Alt Text Là Gì? Cách Triển Khai Alt Text Trong Seo 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Hàm Abs Trong Excel Là Gì
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel
  • Name Box Là Gì? Những Điều Thú Vị Về Name Box
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Cách Sử Dụng Consolidate Trong Excel Để Gộp Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Một trong những điều quan trọng nhất bạn có thể làm để giúp đảm bảo thành công cho trang web của mình là tối ưu hóa SEO. Có rất nhiều cách để đạt được điều đó, cả trên quy mô lớn và nhỏ. Một nhiệm vụ nhỏ hơn nhưng vẫn quan trọng là tối ưu hóa văn bản thay thế hình ảnh của bạn.

    ALT TEXT (Văn bản thay thế), còn được gọi là “thuộc tính alt” và “mô tả alt”, là một thuộc tính HTML được áp dụng cho thẻ hình ảnh để cung cấp thay thế văn bản cho các công cụ tìm kiếm. Áp dụng hình ảnh vào thẻ alt như ảnh sản phẩm có thể tác động tích cực đến bảng xếp hạng công cụ tìm kiếm của cửa hàng thương mại điện tử.

    Thẻ Alt Text, viết tắt phổ biến cho thẻ thay thế cũng được gọi là thuộc tính ALT, là một khía cạnh quan trọng trong việc tối ưu hóa trang web của bạn cho mục đích SEO. Google và Bing, hai trong số các công cụ tìm kiếm được sử dụng phổ biến nhất.

    Việc đếm các thẻ alt như trên văn bản trang và một yếu tố khá quan trọng vì nó giúp trình thu thập công cụ tìm kiếm xác định nội dung của trang và mô tả bối cảnh của các hình ảnh được bao gồm. Thẻ Alt cũng được xem xét về mặt thiết kế web có thể truy cập.

    Về cơ bản, thẻ alt được hiển thị thay cho hình ảnh trên một trang để mô tả cho khách truy cập trang web không thể nhìn thấy hình ảnh đó là gì. Tại sao họ có thể nhìn thấy những hình ảnh?

    Vì nhiều lý do, người dùng và trình duyệt internet có thể chặn hình ảnh hoặc tắt khả năng xem chúng. Điều này cũng bao gồm những người bị suy giảm thị lực và có thể không xác định được hình ảnh mà không có ngữ cảnh.

    Thông thường, thẻ alt được sử dụng để tối ưu hóa hình ảnh nhưng trong hầu hết các nguồn phát triển web, bạn sẽ có thể thêm văn bản thay thế vào mỗi trang trên trang web của mình.

    Chúng ta hãy xem một vài ví dụ về văn bản thay thế cho hình ảnh này của một chồng bánh kếp việt quất trông rất ngon miệng:

    Ví dụ thẻ pancake alt

    Văn bản thay thế này chỉ “ổn” vì nó không được mô tả nhiều. Vâng, đây là hình ảnh của một chồng bánh kếp. Nhưng, có nhiều điều để nói về hình ảnh này.

    Văn bản thay thế là một nguyên lý của thiết kế web có thể truy cập. Mục đích ban đầu (và vẫn là chính) của nó là để mô tả hình ảnh cho khách truy cập không thể nhìn thấy chúng.

    Điều này bao gồm trình đọc màn hình và trình duyệt chặn hình ảnh, nhưng nó cũng bao gồm người dùng bị khiếm thị hoặc không thể nhận dạng trực quan hình ảnh.

    Bao gồm văn bản thay thế với hình ảnh của bạn đảm bảo tất cả người dùng, bất kể khả năng trực quan, có thể đánh giá cao nội dung trên trang web của bạn.

    Sử dụng văn bản thay thế trên hình ảnh của bạn có thể mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng, nhưng nó cũng có thể giúp bạn kiếm được cả lợi ích SEO rõ ràng và tiềm ẩn.

    Cùng với việc thực hiện tiêu đề hình ảnh và thực hành đặt tên tệp tốt nhất, bao gồm cả văn bản thay thế cũng có thể đóng góp cho SEO hình ảnh.

    Mặc dù công nghệ nhận dạng hình ảnh của công cụ tìm kiếm đã được cải thiện rất nhiều trong những năm qua, nhưng trình thu thập thông tin tìm kiếm vẫn không thể “nhìn thấy” hình ảnh trên trang web như chúng ta có thể, vì vậy không nên để việc giải thích chỉ trong tay họ. Nếu họ không hiểu hoặc hiểu sai, có thể bạn có thể xếp hạng cho các từ khóa ngoài ý muốn hoặc bỏ lỡ xếp hạng hoàn toàn.

    Đây là một ví dụ: Google có thể thấy hình ảnh sau đây và có thể giải mã rằng đó là một người đàn ông đeo cà vạt và đeo kính, ngồi ở bàn làm việc.

    Tuy nhiên, nếu bạn đang cố gắng xếp hạng cho “mạo danh Dwight Schrute của Jim Halpert”, bạn sẽ cần phải giúp công cụ tìm kiếm giúp một tay giúp đỡ.

    Theo nghĩa đó, văn bản thay thế cung cấp cho bạn một cơ hội khác để bao gồm từ khóa mục tiêu của bạn. Với việc sử dụng từ khóa trên trang vẫn tăng trọng lượng như một yếu tố xếp hạng của công cụ tìm kiếm, bạn nên tạo văn bản thay thế vừa mô tả hình ảnh, vừa có thể, bao gồm một từ khóa hoặc cụm từ khóa bạn đang nhắm mục tiêu.

    Văn bản thay thế, trước hết và trên hết, được thiết kế để cung cấp giải thích văn bản về hình ảnh cho người dùng không thể nhìn thấy chúng. nếu một hình ảnh thực sự không truyền tải bất kỳ ý nghĩa / giá trị nào và chỉ ở đó cho mục đích thiết kế, thì nó sẽ nằm trong CSS, không phải HTML.

    Các trình đọc màn hình phổ biến nhất đã cắt văn bản thay thế ở khoảng 125 ký tự, do đó, nên giữ nó ở mức ký tự đó hoặc ít hơn.

    Mặc dù ưu tiên hàng đầu của bạn nên được mô tả và cung cấp ngữ cảnh cho hình ảnh, nếu nó hợp lý để làm như vậy, hãy đưa từ khóa của bạn vào văn bản thay thế của ít nhất một hình ảnh trên trang.

    Tập trung vào viết văn bản thay thế mô tả cung cấp ngữ cảnh cho hình ảnh và nếu có thể, bao gồm từ khóa mục tiêu của bạn và để nó ở đó.

    Đây không phải là một thực tiễn tốt nhất dành riêng cho văn bản thay thế và nhiều hơn về một nguyên lý phát triển web thân thiện với SEO nói chung.

    Vì các công cụ tìm kiếm không thể đọc văn bản trong hình ảnh của bạn, bạn nên tránh sử dụng hình ảnh thay cho từ. Nếu bạn phải làm như vậy, hãy giải thích những gì ảnh của bạn nói trong văn bản thay thế của bạn.

    Nó đã được giả định rằng văn bản thay thế của bạn đang đề cập đến một hình ảnh, vì vậy không cần phải chỉ định nó.

    Khám phá bằng cách sử dụng thẻ longdesc = “” cho các hình ảnh phức tạp hơn yêu cầu mô tả dài hơn.

    Nếu một hình thức trên trang web của bạn sử dụng một hình ảnh như nút Ấn Độ của bạn, hãy cung cấp cho nó một thuộc tính alt. Các nút hình ảnh phải có thuộc tính alt mô tả chức năng của nút như “tìm kiếm”, “áp dụng ngay”, đăng ký, đăng ký, v.v.

    Chúng ta hãy xem một vài ví dụ về văn bản thay thế trong hành động:

    Bây giờ tôi biết bạn đã chết để tìm hiểu cách tối ưu hóa hình ảnh của mình bằng cách sử dụng văn bản thay thế, vì vậy hãy để nhảy vào ngay.

    Ví dụ này, hãy sử dụng phụ trợ WordPress để hiển thị cho bạn, nhưng hầu hết các trang web đều có chức năng tương tự. Trước tiên, hãy vào phòng trưng bày phương tiện của bạn.

    Tất nhiên, luôn luôn tốt nhất để hoàn thành tất cả các lĩnh vực nhưng chúng tôi đặc biệt khuyên bạn nên ít nhất bạn điền vào tiêu đề một văn bản thay thế.

    Một khi các hình thức này đã được điền vào hãy chắc chắn rằng bạn tiết kiệm. Trong một số trường hợp, nếu bạn ở phía sau của một trong các trang web của mình, bạn sẽ có thể chỉ cần nhấp vào hình ảnh ở đó và thêm văn bản thay thế nếu tùy chọn có sẵn.

    Một lưu ý khác khi tạo văn bản thay thế là nếu hình ảnh là một siêu liên kết, tốt nhất là mô tả những gì sẽ xảy ra khi bạn nhấp vào hình ảnh cũng như mô tả.

    Ví dụ, nếu hình ảnh là một chiếc áo mưa màu tím nhưng được siêu liên kết, bạn nên để văn bản thay thế của bạn nói điều gì đó dọc theo dòng chữ của chế độ xem hình ảnh lớn hơn của chiếc áo mưa màu tím.

    Giữ các thuộc tính alt ở mức tối thiểu là khuyến nghị của chúng tôi.

    Chỉ cần nhớ sử dụng từ khóa! Đó là chìa khóa chính trong việc làm cho văn bản thay thế trở nên hữu ích cho mục đích SEO.

    Nếu bạn sẽ sử dụng thẻ alt trong nội dung của mình, hãy đảm bảo rằng họ đang nhắm mục tiêu một từ khóa cụ thể.

    Khi làm như vậy, bạn có thể đảm bảo rằng Google có thể đọc đúng nội dung trên trang web của bạn và liên kết nó với một từ khóa. Nếu bạn muốn thực hiện nghiên cứu từ khóa, bạn có thể sử dụng một công cụ như

    Nếu bạn muốn quản lý danh tiếng trực tuyến, thì tôi khuyên bạn nên nhập tên mục tiêu hoặc nhãn hiệu của mình vào thẻ alt hình ảnh để đảm bảo nó xuất hiện trong ảnh của Google.

    Trên thực tế, việc thêm văn bản thay thế hình ảnh trong WordPress không thể đơn giản hơn. Trong thực tế, phần khó nhất chỉ đơn giản là ghi nhớ để làm như vậy. Bạn sẽ muốn biến nó thành một phần của thói quen của bạn nếu có thể. Chẳng hạn, nó có thể giúp đi qua từng trang hoặc đăng sau khi bạn viết xong và gán cho mỗi hình ảnh một văn bản thay thế cùng một lúc.

    Để thực hiện việc này, nhấp vào hình ảnh trong trang hoặc bài đăng của bạn và chọn biểu tượng Chỉnh sửa :

    Trong phần chú thích, bạn sẽ thấy một trường có nhãn Văn bản thay thế . Đây là nơi bạn có thể nhập văn bản thay thế hình ảnh của bạn. Chỉ cần nhập nó vào, và bấm vào Cập nhật!

    Bạn cũng có thể thực hiện việc này ngay lập tức khi tải lên một hình ảnh trong Thư viện phương tiện của mình, sử dụng cùng một trường:

    • Sử dụng một câu đầy đủ, thay vì một từ hoặc cụm từ ngắn. Điều này cung cấp cho khách truy cập người và bot như nhau với nhiều thông tin hơn.
    • Càng mô tả càng tốt, giải thích rõ ràng những gì hình ảnh chứa.
    • Bao gồm các từ khóa trong thẻ alt của bạn. Từ khóa rất cần thiết cho bất kỳ chiến lược SEO mạnh mẽ nào, và đây vẫn là một nơi khác để kết hợp chúng. Nếu bạn có một từ khóa chính cho nội dung của mình, bạn sẽ muốn sử dụng nó trong văn bản thay thế bất cứ khi nào nó có ý nghĩa để làm như vậy. Đối với hình ảnh của các sản phẩm nói riêng, bao gồm tên và ID sản phẩm của mặt hàng cũng là một ý tưởng thông minh.

    Nếu bạn ghi nhớ những lời khuyên này, bạn sẽ thấy mình tạo ra văn bản thay thế hình ảnh hiệu quả ngay lập tức!

    Thêm văn bản alt hình ảnh có vẻ như một vấn đề nhỏ. Tuy nhiên, đáng để chú ý nếu bạn muốn trang web của mình được xếp hạng cao nhất có thể trong các công cụ tìm kiếm (và thu hút nhiều lượt xem nhất). Tính năng này cũng rất quan trọng đối với khách truy cập bị suy giảm thị lực và để đề phòng những lúc trang của bạn không tải được hình ảnh.

    May mắn thay, việc thêm và tối ưu hóa văn bản thay thế không thể đơn giản hơn. Trong WordPress, bạn có thể thực hiện việc này thông qua màn hình chỉnh sửa hình ảnh trong Thư viện phương tiện, cũng như trên các bài đăng và trang riêng lẻ. Đừng quên tối ưu hóa văn bản thay thế của bạn . Bạn sẽ muốn sử dụng các câu đầy đủ, rất mô tả và bao gồm nhiều từ khóa.

    Tiếp cận kho kiến thức SEO của chúng tôi tại Kiến thức SEO .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Subtotal Trong Excel Là Hàm Gì? Có Bao Nhiêu Cách Tính Tổng Trong Excel?
  • Hàm Subtotal Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Full
  • Cách Phóng To Cuộn Bằng Intellimouse Trong Excel
  • Learn How To Zoom In Excel: Change Your Worksheet Magnification
  • Zoom In/out In Excel 2010
  • Wrap Text Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Wrap Text Trong Excel Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Các Công Thức Trong Excel
  • Công Thức Trong Excel, Ví Dụ Và Mẹo Để Tiết Kiệm Thời Gian
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Thêm Dòng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Sửa Các Số Được Định Dạng Là Văn Bản Bằng Cách Áp Dụng Định Dạng Số
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bỏ Ký Tự Ở Đầu, Ở Giữa, Ở Cuối Trong Đoạn Văn Bản
  • là một trong những tính năng trong excel giúp bạn thấy toàn bộ nội dung trong một ô khi dữ liệu bạn điền trong ô quá lớn khiến cho không thể hiện rõ đầy đủ nội dung bạn điền bên trong . sẽ giúp bạn đọc rõ toàn bộ nội dung bên trong ô một cách đầy đủ nhất. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu các bạn đến Wrap text trong excel là gì? Hướng dẫn sử dụng wrap text trong excel mới nhất

    Warp text trong excel là gì ?

    Khi nhập lượng dữ liệu quá lớn vào một ô, một trong hai trường hợp sau sẽ xảy ra:

    • Nếu cột bên phải trống thì chuỗi văn bản sẽ dẫn dài qua đường viền giữ các cột.
    • Nếu cột bên cần phải có chứa dữ liệu thì chuỗi văn bản sẽ bị cắt tại đường viên giữa hai cột đó.

    Các bạn theo dõi ảnh chụp màn ảnh bên dưới:

    Tính năng Excel wrap text sẽ làm bạn có thể hiển thị đầy đủ đoạn văn bản dài trong một ô mà không để nó tràn sang ô không giống. “Wrapping text” có nghĩa là hiển thị content văn bản ở dạng nhiều định dạng ngắn chứ không ở dạng một thể loại dài. Điều này cho phép bạn tránh được việc các cột bị ngắt chữ, tạo điều kiện cho văn bản easy đọc hơn và tiện dụng hơn khi in trang tính. thích hợp đó, nó cũng giúp chiều rộng của các cột trong trang tính được nhất quán.

    Hình chụp màn ảnh bên dưới sẽ làm bạn hiểu rõ hơn:

    mẹo 2: bấm Ctrl + 1 để xây dựng hộp thoại Format Cells (hoặc phải chuột vào các ô đã chọn rồi nhấp vào Format Cells) chuyển sang tab Alignment, lựa chọn Wrap Text, rồi bấm OK.

    So với mẹo 1, mẹo 2 sẽ phải nhấp chuột nhiều hơn nhưng lại tiết kiệm được thời gian nếu bạn mong muốn cải thiện định một số dạng ô trong cùng một lúc, và ngắt thể loại chỉ là một trong những thay đổi bạn cần thực hiện.

    Lưu ý: Dù bạn dùng mẹo nào, dữ liệu trong các ô được lựa chọn đều có link với chiều rộng cột. Nếu bạn thay đổi chiều rộng cột việc tự động ngắt loại cũng sẽ refresh theo. hiệu quả của sự cải thiện được thể hiện qua hình chụp màn ảnh bên dưới:

    Mẹo bỏ ngắt loại trong excel

    Không những thế, bạn có thể nhấn Ctrl + 1 để mở hộp thoại Format Cells và xóa hộp tra cứu Wrap text trong tab Alignment.

    Ngắt dạng theo loại thủ công

    Đôi khi bạn sẽ muốn ngắt dòng ở một ví trí nhất định chứ k muốn sử dụng wrap text để ngắt dạng tự động. Để thực hiện ngắt loại theo phương pháp thủ công, bạn thực hiện như sau:

    lựa chọn ô có đoạn cần ngắt dạng rồi nhất F2 hoặc đúp chuột vào ô đó, hoặc nhấp vào thanh phương pháp.

    Đặt con trỏ ở chỗ muốn ngắt định dạng rồi nhất Alt+Enter (trong khi giữ phím Alt thì nhấn luôn Enter)

    Tính năng Excel wrap text k hoạt động

    1. Điều chỉnh chiều cao hàng của wrap text trong excel

    2. Gộp ô:

      tính năng wrap text trong excel k hoạt động đối với những ô được gộp với nhau, vì vậy bạn phải quyết định nhìn thấy tính năng nào cần thiết hơn trong một trang tính nhất định. Nếu bạn giữ tính năng gộp ô thì bạn đủ nội lực hiện thị văn bản bằng cách nới rộng cột. Nếu bạn lựa chọn chức năng wrap text thì phải bỏ tính năng gộp ô bằng hướng dẫn nhấp vào Merge & Center ở trên tab Trang chủ, mục Alignment.

    3. Ô đang đủ rộng để hiển thị trị giá

      Nếu bạn chăm chỉ để ngắt định dạng một ô vừa mới đủ độ rộng để hiển thị content thì sẽ k có tác dụng, ngay cả khi bạn thay đổi lại kích thước ô để ô nhỏ hơn kích thước dữ liệu. Để vận dụng được wrap text trong trường hợp này bạn tắt chế độ Excel Wrap Text rồi bật lại.

    Để có thể vận dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp vận dụng tốt vào công việc giống như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những tool thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Nguồn: https://blog.hocexcel.online/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ngắt Dòng Trong Excel (Excel Wrap Text)
  • Hàm Offset Và Các Kết Hợp Hàm Của Nó Trong Excel, Công Thức Ví Dụ
  • Định Dạng Thời Gian Trong Excel & Cách Sử Dụng Hàm Now Và Time Để Chèn Thời Gian
  • Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Hàm Vlookup
  • Ma Alt Là Gì? Cách Sử Dụng Ký Tự Đặc Biệt Bằng Bảng Mã Alt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Các Hình Xăm Kí Tự Đặc Biệt
  • Hình Xăm Chữ Tên Mình Đẹp Nhất 2022 Cùng Với Các Kí Tự Đặc Biệt
  • 1000+ Hình Xăm La Mã Cổ Đẹp, Bí Ẩn Khoa Học Chưa Tìm Được Lời Giải
  • 1001+ Hình Xăm Chữ Đẹp 2022 Đầy Ý Nghĩa Cho Nam Và Nữ
  • Bạn đã biết cách để tạo ra các biểu tượng hay ký tự lạ trong game, chúng tôi làm việc với Windows hay chưa? Khi thao tác bạn có thể tạo ra các ký này bằng bàn phím máy tính. Tuy nhiên, cách làm này bạn chỉ có thực hiện được 1 vài ký tự mà thôi. Vì thế, bài viết hôm nay chúng tôi muốn chia sẻ tới bạn bạn bảng mã Alt. Đây chính là bảng mã giúp bạn viết được các biểu tượng và ký hiệu đặc biệt. Vậy, bảng ma Alt là gì? Cách sử dụng ra sao?

    Bảng ma Alt là gì?

    Bảng mã Alt là một bảng code cung cấp cho người dùng một loạt các danh sách ký tự. Các ký tự này sẽ giúp bạn tạo nên được các biểu tượng đặc biệt nào đó. Chẳng hạn: khi bạn đang tham gia truy cập trên mạng xã hội. Bạn muốn tạo ra một biểu tượng trái tim gửi đến người bạn yêu thương. Lúc này, bạn hãy mở bảng ma Alt ra. Sau đó, bạn sẽ tìm kiếm biểu tượng trái tim được viết bằng ký tự nào trên bàn phím.

    Tổng hợp một số bảng mã Alt

    Việc sử dụng bảng ma Alt để tạo ra những biểu tượng đặc biệt. Điều này hơi khó khăn trong việc bạn luôn phải ghi nhớ các ký tự này. Vì thế, để giúp các bạn có thể tạo ra các biểu tượng đặc biệt đơn giản hơn. Chúng tôi muốn giới thiệu tới các bạn 1 công cụ để thực hiện việc này. Đó chính là việc sử dụng Character Map để tạo ra các ký tự đặc biệt.

    Cách sử dụng Character Map để tạo ra các ký tự đặc biệt như thế nào?

    Bước 1: Mở ứng dụng Character Map

    Đầu tiên, bạn hãy vào thanh tìm kiếm của Windows lên. Sau đó, bạn sẽ gõ vào đó cụm từ tìm kiếm là “Character Map”. Rất nhanh thôi, kết quả tìm kiếm sẽ trả về công cụ Character Map cho bạn.

    Bước 2: Giao diện Character Map

    Khi ứng dụng Character Map được mở lên bạn sẽ nhìn thấy giống như ảnh dưới. Tại đây sẽ có khá nhiều các ký tự mà bạn bắt gặp ở bảng Alt. Tuy nhiên, để có thể tìm kiếm ra biểu tượng mà bạn muốn dùng. Bạn sẽ phải sử dụng cách tìm kiếm sau đây để tìm ra biểu tượng nhanh nhất. Thay vì việc bạn phải tìm kiếm mỏi mắt trong hàng loạt các ký tự như trong ảnh.

    Bước 3: Cách sử dụng Character Map

    Cuối cùng, nếu bạn muốn đặt ký tự đặc biệt này vào bất cứ văn bản, tin nhắn…nào đó. Bạn chỉ cần Paste vào vị trí hoặc sử dụng Ctrl + V để dán biểu tượng vào đó là xong. Như vậy, cách sử dụng Character Map giúp bạn lấy ra được các ký tự đơn giản hơn nhiều. Thậm chí, cách làm này không yêu cầu bạn phải ghi nhớ cách kết hợp ký tự trên bàn phím. So với bảng ma Alt thì dùng Character Map được xem là hiệu quả và đơn giản hơn nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kieu Viet Tat Alt Trong Zing Speed
  • Kí Tự Đặc Biệt Free Fire
  • 999 Kí Tự Đặc Biệt Free Fire 2022 ❤️❤️❤️ Đổi Tên Quân Đoàn Ff
  • Kí Tự Đặc Biệt Free Fire Ff 2022 Đẹp Chất Ngầu
  • Gặp 4 Designer Sáng Tạo Ra Các Emoji
  • Khác Nhau Giữa Image Alt Text Và Image Title

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chuyển Đổi Định Dạng Number Thành Text Bằng Hàm Text Hoặc Các Tùy Chọn
  • Cách Dùng Hàm Average Trong Excel
  • ?tìm Hiểu Chi Tiết Về Cách Dùng Và Cú Pháp Hàm Average Trong Excel
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tính Trung Bình Trên Excel 2022, 2010, 2013, 2022
  • Hàm Abs Trong Excel, Tính Giá Trị Tuyệt Đối, Có Kèm Ví Dụ
  • Một số lượng lớn các nội dụng web bao gồm các hình ảnh, tuy nhiên không nhiều chủ các trang web này tối hưu hóa các hình ảnh của họ để cải thiện tốc độ và có một thứ hạng tìm kiếm tốt hơn. Thậm chí WordPress đi cùng với lựa chọn để thêm vào alt text và image title, thường thì người dùng mới không hiểu được sự khác biệt và làm thế nào để sử dụng chúng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn sự khác nhau giữa image alt text và image title trong WordPress.

    Alt Text và Image Title là gì?

    Alt Text hoặc alternative text là một bổ sung được thêm vào một thẻ hình ảnh trong HTML. Đoạn văn bản này xuất hiện bên trong image container khi mà hình ảnh không thể được trình chiếu. Nó giúp các công cụ tìm kiếm hiểu được hình ảnh này là về cái gì. Alternative text cũng rất hữu ích trong trường hợp các hình ảnh trên một trang không thể được tìm thấy.

    Image Title là một bổ sung khác mà có thể được thêm vào thẻ hình ảnh trong HTML. Nó được dùng để cung cấp một tiêu đề cho hình ảnh của bạn, phần văn bản bạn nhập vào bên trong thẻ tiêu đề sẽ không được hiển thị đến người dùng khi một hình ảnh không thể trình chiếu được. Thay vào đó, nó được hiển thị trong một popup khi một người dùng di chuột của họ đến hình ảnh.

    Làm thế nào để thêm Alt Text đến một hình ảnh trong WordPress

    WordPress cho phép bạn thêm Alt Text cho các hình ảnh của mình khi bạn tải chúng lên sử dụng built-in media uploader.

    Làm thế nào để thêm Image Title trong WordPress

    Khi bạn tải lên một hình ảnh sử dụng built-in WordPress Media Uploader, bạn sẽ thấy một trường tiêu đề. Trường tiêu đề này được sử dụng bởi WordPress để xử lý các files media của bạn và không nên bị nhầm lẫn với các thuộc tính tiêu đề được sử dụng trong một hình ảnh.

    Tiều đề mà bạn thêm vào trong khi tải lên một hình ảnh chỉ được sử dụng bởi WordPress media library để hiển thị danh sách các files media của mình.

    Trong khi tiêu đề này giúp bạn định vị được media files của mình trong WordPress media library, nó không phải là thuộc tính tiêu đề mà chúng tôi đang nói đến. Đây là cách bạn sẽ thêm một thuộc tính tiêu đề đến các hình ảnh của mình trong WordPress.

    Cách khác, bạn có thể sử dụng một plugin gọi là Restore Image Title mà sử dụng trường tiêu đề trong uploader như là thuộc tính tiêu đề của các hình ảnh.

    Tại sao và làm thế nào bạn nên sử dụng Alt text và image title

    Chúng tôi khuyến nghị các người dùng của mình sử dụng cả hai alt text và image title với các hình ảnh của họ. Một lợi thế hiển nhiên là nó giúp các công cụ tìm kiếm tìm ra các hình ảnh của bạn và hiển thị chúng trong các kết quả tìm kiếm hình ảnh. Một lợi thế khác là những thẻ này cải thiện khả năng truy cập đến trang web của bạn và giải thích các hình ảnh cho mọi người với các nhu cầu đặc riêng biệt.

    Các công cụ tìm kiếm, đặc biệt là Google khẳng định rằng họ chỉ tập trung vào alt tag như một nhân tố thứ hạng cho các hình ảnh. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là họ hoàn toàn bỏ qua thuộc tính tiêu đề. Thử thêm các văn bản khác nhau vào cả hai thuộc tính sử dụng các từ khóa miêu tả các hình ảnh của bạn.

    Cũng phải nhớ rằng không nên để quá nhiều từ khóa vào các thẻ alt và title. Thay vào đó, viết các văn bản có tính mô tả và hữu ích mà thực sự miêu tả hình ảnh đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thêm Alt Text Vào Đối Tượng Trong Powerpoint
  • Chỉnh Sửa Vùng Biểu Đồ Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel Chuyển Chuỗi Thành Số
  • Hàm Subtotal Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Cách Thêm Alt Text Vào Đối Tượng Trong Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Image Alt Text Và Image Title
  • Hướng Dẫn Chuyển Đổi Định Dạng Number Thành Text Bằng Hàm Text Hoặc Các Tùy Chọn
  • Cách Dùng Hàm Average Trong Excel
  • ?tìm Hiểu Chi Tiết Về Cách Dùng Và Cú Pháp Hàm Average Trong Excel
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tính Trung Bình Trên Excel 2022, 2010, 2013, 2022
  • Alternative text (alt text – văn bản thay thế) cho phép trình đọc màn hình nhận dạng các mô tả và đọc to, trợ giúp cho người khiếm thị. Đây là cách thêm alt text vào đối tượng trong PowerPoint.

    Thêm Alt text vào đối tượng trong PowerPoint

    Trình đọc màn hình không thể hiểu được các hình ảnh, đối tượng diễn đạt gì nếu không có sự trợ giúp của alt text. Để thêm alt text trong PowerPoint, mở bài thuyết trình của bạn và chọn đối tượng muốn thêm alt text.

    Trong tab Format, chọn Alt Text trong nhóm Accessibility.

    Bạn sẽ thấy khung Alt Text xuất hiện ở bên phải cửa sổ. Từ đây, bạn có thể gõ thủ công văn bản trong hộp nội dung (1), thiết lập PowerPoint tạo mô tả tự động (2) hoặc đánh dấu đối tượng chỉ với mục đích trang trí (3).

    Nếu bạn chọn Mark as decorative, thì đối tượng chỉ có giá trị thẩm mỹ mà không giải thích nội dung. Khi chọn tùy chọn này, bạn sẽ thấy các hộp gõ văn bản thay thế biến thành màu xám và hiển thị thông báo trình đọc màn hình không thể lấy nội dung mô tả.

    Bạn có thể thiết lập PowerPoint tạo mô tả cho đối tượng được chọn bằng cách chọn tùy chọn Generate a description for me.

    Bạn có thể thấy PowerPoint dùng ” A close up of a logo” làm văn bản thay thế cho đối tượng của bạn và cho phép người dùng biết mô tả được tạo tự động. Mặc dù mô tả của Office không sai nhưng nó không giúp ích nhiều cho lắm.

    Do đó bạn nên tự nhập văn bản của mình. Bạn nên mô t��� ngắn gọn cho đối tượng, không nên thêm các từ như hình ảnh về, ảnh nói về vì trình đọc màn hình sẽ thông báo đối tượng như hình ảnh.

    Vậy là bạn đã thêm văn bản thay thế cho hình ảnh. Nếu không muốn PowerPoint tự động tạo văn bản thay thế cho hình ảnh mới của mình, bạn có thể vô hiệu hóa tính năng này. Để tắt tính năng này, chọn tab File, sau đó chọn Options ở phía cuối khung bên trái.

    Cửa sổ PowerPoint Options sẽ xuất hiện, ở khung bên trái chọn Ease of Access.

    Tiếp theo, tìm phần Automatic Alt Text và bỏ chọn hộp cạnh Automatically generate alt text for me, sau đó chọn OK.

    Bây giờ PowerPoint sẽ không bao giờ tự động tạo alt text cho ảnh mới bạn chèn vào nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉnh Sửa Vùng Biểu Đồ Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel Chuyển Chuỗi Thành Số
  • Hàm Subtotal Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Template Excel Là Gì? Tìm Hiểu Về Template Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Template Và Tải Template Xuống Trong Excel
  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Text Trong Excel
  • Những Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Table Trong Excel
  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng (Table) Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Data Table 1 Biến, 2 Biến Để Thống Kê Dữ Liệu Trong Excel
  • 1 – Template Excel là gì?

    “Template Excel” hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN. Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột.Template trong Excel hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN.

    Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột. TEMPLATE TRONG EXCEL, những mẫu bảng tính có sẵn được tích hợp trong công cụ văn phòng có những ứng dụng cực kỳ to lớn mà không phải kế toán hay nhân viên văn phòng nào cũng biết! Template trong Excel lưu lại tất cả: từ cấu trúc, công thức, hàm cho đến cả các đoạn mã VBA.

    Hình 1: Template Excel là gì?

    1.1 – Khi nào bạn cần dùng Template trong Excel?

      Ứng dụng của Template Excel trong công việc, học tập là rất nhiều. Từ các mẫu: quản lý học tập, thời khóa biểu, lịch cho đến các mẫu phức tạp như: bảng chấm công, báo cáo tài chính, bảng báo giá tất cả trong số đó đều là những mẫu mà có thể bạn phải dùng nhiều lần.
      Thay vì mỗi lần muốn sử dụng, bạn phải thiết kế mới, thì với template excel, bạn chỉ cần thiết kế nó lần đầu và lưu lại thành một file template trong máy.

    1.2 – Cách sử dụng Template trong Excel như thế nào?

      Đây là bước đầu tiên bạn cần phải làm. Bảng tính mẫu cũng giống như những bảng tính bình thường mà bạn vẫn làm, nó phục vụ cho mục đích của bạn. Hãy tạo một bảng tính với tất cả định dạng, tên các trường, công thức hay có thể là tô màu, trang trí cho bảng tính đó.
      Tiếp theo, bạn cần lưu bảng tính mẫu này. Thông thường, bạn có thể bấm Ctrl+S hoặc F12 và lưu file. Tuy nhiên, đối với bảng tính bạn muốn đặt làm Template.
      Khi lưu, bạn cần chọn lại định dạng ở mục Save as Type là Excel Template. Rồi nhấn OK. Mặc định, tất cả các file Excel Template đều sẽ được lưu ở thư mục chứa Template có đường dẫn:
      Các mẫu Template đều được lấy từ trong thư mục này. Bởi vậy, bạn NÊN lưu thêm các file template quan trọng vào một folder khác phòng các trường hợp như lỗi ổ cứng, lỗi wins.

    1.3 – Mở một file Template có sẵn hoặc Template do bạn tạo ra

    Để mở một file Template trong Excel, bạn thực hiện như sau:

    Hình 2: Mở một file Template có sẵn hoặc Template do bạn tạo ra

    1.4 – Tạo các Tab riêng để quản lý Template tốt hơn

      Khi bạn nhấn lưu một file Template, thay vì để nó lưu mặc định trong thư mục Templates, hãy nhấn vào nút Creat New Folder như hình dưới. Một hộp thoại mới hiện ra cho phép bạn đặt tên cho Tab này (mình đặt tạm là Báo cáo thuế). Xong xuôi, bạn nhìn hình phía dưới, file template được lưu lại đã nằm trong tab Báo cáo thuế.

    Hình 3: Share một số mẫu Template thường dùng

    2 – Kết luận

    “Template Excel” hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN. Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột.Template trong Excel hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Slicer Để Lọc Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Tự Động Sắp Xếp Dữ Liệu Bằng Hàm Sort
  • Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Sql Trên Excel Phần 1
  • Lọc Dữ Liệu Trong Excel Theo Database Bằng Sql Vô Cùng Đơn Giản
  • Hàm Lookup Trong Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Cách Thêm Và Xoá Tiêu Đề, Tên Các Trục Toạ Độ Cho Biểu Đồ Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tròn Trong Microsoft Excel
  • ?hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản
  • Hàm Left, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Trái Trong Excel
  • Hàm LOOKUP

    Dùng để dò tìm một giá trị từ một dòng hoặc một cột trong một dãy ô hoặc một mảng giá trị.

    Hàm LOOKUP() có hai dạng: Vec-tơ (vector form) và Mảng (array form)

    – Dạng Vec-tơ: LOOKUP() tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định.

    – Dạng Mảng: LOOKUP() tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó.

    Vector form (dạng vec-tơ)

    – Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, lookup_vector, result_vector)

    lookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm trong lookup_vector. Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham chiếu đến một giá trị.

    lookup_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột) có chứa lookup_value. Những giá trị chứa trong vùng này có thể là một số, một ký tự hoặc một giá trị logic. – lookup_vector phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không, LOOKUP() có thể cho kết quả không chính xác.

    – Nếu không tìm thấy lookup_value trong lookup_vector thì LOOKUP() sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.

    – Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong lookup_vector thì LOOKUP() sẽ báo lỗi #NA! result_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột) chứa giá trị trả về. Kích thước của result_vector bắt buộc phải bằng kích thước của lookup_vector. Array form (dạng mảng) Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, array)

    lookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm trong array. Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham chiếu đến một giá trị. – Nếu không tìm thấy lookup_value trong array thì LOOKUP() sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.

    – Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột hoặc hàng đầu tiên trong array thì LOOKUP() sẽ báo lỗi #NA! array: Là một vùng chứa lookup_value, có thế là số, ký tự, hoặc giá trị logic. Dạng mảng của LOOKUP() gần tương đương như hàm VLOOKUP() hoặc HLOOKUP().

    Khác biệt ở chỗ VLOOKUP() và HLOOKUP() tìm kiếm trên cột (hoặc dòng) đầu tiên, còn LOOKUP() tìm kiếm trên cột hoặc trên dòng tùy thuộc vào dạng mảng được khai báo:

    – Nếu array là mảng có số cột nhiều hơn số dòng thì LOOKUP() sẽ tìm trên dòng đầu tiên.

    – Nếu array là mảng có số dòng nhiều hơn số cột thì LOOKUP() sẽ tìm trên cột đầu tiên.

    – Trường hợp array là mảng có số dòng bằng số cột thì LOOKUP() sẽ tìm trên cột đầu tiên.

    – VLOOKUP() và HLOOKUP() lấy kết quả trên cột (hoặc) dòng được chỉ định, còn LOOKUP() luôn luôn lấy kết quả trên dòng (hoặc cột) cuối cùng.

    – Các giá trị trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không, LOOKUP() có thể cho kết quả không chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Hàm Lookup Lại Tìm 2, Và 1/ Là Gì? 9.99E+307 Là Gì?
  • Tra 2 Điều Kiện Với Hàm Lookup Trong Excel
  • Hiển Thị Số Trong Ký Hiệu Khoa Học (Hàm Mũ)
  • Tổng Hợp Các Hàm Kĩ Thuật Trong Excel
  • Hàm Kỹ Thuật Dùng Trong Ms.excel (Mẹo Học Tin Học Văn Phòng)
  • Lỗi #n/a Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Hoặc Gỡ Bỏ Add
  • Trở Thành Chuyên Gia Excel Nhờ 10 Add
  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Cách Tính Hàm Bình Phương Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Vững
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Lỗi #N/A trong Excel là gì – nguyên nhân và các sửa lỗi #N/A trong các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH của Excel. Nhiều người không biết lỗi #N/A xảy ra khi nào, ý nghĩa chữ viết tắt n/a ra sao và hướng giải quyết. Phải nói, dân văn phòng đã không lạ gì khi xuất hiện thông báo #n/a trên bảng tính Excel, quan trọng hơn cả là bạn phải biết được hướng khắc phục để công việc mang lại kết quả.

    Lỗi #N/A trong Excel là gì?

    Lỗi #N/A trong Excel là lỗi xuất hiện khi lệnh thực thi không tìm thấy giá trị, nguyên nhân có thể giá trị tra cứu không tồn tại hoặc công thức Excel ghi chưa chính xác. Lỗi Lỗi #N/A xuất hiện trên tất cả các phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2013 và cả 2022 chứ không của riêng bản Excel nào.

    Chữ N/A trong tiếng Anh có thể hiểu là Not Available – No Answer – Not Applicable, nghĩa là không sẵn có – không tìm thấy – không áp dụng được. Thông thường, lỗi #N/A xuất hiện khi chúng ta thực hiện các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH trên Excel.

    Phân loại và cách sửa lỗi #N/A trên Excel

    • Xuất hiện lỗi #N/A khi viết Hàm do không cố định vùng tìm kiếm trước khi sao chép công thức: Bởi vì không cố định vùng tìm kiếm, nên khi copy công thức thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo, từ đó dẫn tới thông báo lỗi #N/A.
    • Lỗi #N/A do kết hợp hàm các hàm Vlookup, Hlookup với các hàm Mid, Right, Left mà giữa các hàm sai về định dạng (số và văn bản). Vì vậy, cách xử lý lỗi #N/A trường hợp này thì bạn chuyển định dạng số trong hàm Mid (Rigt, Left) về dạng văn bản.
    • Lỗi #N/A khi nhìn thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện, vốn rất phổ biến và khó để xử lý. Đó là do điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng ở vùng điều kiện tìm kiếm thừa dấu cách ở phía sau. Cách sửa lỗi #N/A trường hợp này là chọn lần lượt từng giá trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010
  • Cách Dùng Hàm Average Để Tính Giá Trị Trung Bình Cộng Trong Excel
  • Dùng Hàm Averageif Tính Trung Bình Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Abs Và Cách Tính Giá Trị Tuyệt Đối Trong Excel Bằng Hàm Abs
  • Microsoft Excel Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Tính Năng Hữu Ích Của Lệnh Paste Trong Excel
  • Cách Tạo Filter Trong 1 Ô Excel Nhanh Chóng, Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Hàm Mảng Động Trong Excel
  • Hướng Dẫn Hiển Thị Và In Công Thức Trong Bảng Tính Excel 2010, 2013 Và 2022
  • Làm Chủ Công Thức Trong Excel
  • Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft được thiết kế để giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng.

    Trước đây, Microsoft đã giới thiệu một phần mềm bảng tính được gọi là Multiplan vào năm 1982, phần mềm rất được phổ biến trên hệ điều hành CP/M, nhưng trên MS-DOS thì nó đã không còn được như vậy. Điều đó đã thúc đẩy sự phát triển 1 chương trình bảng tính mới mang tên Excel với khẩu hiệu “‘do everything 1-2-3 does and do it better'” (làm mọi thứ (Lotus) 1-2-3 có thể làm và còn làm tốt hơn). Phiên bản đầu tiên của Excel được phát hành lần đầu tiên trên máy MAC năm 1985 và trên Windows (đánh số 2.0 xếp ngang hàng với MAC và được tích hợp với môi trường run-time của Windows) vào tháng 11 năm 1987. Lotus đã quá chậm trong việc phát hành 1-2-3 cho Windows và cho đến cuối năm 1988, Excel bắt đầu bán được nhiều hơn so với 1-2-3 và giúp Microsoft đạt được vị trí hãng phát triển phần mềm hàng đầu. Trung bình cứ 2 năm Microsoft lại ra mắt phiên bản mới của Excel 1 lần hoặc lâu hơn. Phiên bản gần đây nhất là Excel 2022.

    Excel cung cấp cho người sử dụng khá nhiều giao diện làm việc. Tuy nhiên, bản chất thì chúng đều giống nhau. Excel là chương trình đầu tiên cho phép người sử dụng có thể thay đổi font, kiểu chữ hay hình dạng của bảng tính, excel cũng đồng thời gợi ý cho người sử dụng nhiều cách xử lý vấn đề thông minh hơn. Đặc biệt là excel có khả năng đồ thị rất tốt.

    Lần đầu tiên xuất hiện trong gói Microsoft Office năm 1993. Microsoft Word và Microsoft PowerPoint đã có 1 giao diện khá giống với Excel.

    Từ năm 1993, Excel đã bao gồm Visual Basic for Applications (viết tắt là VBA). Một ngôn ngữ lập trình dựa trên nền tảng của Visual Basic, nó đã được thêm vào giúp tự động hóa các công việc trong Excel và cho phép người dùng tạo ra những hàm tùy biến. VBA là một chương trình hữu ích, trong những phiên bản gần đây, nó đã bao gồm những môi trường phát triển tổng hợp (IDE). Chức năng ghi lại những đoạn macro có thể tạo ra những đoạn mã VBA cho những hành động có tính chất lặp lại của người sử dụng, cho phép những thao tác thông dụng được tự động hóa, VBA cho phép tạo ra bảng biểu và điều kiện bên trong bảng tính để trực tiếp giao thông với người sử dụng. Ngôn ngữ hỗ trợ sử dụng (nhưng không tạo ra), DLL ActiveX (COM), những phiên bản về sau tăng thêm sự hỗ trợ dành cho các module, cho phép sử dụng các công nghệ lập trình hướng đối tượng cơ bản.

    Những hàm tự động được tạo ra bởi VBA đã giúp Excel trở thành một đối tượng cho những virus macro. Đây là một lỗi nghiêm trọng trong Office, cho đến khi những nhà sản xuất phần mềm chống virus bắt đầu phát hiện chúng. Microsoft đã có những biện pháp phòng ngừa những cách sử dụng sai trái bằng cách thêm vào các lựa chọn: Hoàn toàn bỏ đi tính năng macro, kích hoạt macro khi mở workbook hoặc là tin tưởng những macro được công nhận bởi một nguồn đáng tin.

    Từ phiên bản 5.0 tới 9.0, Excel đã có những quả trứng phục sinh, mặc dù từ phiên bản 10 Microsoft đã có những tính toán để hạn chế thậm chí hoặc xóa bỏ hẳn những tính năng không được công bố trong các sản phẩm của họ.

    SUM: Tính tổng các giá trị trong các ô.

    IF: Kiểm tra một điều kiện là đúng hay sai và trả về giá trị cho từng trường hợp.

    HLOOKUP: Dùng hàm này khi bạn cần xem một hàng hay một cột và cần tìm một giá trị từ cùng một vị trí trong hàng hay cột thứ hai.

    VLOOKUP: Dùng hàm này khi bạn cần tìm thông tin trong một bảng hay một phạm vi theo hàng. Ví dụ, tra cứu họ của một nhân viên theo mã số nhân viên của cô ấy, hoặc tìm số điện thoại của cô ấy bằng cách tra cứu họ của cô ấy (giống như danh bạ điện thoại). Xem video này về cách dùng VLOOKUP.

    SUMIF: Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí mà bạn xác định.

    COUNT: Đếm số lượng ô có chứa các số, đồng thời đếm các số có trong danh sách tham đối.

    COUNTIF: Một trong các hàm thống kê, để đếm số lượng ô đáp ứng một tiêu chí; ví dụ như để đếm số lần một thành phố nhất định xuất hiện trong danh sách khách hàng.

    COUNTA: Đếm số ô không trống trong một phạm vi.

    MAX: Trả về giá trị lớn nhất trong tập giá trị.

    MIN: Trả về giá trị nhỏ nhất trong tập giá trị.

    AVERAGE: Trả về trung bình (trung bình cộng) của các đối số.

    LEFT: Trả về một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

    RIGHT: Trả về một hoặc nhiều ký tự cuối cùng trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

    MID: Hàm MID trả về một số lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí do bạn chỉ định, dựa vào số lượng ký tự do bạn chỉ định.

    VALUE: Chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho một số thành một số.

    ROUND: Làm tròn một số tới một số chữ số đã xác định.

    INT: Làm tròn số xuống tới số nguyên gần nhất.

    OR: Là một trong các hàm lô-gic, để xác định xem liệu mọi điều kiện trong một kiểm tra có là TRUE hay không.

    AND: Là một trong các hàm lô-gic, để xác định xem liệu tất cả các điều kiện trong một kiểm tra có là TRUE hay không.

    DAY: Trả về ngày của ngày tháng thể hiện bằng số sê-ri. Ngày được cung cấp ở dạng số nguyên từ 1 đến 31.

    MONTH: Trả về tháng của một ngày được biểu thị bằng số sê-ri. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, từ 1 (tháng 1) tới 12 (tháng 12).

    YEAR: Trả về năm tương ứng với một ngày nào đó. Năm được trả về ở dạng số nguyên trong khoảng 1900-9999.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.
  • Hàm Len Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Các Hàm Trong Excel Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hướng Dẫn In Ấn Trong Excel Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tên khác:

    Hàm lấy số dư của phép chia

    Hàm MOD trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả sẽ cùng dấu với ước số (không phụ thuộc vào dấu của số bị chia).

    Hàm MOD là một trong những hàm Excel cơ bản, nên nó sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hay trên điện thoại iPhone hoặc android thì bạn vẫn có thể sử dụng hàm này.

    Cú pháp của hàm Mod

    Cú pháp: = MOD(number, pisor).

    Lưu ý: Tùy theo cài đặt trên máy tính của bạn, mà bạn sử dụng dấu phẩy “,” hay dấu chấm phẩy “;” để ngăn cách.

    Trong đó:

    • Number: Là số bị chia ( số muốn chia để tìm số dư), number là tham số bắt buộc
    • Divisor: Là số chia, là tham số bắt buộc.

    Một số chú ý khi sử dụng hàm MOD

    • Nếu số chia bằng 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Hàm MOD trả về kết quả có cùng dấu với số chia , kết quả không quan tâm tới dấu của số bị chia.
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT:

    MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

    Ứng dụng của hàm MOD trong Excel

    Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

    Ví dụ 2: Hãy đánh dấu các hàng thứ hai trong bảng số liệu

    Ứng dụng hàm MOD để đánh dấu hàng

    Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau.

    • Bước 1: Vào Conditional Formatting, chọn New rule
    • Bước 2: Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format
    • Bước 3: Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.
    • Bước 4 : Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu
    • Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ứng dụng hàm MOD trong tìm số ngày lẻ

    Ví dụ 3: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out.

    Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày( 1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    Ứng dụng hàm MOD tính số ngày lẻ Người đăng: hoyTime: 2022-10-20 19:10:21

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Round Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Sách Lập Trình Vba Trong Excel (Full)
  • Học Lập Trình Vba Trong Excel Cấp Tốc
  • Hướng Dẫn Excel Cơ Bản: Về Cách Dùng Bộ Lọc Filter
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Hàm Lấy Tháng, Năm Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100