Xem Nhiều 11/2022 #️ Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 3): Làm Quen Với Thao Tác Văn Bản Cơ Bản / 2023 # Top 20 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 11/2022 # Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 3): Làm Quen Với Thao Tác Văn Bản Cơ Bản / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 3): Làm Quen Với Thao Tác Văn Bản Cơ Bản / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu

Nếu mới sử dụng Microsoft Word, bạn sẽ phải tìm hiểu thêm những kiến thức cơ bản về cách nhập, chỉnh sửa và sắp xếp văn bản. Các thao tác cơ bản bao gồm việc thêm, xóa và di chuyển văn bản trên tài liệu của bạn, và làm thế nào để cắt, sao chép và dán văn bản.

Điểm chèn (insertion point) là đường thẳng đứng nhấp nháy trong tài liệu của bạn. Nó hiển thị vị trí bạn có thể nhập văn bản trên trang tài liệu. Bạn có thể sử dụng điểm chèn theo nhiều cách khác nhau.

– Tài liệu trống: Khi mở một tài liệu trống, điểm chèn sẽ xuất hiện ở góc trên cùng bên trái của trang. Nếu muốn bạn có thể nhập văn bản từ vị trí này.

– Khoảng cách giữa các từ: Nhấn phím Spacebar để thêm khoảng cách sau các từ hoặc giữa các đoạn văn bản.

– Xuống dòng tiếp theo: Nhấn Enter để di chuyển điểm chèn xuống dòng tiếp theo.

– Phím mũi tên: Ngoài ra bạn có thể sử dụng phím mũi tên để di chuyển điểm chèn. Mũi tên trái và mũi tên phải sẽ di chuyển giữa các ký tự liền kề nhau trên cùng một dòng, còn mũi tên lên và xuống sẽ di chuyển các đoạn văn bản.

Trong một tài liệu trống bạn có thể kích đúp chuột để di chuyển điểm chèn vào vị trí khác trên trang.

2. Lựa chọn văn bản

– Khi lựa chọn văn bản hoặc hình ảnh trong Word, một thanh Toolbar chứa các phím tắt lệnh sẽ xuất hiện. Nếu thanh Toolbar không xuất hiện, thử di chuột qua mục đã chọn.

3. Lựa chọn nhiều dòng trong văn bản

1. Di chuyển điểm chèn chuột sang bên trái bất cứ một dòng bất kỳ.

– Các phím tắt khác bao gồm kích đúp chuột để lựa chọn 1 từ hoặc kích chuột 3 lần để lựa chọn toàn bộ câu hoặc đoạn văn bản.

4. Xóa văn bản

– Để xóa văn bản bên trái điểm chèn, nhấn phím Backspace trên bàn phím.

– Để xóa văn bản bên phải điểm chèn, nhấn phím Delete.

– Lựa chọn văn bản bạn muốn xóa, sau đó nhấn chọn Delete.

5. Sao chép và di chuyển văn bản

Word cho phép người dùng sao chép văn bản trong tài liệu và dán vào một vị trí khác. Nếu muốn di chuyển văn bản sang các vị trí khác trong tài liệu, bạn có thể cắt và dán hoặc kéo và thả.

– Sao chép và dán văn bản:

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn sao chép.

3. Di chuyển điểm chèn vào vị trí bạn muốn dán văn bản đó.

5. Văn bản sẽ xuất hiện tại vị trí mà bạn dán.

– Cắt và dán văn bản:

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn cắt.

3. Di chuyển điểm chèn vào vị trí mà bạn muốn dán văn bản đã cắt.

5. Văn bản mà bạn dán sẽ hiển thị vào vị trí mà bạn dán trên tài liệu.

– Kéo và thả văn bản:

1. Chọn văn bản mà bạn muốn di chuyển.

3. Thả chuột ra và văn bản sẽ xuất hiện ở vị trí bạn dán.

Nếu văn bản không xuất hiện ở chính xác vị trí mà bạn muốn chèn, khi đó bạn có thể nhấn Enter để di chuyển văn bản xuống một dòng mới.

6. Undo và Redo

Giả sử khi đang làm việc trên một tài liệu và bạn lỡ tay xóa mất văn bản. May mắn thay là không cần nhập lại văn bản mà bạn vừa lỡ tay xóa mất. Word cho phép người dùng Undo hầu hết các hành động gần đây.

Để làm được điều này, tìm và chọn lệnh Undo trên Quick Access Toolbar. Hoặc cách khác là bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z. Bạn có thể tiếp tục sử dụng lệnh này để Undo nhiều thay đổi trong một hàng.

Ngược lại, lệnh Redo cho phép bạn thực hiện lại những thao tác đã Undo. Ngoài ra bạn có thể truy cập lệnh Redo bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Y.

7. Biểu tượng

Nếu muốn chèn thêm các ký tự không có trên bàn phím, chẳng hạn như biểu tượng copyright (©) hoặc trademark (™), khi đó bạn có thể thêm các biểu tượng này bằng lệnh Symbol.

Để chèn một biểu tượng:

1. Di chuyển điểm chèn đến vị trí bạn muốn thêm biểu tượng.

3. Điều hướng và chọn lệnh Symbol, sau đó chọn một biểu tượng bất kỳ mà bạn muốn từ menu drop-down. Nếu không tìm thấy biểu tượng mà bạn muốn thêm, chọn More Symbols.

4. Biểu tượng mà bạn muốn thêm sẽ hiển thị trên tài liệu.

Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 4): Làm Quen Với Thao Tác Soạn Thảo Văn Bản / 2023

Sử dụng điểm chèn (insertion point) để thêm văn bản

Điểm chèn ( insertion point) là đường thẳng đứng nhấp nháy trong văn bản tài liệu. Nó hiển thị vị trí bạn có thể nhập văn bản trên trang tài liệu. Bạn có thể sử dụng điểm chèn theo nhiều cách khác nhau.

Blank document (Tài liệu trống): Khi mở một tài liệu trống, điểm chèn bao giờ cũng sẽ xuất hiện ở góc trên cùng bên trái của trang. Nếu muốn, bạn có thể nhập văn bản từ vị trí này.

Khoảng cách giữa các từ: Nhấn phím Spacebar để thêm khoảng cách sau các từ hoặc giữa các đoạn văn bản.

Xuống dòng tiếp theo: Nhấn Enter để di chuyển điểm chèn xuống dòng tiếp theo.

Trong một tài liệu trống, bạn có thể kích đúp chuột để di chuyển điểm chèn vào vị trí khác trên trang.

I. Lựa chọn văn bản

Trước khi định dạng văn bản, đầu tiên bạn sẽ phải lựa chọn văn bản đó. Để làm được điều này, bạn cần:

1. Di chuyển điểm chèn chuột đến vị trí mà bạn muốn chọn trong văn bản.

Khi lựa chọn văn bản hoặc hình ảnh trong Word, một thanh Toolbar chứa các phím tắt lệnh sẽ xuất hiện. Nếu thanh Toolbar không xuất hiện, hãy thử di chuột qua mục đã chọn.

Các phím tắt khác bao gồm kích đúp chuột để lựa chọn 1 từ hoặc kích chuột 3 lần để lựa chọn toàn bộ câu hoặc đoạn văn bản. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn tất cả văn bản trong tài liệu bằng cách nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + A trên bàn phím.

II. Xóa văn bản

Để xóa văn bản bên trái điểm chèn, nhấn phím Backspace trên bàn phím.

Để xóa văn bản bên phải điểm chèn, nhấn phím Delete trên bàn phím.

Lựa chọn văn bản bạn muốn xóa, sau đó nhấn chọn phím Delete.

Nếu bạn chọn văn bản cần xóa và bắt đầu nhập, văn bản đã chọn sẽ tự động bị xóa và thay thế bằng văn bản mới.

III. Sao chép và di chuyển văn bản

Word 2013 cho phép người dùng sao chép văn bản trong tài liệu và dán vào một vị trí khác để giúp tiết kiệm thời gian. Nếu muốn di chuyển văn bản sang các vị trí khác trong tài liệu, bạn có thể cắt và dán hoặc kéo và thả.

Sao chép và dán văn bản

Sao chép văn bản tạo ra một bản sao của văn bản.

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn sao chép.

3. Di chuyển điểm chèn vào vị trí bạn muốn dán văn bản đó.

5. Văn bản sẽ xuất hiện tại vị trí mà bạn dán.

Cắt và dán văn bản

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn cắt.

3. Di chuyển điểm chèn vào vị trí mà bạn muốn dán văn bản đã cắt.

Bạn có thể truy cập các lệnh cắt, sao chép và dán bằng cách sử dụng phím tắt. Nhấn Ctrl + X để cắt, Ctrl + C để sao chép và Ctrl + V để dán.

Ngoài ra, bạn cũng có thể cắt, sao chép và dán bằng cách nhấp chuột phải vào tài liệu và chọn hành động mong muốn từ trình đơn thả xuống. Khi sử dụng phương pháp này để dán, bạn có thể chọn từ ba tùy chọn xác định cách văn bản sẽ được định dạng: Keep Source Formatting (Giữ định dạng nguồn), Merge Formatting (Pha trộn định dạng) và Keep Text Only (Chỉ giữ văn bản). Bạn có thể di chuột qua mỗi biểu tượng để xem nó trông như thế nào trước khi chọn nó.

Kéo và thả văn bản

Kéo và thả văn bản cho phép bạn sử dụng chuột để di chuyển văn bản.

1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn di chuyển.

3. Thả chuột ra và văn bản sẽ xuất hiện ở vị trí bạn dán.

Sử dụng Find và Place

Khi làm việc với một tài liệu dài, sẽ rất khó và chắc chắn tốn rất nhiều thời gian để tìm một từ hoặc cụm từ cụ thể nào đó. Word có thể tự động tìm kiếm trên tài liệu của bạn bằng cách sử dụng tính năng Find và cho phép bạn có thể nhanh chóng thay đổi từ hoặc cụm từ bằng cách sử dụng tính năng Replace.

I. Tìm văn bản

2. Lúc này trên màn hình xuất hiện một bảng điều hướng ở phía bên trái màn hình.

4. Nếu văn bản ( từ hoặc cụm từ) mà bạn tìm được tìm thấy trong tài liệu, nó sẽ được đánh dấu màu vàng và một bản xem trước các kết quả sẽ hiển thị trên bảng điều hướng.

5. Nếu văn bản xuất hiện nhiều lần, hãy chọn một tùy chọn xem lại ( review option) để xem xét từng trường hợp. Khi một thể hiện của văn bản được chọn, nó sẽ tô màu xám:

Mũi tên: Sử dụng các mũi tên

Xem trước kết quả: Chọn bản xem trước kết quả để chuyển trực tiếp đến vị trí của một kết quả cụ thể trong tài liệu.

Có thể truy cập lệnh Find bằng cách nhấn tổ hợp Ctrl + F trên bàn phím.

II. Thay thế từ hoặc cụm từ

Đôi khi trong một số trường hợp, bạn nhận thấy rằng mình đã mắc nhiều lỗi lặp đi lặp lại trong suốt văn bản – chẳng hạn như lỗi chính tả tên riêng phải viết hoa hoặc bạn cần phải thay đổi một từ hoặc cụm từ nào đó bằng một từ hoặc cụm từ khác. Khi đó bạn có thể sử dụng tính năng Find and Replace trong Word để thao tác nhanh chóng.

2. Lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại Find and Replace.

3. Nhập từ hoặc cụm từ mà bạn muốn tìm vào khung Find what:.

5. Word sẽ tìm từ hoặc cụm từ mà bạn nhập vào khung Find what: và đánh dấu từ hoặc cụm từ đó bằng màu xám trên tài liệu.

8. Các từ hoặc cụm từ đó sẽ được thay thế.

Hướng Dẫn Các Thao Tác Cơ Bản Trên Word 2010 / 2023

Tương tự như Word 2007, phím tắt để tạo một tài liệu mới trong Word 2010 là Ctrl+N.

Cách khác: Nhấn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhấn đúp chuột vô mục Blank document. Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New. Nhấn nút Create để tạo một tài liệu mới từ mẫu đã chọn.

1. Tạo mới văn bản

Hướng dẫn thao tác cơ bản trên word 2010

2. Mở một văn bản tạo sẵn

Tương tự như Word 2007, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O. B n cũng có thể vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Open.

3. Lưu một văn bản đã soạn thảo

Lưu tài liệu

Phím tắt để lưu tài liệu là Ctrl+S (giống Word 2007). Cách khác: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save.

Nếu file tài liệu này trước đó chưa được lưu lần nào, bạn sẽ được yêu cầu đặt tên file và chọn nơi lưu.

Để lưu tài liệu với tên khác (hay định dạng khác), bạn nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save As (phím tắt F12, tương tự như Word 2007).

Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước

Mặc định, tài liệu của Word 2010 được lưu với định dạng là *.DOCX, khác với *.DOC mà bạn đã quen thuộc. Với định dạng này, bạn sẽ không thể nào mở được trên Word 2003 trở về trước nếu không cài thêm bộ chuyển đổi. Để tương thích khi mở trên Word 2003 mà không cài thêm chương trình, Word 2007 cho phép bạn lưu lại với định dạng Word 2003 (trong danh sách Save as type của hộp thoại Save As, bạn chọn Word 97-2003 Document).

Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn Save. Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc). Nhấn OK.

Giảm thiểu khả năng mất dữ liệu khi chương trình bị đóng bất ngờ

Để đề phòng trường hợp treo máy, cúp điện làm mất dữ liệu, bạn nên bật tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ. Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), Word Options, chọn Save.

4. Thao tác với chuột và bàn phím

4.1/- Thao tác với chuột:

a/- Sao chép dạng văn bản

Một trong những công cụ định dạng hữu ích nhất trong Word là Format Painter (nút hình cây cọ trên thanh công cụ Standard). Bạn có thể dùng nó để sao chép dạng từ một đoạn văn bản này đến một hoặc nhiều đoạn khác và để thực hiện chức năng này, dạng chuột là tiện lợi nhất.

Đầu tiên đánh khối văn bản có dạng cần chép, bấm một lần vào nút Format Painter (nếu muốn dán dạng vào một đoạn văn bản khác) hoặc bấm kép nút (nếu muốn dán dạng vào nhiều đoạn văn bản khác). Tiếp theo, để dán dạng vào những đoạn văn bản nào thì chỉ cần đánh khối chúng là xong (nhấn thêm phím Esc để tắt chức năng này đi nếu trước đó bạn bấm kép nút Format Painter).

b. Sao chép hoặc di chuyển dòng hoặc cột trong table

Trong một table, nếu bạn muốn chép thêm hay di chuyển một hay nhiều dòng hoặc cột thì có thể dùng cách kéo và thả bằng chuột như sau: chọn dòng hoặc cột cần chép hoặc di chuyển, kéo khối đã chọn (nếu sao chép thì trước đó nhấn giữ phím Ctrl) đặt tại vị trí mà bạn muốn.

c. Dùng cây thước để xem khoảng cách văn bản trên trang

Thông thường bạn dùng cây thước để định vị các dạng văn bản, đặt khoảng cách lề trang hay đặt các tab dừng. Nhưng nó còn một công dụng khác không kém phần thú vị và tiện lợi, đó là xem chính xác (thể hiện trực quan bằng số) khoảng cách của văn bản so với lề, cạnh trang hoặc giữa mỗi tab. Để biết khoảng cách mỗi phần như thế nào, bạn bấm và giữ chuột tới một vị trí nào đó trên thanh thước ngang, đồng thời bấm giữ tiếp nút chuột phải là sẽ thấy ngay khoảng cách giữa mỗi phần là bao nhiêu.

d. Sao chép hoặc di chuyển văn bản

Cũng tương tự như table hay bất cứ đối tượng nào khác trong tài liệu, bạn có thể dùng cách kéo và thả trong việc sao chép hoặc di chuyển văn bản. Ở đây không cần phải nói gì thêm về phương pháp này (vì chắc hầu hết chúng ta đều đã biết cách làm này), nhưng chỉ lưu ý một điều là để có thể dùng được cách này thì tuỳ chọn Drag-and-drop text editing (menu Tools-Options-thẻ Edit) phải được đánh dấu.

e. Phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu

Khi cần phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu, thông thường bạn sẽ chọn từ nút Zoom trên thanh Standard, nhưng như thế cũng hơi bất tiện vì phải qua hai ba thao tác. Nếu chuột của bạn có 3 nút thì có thể nhanh chóng phóng to hay thu nhỏ tài liệu từ nút chuột giữa, bằng cách nhấn giữ phím Ctrl trong khi đẩy nút chuột lên (phóng to) hoặc xuống (thu nhỏ).

f. Mở nhanh hộp thoại Tabs và Page Setup

Khi cần chỉnh sửa chi tiết các dấu tab dừng trong đoạn văn bản, bạn sẽ phải nhờ đến hộp thoại Tabs, hay khi thay đổi các thiết lập trang giấy thì bạn lại phải dùng đến hộp thoại Page Setup. Thay vì mở các hộp thoại đó từ menu Format-Tabs hay menu FilePage Setup, bạn có thể nhanh chóng mở chúng bằng cách bấm kép bất kỳ chỗ nào trong thanh thước ngang (trong khoảng cách nhập văn bản, ở dưới các hàng số để mở hộp thoại Tabs hoặc trên hàng số để mở hộp Page Setup).

g. Đánh khối toàn bộ tài liệu

Trước khi cung cấp một dạng nào đó cho toàn bộ văn bản, điều đầu tiên mà bạn sẽ làm là đánh khối toàn bộ chúng và bạn có thể d ng những cách như bấm menu EditSelect All hoặc nhấn Ctrl+A. Nhưng bạn hãy thử cách này xem, chỉ cần đưa chuột về lề trái văn bản (mũi tên trỏ chuột sẽ nghiêng về phải) và bấm nhanh 3 lần cũng có thể chọn toàn bộ tài liệu được đấy.

4.2/- Thao tác với bàn phím:

Các phím thường dùng trong Winword gồm các phím:

Các phím di chuyển con trỏ:

Phím ↑: Di chuyển con trỏ lên một dòng.

Phím ↓: Di chuyển con trỏ xuống một dòng.

Phím →: Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự.

Phím ←: Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự.

Các phím xoá ký tự:

Phím Delete: Xoá ký tự tại ví trí con trỏ (bên phải con trỏ).

Phím Backspace: Xoá ký tự liền trái vị trí con trỏ.

Phím Insert: Để chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và thay thế (Overwrite) ký tự.

Các phím điều khiển:

Phím Home: Chuyển vị trí con trỏ về đầu dòng văn bản chứa con trỏ.

Phím End: Chuyển vị trí con trỏ về cuối dòng văn bản chứa con trỏ.

Phím Page Up: Chuyển vị trí con trỏ lên trên một trang màn hình.

Phím Page Down: Chuyển vị trí con trỏ xuống dưới một trang màn hình.

Muốn về đầu văn bản: ấn đồng thời Ctrl+Home.

Muốn về cuối văn bản: ấn đồng thời Ctrl+End.

Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng

5. Chọn khối và thao tác trên khối

5.1/- Chọn khối

– Cách 1: nhắp mouse từ điểm đầu đến điểm cuối của văn bản cần chọn.

– Cách 2: Nhắp mouse để đặt con trỏ text ở điểm đầu, giữ Shift và nhắp mouse ở điểm cuối của đoạn văn bản cần chọn.

– Cách 3: Dùng phím Home, End và phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển con trỏ text đến điểm đầu.

Giữ phím Shift và gõ các phím mũi tên thích hợp để di chuyển con trỏ text đến điểm cuối của đoạn văn bản cần chọn.

5.2/- Sao chép, di chuyển:

– Đánh dấu chọn đoạn văn bản.

– Vào menu Edit chọn Copy hoặc Cut.

– Đặr con trỏ ở vị trí kết quả chọn Paste.

5.3/- Xóa khối

– Chọn đoạn văn bản cần xóa. Nhấn phím Delete trên bàn phím.

Xử Lý Cột Trong Word, Thao Tác Làm Việc Với Cột Trong Văn Bản Word / 2023

HƯỚNG DẪN THAO TÁC XỬ LÝ CỘT TRONG WORD , XỬ LÝ CỘT VĂN BẢN TRONG WORD 1. Hiển thị đường viền cột chứa văn bản

Để giúp người sử dụng nhận thấy văn bản nằm trong cột nào qua đó thao tác xử lý cột trong word dễ dàng bạn có thể bật chế độ hiển thị đường viền bao quanh mỗi cột.

Trên Word 2007 trở lên, kích vào biểu tượng Office Word ở góc trên màn hình sau đó chọn Word Options.

Lựa chọn thẻ Advanced trong cửa sổ Word Options. Ở khung bên phải kéo xuống một chút bạn sẽ thấy mục Show document content, tích vào lựa chọn Show text boundaries trong mục này và nhấn OK để hoàn tất thay đổi hiển thị đường viền, xử lý cột trong file word

2. Mở nhanh thao tác xử lý cột trong Word (Columns)

Trong word, bạn có thể mở nhanh hộp thoại Colunms để xử lý cột văn bản trong word một cách nhanh chóng bằng cách đặt nháy chuột tại cột văn bản muốn xứ lý cột trong word. Sau đó kích đúp chuột trái vào khoảng trống màu xanh trên cây thước như hình.

3. Tùy chỉnh kích thước, độ rộng của cột

Theo mặc định Office Word sẽ chia đều độ rộng các cột trong Word bằng nhau nếu bạn không chỉnh sửa. Để có thể thao tác xử lý cột trong word, mở hộp thoại Colunms. Tại đây bạn bỏ dấu tích tại ô Equal column width sau đó thực hiện tùy chỉnh kích thước độ rộng của cột (Width) và khoảng cách giữa các cột (Spacing) ở khung phía trên.

4. Chia nhiều cột, các layout bố cục xử lý cột trong file Word

Cũng tại cửa sổ Columns bạn có thể lựa chọn số lượng cột ở mục Preset hay bố cục chia cột sang trái, phải. Office Word cũng cho phép bạn chia nhiều hơn số lượng cột đã cho bằng cách điền số lượng cột vào ô Number of columns. Tích vào Line between nếu bạn muốn chia đường kẻ ngăn cách các cột.

5. Đặt tiêu đề cho cột

Giống như những tờ báo, những đoạn văn bản trên một trang của họ đều có tên tiêu đề riêng. Bạn cũng có thể đặt tiêu đề cho cột. Trên cột cần đặt tiêu đề, ở dòng đầu tiên là tiêu đề xử lý cột văn bản trong word. Sau đó bôi đen toàn bộ nội dung tiêu đề đã đặt.

Tại thẻ Page Layout, tích vào mục Colunms và chọn One. Như vậy là đoạn văn bản đó đã được chuyển thành một cột riêng lẻ cho phép bạn dễ dàng đặt tiêu đề trong đó.

6. Xử lý cột trong word, ngắt cột nhanh.

Nếu như bạn đã chia 2 hoặc nhiều cột mà đoạn văn bản của bạn không chuyển sang cột kế, bạn sẽ phải nhấn Enter nhiều lần hoặc nhấn Ctrl + Shift + Enter để xuống hết trang và chuyển cột. Có một cách ngắt cột nhanh hơn và không để lại khoảng trống trong văn bản.

7. Canh đều nội dung trong cột

Có thể trong quá trình thiết lập các cột trong Word, bạn sẽ gặp phải trường hợp nội dung trong các cột không được đều, có cột nội dung dài hơn cột kia. Vì thế mà bạn cần căn đều nội dung giữa các cột nhằm sắp xếp hợp lý hơn, có bố cục đẹp mắt hơn cho nội dung của bạn. Sử dụng cách ngắt cột để thực hiện việc chia đều nội dung trong cột.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 3): Làm Quen Với Thao Tác Văn Bản Cơ Bản / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!