Xem Nhiều 2/2023 #️ Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test. # Top 3 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 2/2023 # Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test. # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test. mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Giới thiệu về biểu đồ xương cá

1. Biểu đồ xương cá là gì

a. Fishbone diagram (Cause-and-effect diagram, Ishikawa diagram): biểu đồ xương cá

b. Check sheet: phiếu (biểu) kiểm tra

c. Control charts: biểu đồ kiểm soát

d. Histogram: biểu đồ phân bố

e. Pareto chart: biểu đồ Pareto

f. Scatter diagram: biểu đồ phân tán

g. Flow charts: biểu đồ dòng chảy

・Công cụ này do giáo sư Kaoru Ishikawa – một giáo sư chuyên ngành kỹ thuật của trường đại học Tokyo sáng chế vào thập niên 50.

・Công cụ này đã được áp dụng hiệu quả từ những năm 1960s và đã được người Nhật sử dụng rất thành công.

2. Tác dụng của việc sử dụng biểu đồ xương cá

Khi áp dụng biểu đồ này, người dùng sẽ có khả năng tìm ra các nguyên nhân tiềm tàng và nguyên nhân cốt lõi gây nên vấn đề.

Nhìn vào biểu đồ xương cá này, người đọc sẽ cóhình dung đầy đủ nguyên nhân của một vấn đề . Việc lập biểu đồ sẽ chỉ rõ từng nguyên nhân, từ đó có thể đưa ra hướng giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân một.

3. Cách tạo một biểu đồ xương cá

Bước 1: Xác định vấn đề. Vấn đề này chính là hệ quả của nguyên nhân sẽ xác định.

Bước 2 và bước 3 là xác định nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ. Có thể thực hiện theo 1 trong 2 cách sau.

Cách 1:

Bước 2: Động não, suy nghĩ tỷ mỉ kỹ lưỡng để tìm ra tất cả các nguyên nhân có thể có của vấn đề. Ở bước này chưa phân biệt nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ.

Bước 3: Sắp xếp, tổ chức lại tất cả những kết quả đã động não được. Nhóm các nguyên nhân phụ lại vào trong 1 nguyên nhân chính.

Cách 2:

Bước 3: Tiếp tục động não suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân chính (Nguyên nhân cấp 1). Nếu cần phân tích sâu hơn thì tiếp tục tìm ra những nguyên nhân khác nhỏ hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân cấp 1.

+Vẽ 1 ô vuông ở ngoài cùng bên tay phải của tờ giấy

+Vẽ 1 mũi tên nằm ngang , hướng đầu mũi tên về phía ô vuông ở trên

+Bên trong ô vuông trên, viết mô tả vấn đề đang cố gắng giải quyết

+Từ trục chính nằm ngang này, vẽ các nhánh chính và viết tên của các category ở phía trên và phía dưới của đường mũi tên nằm ngang trên (Đây như là các cành to của một thân cây chính)

+Từ các nhánh chính này, vẽ các nhánh phụ và viết nguyên nhân chi tiết cho mỗi category (Đây như là các cành nhỏ và các nhánh con)

4. Khi lập biểu đồ xương cá thì cần chú ý các vấn đề sau

Cần nhìn vấn đề một cách tổng thể toàn diện để có thể tìm ra đầy đủ tất cả các nguyên nhân có thể có.

Sau khi xây dựng , cần đưa biểu đồ ra để toàn bộ các thành viên review lại, bổ sung và chỉnh sửa nếu cần. Ngoài ra có thể hỏi thêm ý kiến của một vài người khác có kiến thức về hoạt động của quá trình.

II. Sử dụng biểu đồ xương cá trong quản lý chất lượng dự án test

Đối với 1 dự án phần mềm, việc đảm bảo chất lượng của đợt test, không để bỏ sót bug là hết sức quan trọng. Ngay khi phát hiện ra tester đã để lọt bug (kể cả giai đoạn đang test và giai đoạn đã release cho khách hàng) thì chúng ta cần phải tìm ra nguyên nhân vì sao để sót lỗi để có hướng ngăn chặn cho những lần test sau.

Khi điều tra nguyên nhân vì sao để sót lỗi, tôi thấy có thể xảy ra các trường hợp sau:

1.1 Đã làm đúng toàn bộ các điều kiện phát sinh bug: môi trường, thao tác v.v, bug có xảy ra nhưng lại không report cho khách hàng do:

Tester không nhận thức đó là bug nên đã không report lên.

Tester nhận thức đó là bug nhưng lại lack không report lên. Ví dụ tester note lại trong testcase bản cứng hoặc bản mềm, sau đó quên không log trong file defect gửi cho khách hàng.

Bug đã chỉ phát sinh đúng 1, 2 lần. Sau đó làm lại thì bug không xảy ra nên Tester đã không report. Hoặc để tái hiện, điều tra thì mất thời gian chuẩn bị môi trường, thời gian test không còn nhiều nên đã không có đủ thời gian tìm hiểu lại, nên không report.

Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng bị team leader reject.

Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng team leader đã để sót bug này khi tổng hợp để report cho khách hàng.

1.2 Đã không có đầy đủ các điều kiện phát sinh bug nên khi test, bug đã không xảy ra. Vì thế không phát hiện ra được.         TH1:Thao tác test đúng, nhưng môi trường test không đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra trên 1 môi trường đặc định).

Windows không được update theo đúng require của khách hàng.

Môi trường không sạch: ví dụ như trước đó đã thực hiện install, uninstall nhiều lần rồi.

Thiếu không cài 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.

Cài sai version của 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.

Khách hàng không require cụ thể mà cho chọn môi trường, và khi test testcase đó thì đã test trên môi trường khác.

Khách hàng không chỉ định test trên môi trường đó.

TH2: Môi trường test đúng, nhưng thao tác test chưa đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra khi thực hiện đúng theo các bước XYZ).

Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã đọc sót testcase, dẫn đến sót thao tác.

Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã hiểu sai 1 số thao tác nên đã thực hiện thao tác khác.

Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase. Tuy nhiên tester lại nhận thức rằng đáng lẽ phải có thêm bước đó, và cũng không confirm lại với khách hàng khi thấy testcase không ghi bước đó.

Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã vô tình thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase.

Testcase không ghi thao tác cụ thể, và tester có thể thao tác theo nhiều kiểu khác nhau đều sẽ ra kết quả xác nhận. Và thực tế thì thao tác mà tester đã thực hiện không đúng với thao tác để có thể sinh ra bug.

1.3 Tester đã không test testcase đó

Khách hàng có require test testcase đó nhưng do leader hiểu sai requirement nên đã không giao cho tester test

Khách hàng có require test testcase đó nhưng trong quá trình giao testcase cho tester, leader đã bị giao sót testcase đó: ví dụ in sót, hoặc in bị lỗi, hoặc testcase đó vô tình bị bôi đen đi.

Leader có giao testcase đó nhưng Tester đã bị bỏ sót không test testcase đó.

Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader đã không chọn testcase đó.

Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader để cho tester tự chọn. Bản thân tester đã không chọn testcase đó.

Khách hàng đã không yêu cầu test testcase đó

Testcase do khách hàng cung cấp, khách hàng đã không tạo testcase đó.

Testcase do dự án viết theo những chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì đã không có nội dung đó.

Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định có trường hợp đó nhưng người viết đã bị bỏ sót.

Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì có nội dung đó, nhưng khi viết testcase đã không cover được hết các trường hợp thao tác.

All Rights Reserved

Hướng Dẫn Lập Biểu Đố Xương Cá

Hướng dẫn lập biểu đồ xương cá (CED)

(Công cụ không thể thiếu trong quy trình quản lý của kĩ sư công nghệ)

Biểu đồ xương cá là 1 trong 7 công cụ quản lý chất lượng rất hiệu quả gồm histogram, pareto char, checksheet, control chart, flow chart và scatter diagram

ỨNG DỤNG CỦA BIỂU ĐỒ XƯƠNG CÁ

Biểu đồ xương cá là một phương pháp cho phép bạn kiểm soát tối đa những nguyên nhân dẫn tới một vấn đề xác định. Nó dùng để: nhắc nhở bạn những khả năng xảy ra cho một kế hoạch, giải quyết các vấn đề tận gốc rễ (chứ không chỉ riêng triệu chứng nhìn thấy) hoặc đôi khi bạn có thể dùng như một trò giải trí

CÁC BƯỚC TẠO BIỂU ĐỒ XƯƠNG CÁ

1. Xác định vấn đề: ghi lại chính xác vấn đề , áp dựng 5W1H (what, who, when, where,why, how) viết vào ben phải ô giấy, sau đó kẻ một đường ngang dài để phần vấn đề ở đầu con cá, xương sống là phần chạy của nguyên nhân (hình vẽ)

2. Xác định các nhân tổ ảnh hưởng: với mỗi nhân tố vẽ 1 cái xương chìa ra, bạn có thể vẽ các xương chính bằng cách đưa ra nguyên nhân tương ứng với 5w1H hoặc theo phân loại chủ quan-khách quan hoặc theo cách mà bạn viết.

3. Tìm ra nguyên nhân tiếp theo: ở mỗi xương nguyên nhân, trả lời câu hỏi: điều gì đã tạo ra nguyên nhân này, và tiếp tục vẽ xương răm là các nhánh nhỏ hơn (hình vẽ)

CÁC CÔNG CỤ ĐỂ TẠO BẢN ĐỒ XƯƠNG CÁ

2. Với công việc thường xuyên phải đối mặt với giải quyết và báo cáo vấn đề chúng ta nên sử dụng phần mềm, trong này tôi quen dùng imindmap vì nó không quá cứng nhắc mà có thể tận dụng được ưu điểm khi dùng bản đồ tư duy

3. Với bản báo cáo không cần dài và ít nguyên nhân, chúng ta có thể dùng word trực tiếp qua phần: insert à smartart và chọn biểu đồ gần giống

Sử dụng bản đồ xương cá để lập kế hoạch học tập

p/s: nếu có thắc mắc về phần mềm hoặc cách sử dụng, xin cm ở dưới bài viết hoặc liên hệ trực tiếp với mình (danh sách thành viên bên trái)

Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Dạng Thác Nước Quản Lý Chênh Lệch Chi Phí Dự Án Trong Excel 2022

Trong quản trị dự án, đối với các phát sinh về chi phí cần quản lý như chênh lệch ước tính và thực tế hay kinh phí trước và sau mỗi tiến độ… ta có thể thể hiện bằng biểu đồ dạng thác nước (waterfall chart), qua đó ước tính chi tiết các tình huống cũng như sai lệch gặp phải. Với bài viết lần này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách tạo biểu đồ dạng thác nước quản lý chênh lệch chi phí dự án một cách cơ bản nhất. Đây là biểu đồ áp dụng cho phiên bản 2016 trở đi.

Để minh họa, Học Excel Online sẽ sử dụng bảng tiến độ một chương trình X của nhóm sinh viên Y về hoạt động tình nguyện Z. Bạn có thể bấm vào đây để tải file chứa kết quả.

Biểu đồ dạng thác nước quản lý chi phí âm

Trước khi tiến hành tạo biểu đồ quản lý chi phí âm, ta phải đưa tất cả các giá trị về âm đã. Để làm điều này, ta sẽ thực hiện nhân toàn bộ giá trị cột giảm với -1.

Kết quả:

Bước 1: Chọn thẻ Insert

Bước 2: Trong nhóm Charts, tìm và chọn kiểu biểu đồ Waterfall

Horizontal (Category) Axis Labels: Chứa các nhãn đơn vị ở trục hoành tương ứng với dữ liệu.

Legend Entries (Series): Chứa chú thích về đơn vị dữ liệu. Tại biểu đồ dạng thác nước.

Đầu tiên, ta tiến hành thêm Legend Entries. Chọn Add.

Tại Series name: tên thể hiện giá trị dữ liệu. Nếu không chọn, bạn có thể bỏ qua.

Tại Series value: chọn vùng dữ liệu muốn theo dõi. Cụ thể ở đây là cột Giảm.

Kết quả:

Để tạo một biểu đồ dạng thác nước quản lý chi phí dương, ta làm tương tự như cách tạo biểu đồ quản lý chi phí âm.

Kết quả nhận được sẽ là:

Để có được cái nhìn tổng quát nhất, ta có thể đưa dữ liệu về chung trong 1 biểu đồ. Để làm điều này, đầu tiên trong bảng dữ liệu cần một số điều chỉnh: thay vì nhập số dư sau mỗi giao dịch, ta sẽ điền vào đó chi tiết tăng giảm của các giao dịch. Cụ thể:

Sau đó, ta tiến hành tạo bảng theo các bước như trên. Kết quả sẽ là:

Ta tiến hành Format Chart Area. Cụ thể, đối tượng ta cần thay đổi là Data Series.

Sử dụng một trong các cách sau:

Đổi Title và ta có kết quả:

Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng

Đầu tiên chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về biểu đồ Ishikawa (biểu đồ xương cá)

a. Fishbone diagram (Cause-and-effect diagram, Ishikawa diagram): biểu đồ xương cá

b. Check sheet: phiếu (biểu) kiểm tra

c. Control charts: biểu đồ kiểm soát

d. Histogram: biểu đồ phân bố

e. Pareto chart: biểu đồ Pareto

f. Scatter diagram: biểu đồ phân tán

g. Flow charts: biểu đồ dòng chảy

Phương pháp này do giáo sư Kaoru Ishikawa – một giáo sư chuyên ngành kỹ thuật của trường đại học Tokyo sáng chế vào thập niên 50. Ông này là người tiên phong về quy trình quản trị chất lượng ở nhà máy đóng tàu của Kawasaki và được xem là một trong những người có công với quản trị hiện đại.

Đây là một biểu kỹ thuật đồ họa, có hình dạng giống xương cá , lấy cơ sở là lý thuyết thống kê, thu thập các dữ liệu theo mục đích đã định, phân tích các dữ liệu để giải quyết hoặc cải tiến vấn đề.

Công cụ này đã được áp dụng hiệu quả từ những năm 1960s và đã được người Nhật sử dụng rất thành công.

2. Tác dụng của việc sử dụng biểu đồ xương cá (Ishikawa)

Đưa ra một cấu trúc, định hướng cho việc xác định nguyên nhân. Giúp cho việc xác định nguyên nhân nhanh chóng và hiệu quả. Khi áp dụng biểu đồ này, người dùng sẽ có khả năng tìm ra các nguyên nhân tiềm tàng và nguyên nhân cốt lõi gây nên vấn đề.

Nhìn vào biểu đồ xương cá này, người đọc sẽ có hình dung đầy đủ nguyên nhân của một vấn đề. Việc lập biểu đồ sẽ chỉ rõ từng nguyên nhân, từ đó có thể đưa ra hướng giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân một.

3. Cách tạo một biểu đồ xương cá (Ishikawa)

Bước 1: Xác định vấn đề Vấn đề này chính là hệ quả của nguyên nhân sẽ xác định.

Bước 2 và bước 3 là xác định nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ. Có thể thực hiện theo 1 trong 2 cách sau.

Bước 2: Động não Suy nghĩ tỷ mỉ kỹ lưỡng để tìm ra tất cả các nguyên nhân có thể có của vấn đề. Ở bước này chưa phân biệt nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ.

Bước 3: Sắp xếp Tổ chức lại tất cả những kết quả đã động não được. Nhóm các nguyên nhân phụ lại vào trong 1 nguyên nhân chính.

Bước 3: Tiếp tục động não Suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân chính (Nguyên nhân cấp 1). Nếu cần phân tích sâu hơn thì tiếp tục tìm ra những nguyên nhân khác nhỏ hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân cấp 1.

4.1. Vẽ 1 ô vuông ở ngoài cùng bên tay phải của tờ giấy

4.2. Vẽ 1 mũi tên nằm ngang , hướng đầu mũi tên về phía ô vuông ở trên

4.3. Bên trong ô vuông trên, viết mô tả vấn đề đang cố gắng giải quyết

4.4. Từ trục chính nằm ngang này, vẽ các nhánh chính và viết tên của các category ở phía trên và phía dưới của đường mũi tên nằm ngang trên (Đây như là các cành to của một thân cây chính)

4.5. Từ các nhánh chính này, vẽ các nhánh phụ và viết nguyên nhân chi tiết cho mỗi category (Đây như là các cành nhỏ và các nhánh con)

4. Khi lập biểu đồ xương cá thì cần chú ý các vấn đề sau:

Cần nhìn vấn đề một cách tổng thể toàn diện để có thể tìm ra đầy đủ tất cả các nguyên nhân có thể có.

Sau khi xây dựng, cần đưa biểu đồ ra để toàn bộ các thành viên review lại, bổ sung và chỉnh sửa nếu cần. Ngoài ra có thể hỏi thêm ý kiến của một vài người khác có kiến thức về hoạt động của quá trình.

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu việc Sử dụng biểu đồ xương cá (Ishikawa) trong 1 số tình huống cụ thể 1. Phân tích nguyên nhân dẫn tới “Vượt chi phí dự án“

Cuối cùng ĐTC chia sẻ với bạn các Công cụ để vẽ biểu đồ xương cá (Ishikawa)

Có rất nhiều công cụ giúp bạn vẽ được biểu đồ xương cá (Ishikawa), ở đây tôi xin chia sẻ với bạn 1 vài công cụ giúp bạn dễ dàng vẽ được biểu đồ xương cá (Ishikawa)

1. Công cụ Mindmapper và các công cụ vẽ sơ đồ tư duy khác

Xem hướng dẫn và download phần mềm cài đặt TẠI ĐÂY Note: 2 ví dụ trên được vẽ trên Mindmapper 2. Công cụ Microsoft Visio 3. Công cụ vẽ đồ họa: Illustrator, Corel Draw…

Bạn đang xem bài viết Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test. trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!