Top 15 # Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Trucbachconcert.com

Cách Sử Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng / 2023

Muốn làm tốt các công việc của kế toán bán hàng, ngoài những kiến thức cơ bản về kế toán bán hàng và những kỹ năng trau dồi theo thời gian thì bạn đọc cũng cần nắm vững một số hàm excel sau đây:

Vlookup là hàm tìm kiếm theo cột có điều kiện.

Cú pháp của hàm Vlookup: = Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup]) = Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).

Các tham số cụ thể của hàm Vlookup:

Giá trị dò tìm: đây là giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

Bảng tham chiếu: bảng này chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Lưu ý vùng dữ liệu này là vùng dữ liệu tham chiếu nên cần sử dụng phím F4 để cố định vùng dữ liệu lại.

Cột cần lấy: là số chỉ cột dữ liệu bạn cần lấy để so sánh.

X: là giá trị trả về với độ chính xác tuyệt đối

Hàm HLOOKUP là hàm tìm kiếm

Cú pháp: =HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP bên trên.

Đây là hàm được sử dụng rất nhiều trong kế toán, nó sử dụng để tính tổng các ô chỉ định theo điều kiện được đưa ra.

Cú pháp của hàng này là: = SUMIF(range,criteria,[sum_range])

= SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)

Các vùng tham chiếu của hàm này là:

Vùng chứa điều kiện: là vùng chứa điều kiện cần tính.

Điều kiện: đây là các tiêu chuẩn muốn tính tổng. Các tiêu chuẩn này có thể là dữ liệu số, biểu thức hoặc chuỗi.

Vùng cần tính tổng: Là các ô thực sự cần tính tổng. Sẽ là các ô chứa giá trị tương ứng (số tiền, lượng tiền…)

Hàm SUMIF thường dùng trong các nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng trong Nhật ký chung, làm các bảng báo cáo nhập xuất tồn, bảng tổng hợp công nợ, bảng cân đối số phát sinh tháng, quý, năm…

SUM là hàm tính tổng cơ bản nhất mà mọi nhân viên văn phòng chứ không riêng gì kế toán hay kế toán bán hàng cần phải nắm vững. Nó được sử dụng để tính tổng các giá trị vùng dữ liệu.

Cú pháp của hàm SUM đó là: =SUM(number1,number2,…)

Các tham số của hàm SUM:

Number 1 (bắt buộc): Số (ô) đầu tiên muốn thêm vào. Số đó có thể là số 3, 4, 5,…, hoặc ô tham chiếu như D7, D8,…, hoặc ô phạm vi như D7:D11.

Number 2 (tùy chọn): Đây là số thứ 2 bạn có thể thêm hoặc không tùy chọn. Bạn có thể bổ sung đến 255 số bổ sung thêm.

Hàm này có rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau. Tuy nhiên trong kế toán bán hàng thường chỉ dùng đến số chức năng là 9, số chức năng 9 tương đương với tính tổng.

Ở đây hàm SUBTOTAL là hàm tính toán cho một nhóm con số trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tùy theo phép tính toán mà bạn lựa chọn trong đối số thứ nhất.

Cú pháp: =SUBTOTAL(9; Vùng tính tổng).

Với excel thì còn rất nhiều những hàm khác bạn cần phải biết và nắm vững để làm tốt công việc của mình. Tuy nhiên, hiện nay, nếu có sự trợ giúp của các phần mềm kế toán bán hàng thì mọi công việc sẽ được giải quyết nhanh gọn và chính xác hơn.

Góc Kiến Thức: Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng / 2023

Với kế toán, kỹ năng tin học văn phòng là vô cùng cần thiết. Với một kế toán bán hàng, kỹ năng này còn quan trọng hơn gấp nhiều lần. Khi bạn là người chịu trách nhiệm với việc quản lý hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thì bạn luôn cần có kiến thức và kỹ năng để thao tác công việc nhanh chóng và hiểu quả. Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn các hàm excel trong kế toán bán hàng.

Công dụng: Đây là hàm tìm kiếm theo cột có điều kiện.

Cú pháp: = Vlookup(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

= Vlookup(Giá trị dò tìm,Bảng tham chiếu,Cột cần lấy, X).

Các tham số cụ thể:

Giá trị dò tìm: đây là giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

Bảng tham chiếu: bảng này chưa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Lưu ý vùng dữ liệu này là vùng dữ liệu tham chiếu nên cần sử dụng phím F4 để cố định vùng dữ liệu lại.

Cột cần lấy: là số chỉ cột dữ liệu bạn cần lấy để so sánh.

X: là giá trị trả về với độ chính xác tuyệt đối

Công dụng: đây là hàm tìm kiếm theo hàng.

= HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Ý nghĩa của các tham số hàng này giống như hàng VLOOKUP đã nêu ở bên trên.

Công dụng: Đây là hàm sử dụng để tính tổng các ô chỉ định theo điều kiện được đưa ra.

Cú pháp: = SUMIF(range,criteria,[sum_range])

= SUMIF(Vùng chứa điều kiện,Điều kiện,Vùng cần tính tổng)

Các vùng tham chiếu:

Vùng chứa điều kiện: là vùng chứa điều kiện cần tính.

Điều kiện: đây là các tiêu chuẩn muốn tính tổng. Các tiêu chuẩn này có thể là dữ liệu số, biểu thức hoặc chuỗi.

Vùng cần tính tổng: Là các ô thực sự cần tính tổng. Sẽ là các ô chứa giá trị tương ứng (số tiền, lượng tiền…)

Đây là một hàm cơ bản nhất mà mọi kế toán đều cần phải biết khi muốn tính tổng.

Công dụng: Được sử dụng để tính tổng các giá trị vùng dữ liệu.

Cú pháp: = SUM(number1,number2,…)

Number 1 (bắt buộc): Số (ô) đầu tiên muốn thêm vào. Số đó có thể là số 3, 4, 5…, hoặc ô tham chiếu như D7, D8…, hoặc ô phạm vi như D7:D11.

Number 2 (tùy chọn): Đây là số thứ 2 bạn có thể thêm hoặc không tùy chọn. Bạn có thể bổ sung đến 255 số bổ sung thêm.

Đây là hàm sẽ trả về giá trị nhỏ nhất trong vùng dữ liệu được nhập vào.

Cú pháp: = MIN(Number1, Number2…)

Các tham số: Number 1, number 2…. Là dãy mà bạn đang muốn tìm giá trị nhỏ nhất trong đó.

Đây là hàm sẽ trả về giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu được nhập vào.

Cú pháp: = MAX(Number1, Number2…)

Các tham số: Number 1, number 2…. Là dãy mà bạn đang muốn tìm giá trị lớn nhất trong đó.

Đây chỉ là những hàm cơ bản nhất và thường được các kế toán bán hàng sử dụng nhiều nhất mà thôi. Còn trong quá trình làm việc sẽ có thể cần sử dụng nhiều hàm khác nữa mà các kế toán cần tìm hiểu thêm.

Công Cụ Excel Hữu Hiệu Trong Kế Toán Bán Hàng / 2023

Cú pháp: = Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup])

= Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).

Các tham số cụ thể:

Giá trị dò tìm: đây là giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

Bảng tham chiếu: bảng này chưa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Lưu ý vùng dữ liệu này là vùng dữ liệu tham chiếu nên cần sử dụng phím F4 để cố định vùng dữ liệu lại.

Cột cần lấy: là số chỉ cột dữ liệu bạn cần lấy để so sánh.

X: là giá trị trả về với độ chính xác tuyệt đối

Ví dụ: =VLOOKUP(F10,$A$25:$G$30,2,0)

– Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F10 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

Đây là hàm tìm kiếm theo hàng. Hàm HLOOKUP là hàm tìm kiếm

Cú pháp: =HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP bên trên.

Đây là hàm sử dụng để tính tổng các ô chỉ định theo điều kiện được đưa ra.

Cú pháp: = SUMIF(range,criteria,[sum_range])

= SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)

Các vùng tham chiếu:

Vùng chứa điều kiện: là vùng chứa điều kiện cần tính.

Điều kiện: đây là các tiêu chuẩn muốn tính tổng. Các tiêu chuẩn này có thể là dữ liệu số, biểu thức hoặc chuỗi.

Vùng cần tính tổng: Là các ô thực sự cần tính tổng. Sẽ là cácô chứa giá trị tương ứng (số tiền, lượng tiền..)

Hàm Sumif thường dùng trong các nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng trong Nhật ký chung, làm các bảng báo cáo xuất nhập tồn, bảng tổng hợp công nợ, bảng cân đối số phát sinh tháng, quý, năm…

Ví dụ:

=SUMIF( $E10:$E180, 5111,$H$10:$H$180)

– Dãy ô điều kiện là E10 đến E180 ( tức là kéo từ nghiệp vụ phát sinh đầu tiên của tháng )

– Điều kiện cần tính là ô E112 ( tức là ô điều kiện cần tính )

– Dãy ô tính tổng là H10 đến H180

Tức là: Chiếu từ ô E10 đến ô E18, tìm điều kiện ô nào chứa TK 5111, thì tính tổng giá trị nằm từ ô H10 đến H180 tương ứng với dòng chứa TK 5111 đã đối chiếu trong vùng $E10:$E180

Đây là hàm tính tổng cơ bản nhất. Được sử dụng để tính tổng các giá trị vùng dữ liệu.

Cú pháp: =SUM(number1,number2,…)

Các tham số:

Number 1 (bắt buộc): Số (ô) đầu tiên muốn thêm vào. Số đó có thể là số 3, 4, 5,…, hoặc ô tham chiếu như D7, D8,…, hoặc ô phạm vi như D7:D11.

Number 2 (tùy chọn): Đây là số thứ 2 bạn có thể thêm hoặc không tùy chọn. Bạn có thể bổ sung đến 255 số bổ sung thêm.

Ví dụ:

=SUM(9,1,10): Thêm vào các số 9, 1, 10 được tổng bằng giá trị 20 trả về.

Hàm này có rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau. Tuy nhiên trong kế toán bán hàng thường chỉ dùng đến số chức năng là 9, số chức năng 9 tương đương với tính tổng.

Ở đây hàm SUBTOTAL là hàm tính toán cho một nhóm con số trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tùy theo phép tính toán mà bạn lựa chọn trong đối số thứ nhất.

Cú pháp: =SUBTOTAL(9; Vùng tính tổng).

Đây là hàm sẽ trả về giá trị nhỏ nhất trong vùng dữ liệu được nhập vào.

Cú pháp: =MIN(Number1, Number2…)

Các tham số:

Number 1, number 2…. Là dãy mà bạn đang muốn tìm giá trị nhỏ nhất trong đó.

Ví dụ: =MIN(6,8,2,10,35) = 2

Đây là hàm sẽ trả về giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu được nhập vào.

Cú pháp: =MAX(Number1, Number2…)

Các tham số:

Number 1, number 2…. Là dãy mà bạn đang muốn tìm giá trị lớn nhất trong đó.

Ví dụ: =MAX(29,35,89,3,68)= 89

Là hàm điều kiện. Hàm này dùng để trắc nghiệm điều kiện để chọn một trong hai giá trị. Nếu điều kiện đúng thì trả về giá trị 1, và ngược lại nếu điều kiện sai thì trả về giá trị 2.

Cú pháp: = IF(điều kiện, giá trị 1, giá trị 2,..)

Các tham số:

– Điều kiện: Điều kiện dùng để trắc nghiệm (xác định điều kiện này là đúng hay sai).

– Giá trị 1: Là kết quả của hàm IF nếu điều kiện đúng.

– Giá trị 2: Là kết quả của hàm IF nếu điều kiện sai.

Hàm AND dùng để nối các điều kiện lọc, dùng làm sổ và các mẫu biểu trong báo cáo quản trị nội bộ dùng trong phân tích, quản trị, kế toán nội bộ…

Hàm này là phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic.

Cú pháp: =AND(đối 1, đối 2,..).

– Các đối số: Đối 1, đối 2… là các biểu thức điều kiện. Các đối số là các hằng, biểu thức logic.Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

Đây là phép HOẶC .

Cú pháp: = OR(Logical1, Logical2…) nghĩa là Or(đối 1, đối 2,..).

Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

Hàm LEFT là hàm dùng để cắt và lấy phần bên trái của một chuỗi ký tự.

Cú pháp: =LEFT(text,n)

Các tham số:

Text: là chuỗi ký tự

N: số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. Nếu không có tham số này, tự động Excel sẽ mặc định giá trị 1).

Ví dụ: =LEFT(A2,5) với ô dữ liệu A2 là “ketoanducminh” thì hàm sẽ trả về giá trị “ketoan”.

Hàm COUNTIF dùng để đếm số ô thỏa mãn điều kiện trong phạm vi vùng điều kiện đã được chỉ ra.

Cú pháp: =COUNTIF(vùng điều kiện,điều kiện)

Các tham số:

Vùng điều kiện: là dãy dữ liệu mà bạn muốn đến có điều kiện.

Điều kiện: là điều kiện để 1 ô được đếm.

Hàm AVERAGE cho kết quả là giá trị trung bình số học của các đối số.

Cú pháp: =AVERAGE(number1,number2,…)

Các tham số: tương tự như hàm MIN, MAX.

Ví dụ: =AVERAGE(10,20,30) = 20.

Nếu bạn đọc còn băn khoăn về kiến thức tin học văn phòng hay về nghiệp vụ kế toán bán hàng thì hãy tham gia một khóa đào tạo kế toán thực hành tại Kế toán Đức Minh chúng tôi. Đến đây, bạn sẽ được trải nghiệm công việc của một kế toán bán hàng thực thụ và chuyên nghiệp nhất.

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

CN Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) – Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall) CN Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông

Các Hàm Excel Cơ Bản Trong Kế Toán / 2023

Hàm trong Excel không còn là một khái niệm xa lạ với người sử dụng Excel dù là mới hay cũ, việc sử dụng hàm trong các bảng tính toán là công việc hằng ngày của kế toán trong việc tính toán, ghi chép các dữ liệu bao gồm cả lương.

Các hàm excel cơ bản trong kế toán

Cú Pháp: IF(Logical_test, Value_if_true, Value_if_false).

Logical_test là điểu kiện bạn đặt ra cho chuỗi cần tính.Value_if_True/False: là kết quả hiển thị nếu điều kiện đúng hiển thị Value_True còn sai hiển thị Value_Failse

Giải thích: Nếu điều kiện đúng thì kết quả trả về giá trị 1, còn nếu sai thì trả về giá trị 2.

Kết quả hiện ra cho một cột, các bạn có thể kéo thả công thức để lặp lại ở các dòng sau. Kết quả tương ứng chính xác và bạn có thể đối chiếu với cột Tổng Điểm.

Cú Pháp: =SUMIF(range, criteria,[sum_range])

Range: Chuỗi tham chiếu, nơi bạn sẽ xét điều kiện IF ở đây/Criteria: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tínhSum_range: Chuỗi cần tính tổng.

Giải thích: Nếu các giá trị trong chuỗi Range thỏa mãn điều kiện của Criteria đặt ra thì các điều kiện đó sẽ trả về kết quả dưới dạng tổng.

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp, hãy tính tổng điểm số môn Toán của học sinh Nam.

Ở trong ví dụ này đề bài chỉ yêu cầu tổng điểm của các học sinh Nam thi môn Toán, vậy cột nhận giá trị trả về là cột G(Tổng Điểm), cột tham chiếu là C(Giới tính) và cột cần tính tổng là cột D(Điểm Toán).

Đầu tiên chúng ta nhập công thức vào ô G6 như sau: =SUMIF(C6:C13,”Nam”,D6:D13).

Điều nàu tương ứng với cột cần tham chiếu là cột C(Giới Tính) với các giá trị từ C6 đến C13 phải thỏa mãn điều kiện ” Nam “. Sau khi các giá trị thỏa mãn cột C còn lại sẽ tính tổng và lấy giá trị ở cột D(Điểm Toán) và kết quả hiển thị ra.

Kết quả hiện ra chúng ta có thể thấy có 5 học sinh giới tính Nam lần lượt có số điểm Toán là 9, 5, 9, 3, 6 và cộng lại tổng điểm là 32.

Hàm COUNTIF – hàm đếm theo điều kiện

Đây là hàm đếm trong Excel nhưng có điều kiện, hàm sẽ đếm số lượng sau khi bạn áp đặt điều kiện lên chuỗi. sử dụng hàm COUNT trong Excel rất đơn giản vì thế hàm COUNTIF cũng không có gì khó khăn với người sử dụng. Nếu như bạn thành thạo hàm COUNTIF trong Excel thì việc kết hợp với các hàm cơ bản trong kế toán khác sẽ rất thuận lợi.

Cú Pháp: =COUNTIF(range, criteria)

Range: Chuỗi tham chiếu, nơi bạn sẽ xét điều kiện IF ở đây.Criteria: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tính.

Giải thích: Hàm sẽ thực hiện lệnh đếm theo số lượng tổng trong chuỗi bạn cần tham chiếu sau khi thỏa mãn điều kiện đặt ra.

Hàm LEFT – hàm lọc ký tự bên trái của chuỗi

Hàm LEFT là hàm lọc giá trị tính từ bên trái để hiển thị, sử dụng để trích n ký tự từ một giá trị được tham chiếu. Sử dụng tìm kiếm và cách sử dụng hàm LEFT cũng như hàm RIGHT ngược lại cũng rất đơn giản, vì đây đều là hàm cơ bản trong kế toán, dành cho những người mới sử dụng Excel.

Cú Pháp: =LEFT(text,[num_chars])

Text: Chuỗi kí tự, các hàng, cột muốn lấy kí tựNum_chars: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tính

Giải thích: Số kí tự được hiển thị ra sẽ tính từ phía bên trái và tùy vào giá trị của Num_chars bằng bao nhiêu thì số kí tự lấy sẽ bằng bấy nhiêu. Tối đa chính là toàn bộ số ký tự có trong cột, hàng đó.

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp, lọc 5 ký tự cho số thứ tự đầu tiên là ” Đỗ Duy Vinh “.

Như vậy công thức chúng ta nhập ở đây sẽ là =LEFT(B6,”5″) trong đó B6 tương ứng với số thứ tự đầu tiên tại cột Họ và tên là Đỗ Duy Vinh và lấy 5 kí tự từ bên trái sang.

Kết quả chúng ta sẽ lấy được từ “Đỗ Du” bao gồm tính cả dấu cách nữa.

Hàm VLOOKUP – hàm tìm kiếm

Hàm VLOOKUP trong Excel hỗ trợ tìm và tra cứu dữ liệu của một chuỗi nào đó trong bàng tính, đó có thể là mã học sinh, nhân viên hoặc sản phẩm nào đó theo yêu cầu cảu bài toán được đặt ra. Cách sử dụng hàm VLOOKUP có phần khó hơn so với 4 hàm trên 1 chút nhưng nếu bạn hiểu được bản chất của hàm VLOOKUP sẽ thấy nó cực kỳ hữu dụng.

Cú Pháp: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Lookup_value: giá trị dùng để dò tìmTable_array: bảng giá trị dò để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4)Col_index_num: thứ tự cột cần lấy dự trên bảng dò.Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm tương đối hay tuyệt đối với TRUE=1 (tương đối) và FALSE=0 (tuyệt đối)

Giải thích: Sử dụng hàm VLOOKUP để tìm giá trị cho một hàng, cột tùy vào đề bài yêu cầu với giá trị xấp xỉ (tương đối) hoặc giá trị chính xác(tuyệt đối) nếu thỏa mãn các điều kiện trên bảng dò. Có thể sử dụng VLOOKUP để tham chiếu giá trị ở các bảng khác nhau

Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp với điểm trung bình khác nhua, dựa vào bảng Quy định xếp loại hãy hiển thị ra kết quả tương ứng với số điểm mà học sinh đó đạt được.

Theo ví dụ trên chúng ta có thể hiểu là để trả về kết quả ở cột E(xếp loại) trước tiên chúng ta cần tham chiếu cột điểm trung bình vào bảng quy định xếp loại để tìm ra kết quả tương ứng.

Do đó cú pháp nhập như sau =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,1) trong đó D6 là vị trí đầu tiên của cột điểm. $D$16:E$19 là bảng giá trị dò từ vị trí D16 đến E19 và bấm F4 để hiển thị $ phía trước. 2 là cột sẽ hiển thị ra ở vị trí thứ 2 tức là chột chữ còn 1 là giá trị dò tương đối.

Kết quả hiển trị ở giá trị dò tương đối sẽ tương ứng với các giá trị trong bảng quy định xếp loại đặt ra, tất nhiên điều kiện để thỏa mãn phải lớn hơn hoặc bằng.

Còn nếu chúng ta muốn tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối có thể nhập =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,0) để tìm kết quả chính xác hơn, tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý với những danh sách cần kết quả tương đối như ví dụ thì việc tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối là không cần thiết, và kết quả sẽ không chính xác như hình dưới.

Sử dụng giá trị tương tối hay tuyệt đối đều có những lợi thế nhất định. Khi chúng ta cần tìm kết quả chính xác nhất thì giá trị tuyệt đối nên được sử dụng. Còn với những kết quả cho phép xấp xỉ hoặc tương đương thì giá trị tương đối sẽ hiển thị chính xác hơn.