Top 5 # Các Hàm Max Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Mà Dân Văn Phòng Nên Biết: Cách Sử Dụng Hàm Sum, Max Và Min

Các hàm trong Excel là gì?

Trước khi tìm hiểu về các hàm Excel cơ bản, bạn nên hiểu một số khái niệm có trong Excel như công thức và hàm.

Công thức trong Excel là một dãy kí hiệu dùng để kết nối và tính toán dữ liệu có trong một hoặc nhiều ô tính khác nhau.

: Dãy = A2+A2+A3+A4 là công thức cộng tổng các số trong các ô từ ô A2 đến ô A4.

Hàm là những công thức đã được đặt sẵn để sử dụng trong Excel. Mỗi một hàm lại thực hiện một thao tác tính toán khác nhau với thứ tự khác nhau, dựa theo các giá trị số nhất định được gọi là tham số.

Ví dụ, thay vì phải nhập địa chỉ từng ô để tính tổng giá trị của các ô đó như công thức ở trên, bạn có thể sử dụng hàm SUM để tính tổng của một trường dữ liệu với cách nhập hàm như sau: =SUM (A2:A4).

Excel có tới hơn 400 loại hàm

Hiện tại có hơn 400 hàm trong Microsoft Excel và càng ngày càng có thêm nhiều hàm mới được bổ sung với mỗi phiên bản mới của Excel được phát hành. Bạn có thể xem tất cả các hàm qua thư viện hàm Excel bằng cách mở tab Formulas khi đang làm việc trên Excel.

Một lưu ý nhỏ khi nhập hàm vào ô tính trong Excel là bạn không cần thiết phải viết hoa tất cả các kí tự của tên hàm. Excel sẽ tự động viết hoa tên hàm sau khi bạn nhập xong công thức và nhấn phím Enter.

Trong mọi công thức hay cú pháp của các hàm Excel, tham số được đặt trong ngoặc vuông [ – ] là không bắt buộc, còn các tham số khác luôn phải có để hàm có thể thực hiện việc tính toán.

Các hàm cơ bản trong Excel

Hàm tính tổng SUM

Hàm SUM được coi là hàm cơ bản nhất trong danh sách những hàm cơ bản trong Excel. Hàm SUM có công thức như sau:

Để tính tổng của 2 hoặc nhiều ô khác nhau:

Ví dụ : =SUM (B2, B6)

Hàm SUM – Công thức Excel cơ bản

Để tính tổng của tất cả các ô nằm trong trường dữ liệu: SUM(tham số 1:tham số 2). Trường dữ liệu sẽ được quy định với tham số 1 là ô tính bắt đầu và tham số 2 là ô tính kết thúc.

Bạn cũng có thể sử dụng hàm SUM kèm một thao tác tính toán bổ sung, ví dụ như cộng tổng giá trị của 2 ô A1 và A2 rồi chia 2 theo công thức sau: =SUM (A1, A2)/2

Bạn cũng có thể sử dụng nút AutoSum trong tab Home để tính tổng của nhiều ô trong cùng một hàng hoặc cột chỉ bằng vài thao tác chuột.

Hàm lọc số lớn nhất và nhỏ nhất MAX & MIN

Hàm MAX và hàm MIN sẽ giúp bạn lọc giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong một trường dữ liệu. Công thức của hai hàm MAX và MIN như sau:

MAX(tham số 1:tham số 2)

MIN(tham sổ 1:tham sổ 2)

Ví dụ: Để tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất từ ô A1 đến ô A5, bạn nhập công thức =MAX (A1:A5) hoặc =MIN (A1:A5).

Hàm tính trung bình AVERAGE

Hàm tính trung bình cũng được coi là một trong các hàm cơ bản trong Excel, sử dụng để tính trung bình cộng của một trường dữ liệu. Công thức của hàm AVERAGE như sau:

AVERAGE (tham sổ 1, [tham số 2],…)

Ví dụ : Để tính trung bình cộng giá trị từ ô A1 đến A5, bạn nhập công thức =AVERAGE (A1, A5)

Hàm AVERAGE

►► Bạn nên biết: Cách cố định dòng trong Excel và 1 số thao tác hữu ích khác

Hàm Max Và Min Trong Excel, Hàm Cho Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Đối

Trong Excel có rất nhiều hàm thống kê, hàm MAX và hàm MIN là hai trong số đó và được sử dụng rất thông dụng để trả về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số.

Hướng dẫn dùng hàm MAX và hàm MIN trong Excel – MIN (number 1, number 2, …) Trong đó: Number 1, number 2 là các đối số hoặc vùng dữ liệu. Ví dụ 1:

Chức năng: Trả về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số.

– Đưa về giá trị lớn nhất trong dãy các số 10, -20, 3, 4, 11

Công thức sẽ là: MAX (10, -20, 3, 4, 11) = 11.

– Đưa về giá trị nhỏ nhất trong các số: 20, 100, 30, 45.

Công thức sẽ là: MIN (20, 100, 30, 45) = 20.

Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất trong bảng dữ liệu sau

– Dựa vào bảng danh sách học sinh ta tìm điểm số lớn nhất trong danh sách kết quả điểm Toán

– Ta áp dụng hàm MAX để đưa về giá trị lớn nhất của cột “Toán”.

– Công thức áp dụng cho ô kết quả D15 như sau: D15 = MAX (D6:D14)

Kết quả thu được là:

Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất trong bảng dữ liệu sau

– Dựa vào bảng Danh sách học sinh ta tìm điểm Toán thấp nhất trong danh sách điểm Toán của tất cả học viên

– Ta áp dụng hàm MIN để đưa về giá trị nhỏ nhất của cột “Toán”.

– Công thức cho ô kết quả D15 như sau: D15 = MIN(D6:D14)

Kết quả thu được là:

Trong khuôn khổ bài viết trên chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm MAX và hàm MIN trong Excel thông qua các ví dụ minh họa cụ thể. Hi vọng các bạn đã biết được thêm về cú pháp, chức năng và cách sử dụng hàm thống kê thông dụng này trong Excel. Ngoài ra bạn có thể tham khảo và sử dụng các thủ thuật về Excel có sẵn trong chúng tôi để thao tác trên bảng tính hiệu quả hơn. Tương tự hàm min thì các bạn có thể tham khảo Hàm MINA, Hàm trả về giá trị nhỏ nhất

https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-max-va-ham-min-trong-excel-1253n.aspx

Tìm Giá Trị Lớn Nhất – Nhỏ Nhất Bằng Hàm Max – Min Trong Microsoft Excel

Khi học nhập môn lập trình, gặp bài toán tìm số lớn nhất – nhỏ nhất trong một mảng số bao gồm nhiều số, hàng, cột hoặc cả hàng và cột là mình phải viết nhiều hàm như hàm if..then, so sánh mới tìm ra được.

Nhưng may quá, Excel đã có sẵn hàm MAX để tìm giá trị lớn nhất và tìm giá trị nhỏ nhất với hàm MIN. Ngoài ra, Excel còn 2 hàm MINA và MAXA cũng có chức năng tương tự nhưng có thể tìm được giá trị lớn nhất – nhỏ nhất trong mảng có chứa các giá trị LOGIC (TRUE/ FALSE).

Tìm giá trị lớn nhất bằng hàm MAX

Mô tả:

Là hàm số học, có kết quả trả về là giá trị lớn nhất của các đối số, các Cells hoặc các Range (vùng dữ liệu).

Cú pháp:

=MAX(number 1,number 2,...)

Trong đó:

Number1, number2,... là các số, Cells, Range. Tối đa bạn có thể sử dụng đến number255.

Chú thích:

Nếu đối số là các Cells hay Range tham chiếu, chỉ các số trong các Cells hay Range tham chiếu đó mới được dùng. Các ô trống, giá trị LOGIC hoặc văn bản trong các Cells hay Range tham chiếu bị bỏ qua.

Nếu các đối số không chứa số, hàm MAX trả về 0 (không).

Các đối số là văn bản hay giá trị lỗi không thể chuyển đổi thành số sẽ khiến xảy ra lỗi.

Ví dụ:

HàmMô tả=MAX(29,12,45, 32,25,5,19,39,) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa các đối số là số xác định.=MAX(C10,B3, E6,D3,C6,A6,B10,D10) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa các Cells chứa giá trị số – Excel tự bỏ qua Cells chứa giá trị không phải là số.=MAX(A2:A11) Hàm tìm giá trị lớn nhất của một Range trong 1 cột.=MAX(C7,A2:A11) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa 1 Cells và một Range.=MAX(A2:A11, C2:C11,E2:E11) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa nhiều Range với nhau.=MAX(A:A, C:C,D:D) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa các toàn bộ các cột.=MAX(B2,A3:E3) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa 1 Cells và 1 Range trong 1 hàng.=MAX(A2:E2,A5:E5, A7:E7,A9:E9,A11:E11) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa các Range trong các hàng.=MAX(A2:E11) Hàm tìm giá trị lớn nhất của 1 Range gồm hàng và cột.=MAX(A:E) Hàm tìm giá trị lớn nhất của 1 Range là toàn bộ các cột.

Tìm giá trị nhỏ nhất bằng hàm MIN

Mô tả:

Về cơ bản thì hàm MIN giống với hàm MAX nhưng thay vì hàm MAX tìm giá trị lớn nhất thì hàm MIN sẽ tìm giá trị nhỏ nhất của các đối số, các Cells hoặc Range.

Cú pháp:

=MIN(number 1,number 2,...)

Ví dụ:

★ Thay hàm MAX trong ví dụ trên thành hàm MIN thì kết quả sẽ trả về giá trị nhỏ nhất của các đối số, các Cells hoặc Range.

Mô tả:

Nếu trong các Cells hoặc Range cần tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất có chứa các giá trị LOGIC như TRUE/ FALSE thì hàm MIN, MAX sẽ bỏ qua các giá trị này trong kết quả, vậy làm sao để tìm được giá trị lớn nhất – nhỏ nhất có chứa giá trị LOGIC?

➤ Câu trả lời: Khi đó bạn có thể dùng hàm MINA, MAXA thay cho hàm MIN, MAX.

Về chức năng và tính chất của hàm MINA, MAXA cũng như hàm MIN, MAX nhưng khi sử dụng hàm MINA, MAXA thì Excel định trị giá trị  FALSE là 0 và TRUE là 1.

Ví dụ:

Các Hàm Lượng Giác Trong Excel

1. Hàm Sin

Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Sin.

– Ý nghĩa: Trả về giá trị Sin của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

– Ví dụ:

Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Cos.

– Ý nghĩa: Trả về giá trị Cos của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

– Ví dụ:

Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Tan.

– Ý nghĩa: Trả về giá trị Tan của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

– Ví dụ:

– Cú pháp: Asin (number).

Trong đó:: number là giá trị độ của góc cần tính Asin.

– Ý nghĩa: Trả về giá trị Asin của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

– Ví dụ:

Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Asin.

– Ý nghĩa: Trả về một giá trị Asinh của một góc nhưng giá trị này là radian.

– Ví dụ:

– Cú pháp: Acos (number).

Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Acos.

– Ý nghĩa: Trả về giá trị Acos của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

– Ví dụ:

– Cú pháp: Asinh (number).

Trong đó: number là giá trị của góc cần tính Acosh.

– Ý nghĩa: Trả về một giá trị Acosh của một góc nhưng giá trị này là radian.

– Ví dụ:

Trong đó: number là giá trị cần tính Atan.

– Ý nghĩa: Trả về một giá trị Atan của một góc.

– Ví dụ:

Trong đó: x_num, y_num là giá trị của hoành độ và tung độ. –

– Ví dụ:

Trong đó: number là giá trị cần tính Atanh.

– Ý nghĩa: Trả về giá trị là Radian.

– Ví dụ:

Trong đó: angle là giá trị độ của 1 góc cần chuyển.

– Ý nghĩa: Chuyển đổi số đo của 1 góc từ đơn vị radians sang độ.

– Ví dụ:

– Cú pháp: Radians (angle).

Trong đó: angle là giá trị độ của 1 góc cần chuyển.

– Ý nghĩa: Chuyển đổi số đo của 1 góc từ đơn vị độ sang radians.

– Ví dụ: