Những Khái Niệm Và Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Liên Minh Huyền Thoại

Xem 4,851

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Khái Niệm Và Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Liên Minh Huyền Thoại mới nhất ngày 11/05/2021 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,851 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Khi Nào Ra Chế Độ Urf Và Arurf 2021 ?
  • Lmht: Vị Trí Các Tướng Tương Ứng Trong Một Gia Đình
  • Cái Nhìn Tổng Thể Về Vị Trí Đi Rừng Trong Liên Minh Huyền Thoại 3.14
  • Cách Khắc Chế Veigar Hiệu Quả Trong Các Trận Đấu Liên Minh Huyền Thoại
  • Bảng Ngọc, Cách Lên Đồ Và Cách Chơi Varus Đi Mid Hiệu Quả
  • AD – Attack Damage (Sát thương vật lý): Chỉ những tướng có sát thương vật lý cao. Những tướng này có tầm đánh trung bình, xa, tốc độ đánh nhanh nhưng lại có lượng máu khá thấp, ta hay gọi là máu giấy. Họ cũng là tiêu điểm bị kẻ địch tấn công trong nhưng pha giao tranh. AD tiêu biểu: Jinx, Lucian, Caitlyn, Draven, Vayne, Ezzreal, Tristana,…

    AP – Ability Power (Sức mạnh phép thuật): Chỉ những tướng có sát thương phép thuật cao. Sát thương gây ra cho kẻ địch của AP phụ thuộc skill và mana(năng lượng) nhiều hay ít để thực hiện skill. Khi build dồ cho AP ta tập trung vào trang bị nâng cao lượng sát thương phép. Các AP tiêu biểu: Orianna, Gragas, Ziggs, LeBlanc, Kassadin, Fizz, Nidalee, Syndra,…

    SP – Support (Hỗ trợ): Chỉ các tướng chuyên hỗ trợ. Đặc trưng của các tướng này là bộ skill hỗ trợ đồng đội. Trong quá trinh đi lane hay giao tranh, SP có nhiệm vụ giúp đồng đội (chủ yếu là AD) famr/kill an toàn. SP không cần farm, không cần kill tướng địch, không cần nhiều tiền mà vẫn có thể hữu ích với team trong các pha giao tranh. Những người chơi chấp nhận chơi SP thường là những người cống hiến, cao thượng. Các tướng hàng đầu cho vị trí SP phải kể đến như Thresh, Leona, Blitzcrank, Taric, Sona, Lulu, Janna, …

    Tank (Tăng): Chỉ những tướng có chỉ số đỡ đòn cao, nhiều máu. Tank thường là người mở màn những pha Combat, lao vào đội hình địch, bảo hộ đồng đội và tạo ra một lượng sát thương đáng kể cũng như khả năng truy sát Carry đối phương. Những tướng hàng đầu cho vị trí này là Jax, Renekton, Shyvana, Rengar, Dr. Mundo, Shen, Nasus,…

    – Top : Đường trên.

    – Bot (Bottom): Đường dưới.

    – Jung (Jungle): Chỉ người đi rừng.

    – Gank : Giết đối thủ 1 cách bất ngờ, thường dùng với các tướng đi rừng.

    – Stun : Làm choáng.

    – Fear : Sợ hãi.

    – Melee : Cận chiến.

    – qq : Khóc lóc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 : Sát Lực Là Gì Trong Lmht? Những Trang Bị Gia Tăng Sát Lực
  • Lmht: Không Phải Riot, Warwick Sẽ Được Chính Singed Làm Lại, Biến Hắn Thành Kẻ ‘nửa Người, Nửa Máy’
  • Lmht: Cập Nhật Tin Tức Ngày 16/6
  • Người Chơi Sắp Có Thể Trêu Đối Phương Bằng Các Cử Chỉ Trong Game
  • Lmht: 06 Trang Phục Vinh Danh Nhà Vô Địch Cktg 2021 Đây Rồi!
  • Bạn đang xem bài viết Những Khái Niệm Và Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Liên Minh Huyền Thoại trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!