dồn sát thương lên mục tiêu/tướng địch trong 1 thời gian ngắn nhất. Thường là dùng kỹ năng mới làm được bị giới hạn bởi thời gian hồi chiêu của kỹ năng đó

    Đẩy lẻ: Đẩy đường 1 mình sau giai đoạn đi đường, thường chia theo 1-4 hay 1-3-1, Không phải tướng nào cũng có thể đẩy đường 1 mình. Thường thì những tướng có khả năng 1vs1 mạnh hoặc có khả năng chạy trốn tốt

    Đồng đoàn: Rank thấp nhất trong lol nhưng thường được hiểu với ý chửi việc đánh ngu hay không biết chơi, Những câu tương tự Rank Đồng, Gỗ Đoàn, Cu đoàn, Nhựa đoàn,… hiện nay chính là Sát đoàn

    Đóng băng lính: Giữ thế lính không thay đổi (thường là last hit) khiến đối thủ không thể farm hay tránh việc bị gank

    ELO: Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu

    High Elo: Chiến thắng liên tiếp nhiều trận đấu. Điểm chiến thắng sau mỗi trận cao

    Hell Elo: Thua liên tiếp nhiều trận đấu, điểm chiến thắng sau mỗi trận thấp lè tè

    Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm để lên cấp

    Farm (Farming): Hành động giết lính/quái rừng để kiếm vàng

    Fed: Kiếm được nhiều tiền sau khi giết nhiều tướng địch

    Feed/Feeder: (Người) chết nhiều mạng hơn ăn được mạng trong trận đấu, Với trẻ trâu thì cứ chết nhiều mạng là bị chửi feeder

    FF: Đầu hàng – Cụm từ bình chọn bỏ phiếu đầu hàng với câu lệnh “/ff”

    Flash: Phép bổ trợ Tốc Biến, Phép bổ trợ đa năng nhất Liên Minh, nó có thể giúp bạn từ chạy trốn, truy đuổi, outplay cho đến… áp sát bức tường.

    FPS: chỉ số khung hình trên giây, càng cao càng tốt thường với game MOBA như LOL thì 60 là đẹp nhất chẳng cần cao làm gì.

    Gank: t hường dùng trong trường hợp rừng bên mình/đối phương ra hỗ trợ 1 lane nào đó một cách bất ngờ nhất. Hoặc top/mid của bên mình/ đối phương xuống hỗ trợ.

    GG (Good Game): Chỉ việc kết thúc một trận đấu hay, Đầu hàng đi

    GGWP (Good Game Well Played): Tương tự GG

    GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân tốt thường là những người có cái đầu lạnh kỹ năng cá nhân tuyệt vời,

    Harass: Cấu máu/gây khó chịu cho đối thủ

    HP (Hit Points, Health Points): Chỉ số máu

    IAS (Increased Attack Speed): Tăng tốc độ đánh

    Imba: Bá đạo, Thể hiện trình độ cao của vị tướng

    Juke/Juking: Lừa đối phương để thoát khỏi sự truy sát

    Jungling/Jungle: Ăn quái rừng/Người đi rừng

    Kill: Giết người hay quái

    Skill: Kỹ năng

    Kite/Kiting: Thả diều hit-run vừa đánh vừa chạy. Thường những người chơi kỹ năng cao đều làm được. Giữ khoảng cách với đối thủ mà vẫn gây ra sát thương và hủy động tác thừa, chỉ có tướng đánh xa mới làm được

    KS (Kill Steal): Cướp mạng mà đồng minh sắp ăn được thường chỉ những người chơi không tung hết kỹ năng mà để dành kỹ năng cướp công sức của người khác

    Lane: Đường đi của Lính, Thông thường có 3 lane: Top, Mid, Bot nhưng Jungle có khi cũng được tính là 1 lane

    Last Hit: Đòn đánh kết liễu cuối cùng vào lính/quái để nhận được vàng và kinh nghiệm.

    Lv (Level): Cấp độ tướng trong game, Khi lên lv bạn sẽ tăng nhiều chỉ số và có thêm điểm cộng skill

    Meta/Metagame: Lối chơi, chiến thuật phù hợp nhất với từng giai đoạn của mùa giải, Thường được khởi xướng bởi 1 đội nào đó trong giải đấu LMHT chuyên nghiệp, và được chứng minh là hiệu quả, phù hợp với các tình huống khác nhau

    Mid (Mid lane/Middle): Đường giữa/Người chơi đường giữa

    MP (Mana Points): Chỉ số năng lượng (phía dưới thanh máu), Không phải tướng nào cũng có mana

    MPen, MrP (Magic Penetration): Xuyên kháng phép. Tăng sát thương phép gây ra bằng cách bỏ qua một phần kháng phép (trực tiếp hoặc tỷ lệ)

    MR (Magic Resist): Trang bị kháng phép, chống lại sức mạnh phép thuật

    MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển

    Noob (Newbie): Gà mờ, người mới học chơi lol

    Nerf (Nerfed): Giảm sức mạnh của tướng đang quá mạnh so với phần còn lại để cân bằng game. Không chỉ tướng đang mạnh mới bị nerf mà những tướng phù hợp với 1 lối đánh, hay kiểu lên đồ dị quá bá đạo cũng có thể bị nerf

    Offtank (Offensive Tank): Tanker dự phòng (khi tank chính không thể vào combat)

    OOM (Out of mana): Hết năng lượng, Tình trạng không đủ năng lượng để sử dụng skill

    OP (Overpowered): Câu nói chỉ việc để team địch all mid chiến thắng nhanh ván đấu

    Open Mid: khi bạn 100% đầu hàng khi chưa tới phút 20 và cho phép team địch đẩy thẳng đường giữa và kết thúc trận đấu. Bạn có thể nói Open Mid ở bất kỳ server nào, nhưng nó chỉ thật sự có hiệu lực ở Hàn Quốc mà thôi.

    Outmeta: Chỉ việc một vị tướng không còn phù hợp (hay ít được chơi) tại một phiên bản nào đó của Liên Minh Huyền Thoại. Outmeta không hẳn là tướng đó yếu, mà những tướng khác hợp với meta mới hơn. Những vị tướng outmeta thường sẽ nằm trong kế hoạch chỉnh sửa của Riot

    Outplay: việc tính toán dùng kỹ năng để chiến thắng đối thủ trong tình huống hiểm nghèo, khi hết năng lượng, còn vài vạch máu mà vẫn thắng được.

    Ping: Thứ dùng để giao tiếp nhanh giữa những người chơi trong đội, ping chúng ta thường thấy nhất là ping “?” với ý nghĩ “Cậu Làm Gì Thế”

    Poke (Poking): Quấy rối hay cấu máu đối phương ở khoảng cách xa bằng skill diện rộng

    Pushing: Đẩy đường giết lính nhanh nhất có thể với mục đích phá vỡ trụ của team địch

    Quăng game: tình huống “tăng độ khó” cho game bằng cách feed vài mạng ngớ nga ngớ ngẩn trong vài tính huống để cho đối phương có cơ hội lấy lại cân bằng thế trận hoặc vượt qua team mình.

    Red: Bùa đỏ/Bãi quái rừng Bụi Gai Đỏ Thành Tinh. Bùa lợi Tro Tàn cho khả năng hồi máu ngoài giao tranh và đòn đánh thiêu đốt + làm chậm kẻ địch trong thời gian 2’30s. Xin Red tức là muốn bạn nhường bùa đỏ (thường thì về cuối game nên nhường cho ADC)

    Roam: Đảo đường/Đảo qua các lane khác nhằm mục đích gank như rừng, ví dụ: Thresh dưới bot đi roam Mid chẳng hạn

    Skill: Kỹ năng/Chiêu thức của vị tướng

    Skill Shot: Kỹ năng định hướng, Chiêu thức đi theo hướng/đến vị trí định sẵn, không cần mục tiêu, đa số Skill Shot thường xa hơn những Skill Target, có khả năng né được

    Skill Target: Chiêu thức/Kỹ năng chọn mục tiêu, Kỹ năng bay đến thẳng mục tiêu được chỉ định thường thì không hoặc rất khó né được

    Smite: Phép bổ trợ trừng phạt

    Smurf: chỉ nhưng trường hợp người chơi trình độ cao xuống chơi ở mức rank thấp để củ hành đối phương (tạo tài khoản mới chơi lại chẳng hạn)

    Snowball: Lăn cầu tuyết giống nhưng quả cầu tuyết càng lăn càng lớn đến 1 lúc nào đó thì huỷ diệt hoàn toàn đối phương. Tức là tận dụng những lợi thể nhỏ nhặt tích cóp lại từ từ.

    SoloQ hay Solo Queue: Đây là đấu hạng đơn nhưng ta có thể hiểu là việc đánh hạng 1 mình của các cao thủ thể hiện kỹ năng (streamer chẳng hạn)

    SP (Support): Vị trí hỗ trợ (controller)

    Tank (Tanker): Đỡ đòn, người hứng chịu hầu hết sát thương, thường có vai trò tiên phong

    Team Fight: Combat 5vs5

    Tele/TP (Teleport): Phép bổ trợ Dịch Chuyển

    Top: Đường trên/Người chơi đường trên

    Troll (Troller): Kẻ gây rối, phá đám trong trận đấu, Cố tình chết, tranh lane, chửi bậy, lối lên đồ không phừ hợp, phá team,…

    Xpeke – Backdoor: Phá trụ trộm/Phá nhà chính địch khi không có địch. Có thể xem lại trận Xpeke sử dụng Kassadin backdoor giúp Fnatic chiến thắng với 39 máu + team chết 4 người

    Montage: xử lý phim, xử lý hình ảnh. Khác với Highlight, các video Montage là các video đã được xử lý hình ảnh (chỉnh sửa, cắt ghép, thêm hiệu ứng) để phù hợp với nhạc,…

    Spell: Phép bổ trợ.

    Insec: Người đi rừng huyền thoại của KT, cũng được dùng để gọi combo Lee Sin Q cắm mắt bay nhảy các kiểu. Thường các bạn trẻ hay sử dụng bừa bãi mà chẳng mang lại 1 tý lợi thế nào cả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Valorant Sắp Có Tính Năng Tặng Quà Giống Liên Minh Huyền Thoại
  • Ping “có Mắt!” Sắp Xuất Hiện Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Các Phím Tắt Trong Liên Minh Huyền Thoại Giúp Chơi Game Nhanh
  • Các Phím Tắt Trong Liên Minh Huyền Thoại, Phím Tắt Game Lmht
  • Cách Chuyển Giao Diện Lol Sang Tiếng Việt Từ Tiếng Anh
  • Danh Sách Tên Các Tướng Trong Liên Minh Huyền Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Tên Các Tướng Trong Game Liên Minh Huyền Thoại
  • Bộ Hình Nền Tướng Gragas
  • Cách Khắc Chế Gragas Trong Lmht
  • Truyền Thuyết Tướng Gragas Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Những Cái Nhất Của Các Vị Tướng Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Tóm tắt bài viết

    Tổng cộng tướng: 145

    Tướng mới cập nhật: Senna (v9.22)

    Thay đổi gần đây nhất: Pantheon (v9.16)

    Danh sách các tướng

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ A

    Aatrox (Quỷ kiếm Darkin), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, Khu vực Runeterra

    Ahri (Hồ ly chín đuôi), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Ionia

    Akali (Sát thủ đơn độc), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ionia

    Alistar (Quái vật đầu bò), vai trò Đấu sĩ/Hỗ trợ, khu vực Runeterra

    Amumu (Xác ướp u sầu), vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Shurrima

    Anivia (Phượng hoàng băng), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Freljord

    Annie (Đứa trẻ bóng tối), vai trò Pháp sư, khu vực Runeterra

    Ashe (Cung băng), vai trò Xạ thủ, khu vực Freljord

    Aurelion Sol (Ác long thượng giới), vai trò Pháp sư, khu vực Runeterra

    Azir (Hoàng đế sa mạc), vai trò Pháp sư/Xạ thủ, khu vực Shurima

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ B

    Bard (Ông bụt vũ trụ), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Runeterra

    Blitzcrank (Người máy hơi nước), vai trò Đỡ đòn/Hỗ trợ, khu vưc Zaun

    Brand (Thần lửa), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Runeterra

    Braum (Trái tim của Freljord), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ C

    Caitlyn (Cảnh sát trưởng Piltover), vai trò Xạ thủ, khu vực Piltover

    Camille (Bóng thép), vai trò Đấu sĩ, khu vực Piltover

    Cassiopeia (Xà nữ), vai trò Pháp sư, khu vực Noxus

    Cho’Gath (Quái vật hư không), Vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Hư không

    Corki (Phi công quả cảm), vai trò Xạ thủ, khu vực Thành phố Bandle

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ D

    Darius (Đại tướng Noxus), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Noxus

    Diana (Vầng trăng ai oán), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Núi Targon

    Dr.Mundo (Cuồng nhân xứ Zaun), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Zaun

    Draven (Đao phủ kiêu hùng), vai trò Xạ thủ, khu vực Noxus

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ E

    Ekko (Cậu bé đảo lộn thời gian), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Zaun

    Elise (Nữ hoàng nhền nhện), vai trò Pháp sư/Đỡ đòn, khu vực Quần đảo bóng đêm

    Evelynn (Yêu nữ), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Runeterra

    Ezeal (Nhà thám hiểm), vai trò Xạ thủ/Pháp sư, khu vực Piltover

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ F

    Fiddlesticks (Sứ giả địa ngục), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Runeterra

    Fiora (Nữ kiếm sư), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Demacia

    Fizz (Chú cá tinh nghịch), vai trò Pháp sư/Đỡ đòn, khu vực Billgeweter

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ G

    Galio (Vệ thần khổng lồ), vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Demacia

    Gangplank (Hiểm hoạ vùng Saltwater), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Billgeweter

    Garen (Sức mạnh Demacia), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

    Gnar (Mắt xích thượng cổ), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn. khu vực Freljord

    Gragas (Gã bợm rượu), vai trò Đấu sĩ/Pháp sư, khu vực Freljord

    Graves (Kẻ ngoài vòng pháp luật), vai trò Xạ thủ/Sát thủ, khu vực Billgeweter

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ H

    Hecarim (Bóng ma chiến tranh), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Quần đảo bóng đêm

    Heimerdinger (Nhà phát minh lỗi lạc), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, Khu vực Piltover

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ I

    Illaoi (Nữ tu thuỷ thần), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Billgeweter

    Irelia (Vũ kiếm sư), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Ionia

    Ivern (Thụ thần thân thiện), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Ionia

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ J

    Janna (Cơn thịnh nộ của bão tố), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Zuan

    Jarvan IV (Biểu tượng của Demacia), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

    Jax (Bậc thầy vũ khí), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Runeterra

    Jayce (Người bảo hộ mai sau), vai trò Đấu sĩ/Xạ thủ, khu vực Piltover

    Jhin (Nghệ sĩ tử thần), vai trò Xạ thủ, khu vực Ionia

    Jinx (Khẩu pháo nổi loạn), vai trò Xạ thủ, khu vực Zaun

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ K

    Kaisa (Ái nữ hư không), vai trò Xạ thủ/Sát thủ, khu vực Hư không

    Kalista (Mũi giáo phục hận), vai trò Xạ thủ, khu vực Quần đảo bóng đêm

    Karma (Kẻ được khai sáng), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Ionia

    Karthus (Tiếng ru tử thần), vai trò Pháp sư, khu vực Quần đảo bóng đêm

    Kassadin (Lữ khách hư không), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Hư không

    Katarina (Ác kiếm), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Noxus

    Kayle (Thiên thần phán quyết), vai trò Pháp sư, khu vực Demacia

    Kayn (Tử thần bóng tối), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ionia

    Kennen (Trái tim sấm sét), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Ionia

    Kha’Zix (Sát thủ hư không), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Hư không

    Kindred (Thợ săn vĩnh hằng), vai trò Xạ thủ/Đấu sĩ, khu vực Runeterra

    Kled (Kỵ sĩ cáu kỉnh), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Noxus

    Kog’Maw (Miệng của vực thẳm), vai trò Xạ thủ, khu vực Hư không

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ L

    Leblanc (Kẻ lừa đảo), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Noxus

    Leesin (Thầy tu mù), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Ionia

    Leona (Bình minh rực rỡ), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Núi Targon

    Lissandra (Mụ phù thuỷ băng), vai trò Pháp sư, khu vực Freljord

    Lucian (Kẻ thanh trừng), vai trò Xạ thủ, khu vực Demacia

    Lulu (Pháp sư tinh linh), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Thành phố Bandle

    Lux (Tiểu thư ánh sáng), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Demacia

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ M

    Malphite (Mảnh vỡ thiên thạch), vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Ixtal

    Malzahar (Tiên tri Hư không), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Hư không

    Maokai (Ma cây), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực quần đảo Bóng đêm

    Master Yi (Kiếm sư Wuju), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ionia

    Miss Fortune (Thợ săn tiền thưởng), vai trò Xạ thủ, khu vực Billgeweter

    Morderkaiser (Ác quỷ thiết giáp), vai trò Đấu sĩ/Pháp sư, khu vực Quần đảo bóng đêm

    Morgana (Thiên thần sa ngã), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Demacia

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ N

    Nami (Nàng tiên cá), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Runeterra

    Nasus (Nhà thông thái sa mạc), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Shurima

    Nautilus (Khổng lồ biển sâu), vai trò Đỡ đòn/Hỗ trợ, khu vực Billgeweter

    Neeko (Hoá hình sư ham học), vai trò Pháp sư/Xạ thủ, khu vực Ixtal

    Nidalee (Nữ thợ săn hoá thú), vai trò Sát thủ/Pháp sư, khu vực Ixtal

    Nocturne (Ác mộng vĩnh cửu), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Runeterra

    Nunu&Willump (Cậu bé và người tuyết), vai trò Đỡ đòn/Hỗ trợ, khu vực Freljord

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ O

    Olaf (Chiến binh điên cuồng), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

    Orianna (Quý cô dây cót), vai trò Pháp sư, khu vực Piltover

    Ornn (Ngọn lửa khởi nguyên), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ P

    Pantheon (Mũi giáo bất diệt), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực núi Targon

    Poppy (Người giữ búa), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

    Pyke (Sát thủ vùng nước đỏ), vai trò Sát thủ/Hỗ trợ, khu vực Billgeweter

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ Q

    Qiyana (Nữ hoàng nguyên tố), vai trò Sát thủ, khu vực Ixtal

    Quinn (Đôi cánh Demacia), vai trò Xạ thủ/Đấu sĩ, khu vực Demacia

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ R

    Rakan (Anh chàng quyến rũ), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Ionia

    Rammus (Tê tê gai), vai trò Đỡ đòn/Đấu sĩ, khu vực Shurima

    Rek’sai (Nấm mồ Hư không), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Hư không

    Renekton (Đồ tể sa mạc), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Shurima

    Rengar (Thú săn mồi kiêu hãnh), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ixtal

    Riven (Kẻ lưu đày), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Noxus

    Rumble (Hiểm hoạ cơ khí), vai trò Đấu sĩ/Pháp sư, khu vực Thành phố Bandle

    Ryze (Pháp sư lang thang), vai trò Pháp sư, khu vực Runeterra

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ S

    Sejuani (Cơn thịnh nộ mùa đông), vai trò Đỡ đòn/Đấu sĩ, khu vực Freljord

    Senna (Người cứu chuộc), vai trò Hỗ trợ/Xạ thủ

    Shaco (Tên hề quỷ), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Runeterra

    Shen (Mắt hoàng hôn), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Ionia

    Shyvana (Long nữ), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

    Singed (Dược sĩ điên), vai trò Đỡ đòn/Pháp sư, khu vực Zaun

    Sion (Chiến binh bất tử), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Noxus

    Sivir (Nữ chúa chiến trường), vai trò Xạ thủ, khu vực Shurima

    Skarner (Bò cạp kim cương), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Shurima

    Sona (Đại cầm nữ), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Demacia

    Soraka (Tinh nữ), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Núi Targon

    Swain (Nguyên soái Noxus), vai trò Pháp sư/Đỡ đòn, khu vực Noxus

    Sylas (Kẻ phá xiềng), vai trò Pháp sư, khu vực Demacia

    Syndra (Nữ chúa bóng tối), vai trò Pháp sư, khu vực Ionia

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ T

    Tahm Kench (Thuỷ quái đại vương), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Billgeweter

    Taliyah (Phù thuỷ đá), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Shurima

    Talon (Sát thủ bóng đêm), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Noxus

    Taric (Tấm khiên Valoran), vai trò Hỗ trợ/Đỡ đòn, khu vực Núi Targon

    Teemo (Trinh sát nhanh nhẹn), vai trò Pháp sư/Xạ thủ, khu vực Thành phố Bandle

    Thresh (Cai ngục xiềng xích), vai trò Hỗ trợ, khu vực Quần đảo bóng đêm

    Tristana (Tay súng Yordle), vai trò Xạ thủ, khu vực thành phố Bandle

    Trundle (Vua quỷ khổng lồ), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

    Tryndamere (Bá vương mandi), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Freljord

    Twisted Fate (Thần bài), vai trò Pháp sư/Xạ thủ, khu vực Billgeweter

    Twitch (Chuột thành tinh), vai trò Xạ thủ/Sát thủ, khu vực Zaun

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ U

    Udyr (Lữ khách tinh linh), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

    Urgot (Pháo đài di động), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn/Xạ thủ, khu vực Zaun

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ V

    Varus (Mũi tên báo thù), vai trò Xạ thủ, khu vực Ionia

    Vayne (Thợ săn bóng đêm), vai trò Xạ thủ/Sát thủ, khu vực Demacia

    Veigar (Bậc thầy tiểu quỷ), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Thành phố Bandle

    Val’Koz (Con mắt Hư không), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Hư không

    Vi (Cảnh binh Piltover), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ, khu vực Piltover

    Viktor (Sứ giả máy móc), vai trò Pháp sư, khu vực Zaun

    Vladimir (Thần chết đỏ), vai trò Pháp sư/Đỡ đòn, khu vực Noxus

    Volibear (Gấu sấm sét), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Freljord

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ W

    Warwick (Quái thú xổng chuồng), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Zaun

    Wukong/Ngộ Không (Hầu vương), vai trò Đấu sĩ/ Sát thủ, khu vực Ionia

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ X

    Xayah (Cô nàng nổi loạn), vai trò Xạ thủ, Khu vực Ionia

    Xerath (Pháp sư thăng hoa), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Shurima

    Xin Zhao (Tể tướng Demaica), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Demacia

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ Y

    Yasuo (Kẻ bất dung thứ), vai trò Đấu sĩ/Sát thủ. khu vực Ionia

    Yorick (Kẻ dẫn dắt linh hồn), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Quần đảo bóng đêm

    Yuumi (Cô mèo ma thuật), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Thành phố Bandle

    Tên tướng bắt đầu bằng chữ Z

    Zac (Vũ khí bí mật), vai trò Đấu sĩ/Đỡ đòn, khu vực Zaun

    Zed (Chúa tể bóng tối), vai trò Sát thủ/Đấu sĩ, khu vực Ionia

    Ziggs (Chuyên gia chất nổ), vai trò Pháp sư, khu vực Piltover

    Zilean (Giám hộ thời gian), vai trò Hỗ trợ/Pháp sư, khu vực Icthia

    Zoe (Bậc thầy biến ảo), vai trò Pháp sư/Sát thủ, khu vực Núi Targon

    Zyra (Gai nổi loạn), vai trò Pháp sư/Hỗ trợ, khu vực Ixtal

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyền Thuyết Tướng Yorick Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Những Vị Tướng Xạ Thủ Mạnh Nhất Phiên Bản 6.10
  • Những Xạ Thủ Mạnh Nhất Meta Hiện Tại Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Cách Chơi Tướng Ezreal Hiệu Quả Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại?
  • Các Địa Danh Nổi Tiếng Trong Liên Minh Huyền Thoại (Phần 10)
  • Liên Minh Huyền Thoại Và Các Phím Tắt Trong Game

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Trang Phục Hiếm Nhất Của Trò Chơi
  • Đá Quý Dư Thừa, Game Thủ “kêu Gào” Đòi Garena Thêm Skin Mới
  • Một Viên Đá Quý Được Quy Đổi Bằng 20 Vé Quay Kho Báu?
  • Tổng Hợp 5 Trận Đấu Liên Minh Huyền Thoại Ấn Tượng Nhất Trong Suốt Thập Kỷ Qua
  • Sát Lực Là Gì? Những Trang Bị Gia Tăng Sát Lực Trong Lmht
  • Liên Minh Huyền Thoại là một trò chơi trực tuyến rất nổi tiếng gần đây. Còn được gọi với cái tên LOL (Viết tắt cho League of Legends) hoặc garena liên minh huyền thoại.

    Liên Minh Huyền Thoại là gì? Tại sao có thể thu hút giới trẻ như vậy

    Trò chơi rất được lòng các bạn trẻ vì có nhịp chơi nhanh, đầy tính đối đầu, cạnh tranh đối kháng. Đồ họa của trò chơi này được tích hợp cả tốc độ lẫn chiều sâu. Điều đó làm cho mục đích chiến thuật, nhập vai của trò chơi của các trò chơi có độ xác thực thời gian rất chuẩn. Do đó thu hút người chơi nhập tâm hơn vào nhân vật của mình. Do những ưu điểm vượt trội như thế nên tạo được làn sóng hưởng ứng rất tốt từ người chơi. Gần đây đi đến đâu cũng nghe có người hỏi đánh lol là gì, lol là game gì,.. thậm chí những streamer tường thuật vê những trận liên minh hay cũng theo đó mà nổi tiếng.

    Ưu điểm của trò chơi rất nhiều

    Hai đội tham gia sẽ gồm các vị tướng mạnh mẽ, được thiết kế từ ngoại hình nhân vật tinh tế và đẹp mắt cho đến lối chiến đấu, tính chất đều khác nhau. Người chơi sẽ phải điều khiển các vị tướng này đối mặt nhau trên nhiều địa hình chiến trường, nhiều chế độ chơi khác nhau. Nắm bắt được tâm lý người chơi rất hay mau chán với nhân vật của mình. Nên đội ngũ thiết kế đồ họa hùng hậu của game liên tục tạo ra nhiều hình tượng nhân vật tướng mới. Số lượng ngày càng tăng, cho tới nay đã có 126 nhân vật tướng được ra mắt người chơi. Game cũng được cập nhật thường xuyên các giải đấu hấp dẫn, hứa hẹn sẽ đem đến trải nghiệm bất tận cho người chơi ở mọi bậc trình độ.

    Cách chơi như thế nào?

    • X: Hiện trỏ chuột tấn công.
    • Q/W/E/R: Dùng kỹ năng của tướng (Champion).
    • Alt + Q/W/E/R: Tự dùng chiêu lên bản thân nếu nó là Spell như hồi máu, tăng tốc độ tấn công…
    • Shift+Q/W/E/R/D/F: Tự dùng lệnh nhanh.
    • Ctrl + Q/W/E/R: Tự nâng cấp kỹ năng.
    • D: Summoner spell 1.
    • F: Summoner spell 2.
    • A: Di chuyển tấn công, tướng của bạn sẽ di chuyển tới vị trí trỏ chuột và tấn công bất cứ quái vật nào.
    • S: Đứng yên, tướng sẽ không làm gì trong mọi điều kiện, kể cả khi có địch ở trong tầm đánh thường.
    • H: Dừng mọi hoạt động và sẽ hoạt động trở lại khi thả ra.
    • 1/2/3/4/5/6: Dùng Item theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Thứ tự của item sẽ như sau: 1-2-3, 4-5-6.
    • B hoặc 7: Quay về base.
    • Z: Mở lại cửa sổ chat.
    • Arrow Keys: Cuộn màn hình.
    • C: Xem đầy đủ thông tin của tướng như: Máu, nội năng, xuyên giáp, chí mạng…
    • P: Mở cửa sổ shop đồ dù bạn đang ở đâu, nhưng vẫn cần đứng ngay cạnh shop mới mua hoặc bán được đồ.
    • Tab: Mở bảng điểm thi đấu hiện tại, giúp biết đối phương đang sở hữu những món đồ gì, farm được bao nhiêu… để đưa ra phương án đối phó thích hợp.
    • G: Bật tắt trỏ chuột để ping.
    • Y: Khóa hoặc mở khóa camera, nếu đang khóa màn hình sẽ lấy trung tâm là tướng, bạn không thể xem được những vùng khác, kể cả khi di chuyển chuột ra chỗ khác. Còn mở khóa thì có thể di chuyển tự do khắp bản đồ.
    • Spacebar (Phím cách): Nhấn và giữ phím cách sẽ đưa màn hình về trung tâm tướng của bạn.
    • Shift + K: Ẩn hoặc hiện tên tướng (tên phía trên đầu của tướng).
    • Shift + L: Ẩn hoặc hiện thanh máu trên bản đồ.
    • Ctrl + F: Xem Ping và FPS của game hiện tại.
    • L: Hiển thị thanh máu của quái vật, có thể chuyển đổi qua lại giữa 4 chế độ hiển thị là: Hiển thị tất cả máu quái vật, chỉ hiển thị máu quái vật của đối phương, không hiển thị máu quái vật và không bao giờ hiển thị máu quái vật ngay cả khi di chuột lên quái vật.
    • Alt + nhấn chuột trái: Ping tại một điểm.
    • Alt + nhấn chuột phải: Điều khiển các clone như Tibbers, bóng Shaco, LeBlanc, Morderkaiser.
    • F1: Chọn bản thân.
    • F2/F3/F4/F5: Chọn đồng đội từ 1 đến 4.
    • F12 hoặc Print Screen: Chụp ảnh màn hình.
    • Esc: Bật bảng chọn Menu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Baron Là Gì? Tìm Hiểu Các Vị Trí Trong Liên Minh Tốc Chiến
  • Giới Thiệu Tổng Quan Về Đấu Xếp Hạng
  • Cách Ping Mới, Ping Thông Minh Trong Liên Minh Huyền Thoại Lol
  • 6 Sai Lầm Chứng Tỏ Bạn Vẫn Còn Xanh Khi Chơi Liên Minh Huyền Thoại
  • Hướng Dẫn Liên Minh: Tốc Chiến
  • Vai Trò Của Các Tướng Trong Liên Minh Huyền Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Lmht: 5 Lựa Chọn Đi Rừng Hoàn Hảo Nhất Phiên Bản 10.6
  • Những Tướng Lmht Này Bình Thường Cực Yếu Đầu Trận Nhưng Để Chúng Về Late Và Full 6 Món Thì…
  • Muốn Gánh Team Về Late, Hãy Lựa Chọn 10 Vị Tướng Lmht Nổi Bật Nhất Tại 5 Vị Trí Khác Nhau Này
  • Top 9 Tướng Late Game Cực Mạnh Trong Liên Minh Huyền Thoại (P1)
  • Cách Chơi Ashe Trong Liên Minh Huyền Thoại Đơn Giản Nhất
  • 1. Pháp sư đường giữa (Mage/AP Carry)

    – Là linh hồn của chiến trận, có khả năng gây hàng ngàn sát thương phép lên một hay nhiều mục tiêu. Chiêu cuối (R) của họ thường là một chiêu gây sát thương trên một vùng rộng. Pháp sư thường được ưu tiên đi đường giữa để lên cấp nhanh nhất có thể và được hưởng bùa Xanh.

    – Các pháp sư thích hợp cho người mới: Annie, Ryze

    2. Đấu sĩ (Bruiser/Fighter)

    Máu tương đối nhiều, sát thương cao, đa số là các tướng cận chiến (trừ Urgot, Vladimir và Jayce). Các đấu sĩ luôn phải tìm cách thâm nhập vào sâu trong combat và xả các chiêu thức của mình để rút máu các tướng quan trọng bên phía đối phương. Đôi khi, Đấu sĩ đảm nhiệm thêm cả vai trò Đỡ đòn trong đội hoặc Hỗ trợ cho tướng Chủ lực

    – Các đấu sĩ thích hợp cho người mới: Malphite, Nunu

    3. Sát thủ (Assassin)

    – Có hai loại: Sát thủ Phép và Sát thủ Vật lí (đặt theo loại sát thương chúng gây ra chủ yếu).

    – Đặc điểm: Có thể nhanh chóng tiêu diệt một tướng yếu ớt bằng lượng sốc-sát thương tiềm năng. Trong 4 chiêu thức của các sát thủ thì thông thường, có đến 3 chiêu chỉ tập trung lên một mục tiêu. Các Sát thủ đều sở hữu kĩ năng rút ngắn khoảng cách hoặc tàng hình.

    – Lưu ý: Một số Sát thủ như Lee Sin, Nocturne hay Irelia có thể lên đồ cho trâu bò một chút (giống như đấu sĩ) vì lượng sát thương chúng gây ra kể cả khi không có đồ đã rất cao rồi.

    – Các sát thủ thích hợp cho người mới: Evelynn, Katarina, Xin Zhao

    4. Chủ lực (AD Carry)

    – Đặc điểm: Sở hữu các chiêu thức tăng sát thương, tăng tốc độ tấn công, … khiến cho chúng tấn công bình thường mạnh hơn nhiều lần phép thuật. Là vai trò mang tính quyết định ở giai đoạn cuối trận đấu và thường được farm, bảo kê ở giai đoạn đầu. Các tướng Chủ lực đặc biệt mỏng manh, dễ chết và luôn là mục tiêu bị nhắm tới bởi kẻ địch.

    – Các tướng Chủ lực thích hợp cho người mới: Ashe, Sivir

    5. Hỗ trợ (Supporter)

    – Đặc điểm: Sở hữu các chiêu thức hồi phục, tạo lá chắn hoặc tăng chỉ số (sát thương, tốc độ) cho đồng minh. Các tướng Hỗ trợ thường phải cắm mắt cho cả đội và nhường farm cho tướng Chủ lực, tuy nhiên đừng lo, vì các tướng này rất ít phụ thuộc vào trang bị. Ở đường đi, các tướng Hỗ trợ phải đảm bảo rằng tướng Chủ lực bên mình luôn được bảo vệ cẩn thận, farm tốt và không bị kẻ địch quấy rối.

    – Các tướng Hỗ trợ thích hợp cho người mới: Soraka, Sona,

    – Lưu ý: Blitzcrank, Leona hoặc Nunu dù là Đấu sĩ nhưng chúng vẫn có thể Hỗ trợ bằng cách đi cùng tướng Chủ lực để tạo ra một lane chủ động và lấy việc tiêu diệt tướng địch làm trọng tâm.

    6. Đi rừng (Jungler)

    – Đặc điểm: Sở hữu kĩ năng dọn quái nhanh chóng, gank cũng tốt và quan trọng nhất là có khả năng hồi phục khi farm rừng. Tướng đi rừng ngoài việc farm còn phải ra ngoài để hỗ trợ gank các đường khác, đôi khi là thâm nhập vào rừng kẻ địch và quấy rối “Người rừng” của họ.

    – Các tướng Đi rừng thích hợp cho người mới: Warwick, Sejuani, Fiddlestick

    7. Đỡ đòn (Tanker)

    – Đặc điểm: Máu nhiều, giáp và kháng phép đều rất cao. Các tướng Đỡ đòn thường là người đi đầu trong combat, người quyết định chiến đấu ở đâu và khi nào. Họ luôn có chiêu thức quấy rối kẻ địch rất khó chịu.

    – Các tướng Đỡ đòn thích hợp cho người mới: Maokai, Alistar,

    Lưu ý thêm: Một tướng có thể cùng một lúc đảm nhiệm nhiều vai trò. Ví dụ: Master Yi vừa đi rừng nhưng lên đồ như một sát thủ Phép hoặc Vật lí, hay Ahri vừa là Pháp sư, vừa là Sát thủ. Alistar vừa Đi rừng, vừa là Đỡ đòn, …

    Trước hết, ta cần biết một đội hình thế nào là đẹp. Theo phong cách chơi đương thời thì:

    – Một Đấu sĩ, Sát thủ Vật lí, Đỡ đòn hoặc Pháp sư đi đường trên.

    – Một Pháp sư hoặc Sát thủ Phép đi đường giữa.

    – Một Đấu sĩ, Sát thủ Vật Lí hoặc Đỡ đòn đi rừng.

    – Một tướng Chủ lực đi đường dưới.

    – Một tướng Hỗ trợ đi đường dưới. Hãy luôn đảm bảo rằng mình sẽ chọn được đúng hoặc tương đối theo như đội hình chuẩn ở trên. Nếu như đội bạn còn thiếu vị trí nào, bạn cần là người chủ động chọn vị trí thiếu sót đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Tướng Muốn Gank Cũng Không Dễ Chút Nào
  • Tổng Hợp Biểu Tượng Liên Minh Huyền Thoại Được Yêu Thích Nhất
  • Hướng Dẫn Cách “lật Kèo” Khi Gặp Tướng Khắc Chế Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Liên Minh Huyền Thoại: Đánh Giá Các Tướng Chơi Miễn Phí Đáng Chú Ý Trong Tuần 135
  • Giới Thiệu Các Vị Tướng Miễn Phí Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Các Mẹo Nâng Cao Kỹ Năng Trong Liên Minh Huyền Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Lmht: Những Câu Nói Làm Nên Tên Tuổi Các Vị Tướng
  • 10 Câu Nói Kinh Điển Của Các Siêu Sao Liên Minh Huyền Thoại
  • Lmht: Top 5 Xạ Thủ Bá Đạo Với Lối Lên Sát Lực
  • Lmht Mùa 7: Mắt Tím Sẽ Không Phát Hiện Được Tàng Hình Nữa
  • Lmht Mùa 7: Mắt Tím Sẽ Không Phát Hiện Được Tàng Hình Nữa, Tiết Lộ Kế Hoạch Nâng Cấp Các Sát Thủ
  • Những mẹo tưởng chừng như rất nhỏ nhưng lại rất có ích trong con đường go pro dành cho người chơi.

    Luyện tập kỹ năng kết liễu lính

    Để luyện tập được kỹ năng kết liễu lính, người chơi có thể tạo đấu Tùy Chọn và chọn những tướng mà bản thân mình cảm thấy khó trong việc kết liễu lính. Mỗi đợt lính sẽ có tối thiểu từ 6 đến 7 lính (gồm Xe pháo) và bạn sẽ cần phải lưu ý sự tiếp cận giữa lính đánh gần và các lính đánh xa.

    Mặc dù việc kết liễu lính ở trận đấu thực tế sẽ khó hoàn thiện như đấu Tùy chọn nhưng việc tập luyện này sẽ giúp bạn có thể tìm ra vị trí đứng hợp lý, đủ tầm đánh cũng như quan sát được máu của lính đối phương và các mục tiêu mà quân lính bên mình đang tấn công. Ngoài ra, đừng quên sử dụng các kỹ năng tiêu tốn ít năng lượng để kết liễu những quân lính trong trường hợp không kịp tấn công bằng đòn đánh thường.

    Vừa di chuyển, vừa tấn công

    Với các game thủ chuyên nghiệp, đặc biệt là ở vị trí Xạ thủ, việc vừa di chuyển vừa tấn công là một kỹ năng cá nhân quan trọng để giữ khoảng cách với các đối phương.

    Sau mỗi đòn tấn công, mỗi tướng sẽ có thời gian trì hoãn phụ thuộc vào tốc độ đánh để có thể tung ra đòn đánh thường tiếp theo. Hãy tận dụng thời gian này để di chuyển và tấn công ngay khi kết thúc trì hoãn. Biện pháp vừa di chuyển vừa tấn công đơn giản nhất là sử dụng phím A và chuột trái để ấn vào mục tiêu cần tấn công. Cách này sẽ giúp bạn không bị di chuyển nhầm đến đối phương nếu ấn không trúng vào mục tiêu. Khi đã thành thạo, hãy chuyển sang dùng chuột phải để chọn mục tiêu tấn công.

    Luyện tập điều khiển con trỏ chuột

    Khả năng điều khiển con trỏ chuột nhanh và chính xác cũng là kỹ năng nên tập luyện để có những pha giao tranh hoặc xử lý tình huống chuẩn xác. Bạn có thể hoàn toàn luyện tập kỹ năng này bằng cách đứng trong khu vực bụi cỏ sau hang Rồng hoặc Baron và cắm 2 mắt xanh gần đó. Tiếp theo, hãy di chuyển con trỏ chuột thật nhanh và ấn phải tại các vị trí mắt để nhân vật của bạn không di chuyển ra khỏi bụi cỏ.

    Khi đã quen dần, bạn có thể tiến hành tăng thêm số lượng mắt thành 3 hoặc 4 tùy theo khả năng.

    Tìm hiểu các cách sử dụng của Tốc Biến

    Tuy Tốc Biến có vẻ đơn giản và dễ tìm hiểu, chắc chắn ai cũng từng có không ít lần “va mặt vào tường” khi thực hiện các pha đào tẩu bằng phép bổ trợ này.

    Hãy tạo đấu Tùy chọn và tìm hiểu các vị trí tường dày và ghi nhớ vị trí đặt con trỏ chuột để có thể Tốc Biến thành công. Ngoài ra, bạn còn có thể luyện tập sự kết hợp giữa Tốc Biến và các kỹ năng khác như Vô Ảnh Bộ của Shen, Bàn Tay Hỏa Tiễn của Blitzcrank hay Tia Năng Lượng của Xerath.

    Theo VNE

    Mẹo nhỏ sửa móng tay nhanh đẹp

    Bí quyết giúp bạn chữa cháy trong tình huống khẩn cấp này.

    Vật liệu cần có:

    – Băng dính

    – Sơn móng tay khác màu

    – Sơn bóng

    Cách làm:

    Bước 1: Các ấy dùng băng dính dán 1/2 móng theo chiều ngang.

    Bước 2: Sau đó, sơn màu khác lên phần còn lại của móng, chờ khô là có thể bóc băng dính rồi.

    Có bộ móng xinh ngay tức khắc rồi nè.

    Trước và sau khi hoàn thành này, khác nhau đấy chứ nhỉ?

    Theo MASK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cặp Đôi Đáng Yêu Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Cách Tăng Fps Giảm Lag Và Giựt Khi Chơi Game Windows 10
  • Liên Minh Huyền Thoại Giới Thiệu Map Chơi Mới
  • Bản Đồ Summoner’s Rift Mới Liên Minh Huyền Thoại Lmht
  • Mẹo Hữu Ích Kiểm Soát Các Đường Và Bản Đồ Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100