Xem Nhiều 11/2022 #️ Nhân Sự Hay Dùng Những Hàm Excel Gì ? / 2023 # Top 17 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 11/2022 # Nhân Sự Hay Dùng Những Hàm Excel Gì ? / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nhân Sự Hay Dùng Những Hàm Excel Gì ? / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nếu X<=1 thì cho ra kết quả là 0 Nếu 1<X<=2 thì cho ra kết quả là 0.5 Nếu 2<X<=3 thì cho ra kết quả là 1 Nếu 3<X<=4 thì cho ra kết quả là 1.5

Trả lời: =IF(X<1,0,IF(X<=2,0.5,IF(X<=3,1, IF(X<=4,1,”chả hiểu sẽ phải ra cái gì cả, thôi thì KỆ”))))

2. Datedif : Hàm DATEDIF tính giá trị thời gian (tổng ngày, tổng tháng hoặc tổng năm) giữa 2 điểm thời gian – tính tổng số năm, tổng số ngày hoặc tổng số tháng của một khoảng thời gian.

3. IF – and * Hàm if (hàm điều kiện) ví dụ : nếu hôm nay trời mưa tôi sẽ nghỉ học ( điều kiện là “nếu trời mưa”) cú pháp:IF(Điều kiện kiểm tra, giá trị nếu điều kiện đúng, giá trị nếu điều kiện sai)

* Hàm AND có nghĩa là VÀ. Dùng khi muốn nói đến cái này và cái này và cái này. Cú pháp: AND(giá trị 1 , giá trị 2,…)

– Kết hợp hàm if và and ( lồng hàm and vào hàm if) cú pháp : IF(AND(giá trị 1 , giá trị 2,…),”giá trị nếu điều kiện đúng”,”giá trị nếu điều kiện sai”)

4. If – Or Công thức =Or(logical1,[logical2],…) ►Logical1, logical2, logicaln là các điều kiện bao hàm như cần cần thỏa mãn ít nhất một điều kiện. Hàm OR có cấu trúc giống như hàm AND tuy nhiên chỉ lệnh thực hiện thì ngược lại, chỉ cần một trong số những điều kiện thỏa mãn thì hàm sẽ trả về cho ta kết quả là TRUE

“Khi nào dùng Hàm And hay Hàm Or để kết hợp với hàm If? Bạn nên dùng hàm And khi bạn muốn ràng buộc tất cả các điều kiện thỏa mãn rồi mới thực hiện hành động tiếp theo. còn đối với những điều kiện chỉ cần thỏa mãn một trong số các tiêu chí thì ta dùng hàm OR”

5. Count: Đếm6. Countif: Đếm trong trường hợp. Hàm COUNTIF đếm số ô thoả 1 điều kiện. Ví dụ: đếm xem công ty có bao nhiêu người đã làm 20 năm tính đến hết ngày 20.

7. Upper8. Lower Hàm UPPER() / LOWER() dùng để viết hoa / viết thường chuỗi ký tự

9. Proper: Hàm PROPER viết hoa ký từ đầu mỗi từ Giải sử bạn có một danh sách tên khách hàng hoặc một danh sách tên nhân viên với vài trăm người, mà toàn bộ đều viết thường (ví dụ: trần xuân vũ) hoặc toàn bộ đều viết hoa (ví dụ: TRẦN XUÂN VŨ). Nhưng cả hai cách viết trên bạn không ưng ý, bạn muốn chuyển sang dạng viết hoa đầu từ (ví dụ: Trần Xuân Vũ). Hàm PROPER sẽ giúp bạn làm việc đó một cách dễ dàng và nhanh chóng.

10. Vlookup: Hàm VLOOKUP() dùng để tìm kiếm một giá trị a nào đó của một cột k (column k) nào đó, tính từ hàng/dòng thứ n (row n) đến hàng/dòng thứ m (row m) (trong đó n < m). Hàm VLOOKUP() rất có ích và được sử dụng rất phổ biến, rộng rãi.

Cú pháp: =VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])

11. Right – Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào. – Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars) – Các đối số: tương tự hàm LEFT. – Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”12. Left – Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào. – Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars) – Các đối số: Text: Chuỗi văn bản. – Num_Chars: Số ký tự muốn trích. – Ví dụ: =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”13. Mid – Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào. – Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars) – Các đối số: Text: chuỗi văn bản. – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích. – Num_chars: Số ký tự cần trích.

15. Hyperlink : Đây thực ra không phải là hàm tính toán. Nó chỉ giúp làm cho bạn đi đến sheet nhanh hơn và chuyên nghiệp hơn. Tôi hay dùng hàm này nên thêm vào.

16. Hàm HLOOKUP: – Tìm kiếm tương tự như hàm VLOOKUP nhưng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong hàng đầu tiên của bảng nhập vào. – Cú pháp: HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) – Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

Ngoài ra còn: HÀM AVERAGE, HÀM MAX, HÀM MIN, HÀM COUNTA, HÀM SUM, Hàm NOT, Hàm ROUNDUP- Làm tròn một số, Hàm SUMIF, Hàm DAY, Year, Month, Hàm INDEX

Tôi để ý thấy có anh chị nói rằng chỉ cần biết mấy cái này thì có thể làm được vị trí lương thưởng chính sách. Tôi thì không đồng ý lắm. Mấy cái này chỉ là 1 phần thôi. Đã làm nhân sự thì phải biết về đãi ngộ, phúc lợi, chính sách. Và vị trí C&B càng phải biết. Ra một chính sách mà không biết đó là đãi ngộ gì? thưởng hay phạt? tạo động lực hay không động lực … thì hóa ra bạn chỉ là nhân viên đánh máy thôi à ?

Theo bạn thì nhân sự còn hay dùng hàm gì nữa?

Hiện nay em đang làm về excel và có hơi chậm về mảng này, đặc biệt với những bảng tính có số lượng lớn. Hiện nay, em có một bài muốn nhờ các anh chị giúp ạ!

Trong file đính kèm dưới dây là danh sách công nhân (khoảng hơn 1k người), em muốn đếm công nhân nam/ nữ, công nhân kết hôn/ chưa kết hôn, sinh năm 1987….. thì làm như thế nào ạ? Rất mong các anh chị giúp đỡ ạ!

Trân trọng!”

File đề bài: Danh sách nhân viên (1000 người)

Hi em,

Ứng dụng của Excel để theo dõi, quản lý và thống kê các dữ liệu về nhân lực em ạ. Ngoài ra nó cùng được dùng để làm những việc khác như thế kế văn bản có khả năng tự động nhập thông số từ bảng dữ liệu khác.

Anh,

Xin cám ơn anh Trung Nguyen Thac An đã góp ý chia sẻ.

Update 3/9/2018: Phần 2 – Nhân sự hay dùng những hàm excel gì – Excel và công tác quản trị nhân sự? ( http://blognhansu.net.vn/?p=21027 )

Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

Nhân Sự Hay Dùng Những Hàm Excel Gì / 2023

Đầu tiên, tạo bảng biểu dữ liệu với đầy đủ các cột phù hợp với cách chấm công mỗi công ty. Trong bảng công, nhất định chúng ta nên có 1 dòng thể hiện thứ ngày tháng, 1 dòng thể hiện ngày trong tháng. Nếu trường hợp là công ty sản xuất với ngày nghỉ sẽ không rơi vào ngày chủ nhật thì nên thêm dòng thể hiện ngày thường hoặc ngày nghỉ như mẫu của tôi.

Trong bảng biểu dữ liệu, hạn chế tối đa việc hợp ô, hợp dòng (tôi nói là hạn chế thôi chứ không phải là không sử dụng). Chúng ta nhập ngày đầy đủ 01/01/2018 vào ô và kéo từ ngày 1 đến ngày cuối tháng.

Điều chỉnh hiển thị bằng cách, vào Format, chọn Custom, trong ô Type kéo xuống cuối cùng, gõ chữ dd (chỉ hiện ngày), mm (chỉ hiện tháng), yyyy (chỉ hiện năm), ở đây chúng ta chọn chỉ hiện ngày.

Lập công thức thứ trong tuần từ dòng ngày trong tháng. Có nhiều cách để có thể tạo thứ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nhưng thông thường chúng ta dùng tiếng Anh, sử dụng công thức: =TEXT(F7,”ddd”). F7 là địa chỉ ô ngày 01 đầu tháng. Kéo kết quả đến ngày cuối tháng

Trong 1 số trường hợp công ty quy định ngày nghỉ của NLĐ là ngày khác thì điều kiện công thức của chúng ta phải thay đổi.

Vì theo luật, Điều 110. Nghỉ hằng tuần: 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

Như vậy chúng ta hoàn thành việc thiết lập thứ ngày tháng trong bảng công, đây là phần quan trọng khi thiết lập bảng công để dễ tính toán. Khi tạo bảng biểu dữ liệu, phải suy nghĩ cách thể hiện nào thuận tiện cho việc tính toán và quản lý của chúng ta một cách tốt nhất. Vì nó là công cụ để chúng ta hoàn thành công việc.

PHẦN TIẾP THEO, CHÚNG TA TẠO LẬP CÔNG THỨC CHI TIẾTBẮT ĐẦU TỪ SỐ THỨ TỰ2/ Công thức số thứ tự: Bình thường thì ai cũng nghĩ đơn giản là đánh số TT chỉ cần kéo trỏ chuột thủ công bằng những cách khác nhau để tạo ra DS có STT.

Cách thứ nhất: Với những bảng dữ liệu liên tục không phân biệt phòng ban đánh số liên tục từ 1-cuối cùng chẳng hạn thì chúng ta dùng công thức đơn giản: = Row()-số dòng kế trên . Ví dụ chúng ta đang bắt đầu đếm Số 1 từ dòng 9 thì trong công thức là =Row()-8

Công thức này chỉ áp dụng khi đơn giản và không có điều kiện, không phân biệt phòng ban hay khoảng cách. Vậy trong công việc nhân sự chúng ta luôn có danh sách với đủ các phòng ban, thì chúng ta nên dùng công thức nào?

Cách thứ 2: Công thức đáp ứng điều kiện cho bảng công và lương với nhiều phòng ban =IF(ISTEXT(B10),MAX(A$9:A9)+1,””)

– Nếu cột mã nhân viên là text thì lấy STT lớn nhất bên trên cộng với 1, ngược lại khong có text thì để trống. Lưu ý cột Mã NV, nếu là phòng ban thì để trống hoặc điền số, nếu là nhân viên thì điền mã dạng text. – Nếu chúng ta đang dùng dữ liệu dạng bảng thì công thức tự động lấp đầy bảng – Nếu không thì chúng ta kéo kết quả xuống dòng cuối cùng

Như vậy các bạn sẽ thấy công thức bỏ qua ô trống để điền số TT. Nhưng 1 điều bất cập ở công thức này là, nó không phân biệt được mã trùng, giả sử mã nhân viên của chúng ta là mỗi người chỉ một đúng không ạ? Như vậy việc trùng mã nghĩa là 2 mã trùng nhau chỉ là 1 người (đếm chỉ 1) thì công thức này chưa đáp ứng được yêu cầu. Vậy nên cách thứ 3 chúng ta sử dụng công thức: =IF(AND(ISTEXT(B10),COUNTIF(B$10:B10,B10)=1),MAX(A$9:A9)+1,””)

Vậy công thức này ra kết quả chính xác số lượng nhân sự (lưu ý đảm bảo mỗi nhân viên là 1 mã khác nhau).=IF(AND(ISTEXT(B10),COUNTIF(B$10:B10,B10)=1),MAX(A$9:A9)+1,””)

Countif =1 có nghĩa là chỉ đánh STT cho dòng đầu tiên chứa mã thôi, từ dòng thứ 2 trở đi có cùng mã như vậy thì để trống, không đánh STT Vì dòng thứ 2 chứa mã đó thì kết quả COUNTIF sẽ là số 2.

Tóm lại: Nếu cột B có chứa mã và lần đầu tiên xuất hiện mã đó thì đánh STT, còn lần thứ 2 trở đi thì không đánh STT nữa, đảm bảo mỗi mã chỉ được đánh STT một lần. Có thể hiểu là trong trường hợp có nhiều mã giống nhau (1 nhân viên có trên 1 dòng dữ liệu chấm công) thì việc đánh STT chỉ thực hiện cho dòng đầu tiên thôi, các dòng còn lại không đánh STT.

Phần 2: Hướng dẫn tô màu ngày chủ nhậtĐể thuận tiện cho công việc, trong bảng công chúng ta nên dùng tô màu tự động cho các loại ngày nghỉ chủ nhật, lễ tết… nó cũng là 1 cách ghi nhớ để chúng ta tính toán các loại ngày công theo quy định và không bị sai sót.

Từ công thức như video 1 tôi đã hướng dẫn tạo thứ, ngày tháng, chúng ta lập công thức như sau: =WEEKDAY(F7)=1

Mô tả: Hàm trả về thứ trong tuần của 1 ngày tương ứng. Giá trị trả về là số nguyên từ 1 (chủ nhật) đến 7 (thứ 7). 1 ở đây là chúng ta xác định chủ nhật.

Lập công thức =WEEKDAY(F7)=1 đặt tại 1 ô nào đó trong bảng công.

Chọn vùng dữ liệu cần tô màu (ở đây là bao gồm từ ngày 1- cuối tháng).

Vào Formating- new ruler – trong mục Select ruler (lựa chọn) chúng ta chọn dòng cuối cùng

Sử dụng công thức cho ô, trong muc Format values…. Nhập công thức chúng ta vừa tạo– tiếp theo vào Format chọn màu phù hợp- ok. Ok – như vậy kết quả đã tô màu cho những ngày chủ nhật.

Những công thức này thông thường chúng ta chỉ cần tạo 1 lần từ tháng sau chúng ta chỉ cần thay đổi ngày tháng, thì bảng màu tự động di chuyển. Rất tiện ích phải không ạ?

Công thức tô màu ngày lễ trong năm Tạo list các ngày lễ như mẫu. Nhập công thức kiểm tra vùng dữ liệu tại 1 ô bất kỳ =F$7=IFERROR(VLOOKUP(F$7,BU1:BU10,1,0),””)

Chọn vùng dữ liệu cần tô màu (ở đây là bao gồm từ ngày 1 đến ngày cuối tháng).

Vào Formating- new ruler – trong mục Select ruler (lựa chọn) chúng ta chọn dòng cuối cùng

Vậy là chúng ta đã hoàn thành công việc tô màu cho ngày chủ nhật và ngày lễ

Phần 3: Cách chấm công và kiểm soát các ký tự bảng chấm công Thông thường, đối với mỗi công ty phụ thuộc vào mô hình kinh doanh chúng ta sẽ thiết lập bảng chấm công phù hợp. Đối với công ty thương mại, kinh doanh thì thường chỉ có giờ hành chính nên chúng ta thường sử dụng cách chấm công bằng ký tự chữ vì nó không phát sinh các loại ca làm việc và giờ tăng ca theo ca làm việc.

Còn với sản xuất thì ký tự chữ không đủ đáp ứng khi chấm các ca đêm tăng ca….nên chúng ta nên dùng chấm công bằng số. Mỗi cách chấm công có điểm ưu và nhược riêng.

Tổng hợp công của các ký tự, chúng ta dùng hàm Countif thông thường, cộng các ký tự =COUNTIFS(Table2[@ [Column6]:[Column35]],”HC”)+COUNTIFS(Table2[@[Column6]:[Column35]],”HC/P”)/2+COUNTIFS(Table2[@[Column6]:[Column35]],”HC/K”)/2

Ở đây chúng ta hiểu là những ký tự HC tính là 1, hàm đếm này không phân biệt có bao nhiêu ký tự trong ô, kể cả có 10 ký tự trong 1 ô nó vẫn đếm là 1. Do vậy các ký tự HC/P, hay HC/k thì chúng ta hiểu nó đang là nửa ngày công vậy không thể đếm là 1- tổng hợp công bị sai đúng khong ạ?

Vậy công thức hàm countif sẽ là COUNTIFS(Table2[@ [Column6]:[Column35]],”HC/P”)/2 chia 2 sẽ ra nửa ngày công. Với cách chấm ký tự này, cho phép chúng ta dễ dàng kiểm soát các ngày công

Tôi giả sử có bạn chỉ còn nửa ngày phép, nhưng bạn nghỉ cả ngày thì đương nhiên thứ tự ưu tiên của chúng ta sẽ là: Nghỉ phép, nghỉ bù, nếu hết phép hết ngày nghỉ bù sẽ tính là không lương.

Thực hành trên bảng chấm công này, chúng ta sẽ được kết quả như file mẫu.

Đối với trường hợp chấm bằng số, nếu 1 công ty thương mại hay kinh doanh chủ yếu là ca hành chính thì chỉ cần chấm 1 dòng và kèm thêm bảng theo dõi tăng ca nếu có.

Nhưng nếu có nhiều ca làm việc thì mỗi người nên chấm công 3 dòng để thể hiện các loại ca khác nhau. Với mỗi cách có ưu và nhược điểm khác nhau và phù hợp với các công ty khác nhau.

Đối với công ty có chấm ký tự số và nhiều ca khác nhau: =IF([@Column5]=”C1,C2″,SUMIF($F$9:$AJ$9,”T”,Table24[@ [Column6]:[Column352]]),0)/8

Nếu giá trị E15= ký tự C1,C2 thì tính tổng với điều kiện, Hàng F9, có chữ T, thì cộng dồn kết quả của hàng 15 vào tổng.

Công thức tính giờ công tăng ca: =IF(E15=”TC”,SUMIF($F$9:$AI$9,”T”,F15:AI15),0)

Nếu E25=”TC” thì tính tổng với điều kiện Hàng 9 có chữ T và tính tổng hàng 15 cộng dồn vào tổng.

Như vậy chúng ta hiểu rằng, với mỗi loại ký tự chấm công thì có các công thức tính khác nhau, nhưng dù là cách nào thì các bạn vẫn phải tổng hợp đầy đủ các loại công và ca làm việc.

Ngoài hàm Count thì chúng ta sử dụng hàm if nhiều điều kiện để đáp ứng yêu cầu cho bảng tính. * Để lấy dữ liệu từ bảng công sang bảng lương, ngoài việc sử dụng hàm Vlookup thì chúng ta có thể sử dụng hàm Sumif. * Hàm Vlookup và Sumif là 2 nhóm hàm khác nhau.Một hàm tìm kiếm, một hàm thống kê. Vlookup có thể đem so sánh với Index, hoặc Hlookup, hoặc Lookup, chứ không so sánh với Sumif được. Ngược lại, Sumif thì so sánh với Countif, Sumproduct, Sumifs, Countifs.

Thao tác hàm Sumif như sau:

Lập công thức hàm Sumif chuẩn, copy sang 1 ô khác. Xóa công thức tại ô vừa tạo.

Chọn vùng dữ liệu cần điền, phải đảm bảo dữ liệu hai bảng là giống nhau các cột, số lượng cột tiêu đề cột. Nhập công thức trên thanh công cụ, nhấn Ctrl + Enter.

Chỉ nhấn Ctrl+Enter thôi, không có Shift. Có Shift chỉ dành riêng cho công thức mảng.Nhấn thêm Shift thì ở đầu, cuối công thức sẽ có thêm cặp dấu {}, đây là đặc trưng của công thức mảng.Chẳng hạn công thức dạng =SUM(IF()) thì phải kết thúc bằng Ctrl+Shift+Enter.

=VLOOKUP(Giá trị bạn muốn tra cứu, Vùng chứa giá trị cần tìm kiếm, số cột trong vùng chứa giá trị trả về, Kết quả khớp Chính xác hoặc Kết quả khớp Tương đối – được biểu thị là 0/FALSE hoặc 1/TRUE).

Hoặc cú pháp đơn giản: =VLOOKUP(Trị dò, Bảng dò, Cột kết quả, Kiểu dò)

Nếu sử dụng hàm Vlookup đơn thuần thông thường các kết quả không khớp mã sẽ ra #NA dẫn đến địa chỉ giá trị tổng bị lỗi #NA.

1/ Hàm VLOOKUP nếu không tim thấy thì sẽ trả về lỗi #N/A!. Hàm IFERROR được lồng vào nhằm mục đích trong trường hợp đó thì trả về kết quả theo ý mình. =IFERROR(VLOOKUP(…),Kết quả cần trả về)

Hàm IFERROR được lồng ở bên ngoài các hàm khác, không chỉ VLOOKUP, nói chung là các hàm mà có thể phát sinh lỗi, nhằm mục đích giúp người dùng xử lý tình huống lúc hàm ở trong đó phát sinh lỗi.

Ví dụ: =IFERROR(VLOOKUP(B16,B6:C10,2,TRUE))– sai Phải là: =IFERROR(VLOOKUP(B16,B6:C10,2,TRUE),”I love you!”) Iloveyou có thể là 0.

Nếu hàm VLOOKUP phát sinh lỗi (không tìm thấy giá trị ô B16 trong cột đầu của vùng B6:C10) thì công thức sẽ trả về chuỗi “I love you!”

Ngược lại thì nó trả về giá trị ở cột thứ 2 trong vùng B6:C10 (tức là cột C) tương ứng với vị trí xuất hiện của B16 trong vùng B6:B10

Chỗ TRUE ở VLOOKUP phải dùng FALSE hoặc 0 là chính xác, chứ TRUE hoặc 1 là sai

Tham số thứ 4 của công thức: Nếu tham số này là FALSE hoặc 0 thì trong trường hợp không tìm thấy giá trị nào chính xác bằng giá trị ở tham số thứ nhất thì hàm sẽ phát sinh lỗi #N/A!

Nếu nó là TRUE hoặc 1 thì trong trường hợp không tìm thấy giá trị nào chính xác bằng giá trị ở tham số thứ nhất thì hàm sẽ trả về giá trị tương ứng với giá trị “lớn nhất nhưng bé hơn” giá trị ở tham số thứ nhất (Ví dụ: Mình có bảng phụ cấp theo số năm công tác, nhưng bị cách quãng, chẳng hạn theo thang 1 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm,… Giờ giả sử có 1 nhân viên công tác được 4 năm thì sẽ lấy phụ cấp ở mức nào? Hiển nhiên số 4 không có trong bảng dò nên nó sẽ dò từ trên xuống dưới, thấy có số 3 là số “lớn nhất nhưng bé hơn 4”, vậy là người này sẽ được hưởng mức phụ cấp tương ứng 3 năm công tác. Cũng chính vì cách dò tuần tự từ trên xuống này nên bảng dò buộc phải sắp xếp tăng dần, nếu không sẽ sai kết quả.)

Nếu để FALSE hoặc 0 thì sẽ phát sinh lỗi #N/A vì không có số 4 trong bảng dò.

Trong trường hợp là TRUE (hoặc 1) thì bắt buộc cột thứ nhất của bảng dò phải được sắp xếp tăng, ngược lại thì hàm sẽ sai. Nếu để FALSE hoặc 0 thì sẽ phát sinh lỗi #N/A vì không có số 4 trong bảng dò.

Chỉ dùng TRUE hoặc 1 trong trường hợp mình không dám chắc trị dò có trong bảng dò, chẳng hạn tính phụ cấp theo thâm niên. (Ví dụ: Mình có bảng phụ cấp theo số năm công tác, nhưng bị cách quãng, chẳng hạn theo thang 1 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm,… Giờ giả sử có 1 nhân viên công tác được 4 năm thì sẽ lấy phụ cấp ở mức nào? Hiển nhiên số 4 không có trong bảng dò nên nó sẽ dò từ trên xuống dưới, thấy có số 3 là số “lớn nhất nhưng bé hơn 4”, vậy là người này sẽ được hưởng mức phụ cấp tương ứng 3 năm công tác. Cũng chính vì cách dò tuần tự từ trên xuống này nên bảng dò buộc phải sắp xếp tăng dần, nếu không sẽ sai kết quả.)

Nó là cái thám số thứ 2 của hàm IFERROR chứ không phải là tham số của hàm VLOOKUP, nó nằm ngoài dấu ngoặc .

Cú pháp: =SUMPRODUCT(array1,array2,array3….)

Cách thức hoạt động: Hàm sẽ nhân lần lượt các phần tử của các mảng array1, array2,… theo thứ tự, sau đó cộng các tích đó lại với nhau để ra kết quả.Tuy nhiên, thông thường người ta sử dụng dưới dạng =SUMPRODUCT((ĐK1)*(ĐK2)*(ĐK3)*…)

Với cách thức trên, hàm sẽ kiểm tra lần lượt các điều kiện ĐK1, ĐK2,… và trả về mỗi điều kiện thành một mảng các giá trị TRUE, FALSE hay 1, 0 rồi nhân các mảng này lại với nhau và cộng các tích thu được.

Hàm sẽ kiểm tra trong Vùng1, nếu giá trị nào thỏa mãn Điều kiện thì sẽ cộng dồn giá trị tương ứng ở Vùng 2 vào tổng. Trong trường hợp Vùng 2 và Vùng 1 trùng nhau thì mình có thể bỏ qua tham số thứ 3, nó chỉ còn =SUMIF(Vùng,Điều kiện) =SUMIF(MaNV_BM,$B53,Com_BM), hàm sẽ kiểm tra trng vùng MaNV_BM, nếu ô nào có giá trị bằng ô $B53 thì sẽ lấy giá trị tương ứng ở vùng Com_BM để cộng dồn vào tổng.

. Trong trường hợp Vùng 2 và Vùng 1 trùng nhau

Có nghĩa là vùng để tính tổng cũng chính là vùng để kiểm tra điều kiện

Tính tổng theo nhiều điều kiện =SUMIFS(Vùng_tính_tổng,Vùng_1,ĐK_1,Vùng_2,ĐK_2,…)

Ý nghĩa của nó là kiểm tra trên các vùng, nếu anh nào có giá trị ở Vùng_1 thòa mãn ĐK_1, có giá trị ở Vùng_2 thỏa mãn ĐK_2, thỏa mãn đồng thời, thì lấy giá trị tương ứng trong Vùng_tính_tổng để cộng dồn vào kết quả.

Nếu có 2 điều kiện thì phải cả 2 đứa cùng thỏa mãn, có 3 điều kiện thì cả 3 đứa cùng thỏa mãn mới tính tổng.

Cách thức thực hiện: Chọn vùng cần dán dữ liệu Nhập công thức trong thanh công cụ Kết thúc bằng Ctrl Shift Enter Quét chọn vùng S8: AT15 bên sheet lương, sử dụng công thức sau: =SUMIF(BCC!$B$10:$B$18,$B8,BCC!AK$10:AK$18) và nhấn Ctrl+Enter. Để dùng cho cả mảng: Quét chọn vùng, copy công thức vào thanh công thức, nhấn Ctrl+enter. Chẳng hạn “Quét chọn vùng S8: AT15” thì quét từ ô S8 đến ô AT15, để đảm bảo ô S8 đang là ô sẽ nhập công thức vào.

Dùng Sumif để lấy dữ liệu chấm công từ bảng công

Nguồn: fb/phan.ht.771

Dài quá phải không anh chỉ em? Đây là clip minh họa cho bài:

Phải nói là đọc hơi khó hiểu. Nhưng chúng ta cứ đọc cho hết. Phần 1 của bài ở đây: Nhân sự hay dùng những hàm excel gì ? ( http://blognhansu.net.vn/?p=7954 )

Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel / 2023

BHXH, BHYT, bài viết này sẽ giúp các bạn giải quyết thắc mắc trên.

Kế toán tiền lương bạn cần biết những vấn đề sau:

Kế toán tiền lương cần biết gì?

1. Các hàm về thời gian của Excel :

– Hàm Weeknum – cho biết hôm nay là tuần thứ mấy trong năm =WEEKNUM(Today(),1) … cho biết hôm nay thuộc tuần thứ mấy trong năm,

với tuần bắt đầu là ngày thứ hai Còn theo yêu cầu của bạn thì làm như sau: A1= “HÔM NAY LÀ TUẦN THỨ “&WEEKNUM(Today(),1)&” CỦA NĂM “&YEAR(TODAY())

– Hàm DATEDIF – tính số ngày từ hôm nay đến tương lai Từ hôm nay đến tương lai cách bao nhiêu đây nè: =DATEDIF(Today(),TUONG LAI,”D”) … là số ngày cách với hôm nay =DATEDIF(Today(),TUONG LAI,”M”) … là số tháng cách với hôm nay =DATEDIF(Today(),TUONG LAI,”Y”) … là số năm cách với hôm nay

Hàm này dùng đễ tính tuổi là tuyệt đối chính xác…

– Hiển thị Ngày, tháng, năm hiện hành TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là

B1 là ngày cuối tháng (30/9/2007) vậy sẽ có hàm: NETWORKDAYS(ngày đầu,ngày cuối, các ngày nghĩ lễ) Ở đây nếu bạn ko có ngày nghĩ lễ nào thì bỏ tham số thứ 3:

=NETWORKDAYS(A1,B1).. kết quả là 20..

Lưu ý là đễ sử dụng dc hàm này bạn phải vào menu ToolsAdd-Ins và đánh dấu vào mục

Trong đó ngày lễ là names ngayle ta quy định ở cột A1:A9 (chín ngày lễ) ngày AL thì quy ra DL. Còn nếu không cài thêm AddIns thì dùng công thức dài lắm.

– Kết hợp giữa hàm DATE và hàm INT để thêm dấu “/” vào 1 dãy số để thành ngày tháng

MID(A2;LEN(A2)-3;2);LEFT(A2;LEN(A2)-4)) – Công thức trả về ngày cuối tháng khác thứ 7, CN Làm sao khi nhập số tháng và số năm sẽ ra cho ra kết quả là ngày cuối tháng

đó không trùng thứ bảy, chủ nhật. Nếu ngày cuối tháng đó là T7. CN thì lấy ngày Tsáu. Có nhiều cách :

– Cách 1 : Công thức đó như sau : =DATE(YEAR(Ngay),MONTH(Ngay)+1,0)-(MAX(0,WEEKDAY(DATE(YEAR(Ngay),

MONTH(Ngay)+1,0),2) -5)) trong đó Ngay sẽ là một cell chứa ngày tháng năm bạn cần biết Thí dụ hàm : =DATE(2004,9+1,0) sẽ trả về ngày cuối tháng 30/09/2004.

Weekday(******_number, return_type) . ******_number là Date(2004,10,0).

Nếu tôi chọn weekday(date(2004,10,0),2) thì khi ngày cuối tháng rơi vào thứ 6,

hàm sẽ cho kết quả là 5.

HàmMax(0,weekday(date(2004,10,0),2)-5) sẽ cho kết quả là 0 nếu ngày

cuối tháng rơi vào thứ 2 đến thứ 6 trong tuần

Do đó nếu ta chọn lùi lại 1 hoặc 2 ngày nếu ngày cuối tháng rơi vào thứ bảy

hay chủ nhật thì bạn chỉ cần làm phép trừ ngày cuối tháng cho 1 hoặc 2 nữa là xong.

Khi ấy hàm sẽ là : =DATE(2004,10,0)-(MAX(0,WEEKDAY(Date(2004,10,0,2) -5)).

– Cách 2 :

DATE(Năm, Tháng, Ngày) DATE(2004,02, 15) = 15 / 02 / 2004 DATE(2004,02, 0 ) = 0 / 02 / 2004 = 31/01/2004 .Là ngày cuối của Tháng -1 Vì vậy, nếu muốn trả về ngày cuối tháng 02 thì phải Tháng +1 (02+1).

Thực chất là việc bù trừ (02 +1) – 1=02 DATE(2004,02+1, 0 ) = 0 / 03 / 2004 = 29/02/2004 (Tháng -1) A2=10/01/2004 Ngày cuối của tháng Month(A2) là: DATE(Year(A2), Month(A2)+1, 0)

hoặc -2 (nếu thứ của ngày cuối tháng là CN) T7-1= CN-2 = T6 WEEKDAY(Ngay) = Ngày trong tuần: T7 là 7, CN là 1 Diễn giải theo CT như sau: =DATE(Year(A2), Month(A2)+1, 0) +IF(WEEKDAY( DATE(Year(A2), Month(A2)+1, 0) )=7,-1,0) +IF(WEEKDAY( DATE(Year(A2), Month(A2)+1, 0) )=1,-2,0) (Ngày đầu tháng này = ngày cuối của tháng trước)

– Cách 3 : Kết hợp với hàm EOMONTH() =IF(WEEKDAY(EOMONTH(A1,0),1)=1,EOMONTH(A1,0)-2,

– Đếm số ngày lẻ và chẵn trong 1 tháng bất kỳ

Ngày lẻ {=SUM(IF(MOD(DAY(ROW(INDIRECT(“A”&A1&”:A”& B1)));2) =1;1;0))}

Ngày chẵn

{=SUM(IF(MOD(DAY(ROW(INDIRECT(“A”&A1&”:A”& B1)));2) =1;0;0))} Ta có thể dùng hàm sumproduct thay thế như sau =SUMPRODUCT((MOD(DAY(ROW(INDIRECT(“A”&A1&”:A “&B1)) ),2)=1)*1) =SUMPRODUCT((MOD(DAY(ROW(INDIRECT(“A”&A1&”:A “&B1)) ),2)=0)*1 )

Dùng names rút gọn:

trong khoảng thời gian bất kỳ

=DATE(G8,1,1) +(H8-1)*7-WEEKDAY(DATE(G8,1,1) +(H8-1)*7)+2 xem file

– Công thức tính ngày cuối cùng trong tháng Mình xin góp vui về hàm ngày chót sau : (xin chép đoạn code sau vào trong 1 module của file excel) Public Function NgayChot(Thang, Nam) As Date Dim StartDate As Date, StopDate As Date StartDate = DateSerial(Nam, Thang, 1) StopDate = DateAdd(“m”, 1, StartDate) – 1 NgayChot = StopDate End Function Sau đó quay ra sheet thử như sau : VD tại D10 bạn gỏ bất kỳ ngày nào của tháng 01/2008. (VD 01/01/2008)

Như bạn đã thấy từ 1 vấn đề đơn giản nhưng nếu không đặt vấn đề một cách rõ ràng

các hàm và vận dụng công thức.

Ở đây mình gợi í bạn sử dụng các hàm ngày tháng:

Cách tổ chức dữ liệu: – Bạn có danh sách liệt kê 31 ngày tương ứng với cách đọc 31 số: [BANG1] 1 – một 2 – hai 3 – ba 4 – bốn …

31 – ba mốt – Một danh sách khác để đọc năm dựa vào danh sách các số ở trên (BANG2 – bảng này bạn tự nghĩ cách thiết kế kết hợp các hàm LEFT, RIGHT, MID) o Dùng hàm DAY để xác định ngày trong chuỗi ngày tháng rồi dùng VLOOKUP

o Dùng hàm MONTH để xác định tháng trong chuỗi ngày tháng rồi dùng VLOOKUP

o Dùng hàm YEAR để phân định năm trong chuỗi ngày tháng rồi dùng VLOOKUP

Hoặc dùng add-in VnTools Tiện ích Excel chuyển số sang chữ Đây là công cụ bổ sung (Add-in) cho Excel, rất tiện lợi đặc biệt đối với người dùng

khi chạy sẽ cài tập tin chúng tôi vào thư mục mặc định Program FilesvnTools

(bạn có thể chỉ định thư mục khác). Bạn phải tự thêm công cụ này vào Excel

vnTools xuất hiện ở dạng thanh công cụ, có hộp thoại thao tác tương tự như các hàm của Excel

– trong đó bạn có thể chọn ô chứa số cần chuyển đổi, ô chứa chuỗi kết quả… (xem hình).

có khả năng xử lý tới 15 chữ số (trăm nghìn tỷ); hỗ trợ bảng mã tiếng Việt Unicode,

Ngoài hàm chuyển đổi số sang chữ, vnTools còn cung cấp hàm

chuyển đổi ngày tháng sang chữ (DATETOTEXT).

Công cụ có phần hướng dẫn khá chi tiết về cách sử dụng các hàm.

2. Các hàm chuỗi, hàm đếm, hàm mảng để đếm tên NV:

Đếm số người có tên bắt đầu bằng chữ cái

=COUNTIF(D46:G54,CHAR(65+A141) & “*”)

Hàm văn bản – Tách tên họ ra 2 cột khác nhau

Đếm số ký tự xác định ở bất cứ vị trí nào của chuỗi có mặt trong một mảng

=SUM(LEN(A1:B1)-LEN(SUBSTITUTE(A1:B1,”c”,””))) Ctr Sh Enter Thông thường những hàm sum mảng hay Sum(If()), phải Ctr Sh Enter,

ta nên chuyển qua sumproduct thì khỏi Ctr Sh Enter. Vd ta có thể thay ct trên như sau: =SUMPRODUCT((LEN(A1:B1)-LEN(SUBSTITUTE(A1:B1,”c”,””)))*1) Hay là đặt 1 name: TotalC Refer to: =SUM(LEN(A1:B1)-LEN(SUBSTITUTE(A1:B1,”c”,””))) Không có Ctr Sh Enter Vậy ta chỉ cần =TotalC là OK.

3. Các hàm UDF, công thức tính lương, thưởng, trừ lương :

Hàm tính số giờ bị phạt do trễ giờ

Trừ lương

Hàm chấm công (1)

Hàm chấm công (2)

Hàm tính thuế TNCN

Bảng kê tiền bằng Excel

Giúp lập công tức theo dõi CN nghỉ chế độ

Chấm công theo giờ trong XD

Đếm số ngày nghỉ phép của NV

Công thức tính ngày nghỉ hưu

Tự động cập nhật vào Bảng chấm công khi có DS các ngày nghỉ phép,

nghỉ lễ, ngày làm việc của NV trong tháng

Bảng chấm công

Dùng VBA để đếm số ngày chẵn, lẻ trong một tháng bất kỳ – Code nvson

Dùng VBA để đếm số ngày chẵn, lẻ trong một tháng bất kỳ – Code MrOkebap

Dùng VBA để đếm số ngày chẵn, lẻ trong một tháng bất kỳ – Code ThuNghi

Tự điền dấu “/” vào khi nhập 1 chuỗi số có dạng ddmmyy

Tính ngày tháng tăng lương để xác định NV nào sắp đến hạn nâng lương ?

4. Sử dụng các công cụ nâng cao của Excel trong :

Quy đổi giữa lương Net và lương Gross bằng Goal Seek

5. File ứng dụng thực tế :

In phiếu lĩnh lương cho NV từ bảng lương – File của YeuDoi

In nhãn lương – File của Phạm Duy Long

Xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương – File của Kế Toán Già Gân

– Tập hợp các CT KT lương ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC

– Các NĐ 166/2007/NĐ-CP, 167/2007/NĐ-CP, 168/2007/NĐ-CP quy định về các mức lương tối thiểu

6.3/ BHXH và BHYT

– EFC và BHXH, BHYT (tham khảo – Biểu mẫu đã cũ) – QT thuế TNCN năm 2007 – Quyết định 815/QĐ-BHXH – Biểu mẫu BHXH mới theo Qđ 815/QĐ-BHXH ngày 06/06/2007

6.4/ Thuế TNCN – QT thuế TNCN năm

( Nguồn : Kê toán Già Gân )

NẾU BẠN THẤY HAY HÃY SHARE CHO BẠN BÈ NHÉ

CẢM NHẬN CỦA HỌC VIÊN KHI THAM GIA KHÓA HỌC

* Vui lòng liên hệ và đăng ký ghi danh:

– Hotline: 0918 867 446

– Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Nhân Trong Excel Chuẩn Nhất / 2023

Công dụng của hàm nhân trong Excel

Thay vì sử dụng tay bấm máy tính, chỉ với vài thao tác cơ bản là bạn đã có thể có được kết quả cần tính dễ dàng trong phần mềm Excel.

Tất cả những con số lên tới hàng triệu số liệu cũng sẽ được tính toán nhanh chóng khi bạn áp dụng hàm nhân trong Excel.

Ngoài ra, trong Excel còn hàm cũng tương tự như hàm nhân đó là hàm Product, khi thực hiện hàm này tất cả các đối số được đưa vào và tích của chúng được trả về với tốc độ chóng mặt.

Cú pháp hàm nhân trong Excel

=PRODUCT(number1, [number2]…)

Trong đó: number1, number2 là các số cần nhân (hay còn gọi là các ô trong Excel, với số tối đa cho phép là 255 đối số)

Lưu ý: Nếu đối số là mảng hoặc tham chiếu, thì các ô trống hay giá trị logic và văn bản trong mảng sẽ bị hệ thống bỏ qua hoặc loại bỏ ngay từ đầu.

Ví dụ về cách dùng hàm nhân trong Excel

Bài tập: Dựa vào bảng dữ liệu Đơn giá và Số lượng đã cho, hãy tính ra Thành tiền theo công thức hàm nhân trong Excel

Có hai cách để tính nhân trong Excel: cách tính thủ công và cách sử dụng hàm nhân trong Excel.

Thực hiện cách tính thủ công phép nhân trong Excel, ta có các bước sau:

– Bước 2: Nhập dấu “=” vào ô tính, tiếp đó thực hiện nhấn trái chuột vào ô tính B3 ngay trong cột Đơn giá. Bạn lập tức sẽ thấy công thức D3: =B3 xuất hiện trong ô tính.

– Bước 3: Gõ dấu * (dấu nhân trong Excel) vào ô tính D3, nhấn tổ hợp phím Shift + 8.

– Bước 4: Nhấp chuột trái vào ô tính C3 trong cột Số lượng. Sau đó, ô tính D3 sẽ hiển thị công thức: =B3*C3 trong cột Thành tiền

– Bước 5: Cuối cùng, nhấn Enter, máy tính sẽ trả về kết quả như hình bên dưới

Thực hiện phép nhân trong Excel sử dụng hàm nhân trong Excel, ta thực hiện theo bước sau:

– Bước 1: Sử dụng ô tính D3, bạn bắt đầu nhập công thức bằng cú nhấp đúp chuột

– Bước 2: Bạn gõ vào ô tính D3 công thức: =PRODUCT(

– Bước 3: Dùng thao tác giữ chuột trái vào ô B3 (mục 1) ” Di chuyển sang ô C3 (mục 2). Tiếp đó, bạn thả chuột trái ra. Bạn sẽ thấy trong ô D3 hiển thị công thức: =PRODUCT(B3:C3)

– Bước 4: Nhấn Enter để kết thúc phép nhân đã thực hiện trong ô B3 tại cột Đơn giá với ô C3 tại cột Số lượng. Bảng sẽ trả về kết quả tích giống như cách tính thủ công phép nhân như trên.

Thanh Nhàn (tổng hợp)

Bạn đang xem bài viết Nhân Sự Hay Dùng Những Hàm Excel Gì ? / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!