Hàm Concatenate, Hàm Nối Các Chuỗi Ký Tự Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Lập Báo Cáo Tổng Hợp Tự Động Với Excel Và Vba
  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Bài Tập Áp Dụng Vlookup
  • Đọc Ghi File Excel Trong Java Sử Dụng Apache Poi
  • Hướng Dẫn Đọc Và Ghi File Excel Trong Java Sử Dụng Thư Viện Apache Poi
  • Thao Tác Với File Excel Trong Java Sử Dụng Api Apache Poi
  • Trong Excel, khi cần nối các ký tự ở các cột dữ liệu trong 1 bảng, chúng ta sẽ sử dụng hàm ConcateNate. Hàm sẽ giúp người dùng liên kết từng ký tự ở từng cột và tạo thành 1 chuỗi ký tự hoàn chỉnh, theo nhu cầu của người dùng. Chẳng hạn như khi làm việc với các bảng dữ liệu chứa Họ, Tên khách hàng thì thường đi kèm với cột Họ và tên khách hàng. Hàm ConcateNate sẽ có tác dụng nối 2 chuỗi Họ, Tên khách hàng với nhau thay vì phải gõ lại Họ và tên dựa trên 2 cột đó, thay vì chúng ta phải ngồi gõ thủ công tên đầy đủ của từng người, có thể sử dụng ngay hàm ConcateNate để nối Họ và Tên ở từng cột khác nhau thành đầy đủ. Và nếu như bạn chưa biết cách sử dụng hàm này thì bài viết ngay sau đây sẽ là giới thiệu về cú pháp cũng như cách sử dụng hàm ConcateNate ra sao? mời bạn đọc cùng theo dõi.

    Hướng dẫn dùng hàm ConcateNate trong Excel – Ví dụ minh họa Cú pháp:

    CONCATENATE ( text 1, text 2, …)

    Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

    Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

    Chức năng: dùng để ghép nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi duy nhất. Các chuỗi được nối có thể là số, văn bản, ô tham chiếu.

    Một số lưu ý khi dùng hàm CONCATENATE:

    – Bạn phải sử dụng dấu phẩy để ngăn tách các đối số Text

    – Nếu muốn thêm khoảng trắng vào các từ thì bạn phải thêm một đối số Text là ” ” vào giữ các từ

    – Nếu kết quả bị lỗi #NAME thì có nghĩa bạn đã không sử dụng dấu ngoặc kép ” ” khi thêm đối số Text là các ký tự văn bản

    – Trong phiên bản Excel 2022, hàm này đã được thay bằng hàm CONCAT, cú pháp và cấu trúc vẫn giống hệt nhau. Rất có thể các phiên bản sau này của Excel cũng sẽ thay thế bằng hàm này, nên nếu bạn sử dụng phiên bản mới nhất của Excel thì cũng nên cân nhắc sử dụng hàm CONCAT thay bằng CONCATENATE

    Ví dụ: Ta có bảng dữ liệu sau.

    Ghép từ thông thường

    Các bạn nhập vào ô D5 công thức: =CONCATENATE(B5,C5)

    Kết quả hiện ra

    Ghép từ có thêm khoảng trắng

    Các bạn nhập vào ô D6 công thức: =CONCATENATE(B6,” “,C6)

    Kết quả hiện ra

    Ghép từ đặt thêm ký tự văn bản

    Các bạn nhập vào ô D7: =CONCATENATE(B7,C7,”.vn”)

    Kết quả:

    Cùng với đó, hàm LOWER là một trong những hàm xử lý chuỗi trong Excel được tích hợp sẵn trong Excel và được phân loại giống như hàm String/ hàm Text. Hàm xử lý chuỗi trong Excel LOWER được sử dụng như một hàm bảng tính (WS) trong Excel. Vì là hàm bảng tính nên hàm LOWER có thể được nhập là một phần của một công thức trong một ô của bảng tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Concatenate Trong Excel, Ứng Dụng Để Nối Các Chuỗi, Ô, Mảng Và Cột
  • 3 Hàm Nối Chuỗi Trong Excel Cực Hay Và Đơn Giản Được Sử Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Dùng Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Lọc Dữ Liệu Trong Một Dải Ô Hoặc Bảng
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel
  • Các Hàm Cắt Chuỗi, Nối Chuỗi Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Product Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Khóa Công Thức Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Excel, File Xls Bị Lỗi Phông
  • Hàm Countif Và Countifs Trong Excel, Có Bài Tập Mẫu
  • Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel
  • HÀM NỐI CHUỖI CONCATENATE TRONG EXCEL

    Hàm ConcateNate được sử dụng để nối các chuỗi lại với nhau. Ví dụ trong trường hợp bạn nhập Họ và Tên trong các ô khác nhau, nhưng sau đó lại phải gộp chúng vào cùng một ô, để sử dụng hàm ConcateNate, chúng ta sẽ có cú pháp như sau:

    ConcateNate (text 1, text 2, …)

    Trong Đó:

    Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

    Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

    Ví dụ ta có bảng dữ liệu sau:

    CÁC HÀM CẮT CHUỖI TRONG EXCEL

    Ở đây chúng ta có 3 làm cắt chuỗi bao gồm:

    – Hàm Right : Dùng để cắt và lấy phần bên phải của một chuỗi

    – Hàm Left : Dùng để cắt và lấy phần bên trái của một chuỗi

    – Hàm Mid : Dùng để cắt và lấy phần giữa của một chuỗi

    Cách dùng hàm Right:

    – Cú Pháp: RIGHT(text, n)

    – Trong Đó: + Text: chuỗi ký tự.

    + n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. (Nếu không có tham số này, excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    – Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text kể từ phía bên phải.

    Ví dụ: Cắt chuỗi với trường hợp không có tham số n:

    Áp dụng hàm RIGHT để lấy ký tự của cột “Mã HS” trường hợp không có tham số n.

    – Trên G5 ta gõ công thức như sau: E6= RIGHT (D6) và nhấn Enter.

    – Ô D6 là ô chứa dữ liệu muốn cắt chuỗi.

    – Kết quả sẽ hiển thị lên ô E5

    Cách dùng hàm Left:

    Cú Pháp: = LEFT(text, n)

    Trong Đó: – text: Chuỗi ký tự.

    – n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. (Nếu không có tham số này, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text kể từ phía bên trái của chuỗi.

    Ví dụ:

    Để cắt một ký tự phía bên trái của chuối các bạn sử dụng hàm LEFT.

    Ở đây để lấy ra ký tự đầu của mã số nhân viên với công thức : E5=LEFT(C5)

    Cách dùng hàm MID:

    – Cú Pháp: MID(text,m,n)

    – Trong Đó: + Text: Chuỗi ký tự.

    + m: Vị trí bắt đầu cần cắt chuỗi ký tự.

    + n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự.

    – Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text bắt đầu từ vị trí m.

    Ví dụ:

    Dựa vào bảng Danh sách học viên yêu cầu điền lọc ra được mã tỉnh của học sinh với hai ký tự ở giữa. T

    – Nhập công thức tại ô E5 như sau: E5= MID (D6,3,2) – Trả về 2 ký tự của chỗi D6 bắt đầu từ ký tự thứ 3

    – Kéo xuống các ô còn lại để sao chép công thức.

    Ta thu được kết quả như sau:

    http://thuthuat.taimienphi.vn/cac-ham-cat-chuoi-noi-chuoi-trong-excel-23263n.aspx

    Ngoài ra, trong Excel có rất nhiều hàm quan trọng trong quá trình tính toán và sử dụng, hàm Vlookup là một ví dụ cụ thể. Người dùng thường sử dụng hàm Vlookup để tìm và lọc ra các dữ liệu quan trọng theo điều kiện cho trước trong một bảng tính nhiều dữ liệu. Bạn đọc có thể tham khảo cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel để sử dụng thuần thục hàm này hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Để Tạo Nhiều Liên Kết Khác Nhau
  • Tạo Menu Liên Kết Tới Các Sheet Bằng Hàm Hyperlink
  • Hàm Lookup Tìm Kiếm Trong Excel
  • Cách Để Lọc Danh Sách Duy Nhất Bằng Các Hàm If() Và Countif() 1/2021
  • Các Hàm Cắt Chuỗi, Nối Chuỗi Trong Excel, Hàm Concatenate, Right

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cộng Trừ Ngày Tháng Năm Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Cộng Trừ Khoảng Thời Gian Lớn Hơn 24 Giờ, 60 Phút, 60 Giây Trong Excel
  • Cách Tách Họ Tên Trong Excel
  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mẫu File Excel Quản Lý Bán Hàng Online 2022
  • HÀM NỐI CHUỖI CONCATENATE TRONG EXCEL

    Hàm ConcateNate được sử dụng để nối các chuỗi lại với nhau. Ví dụ trong trường hợp bạn nhập Họ và Tên trong các ô khác nhau, nhưng sau đó lại phải gộp chúng vào cùng một ô, để sử dụng hàm ConcateNate, chúng ta sẽ có cú pháp như sau:

    ConcateNate (text 1, text 2, …)

    Trong Đó:

    Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

    Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

    Ví dụ ta có bảng dữ liệu sau:

    CÁC HÀM CẮT CHUỖI TRONG EXCEL

    Ở đây chúng ta có 3 làm cắt chuỗi bao gồm:

    – Hàm Right : Dùng để cắt và lấy phần bên phải của một chuỗi

    – Hàm Left : Dùng để cắt và lấy phần bên trái của một chuỗi

    – Hàm Mid : Dùng để cắt và lấy phần giữa của một chuỗi

    Cách dùng hàm Right:

    – Cú Pháp: RIGHT(text, n)

    – Trong Đó: + Text: chuỗi ký tự.

    + n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. (Nếu không có tham số này, excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    – Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text kể từ phía bên phải.

    Ví dụ: Cắt chuỗi với trường hợp không có tham số n:

    Áp dụng hàm RIGHT để lấy ký tự của cột “Mã HS” trường hợp không có tham số n.

    – Trên G5 ta gõ công thức như sau: E6= RIGHT (D6) và nhấn Enter.

    – Ô D6 là ô chứa dữ liệu muốn cắt chuỗi.

    – Kết quả sẽ hiển thị lên ô E5

    Cách dùng hàm Left:

    Cú Pháp: = LEFT(text, n)

    Trong Đó: – text: Chuỗi ký tự.

    – n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. (Nếu không có tham số này, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text kể từ phía bên trái của chuỗi.

    Ví dụ:

    Để cắt một ký tự phía bên trái của chuối các bạn sử dụng hàm LEFT.

    Ở đây để lấy ra ký tự đầu của mã số nhân viên với công thức : E5=LEFT(C5)

    Cách dùng hàm MID:

    – Cú Pháp: MID(text,m,n)

    – Trong Đó: + Text: Chuỗi ký tự.

    + m: Vị trí bắt đầu cần cắt chuỗi ký tự.

    + n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự.

    – Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text bắt đầu từ vị trí m.

    Ví dụ:

    Dựa vào bảng Danh sách học viên yêu cầu điền lọc ra được mã tỉnh của học sinh với hai ký tự ở giữa. T

    – Nhập công thức tại ô E5 như sau: E5= MID (D6,3,2) – Trả về 2 ký tự của chỗi D6 bắt đầu từ ký tự thứ 3

    – Kéo xuống các ô còn lại để sao chép công thức.

    Ta thu được kết quả như sau:

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-ham-cat-chuoi-noi-chuoi-trong-excel-23263n.aspx

    Ngoài ra, trong Excel có rất nhiều hàm quan trọng trong quá trình tính toán và sử dụng, hàm Vlookup là một ví dụ cụ thể. Người dùng thường sử dụng hàm Vlookup để tìm và lọc ra các dữ liệu quan trọng theo điều kiện cho trước trong một bảng tính nhiều dữ liệu. Bạn đọc có thể tham khảo cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel để sử dụng thuần thục hàm này hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tách Chuỗi Văn Bản Trong Excel Theo Dấu Phẩy, Khoảng Trắng, Ký Tự Xác Định
  • Tổng Hợp Các Cách Cộng Trừ Trong Excel
  • Cách Tính Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân
  • Hướng Dẫn Về Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel, Tỉ Lệ Giảm Giá, Thuế
  • Hàm Concatenate, Hàm Nối Các Chuỗi Ký Tự Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dù

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Ngày Tháng (Date & Time) Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng 13 Hàm Excel Cơ Bản Và Thường Dùng Nhất
  • Hướng Dẫn Ẩn Dòng Và Ẩn Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Thêm Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Vị Trí Biểu Đồ Trong Excel
  • Trong Excel, khi cần nối các ký tự ở các cột dữ liệu trong 1 bảng, chúng ta sẽ sử dụng hàm ConcateNate. Hàm sẽ giúp người dùng liên kết từng ký tự ở từng cột và tạo thành 1 chuỗi ký tự hoàn chỉnh, theo nhu cầu của người dùng. Chẳng hạn như khi làm việc với các bảng dữ liệu chứa Họ, Tên khách hàng thì thường đi kèm với cột Họ và tên khách hàng. Hàm ConcateNate sẽ có tác dụng nối 2 chuỗi Họ, Tên khách hàng với nhau thay vì phải gõ lại Họ và tên dựa trên 2 cột đó, thay vì chúng ta phải ngồi gõ thủ công tên đầy đủ của từng người, có thể sử dụng ngay hàm ConcateNate để nối Họ và Tên ở từng cột khác nhau thành đầy đủ. Và nếu như bạn chưa biết cách sử dụng hàm này thì bài viết ngay sau đây sẽ là giới thiệu về cú pháp cũng như cách sử dụng hàm ConcateNate ra sao? mời bạn đọc cùng theo dõi.

    Hướng dẫn dùng hàm ConcateNate trong Excel – Ví dụ minh họa

    1. Chức năng hàm ConcateNate trong Excel

    Dùng để ghép nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi duy nhất. Các chuỗi được nối có thể là số, văn bản, ô tham chiếu.

    2. Cú pháp hàm ConcateNate trong Excel

    CONCATENATE ( text 1, text 2, …)

    Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

    Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

    3. Một số lưu ý khi dùng hàm ConcateNate trong Excel

    – Bạn phải sử dụng dấu phẩy để ngăn tách các đối số Text

    – Nếu muốn thêm khoảng trắng vào các từ thì bạn phải thêm một đối số Text là ” ” vào giữ các từ

    – Nếu kết quả bị lỗi #NAME thì có nghĩa bạn đã không sử dụng dấu ngoặc kép ” ” khi thêm đối số Text là các ký tự văn bản

    – Trong phiên bản Excel 2022, hàm này đã được thay bằng hàm CONCAT, cú pháp và cấu trúc vẫn giống hệt nhau. Rất có thể các phiên bản sau này của Excel cũng sẽ thay thế bằng hàm này, nên nếu bạn sử dụng phiên bản mới nhất của Excel thì cũng nên cân nhắc sử dụng hàm CONCAT thay bằng CONCATENATE

    4. Ví dụ minh họa hàm ConcateNate trong Excel

    Ví dụ: Ta có bảng dữ liệu sau.

    Ghép từ thông thường

    Các bạn nhập vào ô D5 công thức: =CONCATENATE(B5,C5)

    Kết quả hiện ra

    Ghép từ có thêm khoảng trắng

    Các bạn nhập vào ô D6 công thức: =CONCATENATE(B6,” “,C6)

    Kết quả hiện ra

    Ghép từ đặt thêm ký tự văn bản

    Các bạn nhập vào ô D7: =CONCATENATE(B7,C7,”.vn”)

    Kết quả:

    Cùng với đó, hàm LOWER là một trong những hàm xử lý chuỗi trong Excel được tích hợp sẵn trong Excel và được phân loại giống như hàm String/ hàm Text. Hàm xử lý chuỗi trong Excel LOWER được sử dụng như một hàm bảng tính (WS) trong Excel. Vì là hàm bảng tính nên hàm LOWER có thể được nhập là một phần của một công thức trong một ô của bảng tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhóm Hàm Số Trong Excel (Bài 4)
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lookup Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lồng Ghép Hàm, Viết Hàm Lồng Nhau Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Nối Chuỗi Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Hàm Vlookup Để Nối Gộp Hai Bảng Excel Với Nhau
  • Các Hàm Thời Gian Ngày Tháng Trong Excel
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Các Ví Dụ Về Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Hàm Vlookup Trong Excel Cho Người Mới Bắt Đầu: Học Với Các Ví Dụ
  • Tìm hiểu chung về hàm CONCATENATE

    CONCATENATE là một trong những hàm văn bản trong Excel.

    Chức năng của hàm: dùng để ghép nối các chuỗi văn bản khác nhau thành một chuỗi thống nhất. Các chuỗi được nối có thể là văn bản, số hay ô tham chiếu.

    Các bạn sẽ gặp phải những tình huống đòi hỏi phải gộp các giá trị chứa trong 2 hay nhiều cột khác nhau vào một cột duy nhất, khi đó sử dụng hàm CONCATENATE là một biện pháp hữu hiệu, giúp bạn tiết kiệm thời gian làm việc mà không phải nhập lại thủ công toàn bộ các giá trị đã có vào cột mới.

    Công thức của hàm CONCATENATE

    Cú Pháp:

    CONCATENATE (text 1; text 2; …)

    Trong đó:

    • Text 1: là chuỗi thứ 1 (bắt buộc phải có).
    • Text 2: …: các chuỗi tùy chọn. Số lượng chuỗi tối đa lên đến 255 chuỗi, tương đương 8192 kí tự. Các chuỗi được phân tách với nhau bởi dấu phẩy.

    Ở các phiên bản hệ điều hành khác nhau, các chuỗi có thể được phân cách bằng dấu phẩy hoặc chấm phẩy.

    Một số ví dụ về cách sử dụng hàm CONCATENATE

    Bảng dữ liệu (Nguồn: Internet)

    Ghép từ thông thường

    Các bạn nhập vào ô C2 công thức: =CONCATENATE(A2;B2)

    Kết quả hiện ra:

    Các kí tự của cột Họ đã được nối với kí tự của cột Tên (Nguồn: Internet)

    Để có thể làm tương tự với các tên khác, bạn đưa con trỏ chuột đến ô vuông nhỏ bên phải cuối ô C2 đến khi con trỏ biến thành dấu cộng, kéo đi xuống các ô còn lại trong cột. Công thức sẽ được tự động sao chép theo các ô tham chiếu.

    Ghép từ có thêm khoảng trắng

    Các bạn nhập vào ô C2 công thức: =CONCATENATE(A2;” “;B2)

    Kết quả hiện ra:

    Khoảng trống được thêm vào giữa 2 chuỗi (Nguồn: Internet)

    Ghép từ đặt thêm ký tự văn bản

    Các bạn nhập vào ô C2: =CONCATENATE(A2;” “;B2;”vn”)

    Kết quả:

    Một số lưu ý khi dùng hàm CONCATENATE:

    Nếu bạn không dùng dấu phẩy thì kết quả mà Excel trả về sẽ có một dấu ngoặc kép ngăn cách ở giữa như sau: Họ”Tên

    Kết quả trả về không có dấu cách (Nguồn: Internet)

    Với các kí tự số thì không cần phải nhập dấu ngoặc kép.

    Kết quả trả về có dấu cách giữa 2 chuỗi (Nguồn: Internet)

    Các bạn có thể thực hiện theo cách thứ hai đó là thêm khoảng trắng sau đối số TEXT. Ví dụ như sau: =CONCATENATE(“Họ “,” “,”Tên”)

    Nếu không có đối số khoảng trống ở giữa thì dãy kí tự kết quả sẽ nối liền nhau.

    • Nếu kết quả bị lỗi #NAME thì có khả năng bạn đã không sử dụng dấu ngoặc kép ” ” khi nhập các ký tự dạng chữ cái trong đối số TEXT.

    • Trong phiên bản Excel 2022, Excel mobile và Excel dành cho web hàm này đã được thay bằng hàm CONCAT, cú pháp và cấu trúc vẫn giống hệt nhau. Trong các phiên bản sau này của Excel, các nhà phát triển có thể sẽ chuyển hoàn toàn sang công thức với hàm CONCAT, do vậy các bạn nên cân nhắc khi sử dụng hàm CONCATENATE. Để cho các tài liệu của bạn có thể tương hợp với nhiều thiết bị và cả những phiên bản Excel về sau, tốt nhất các bạn nên dùng hàm CONCAT.

    • Sử dụng ký tự dấu “&” thay thế hàm CONCATENATE.

    Bạn hoàn toàn có thể sử dụng dấu “&” thay cho hàm CONCATENATE, kết quả trả về sẽ tương đương với việc dùng hàm CONCATENATE.

    Ví dụ: =A1&A2 sẽ cho kết quả giống như =CONCATENATE(A1,A2)

    Hướng dẫn cách phá pass Excel : Phá pass excel không phải là việc dễ làm. Bởi nó thuộc bảo mật của Microsoft. Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết thì những cách phá pass excel vẫn có tỉ lệ thành công tương đối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Concatenate Để Nối Chuỗi, Nối Ô Trong Excel
  • Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Cú Pháp Và Mô Tả Các Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Hàm Cộng Ngày Tháng Trong Excel 2022
  • Làm Việc Với Các Hàm Vba Trả Về Một Mảng Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Concatenate Để Nối Chuỗi, Nối Ô Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Nối Chuỗi Trong Excel
  • Dùng Hàm Vlookup Để Nối Gộp Hai Bảng Excel Với Nhau
  • Các Hàm Thời Gian Ngày Tháng Trong Excel
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Các Ví Dụ Về Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Phân biệt giữa Trộn ô với Nối chuỗi

    Thông thường trong bảng tính Excel có hai cách để kết hợp dữ liệu:

    • Hợp nhất các ô (hay còn gọi là trộn ô, gộp ô). Việc này là bạn sẽ biến nhiều ô riêng lẻ thành 1 ô duy nhất. Bạn có thể thực hiện điều này với chức năng Merge Cells.
    • Kết nối các giá trị của ô (hay còn gọi là nối chuỗi). Việc này là bạn sẽ nối giá trị (văn bản) tại nhiều ô thành 1 đoạn văn bản trên 1 ô duy nhất. Bạn có thể thực hiện điều này với các hàm nối chuỗi trong Excel.

    Hình sau đây thể hiện sự khác biệt giữa hai phương pháp này:

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật nối chuỗi trong Excel sử dụng các hàm, các ký tự nối.

    Hàm CONCATENATE để nối chuỗi, nối ô trong Excel

    Trong các phiên bản Excel từ 2010 trở về trước, chúng ta có hàm CONCATENATE, còn ở các phiên bản mới hơn (từ 2013 trở đi), Excel đã cho phép bạn sử dụng 1 hàm tương tự với tên rút gọn là hàm CONCAT.

    Mục đích của hàm này là dùng để nối các đoạn văn bản trong nhiều ô vào 1 ô duy nhất.

    Cú pháp của hàm như sau:

    =CONCATENATE(text1, [text2], …)

    hoặc

    Trong đó text1, text2, …là các đoạn văn bản riêng lẻ trong nhiều ô, hoặc nhiều đoạn văn bản khác nhau cần được nối lại.

    Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng hàm nối chuỗi, chúng ta xét một số ví dụ sau đây:

    Ví dụ 1: nối giá trị trong 2 cột họ và tên riêng lẻ thành 1 cột duy nhất

    Để làm được yêu cầu này, thông thường bạn sẽ nghĩ sử dụng hàm CONCAT (CONCATENATE) theo dạng:

    =CONCAT(A2,B2)

    Tức là chỉ dùng 2 ô A2 và B2 làm tham số cần nối. Nhưng như vậy kết quả sẽ là:

    Bạn sẽ thấy các đoạn text trong 2 ô A2 và B2 đã nối với nhau và cho ra kết quả như tại ô C2. Nhưng phần tên lại viết sát với tên đệm (chỗ mũi tên màu xanh đang chỉ vào). Điều này khiến cách viết Họ và tên chưa chính xác. Đúng ra là phải có thêm 1 dấu cách ở vị trí này để ngăn cách giữa phần Tên với Tên đệm.

    Dấu cách không tự động sinh ra khi bạn dùng hàm CONCAT (CONCATENATE). Muốn có nó, bạn phải nối thêm dấu đó vào, coi nó như 1 tham số cần nối. Lưu ý đặt đúng vị trí ở giữa 2 ô A2, B2 như sau:

    =CONCAT(A2,” “,B2)

    • Đầu tiên phải xác định ngày hết hạn dựa vào Loại hợp đồng và Ngày ký.
    • Sau đó sử dụng hàm nối chuỗi để nối kết quả ngày hết hạn với chữ Ngày ở trước

    Lúc này kết quả là:

    Bước 1: Xác định ngày hết hạn

    Ví dụ 2: Nối kết quả của các công thức tính

    Trong yêu cầu trên chúng ta có:

    • Hàm YEAR, MONTH, DAY để tách ra các giá trị số năm, số tháng, số ngày từ giá trị ngày ký. Sau đó cộng thêm các thời hạn tương ứng theo Năm, tháng, ngày.
    • Hàm DATE tạo ra giá trị ngày tháng trong 1 ô dựa trên các tham số Năm, tháng, ngày (viết đúng thứ tự)

    Các bước thực hiện như sau:

    Chúng ta có công thức xác định ngày hết hạn là:

    Ngày hết hạn =DATE(Năm của ngày ký + thời hạn số năm, Tháng của ngày ký + thời hạn số tháng, Ngày ký + thời hạn số ngày)

    Để viết công thức này dễ hơn, bạn có thể tạo thêm 3 cột thể hiện các giá trị số năm, số tháng, số ngày của loại hợp đồng. Khi đó ta có kết quả như hình sau:

    Hàm sử dụng là các hàm DATE, YEAR, MONTH, DAY:

    ô F2 =DATE(YEAR(E2)+B2, MONTH(E2)+C2, DAY(E2)+D2)

    Bước 2: Sử dụng hàm CONCATENATE để nối thêm ký tự Ngày vào kết quả:

    CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

    Chữ Ngày và dấu cách hoàn toàn có thể viết liền nhau và phải đặt trong cặp dấu nháy kép. Đây là nguyên tắc của Excel khi bạn muốn viết trực tiếp một giá trị dạng văn bản trong hàm.

    Kết quả là:

    Lúc này kết quả hàm DATE lại trả về dưới dạng một con số chứ không phải là dạng ngày/tháng/năm. Bởi khi nối 1 hàm với 1 đoạn text, kết quả sẽ trả về là kết quả của hàm nhưng không kèm theo định dạng (Số 43634 là định dạng gốc, dạng General của ngày 18/06/2019). Hàm CONCATENATE cho ta kết quả là dạng text, do đó nó không thể định dạng bằng Format Cells được.

    Để giữ được định dạng ngày tháng trong đoạn văn bản này, bạn phải sử dụng hàm TEXT như sau:

    =CONCATENATE(“Ngày “, TEXT(DATE(….),”dd/MM/yyyy”))

    Kết quả thu được là:

    =CONCATENATE(A1, CHAR(47), B1)

    Những chú ý khi dùng hàm CONCATENATE / CONCAT

    =CONCATENATE(A1, “/”, B1)

    Khi sử dụng hàm này, bạn hãy chú ý một số nội dung sau để giúp kết quả được chính xác hơn:

    • Hàm yêu cầu ít nhất có một tham số: ít nhất là 1 ô hoặc 1 đoạn text cụ thể
    • Bạn có thể ghép tối đa 255 tham số trong hàm, tổng cộng là 8,192 ký tự.
    • Kết quả của hàm CONCATENATE luôn luôn là một chuỗi văn bản (bản chất là dạng Text, không phải dạng Số hay ngày tháng, cho dù bạn nhìn bằng mắt thường có thể chứa toàn các con số hoặc hiển thị như 1 giá trị ngày)
    • Để thể hiện kết quả của hàm CONCATENATE sau khi nối có định dạng Số hoặc Ngày thì bạn cần kết hợp với hàm TEXT để thay đổi cách hiển thị.
    • Hàm này không cho phép viết dạng mảng, vùng ô, mà phải viết từng ô riêng, từng đoạn text riêng trong các tham số của hàm. Ví dụ, bạn nên viết =CONCATENATE(A1, A2, A3) thay vì =CONCATENATE(A1:A3).
    • Nếu ít nhất một trong các đối số của hàm CONCATENATE không hợp lệ, công thức sẽ trả về lỗi #VALUE!
    • Hàm CONCATENATE hoặc hàm CONCAT đều là một.

    Để nối một số ký tự đặc biệt, bạn có thể sử dụng hàm CHAR với mã số tương ứng:

    • Dấu ngoặc kép (“) – CHAR (34)
    • Chéo chéo (/) – CHAR (47)
    • Dấu sao (*) – CHAR (42)
    • Danh sách đầy đủ các mã ASCII có thể dễ dàng tìm thấy.

    Ví dụ:

    sẽ tương đương với

    Kết luận

    Qua bài viết này, bạn đã có thể tự tin sử dụng các hàm nối chuỗi trong Excel chưa? Hy vọng những chia sẻ trong bài viết này sẽ hữu ích trong công việc của bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì bạn có thể góp ý, phàn hồi ngay dưới bài viết này để chúng tôi có thể giải quyết mọi thắc mắc của bạn một cách sớm nhất.

    Những kiến thức bạn đang xem thuộc khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của chúng tôi Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống về các hàm, các công cụ trong excel, ứng dụng excel trong công việc… Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này.

    Tải về file bài tập thực hành

    Bạn có thể tải về file bài tập thực hành trong bài viết tại đường link bên dưới:

    Tài liệu kèm theo bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Cú Pháp Và Mô Tả Các Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Hàm Cộng Ngày Tháng Trong Excel 2022
  • Làm Việc Với Các Hàm Vba Trả Về Một Mảng Trong Excel 2022
  • Cách Sử Dụng Hàm Left Trong Excel Để Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Trái
  • Hàm Concatenate Trong Excel, Ứng Dụng Để Nối Các Chuỗi, Ô, Mảng Và Cột

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Concatenate, Hàm Nối Các Chuỗi Ký Tự Trong Excel
  • Lập Báo Cáo Tổng Hợp Tự Động Với Excel Và Vba
  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Bài Tập Áp Dụng Vlookup
  • Đọc Ghi File Excel Trong Java Sử Dụng Apache Poi
  • Hướng Dẫn Đọc Và Ghi File Excel Trong Java Sử Dụng Thư Viện Apache Poi
  • Trong hướng dẫn này, bạn sẽ học các cách khác nhau để nối các chuỗi, các ô, các mảng, các cột và các hàng trong Excel bằng cách sử dụng hàm CONCATENATE và toán tử “&” .

    Trong bảng tính Excel của bạn, dữ liệu không phải lúc nào cũng được cấu trúc theo nhu cầu của bạn. Thường thì bạn có thể muốn chia nội dung của một ô thành nhiều ô, hoặc làm ngược lại – kết hợp dữ liệu từ hai cột trở lên vào một cột đơn. Ví dụ phổ biến về việc phải ghép nối trong Excel là nhập tên và địa chỉ, kết hợp văn bản với giá trị được định hướng bằng công thức, hiển thị ngày và giờ với định dạng mong muốn, để đặt tên,..

    “Concatenate” trong Excel là gì?

    Về bản chất, có hai cách để kết hợp dữ liệu trong bảng tính Excel:

    • Hợp nhất các ô
    • Kết nối các giá trị của ô.

    Khi bạn gộp các ô, nghĩa là hợp nhất hai hoặc nhiều ô vào một ô đơn lẻ. Kết quả là bạn có một ô lớn hơn được hiển thị trên nhiều hàng và / hoặc cột trong bảng tính.

    Khi bạn nối các ô trong Excel, bạn chỉ ghép nội dung của các ô đó. Nói cách khác, ghép trong Excel là quá trình kết hợp hai hoặc nhiều giá trị với nhau. Phương pháp này thường được sử dụng để kết hợp một vài đoạn văn bản nằm trong các ô khác nhau (về mặt kỹ thuật, chúng được gọi là text strings hoặc simply strings đơn giản) hoặc chèn một giá trị được tính toán bằng công thức ở giữa một số văn bản.

    Đăng ký ngay: khóa học Excel văn phòng 1 thầy 1 trò

    Hàm CONCATENATE:

    Hàm CONCATENATE trong Excel được thiết kế để nối các đoạn văn bản khác nhau lại hoặc kết hợp các giá trị từ một vài ô vào một ô.

    Cú pháp của CONCATENATE như sau:

    CONCATENATE (text1, [text2], …)

    Trong đó text là một chuỗi văn bản, tham chiếu ô hoặc giá trị trong công thức.

    Kết nối các giá trị của một số ô:

    Công thức CONCATENATE đơn giản nhất để kết hợp các giá trị của ô A1 và B1 như sau:

    =CONCATENATE(A1, B1)

    Xin lưu ý rằng các giá trị sẽ được đan lại với nhau mà không có dấu phân tách, như trong hàng 2 trong hình bên dưới.

    Chia sẻ tài liệu excel cơ bản hay nhất 2022

    Kết nối chuỗi văn bản và giá trị di động:

    Không có điều gì hạn chế hàm CONCATENATE chỉ nối giá trị của ô. Bạn có thể sử dụng nó để nối các chuỗi văn bản khác nhau để làm cho kết quả có ý nghĩa hơn. Ví dụ:

    Đương nhiên, bạn có thể thêm một chuỗi văn bản ngay từ đầu hoặc ở giữa công thức Concatenate của bạn:

    =CONCATENATE(“See “, A1, ” “, B1)

    Một khoảng trống (“”) được thêm vào giữa các giá trị kết hợp, để kết quả hiển thị như là “Project1 ” chứ không phải là “Project1 “.

    Để làm cho kết quả trả lại bằng một số công thức dễ hiểu hơn cho người dùng, bạn có thể nối nó với một chuỗi văn bản để giải thích giá trị thực sự là gì.

    Ví dụ, bạn có thể sử dụng công thức sau đây để trả lại ngày hiện tại:

    Để đảm bảo rằng các công thức CONCATENATE của bạn luôn mang lại kết quả chính xác, hãy nhớ các quy tắc đơn giản sau đây:

    • CONCATENATE yêu cầu ít nhất một “text” đối số để làm việc.
    • Trong một công thức CONCATENATE, bạn có thể nối ghép lên tới 255 chuỗi, tổng cộng là 8,192 ký tự.
    • Kết quả của hàm CONCATENATE luôn luôn là một chuỗi văn bản, ngay cả khi tất cả các giá trị nguồn là các con số.
    • CONCATENATE không nhận biết các mảng. Mỗi tham chiếu ô phải được liệt kê riêng. Ví dụ, bạn nên viết =CONCATENATE(A1, A2, A3) thay vì =CONCATENATE(A1:A3).
    • Nếu ít nhất một trong các đối số của hàm CONCATENATE không hợp lệ, công thức sẽ trả về lỗi #VALUE!.

    Dùng “&” để kết nối các chuỗi trong Excel:

    Trong Microsoft Excel, toán tử & là một cách khác để nối các ô. Phương pháp này rất có ích trong nhiều trường hợp bởi vì việc gõ (&) nhanh hơn nhiều so với gõ “concatenate”.

    Tương tự với hàm CONCATENATE, bạn có thể sử dụng “&” trong Excel để kết hợp các chuỗi văn bản khác nhau, giá trị của ô và kết quả trả về bởi các hàm khác.

    Kết nối các giá trị trong A1 và B1:

    =A1&B1

    Kết nối các giá trị trong A1 và B1 với khoảng trống:

    =A1&” “&B1

    Kết nối các giá trị trong A1, B1 và ​​một chuỗi văn bản:

    =A1 & B1 & ” completed”

    Kết nối một chuỗi và kết quả của hàm TEXT / TODAY:

    =”Today is ” & TEXT(TODAY(), “dd-mmm-yy”)

    Như đã trình bày trong ảnh chụp màn hình bên dưới, hàm CONCATENATE và toán tử “&” trả kết quả giống hệt nhau:

    “&” với hàm CONCATENATE trong Excel

    Nhiều người dùng tự hỏi rằng liệu có cách hiệu quả hơn để nối các chuỗi trong hàm CONCATENATE hoặc toán tử “&” hay không.

    Sự khác biệt duy nhất cần thiết giữa hàm CONCATENATE và “&” là hàm CONCATENATE có giới hạn 255 còn & thì không có. Ngoài ra, không có gì khác nhau giữa hai phương pháp nối này, cũng không có sự khác biệt về hiệu lực giữa các công thức CONCATENATE và “&”.

    Vì 255 là cũng một con số thực sự lớn và trong thực tế, có thể không bao giờ dùng hết khi kết hợp nhiều chuỗi, sự khác biệt còn lại là sự thoải mái và tiện dụng hơn. Một số người dùng thấy công thức CONCATENATE dễ đọc hơn, cá nhân tôi thích sử dụng phương pháp “&”. Vì vậy, chỉ cần dùng kỹ thuật nối mà bạn cảm thấy thoải mái hơn.

    Kết nối các ô bằng dấu cách, dấu phẩy và các ký tự khác:

    Trong bảng tính của bạn, bạn có thể thường phải nhập các giá trị có dấu phẩy, dấu cách, dấu chấm câu hoặc các ký tự khác như dấu gạch ngang hoặc dấu gạch chéo. Để làm điều này, chỉ cần bao gồm ký tự mà bạn muốn dùng trong công thức nối của bạn. Hãy nhớ kèm theo ký tự đó trong dấu ngoặc kép, như trong các ví dụ sau đây.

    Kết nối hai ô với một khoảng trắng:

    =CONCATENATE(A1, ” “, B1) hoặc là =A1 & ” ” & B1

    Kết nối hai ô với dấu phẩy:

    =CONCATENATE(A1, “, “, B1) hoặc là =A1 & “, ” & B1

    Kết nối hai ô với một dấu nối:

    =CONCATENATE(A1, “-“, B1) hoặc là =A1 & “-” & B1

    Hình sau đây thể hiện kết quả sẽ như thế nào:

    Thông thường, bạn sẽ tách các chuỗi văn bản được nối với các dấu chấm câu và dấu cách, như thể hiện trong ví dụ trước. Tuy vậy, Trong một số trường hợp, có thể cần phải tách các giá trị bằng một ngắt dòng. Một ví dụ phổ biến là phải hợp nhất địa chỉ gửi thư từ dữ liệu trong các cột riêng biệt.

    Một vấn đề xảy ra là bạn không thể đơn giản chỉ gõ một ngắt dòng trong công thức như một ký tự bình thường và do đó cần một hàm CHAR với mã ASCII tương ứng cho công thức nối:

    • Trên Windows, sử dụng CHAR (10) trong đó 10 là mã ASCII để xuống dòng .
    • Trên hệ thống Mac, sử dụng CHAR (13) trong đó 13 là mã ASCII .

    Trong ví dụ này, chúng ta có các phần địa chỉ trong các cột A đến F, và chúng ta ghép chúng lại với nhau trong cột G bằng cách sử dụng toán tử nối “&”. Các giá trị được hợp nhất được phân cách bằng dấu phẩy (“,”), dấu cách (“”) và dấu xuống dòng CHAR (10):

    Theo cách tương tự, bạn có thể tách biệt chuỗi nối với các ký tự khác như:

    • Dấu ngoặc kép (“) – CHAR (34)
    • Chéo chéo (/) – CHAR (47)
    • Dấu sao (*) – CHAR (42)
    • Danh sách đầy đủ các mã ASCII có thể dễ dàng tìm thấy.

    Mặc dù thế, có một cách dễ dàng hơn để chèn các ký tự có thể in được trong công thức nối là chỉ cần gõ chúng vào dấu ngoặc kép như chúng ta đã làm trong ví dụ trước .

    Để nối hai cột trở lên trong Excel, bạn chỉ cần nhập công thức nối bình thường vào ô đầu tiên và sau đó sao chép nó xuống các ô khác bằng cách kéo dấu cộng (hình vuông nhỏ xuất hiện ở góc dưới bên phải của ô Chọn).

    Ví dụ, để nối hai cột (cột A và B) tách các giá trị với khoảng trắng, bạn nhập công thức sau vào ô C2, và sau đó sao chép nó xuống các ô khác. Khi bạn kéo xuống để sao chép công thức, con trỏ chuột sẽ thay đổi thành hình chữ thập, như thể hiện trong hình bên dưới:

    Xin lưu ý cách Microsoft Excel xác định sao chép các ô đến đâu sau khi nhấp đúp chuột ở các ô có công thức của bạn. Nếu có những ô trống trong bảng của bạn, giả sử là ô A6 và B6 trống trong ví dụ này, thì công thức sẽ chỉ được sao chép đến hàng 5. Trong trường hợp này, bạn sẽ cần phải kéo xuống bằng tay để nối tất cả các cột.

    Nên xem: khóa học excel nâng cao Hà Nội

    Làm thế nào để nối một mảng ô trong Excel:

    Kết hợp các giá trị từ nhiều ô có thể mất nhiều công hơn vì hàm CONCATENATE không chấp nhận các mảng và yêu cầu một tham chiếu ô duy nhất trong mỗi đối số.

    Để ghép một số ô, ví dụ A1 tới A4, bạn cần một trong hai công thức sau:

    =CONCATENATE(A1, A2, A3, A4)

    hoặc là

    Phương pháp 1. Nhấn CTRL để chọn nhiều ô để nối

      Chọn một ô nơi bạn muốn nhập công thức.
      Nhập = CONCATENATE (trong ô đó hoặc trong thanh công thức.
    • Nhấn và giữ CTRL và nhấp vào từng ô mà bạn muốn ghép lại.
    • Nhả nút CTRL, gõ dấu ngoặc đóng trong thanh công thức và nhấn Enter.

    Phương pháp 2. Sử dụng hàm TRANSPOSE để lấy phạm vi

    Khi bạn cần ghép một dải rộng lớn bao gồm hàng chục hoặc hàng trăm ô, phương pháp trước đó không đủ nhanh vì nó đòi hỏi phải nhấp vào từng ô. Trong trường hợp này, có cách tốt hơn là sử dụng hàm TRANSPOSE để trả về một mảng, và sau đó thay thế nó bằng các tham chiếu ô riêng lẻ.

    • Chọn ô mà bạn muốn xuất ra dải ô nối.
    • Nhập công thức TRANSPOSE trong ô đó, ví dụ =TRANSPOSE(A1:A10).
    • Trong thanh công thức, nhấn F9 để thay thế công thức với các giá trị được tính toán.
    • Xoá dấu ngoặc nhọn biến một công thức Excel thông thường thành công thức mảng . Kết quả là, bạn sẽ có tất cả các ô tham chiếu để nối trong công thức của bạn.
      Gõ = CONCATENATE (ở phía trước của các tham chiếu ô trong thanh công thức, gõ dấu ngoặc đóng và nhấn Enter.

    Concatenate với số và ngày tháng ở các định dạng khác nhau:

    Khi bạn nối một chuỗi văn bản với một số hoặc ngày, bạn có thể muốn định dạng kết quả khác nhau tùy thuộc vào tập dữ liệu của bạn. Để làm điều này, nhúng các hàm TEXT trong công thức Excel của bạn.

    Hàm TEXT (value, format_text) có hai đối số:

    • Trong đối số đầu tiên ( value), bạn cung cấp một số hoặc ngày để được chuyển đổi sang văn bản hoặc tham chiếu đến ô có chứa một giá trị số.
    • Trong đối số thứ hai ( format_text ), bạn nhập định dạng mong muốn các mã để hàm TEXT có thể hiểu.

    Tôi sẽ chỉ nhắc bạn rằng khi kết hợp một chuỗi văn bản và ngày tháng , bạn phải sử dụng hàm TEXT để hiển thị ngày ở định dạng mong muốn. Ví dụ:

    =CONCATENATE(“Today is “, TEXT(TODAY(), “mm/dd/yy”))

    hoặc là

    =”Today is ” & TEXT(TODAY(), “mm/dd/yy”)

    Một vài ví dụ công thức bổ sung nối tiếp một giá trị văn bản và số sau:

    =A2 & ” ” & TEXT(B2, “$#,#0.00”) – hiển thị số với 2 chữ số thập phân và dấu $.

    =A2 & ” ” & TEXT(B2, “0.#”) – không hiển thị số không trước dấu phảy và dấu $.

    =A2 & ” ” & TEXT(B2, “# ?/???”) – hiển thị số dưới dạng một phân số.

    Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Hàm Nối Chuỗi Trong Excel Cực Hay Và Đơn Giản Được Sử Dụng Nhất
  • Hướng Dẫn Dùng Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Lọc Dữ Liệu Trong Một Dải Ô Hoặc Bảng
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ghép Nối Ký Tự Bằng Hàm Concatenate Và Textjoin Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Ví Dụ Về Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Dùng, Cấu Trúc Hàm
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Gộp Nhiều Sheet Vào Một Sheet Tổng Hợp Bằng Vba Có Code Đính Kèm
  • Hướng Dẫn Nối Dữ Liệu Nhiều Ô Trong Excel
  •  Gitiho sẽ giới thiệu chi tiết cách sử dụng 2 hàm hợp nhất văn bản, ghép nối thông tin trong bài viết này. Bạn có thể thành thạo thủ thuật này trong khi làm việc với Excel.

    Đăng ký ngay khóa học Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

    Cách dùng hàm CONCATENATE

    Ví dụ 1: Ghép họ và tên bằng hàm CONCATENATE

    Yêu cầu của bài tập này là chúng ta cần phải ghép thông tin First NameLast Name để điền vào ô Full Name

    Sử dụng hàm CONCATENATE

    Công thức của hàm CONCATENATE này là:

    Trong đó, hàmCONCATENATE cho phép bạn kết nối các dữ liệu từ nhiều ô tính chứa dữ liệu khác nhau (cho dù là ô hay chữ)chỉ bằng việc sử dụng dấu “,” để ngăn cách.

    Bạn nên để một khoảng trống ” “ giữa ô A2B2 để kết quả hiển thị sẽ có sự ngăn cách giữa họ và tên.

    Sử dụng nhập kí tự mà không dùng bất kỳ hàm ghép chuỗi trong Excel

    Ngoài ra, có một cách làm khá đơn giản và thủ công hơn chính là sử dụng dấu (&) trong ô chứa công thức như sau:

    Ví dụ 2: Ghép nối ký tự với hàm CHAR

    Trong trường hợp, chúng ta cần nối thông tin từ 2 ô nhưng cần sử dụng các cụm từ để diễn đạt được nội dung yêu cầu như sau:

    Cụm từ chúng ta cần điền vào ô Analysis là câu nói thể hiện doanh thu bán hàng của tháng: We saw 20% growth with sales reaching $120M

    Trong ví dụ này, chúng ta không những phải ghép thông tin 2 ô Growth với Sales lại mà còn phải sử dụng các từ ngữ thêm vào để tạo thành câu. Vậy, với cả 2 cách chúng tôi đã hướng dẫn các bạn như ở trên, các bạn sẽ làm thế nào?

    Đây là câu trả lời được đưa ra:

    Lưu ý: Khi bạn cho bất cừ từ gì dạng Text vào trong dấu ngoặc kép (“”), nội dung trong dấu sẽ được xuất hiện y nguyên trên kết quả hiển thị. Như “We saw” hay “growth with sales reaching” trong ví dụ này

    Mẹo (Tips):Trường hợp bạn đọc cần thêm dấu ngoặc kép (” “) vào trong câu, bạn có thể sử dụng công thức:

    Bạn ghi vào ô là =CHAR(34) & “Tên” & CHAR(34) khi đó kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình là “Tên”. Trong đó, CHAR(34) là công thức của dấu () trước và sau từ Tên

    Cách dùng hàm CONCAT thay thế hàn CONCATENATE

    Hàm CONCAT có trong tất cả các phiên bản mới nhất của Excel ( Excel 2022, Excel Mobile and Excel Online), hàm CONCATENATE trước đó cũng có trong các phiên bản này nhưng người dùng được khuyến khích sử dụng hàm CONCAT thay thế. Hàm CONCAT bao gồm tất cả tính năng của hàm CONCATENATE, nhưng sử dụng linh hoạt hơn.

    Một trong những tính năng được nâng cấp hơn hàm CONCATENATE chính là có thể ghép nối thông tin từ một dãy các ô liên tiếp thay vì chọn các ô riêng lẻ như trước.

    Cùng xem qua ví dụ sau:

    Ưu điểm của hàm: Khi bạn cần nối nhiều ô dữ liệu liên tiếp với nhau, việc chọn các ô đơn lẻ khá tốn công sức và thời gian, do đó hàm CONCAT cực kì hữu dụng. Đặc biệt, nếu bạn để ý sẽ thấy ô B3 không hề có dữ liệu, hàm CONCAT đã linh hoạt bỏ qua ô trống đó và vẫn đưa ra kết quả chính xác.

    1. Delimiter (Dấu tách): Là dấu được đặt giữa các dữ liệu trong từng ô hay văn bản được ghép nối (dấu được chỉ định hoặc một chuỗi các dấu)
    2. Ignore_Empty: Hỏi liệu bạn có muốn bỏ qua các giá trị trống không? Nếu chọn FALSE, thì bạn có thể sẽ bị 2 dấu tách đặt cạnh nhau ( ví dụ : kết quả là “Bút,sách,vở“có thể thành “Bút,sách,,vở“)
    3. Text: Là văn bản cần ghép nối. Có thể là chuỗi văn bản hoặc một dãy các chuỗi ( một dải ô). Điều này tương tự như khi áp dụng với hàm CONCATENATE hay CONCAT.

    Hàm TEXTJOIN – hàm ghép chuỗi trong Excel

    Giải pháp cho bạn ở câu hỏi trên ví dụ trước chính là hàm TEXTJOIN, hàm ghép chuỗi trong Excel cho phép thêm khoảng cách giữa các Tên để ghép thành Tên đầy đủ. Công thức của hàm này như sau:

    =TEXTJOIN(Delimiter,Ignore_Empty,Text)

    Trong đó,

    Như đã hướng dẫn trước đó, kết quả sẽ hiển thị 2 dấu tách (ở đây là dấu phẩy “,“). Do đó, hầu hết mọi trường hợp, bạn đọc nên điền TRUE vào công thức của hàm.

    1. Nhấn chuột phải vào tên file đang sử dụng
    2. Vào Insert
    3. Chọn Module
    4. Ở phần trống, dán mã code ( được cung cấp ở dưới)
    5. Thoát ra khỏi cửa sổ Visual Basic Editor
    6. Lưu file

    Cách sử dụng hàm CONCAT và TEXTJOIN- các hàm ghép chuỗi trong Excel phiên bản trước 2022

    Nếu bạn không sử dụng Excel 2022, bạn hoàn toàn có thể sử dụng các hàm này trong phiên bản Excel của bạn bằng cách lập mã VBA, sao cho có thể bắt chước tính năng của 2 hàm ghép chuỗi trong Excel: hàm CONCAT và TEXTJOIN. Bạn có thể nhúng mã macro VBA này vào trong bảng tính của mình và gọi chúng ra từ thanh công thức giống như các hàm bình thường khác.

    Hãy sử dụng phím tắt ALT + F11 để mở cửa sổ Visual Basic Editor (nếu phím tắt không hoạt động hãy đọc bài viết dưới mục này ). Sau đó, hãy thực hiện các thao tác sau:

    Mã code cho hàm ghép chuỗi trong Excel – CONCAT

    Public Function CONCAT(ParamArray Text1() As Variant) As String 'PURPOSE: Replicates The Excel 2022 Function CONCAT Dim Cell As Range'Loop Through Each Cell in Given Input For Each RangeArea In Text1 If TypeName(RangeArea) = "Range" Then For Each Cell In RangeArea CONCAT = CONCAT & Cell.Value End If Next Cell Else 'Text String was Entered CONCAT = CONCAT & RangeArea End If Next RangeAreaEnd Function

    Mã code cho hàm ghép chuỗi trong Excel – TEXTJOIN

    Public Function TEXTJOIN(Delimiter As String, Ignore_Empty As Boolean, ParamArray Text1() As Variant) AsString 'PURPOSE: Replicates The Excel 2022 Function CONCAT Dim Cell As Range'Loop Through Each Cell in Given Input For Each RangeArea In Text1 If TypeName(RangeArea) = "Range" Then For Each Cell In RangeArea TEXTJOIN = TEXTJOIN & Delimiter & Cell.Value End If Next Cell Else 'Text String was Entered TEXTJOIN = TEXTJOIN & Delimiter & RangeArea End If End If Next TEXTJOIN = Mid(TEXTJOIN, Len(Delimiter) + 1) End Function

    Hướng dẫn cách dùng hàm index trong Excel chi tiết nhất

    Hướng dẫn cách copy chỉ những giá trị hiển thị sau khi lọc trong Excel

    Hướng dẫn cách sắp xếp ngày trong Excel

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Hướng dẫn cách dùng hàm VLOOKUP qua các ví dụ từ cơ bản đến nâng cao

    Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện: AND, OR, hàm IF lồng nhau và hơn thế

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Vlookup, Dùng Hàm Tìm Kiếm Và Tính Tổng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm If Trong Excel
  • Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết
  • How To Use The Data Model In Excel
  • How To Format Your Spreadsheets In Excel With Styles
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Nối Ký Tự Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Đếm / Chỉ Tính Tổng Các Số Dương Hoặc Số Âm Trong Excel?
  • Hàm Vlookup Với Một Số Ví Dụ Cơ Bản Và Nâng Cao Trong Excel
  • Thao Tác Với Excel File Bằng Apache Poi
  • Đọc Ghi Excel File Sử Dụng Apache Poi
  • Java: Cách Tạo Và Chèn Dữ Liệu Vào File Excel
  • Nghệ Thuật Ghép Nối Ký Tự

    Sử dụng ghép nối kí tự có rất nhiều lí do, có thể là bạn tạo 1 ID để phục vụ cho việc tra cứu hay chỉ đơn giản là ghép các thông tin lại với nhau. Ví dụ như là tên thành phố với quốc gia, họ và tên các thành viên trong danh sách,… Nhận thấy nhu cầu này, Excel đã hỗ trợ được việc nối dữ liệu, tạo ra hai hàm mới giúp bạn có thể thực hiện hợp nhất văn bản chỉ với các thao tác đơn giản.

    Hàm Nối Ký Tự – CONCAT

    Cú pháp của hàm CONCENTENATE là : =CONCATENATE (text1, [text2], …). Xét về cơ bản, hàm này cho phép bạn nối nội dung trong nhiều ô bằng việc đặt dấu phẩy giữa mỗi chuỗi văn bản dù nó là ô hay chữ.

    Trước khi tiến hành chuyển sang tính năng mới của hàm CONCAT thì mời bạn xem cách mà ta có thể mở rộng việc nối nội dung trong nhiều ô bằng việc chèn chữ vào trong chuỗi để nối với nhau. Xem dữ liệu bên dưới:

    Pro Tip: Nếu như bạn đang cần thêm dấu ngoặc kép vào trong câu, thì có thể dùng công thức =CHAR(34) để tiến hành tạo hai dấu ngoặc kẹp. Ví dụ: = CHAR(34) & “Sales” & CHAR(34) thì sẽ cho ra kết quả là “Sale”.

    Giới Thiệu Hàm Mới- Hàm CONCAT

    Điểm hạn chế chính của hàm CONCATENATE() mà hàm CONCAT() đã có thể khắc phục được đó chính là bây giờ người dùng hoàn toàn có quyền chọn một dải ô để nối lại với nhau trong khi trước đó ta bị giới hạn khi phải ấn chọn lần lượt từng ô đơn lẻ.

    Thêm Dấu Tách Khoảng Trống Với Hàm TEXTJOIN

    Như ví dụ trước, ta có thể dùng một hàm khác tên là TEXTJOIN() để thực hiện thêm khoảng cách trong tên đầy đủ. Trước tiên hãy xem 3 đầu vào cần nhập của TEXTJOIN():

    1. Delimiter (Dấu tách): là dấu được chỉ định hoặc là một chuỗi các dấu được chèn vào giữa văn bản hay ô.
    2. Ignore_Empty: Hỏi rằng bạn có muốn bỏ qua những giá trị trống không? Nếu bạn chọn FALSE, thì có thể sẽ bị 2 dấu tách đặt cạnh nhau ( ví dụ : kết quả là “Apple,Orange,Banana”có thể thành “Apple, Orange,,Banana”)
    3. Text: văn bản cần nối. Ở đây có thể là chuỗi văn bản hoặc là một dãy các chuỗi ( một dải ô). Điều này cũng tương tự như khi bạn áp dụng với hàm CONCATENATE() hay CONCAT().

    Để thêm hàm này, hãy dùng phím tắt ALT + F11 để mở Visual Basic Editor. Khi thực hiện chỉnh sửa, bạn thực hiện theo các bước sau::

    Bước 1: Nhấn chuột phải vào tên file đang sử dụng

    Bước 2: Vào Insert

    Bước 3: Chọn Module

    Bước 4: Ở phần trống, dán mã code

    Bước 5: Thoát ra khỏi cửa sổ Visual Basic Editor

    Bước 6: Lưu file

    Và đến đây thì bắt đầu gõ tên hàm trong thanh công thức, nó sẽ xuất hiện trong hộp gợi ý.

    Hàm CONCAT

    Hàm TEXTJOIN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Nối Dữ Liệu Nhiều Ô Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Gộp Nhiều Sheet Vào Một Sheet Tổng Hợp Bằng Vba Có Code Đính Kèm
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Dùng, Cấu Trúc Hàm
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Ví Dụ Về Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chèn Dấu Gạch Nối Giữa Các Từ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Nối Phạm Vi / Ô Với Dấu Phẩy, Dấu Cách, Ngắt Dòng Trong Excel?
  • 2 Cách Đơn Giản Để Chèn Biểu Tượng Dấu Sao Trong Excel
  • Cách Thêm, Chèn Ký Tự Vào Giữa Các Chuỗi Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Các Ký Hiệu Toán Học Vào Word Và Excel
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Dấu Tích Chữ V Vào Trang Tính Excel
  • Thông thường, chúng ta dùng dấu cách (phím Space) để chia tách các từ trong Excel, nhưng bây giờ bạn muốn thêm biểu tượng gạch nối giữa các từ thay vì để khoảng trống thì bạn sẽ làm thế nào để giải quyết nhanh chóng vấn đề này mà không cần xóa rồi lại thêm từng cái một cách thủ công? Trong bài viết này, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách để chèn dấu gạch nối giữa các từ trong Excel một cách nhanh – gọn – lẹ.

    Chèn dấu gạch nối bằng tính năng Text to Column và công thức

    Tính năng Text to Column có thể chia các từ thành cột dựa vào khoảng cách, và sau đó bạn có thể sử dụng công thức để nối chúng lại bằng dấu gạch nối.

    Trong đó, (C1 và D1 là dữ liệu đã được tách), tiếp theo kéo nút Fill Handle xuống dưới ô cần áp dụng công thức này.

    Chèn dấu gạch nối giữa các từ bằng tính năng Find and Replace

    Trên thực tế tính năng Find and Replace cũng có thể thêm dấu gạch nối vào khoảng trống giữa các từ một cách nhanh chóng.

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Bước 1: Chọn dữ liệu mà bạn muốn thêm biểu tượng gạch nối đồng thời nhấn tổ hợp phím để mở hộp thoại Find and Replace.

    Bước 2: Trong hộp thoại Find and Replace, phía bên dưới tab Replace nhập khoảng trống (Space) vào hộp văn bản Find what, tiếp theo nhập dấu gạch nối vào hộp văn bản Replace with:

    Bước 4: Đóng hộp thoại Find and Replace.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Cách Đánh Dấu Mũ Trong Excel Từ A Đến Z
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Tiếng Việt Có Dấu Thành Không Dấu Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Toán Tử Chuỗi Và Ký Tự Đại Diện
  • Làm Cách Nào Để Đếm Số Ký Tự Đại Diện (Dấu Hoa Thị Hoặc Dấu Chấm Hỏi) Trong Excel?
  • Làm Thế Nào Để Đếm Các Ô Có Dấu Chấm Hỏi Trong Excel?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100