Xem Nhiều 12/2022 #️ Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Match / 2023 # Top 12 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 12/2022 # Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Match / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Match / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách dùng hàm INDEX trong Excel

Hàm INDEX được dùng để lấy và trả dữ liệu của một ô trong 1 vùng dựa trên chỉ số hàng và chỉ số cột của vùng đó. Hàm INDEX có cú pháp như sau:

=INDEX(vùng_dữ_liệu, hàng_thứ_mấy, [cột_thứ_mấy])

vùng_dữ_liệu: là địa chỉ vùng dữ liệu chúng ta muốn “nhặt” ra 1 giá trị

hàng_thứ_mấy: ô cần lấy dữ liệu nằm ở hàng thứ mấy?

cột_thứ_mấy: ô cần lấy dữ liệu nằm ở cột thứ mấy?

Ví dụ: Để thực hành hàm INDEX chúng ta sẽ thử lấy dữ liệu tại địa chỉ giao giữa hàng thứ 3 và cột thứ 4 như sau:

=INDEX(A1:H10,3,4)

Kết quả trả về giá trị là 840000

Cách dùng hàm MATCH trong Excel

Hàm MATCH sử dụng để tìm kiếm vị trí có thể là tương đối hoặc tuyệt đối của 1 giá trị trong 1 dòng hoặc một cột của bảng tính  Cú pháp của hàm MATCH như sau:

=MATCH(giá_trị_cần_tìm, mảng_tìm_kiếm, [kiểu_tìm_kiếm])

giá_trị_cần_tìm – giá trị cần được tìm kiếm vị trí trong mảng

mảng_tìm_kiếm – mảng chứa giá trị cần tìm kiếm

kiểu_tìm_kiếm – tìm kiếm giá trị chính xác hay tìm kiếm giá trị gần nhất.

1 – hoặc bỏ qua: tìm giá trị lớn nhất mà giá trị đó bằng hoặc nhỏ hơn giá_trị_cần_tìm. Giá trị trong mảng_tìm_kiếm cần được sắp xếp tăng dần

0 – giá trị bằng, yêu cầu tìm kiếm chính xác

-1 – tìm giá trị nhỏ nhất mà giá trị đó lơn hơn hoặc bằng giá_trị_cần_tìm

Ví dụ sử dụng hàm MATCH để tìm kiếm vị trí của mã sản phẩm ”S04N” tại cột A

=MATCH(“S04N”,A1:A10,0) Kết quả bằng 6.

Nếu chỉ dừng ở đây, bạn sẽ thấy hàm MATCH không có nhiều giá trị trong ứng dụng, tuy nhiên bạn sẽ thấy vai trò của hàm MATCH như thế nào khi sử dụng kết hợp với hàm khác và trong trường hợp này chúng ta kết hợp hàm MATCH cùng hàm INDEX.

Hướng dẫn cách sử dụng kết hợp hàm INDEX và MATCH trong Excel

Để trực quan dễ hiểu, chúng ta sẽ làm một ví dụ như sau:

Chúng ta sẽ tìm kiếm xem Sản phẩm nào có mã hàng là S04N

=INDEX(Table1[#All],MATCH(“S04N”,Table1[[#All],[Mã hàng]],0),2)

Trong công thức này:

– Table1[#AII] là bảng dữ liệu cần tra cứu, trong trường hợp này chúng ta đặt tên vùng A1:H10 là Table1[#AII]

– MATCH(“S04N”,Table1[[#All],[Mã hàng]],0) cho chúng ta biết S04N ở vị trí hàng thứ mấy trong bảng tính trên. Kết quả S04N ở vị trí hàng thứ 6. Công thức với hàm INDEX trở thành: =INDEX(Table1[#All],6,2)

Kết luận chúng ta có công thức như sau:

=INDEX( cột cần tra cứu giá trị, (MATCH ( giá trị dùng để tra cứu, cột chứa giá trị này, 0 ))

Bạn có thể thực hành INDEX và MATCH với bảng dữ liệu được đính kèm tại bài này, khi bạn hiểu bản chất ứng dụng của INDEX và MATCH, thì những ứng dụng sau này sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

Vì sao kết hợp hàm INDEX và hàm MATCH tốt hơn hàm VLOOKUP?

Hàm VLOOKUP là hàm chỉ dò tìm 1 chiều

Với hàm VLOOKUP, chúng ta chỉ có thể tra cứu dữ liệu từ trái qua phải, ví dụ cũng là bảng dữ liệu trên để dò tìm Mã của Vải SilK thì Vlookup sẽ không làm được nhưng với INDEX và MATH thì có làm được không? chúng ta thử một ví dụ:

Kết quả tìm được là mã S04N, vậy với hàm INDEX và hàm MATCH thì đã tìm ra kết quả.

Hàm VLOOKUP sai kết quả nếu thêm hoặc bớt cột trong bảng tính

Bởi vì khi dùng VLOOKUP các bạn phải chỉ ra cột nào chúng ta muốn lấy giá trị về. Khi thêm hoặc bớt 1 cột ở giữa cột đầu tiên và cột cần lấy giá trị về thì cột cần lấy giá trị bị xê dịch đi, dẫn đến kết quả của hàm VLOOKUP không đúng nữa. Với INDEX và MATCH thì điều này không xảy ra vì khi thêm/bớt cột thì công thức trong hàm INDEX và MATCH sẽ được điều chỉnh theo.

5

/

5

(

2

votes

)

Tài liệu kèm theo bài viết

Tai lieu thuc ham ham index va match.xlsx

Tải xuống

Cách Sử Dụng Hàm Index Và Match / 2023

Hàm Index có công dụng: Trả về giá trị trong ô là giao của dòng và cột được tham chiếu trong một mảng gồm các dòng và các cột

Cú pháp (syntax) : =index(array, row_num,[column_num])

Trong đó:Array: mảng được tham chiếu, là một bảng gồm các dòng (hàng), các cột chứa cắc giá trị cần tham chiếu. Nhấn F4 để lấy địa chỉ tuyệt đối khi cần sao chép công thức.

Row_num: vị trí dòng (hàng) của ô cần tham chiếu giá trị trong bảng tham chiếuColumn_num: vị trí cột của ô cần tham chiếu giá trị trong bảng tham chiếu

Cách sử dụng hàm MATCH trong excel – How to use MATCH function in excel

Hàm Match có công dụng: Trả về vị trí của ô tham chiếu trong danh sách một mảng (hàng hoặc cột)Cú pháp (syntax): =Match(lookup_value, lookup_array, match type)

Trong đó:Lookup_value: giá trị tìm kiếm. Giá trị mang ra để dò tìm vị tríLookup_array: mảng chứa giá trị cần dò tìm. Có thể là một hàng hoặc một cột. Lấy địa chỉ tuyệt đối khi sao chép công thứcMatch type: Kiểu tham chiếu. Nếu:

Hàm INDEX($C$13:$F$16,MATCH(B5,$C$13:$C$16,0),MATCH(C5,$C$13:$F$13,0)):

Trong ví dụ trên tại ô D5 ta nhập công thức:

Trong đó:

=VLOOKUP(B5,$C$13:$F$16,IF(C5=”100″,2,IF(C5=”110″,3,4)),0)

Hàm MATCH(C5,$C$13:$F$13,0): cho kết quả là 3 (dò vị trí C5 (110) trong mảng $C$13:$F$13 (gồm 1 ô trống và các giá trị 100, 110, 125), với kiểu dò chính xác 0)

cho kết quả là Viva, là giao của dòng 3 và cột 3 trong bảng $C$13:$F$16

Trong trường hợp này chúng ta cũng có thể kết hợp vlookup và if để lập công thức cho cột Tên xe như sau:

Tại ô E5 nhập công thức:

ta được kết quả tương tự như khi sử dụng Index và Match. Nếu khối dữ liệu dò tìm lớn hơn và có nhiều điều kiện phức tạp thì cách lập công thức kết hợp giữa Index và Match sẽ dễ hơn và đạt kết quả tốt hơn là dùng Vlookup và IF, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài hướng dẫn trên chúng tôi .

Xem video hướng dẫn chi tiết cách dùng Index và Match – How to use the index match function in Excel.

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Trong Excel Cơ Bản. / 2023

Hàm INDEX dạng mảng

Cú pháp: =INDEX(array, row_num, [column_num])

Trong đó:

Array: Bắt buộc phải điền, phạm vi ô hoặc một hằng số mảng.

Row_num: Bắt buộc phải điền. chọn hàm trong mảng mà từ đó trả về một giá trị đang tìm.

Column_num: chọn cột trong mảng mà từ đó trả về một giá trị đang tìm.

Lưu ý:

Nếu mảng chỉ chứa một hàng hoặc cột, thì đối số Row_num hoặc Column_num tương ứng chỉ cần nhập 1 trong 2.

Nếu mảng có nhiều hàng, nhiều cột và chỉ có đối số Row_num hoặc Column_num được dùng, thì hàm INDEX trả về mảng có toàn bộ hàng hoặc cột.

Chức năng: Trả về giá trị của một thành phần trong bảng hoặc trong mảng, được chọn bởi các chỉ mục số hàng và cột.

Row_num và Column_num phải trỏ tới một ô trong mảng dã chọn . Nếu không, hàm INDEX trả về giá trị lỗi #REF! .

Ví dụ: Hướng dẫn sử dụng hàm INDEX trong Excel

Cho một nhóm học sinh, tìm lớp của 1 học sinh đó. Biết tên học sinh đó ở hàng 2, cột 1.

Hàm INDEX dạng biểu mẫu tham số

Cú pháp: = INDEX(reference, row_num, [column_num], [area_num])

Trong đó:

Reference : Bắt buộc phải điền. Đây là vùng tham chiếu.

Row_num : Bắt buộc phải điền. Chỉ số hàng từ đó trả về một tham chiếu.

Column_num : Tùy chọn, có thể không điền. Chỉ số cột từ đó trả về một tham chiếu

Area_num: Tùy chọn, có thể không điền. Số của vùng ô đã chọn sẽ trả về giá trị trong Reference.

Chức năng: Trả về tham chiếu của ô nằm ở giao cắt của một hàng và cột đã chọn. Nếu tham chiếu được tạo thành bởi các vùng chọn không liền kề, bạn có thể chọn vùng chọn để tìm xem ở đó.

Lưu ý:

Nếu bạn nhập một phạm vi không liền kề làm tham chiếu, hãy đặt tham chiếu trong dấu ngoặc đơn.

Nếu mỗi vùng trong tham chiếu chỉ chứa một hàng hoặc cột, thì Row_num hoặc Column_num tương ứng là tùy chọn.

Ví dụ: Hướng dẫn sử dụng hàm INDEX trong Excel

Cho một nhóm học sinh, tìm tên học sinh đó.

Cách Sử Dụng Hàm Match Và Index Trong Excel Và Kèm Ví Dụ / 2023

Nếu như bạn đang băn khoăn chưa biết về công thức cũng như cách sử dụng thì trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ về chi tiết cách sử dụng hai hàm là MATCH và INDEX và kèm ví dụ minh họa cụ thể trong phần nội dung dưới.

Cách sử dụng hàm MATCH và INDEX trong Excel

Sử dụng Hàm INDEX

Hàm INDEX có tác dụng trả về một giá trị hay một vùng dữ liệu tùy thuộc vào các tham số đầu vào. Hàm INDEX có hai cách sử dụng đó là dạng mảng (array) và dạng tham chiếu (reference).

1. INDEX dạng mảng

– Cú pháp:

=INDEX(array, row_num, column_num)

Trong đó:

array: Là một dãy ô (VD: A1:E5) hoặc là một hằng mảng (VD: {1;3;”a”;”TXD”})

row_num: số thứ tự dòng trong array để lấy giá trị trả về.

column_num: số thứ tự cột trong array để lấy giá trị trả về.

Lưu ý:

Nếu hai đối số column_num và row_num đều sử dụng, INDEX sẽ trả về giá trị của ô là giao điểm của column_num và row_num.

Để hàm INDEX trả về kết quả dưới dạng mảng, các bạn cần điền công thức ở dạng mảng.

2. INDEX dạng tham chiếu

– Cú pháp:

=INDEX(reference, row_num, column_num, area_num)

Trong đó

reference: chứa các vùng tham chiếu. Nếu các vùng tham chiếu này rời rạc thì phải được để trong dấu ngoặc (). Ví dụ về reference: A1:F4; (A2:B3,T6:$X$5), ….

row_num: Là số thứ tự dòng trong tham chiếu.

column_num: Là số thứ tự cột trong tham chiếu.

area_num: số thứ tự vùng tham chiếu (được đánh số bắt đầu là 1, 2, 3, …) để trả về giao điểm của column_num và row_num trong dãy đó. Nếu bỏ qua area_num, INDEX sẽ mặc định dùng vùng 1.

Ví dụ, nếu reference = (A2:B4, C1:F4, G1:J5), thì vùng 1 là dãy A2:B4, vùng 2 là dãy C1:F4, và vùng 3 là dãy G1:J5.

Lưu ý:

Đối với tham chiếu chỉ gồm một dòng hoặc một cột, các bạn có thể sử dụng cú pháp:

INDEX(reference,,column_num); INDEX(reference,row_num,)

Để hàm INDEX trả về kết quả dưới dạng mảng, các bạn cần điền công thức ở dạng mảng.

– Hàm MATCH trả về vị trí tương đối của một giá trị trong một dãy giá trị.

– Cú pháp:

=MATCH(lookup_value, lookup_array, match_type)

Trong đó

lookup_value: Giá trị dùng để tìm kiếm trong hàng đầu tiên của table_array. lookup_value có thể là một số, một chuỗi hoặc một tham chiếu. VD: “một”; 1; C4; …

lookup_array: vùng tìm kiếm

match_type: kiểu tìm kiếm.

Với match_type có thể là một trong các giá trị 1, 0 hoặc -1:

-1: MATCH sẽ tìm giá trị nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng lookup_value. Với kiểu tìm kiếm này, lookup_array phải được xếp theo thứ tự giảm dần từ lớn đến nhỏ.

0: MATCH sẽ tìm chính xác giá trị lookup_value. Với kiểu tìm kiếm này, MATCH không phân biệt chữ HOA hay chữ thường.

1: (mặc định) MATCH sẽ tìm giá trị lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value. Với kiểu tìm kiếm này, lookup_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần từ nhỏ đến lớn.

Lưu ý:

Nếu match_type = 0 và lookup_value kiểu text, bạn có thể dùng các ký tự đại diện cho lookup_value. Dấu * đại diện cho nhiều ký tự và dấu ? đại diện cho một ký tự.

Trong ví dụ sau đây, chúng ta có danh sách các học sinh với điểm thi tương ứng từng môn thi. Mỗi học sinh này đều thuộc một lớp chuyên nào đó và chúng ta sẽ sử dụng hàm INDEX để xác định điểm môn chuyên tương ứng với từng học sinh.

– Ô chứa điểm môn chuyên trong các môn thi của từng học sinh tương ứng với vị trí của môn chuyên trong danh sách các môn chuyên ở vùng D5:L5. Do đó, chúng ta sử dụng hàm MATCH để lấy về cột sẽ chứa điểm môn chuyên cho mỗi học sinh. Ví dụ, với học sinh Vũ Thanh Khiết, chúng ta sử dụng công thứcMATCH(C10;$D$5:$L$5;0).

Với mỗi học sinh:Lên đầu trang ↑

So sánh hàm INDEX + MATCH với VLOOKUP và VLOOKUP

– Hàm HLOOKUP và VLOOKUP chỉ sử dụng được nếu cột (dòng) chứa giá trị tìm kiếm nằm ở vị trí trước so với cột (dòng) chứa giá trị cần trả về. Nếu không, chúng ta sẽ cần phải sử dụng kết hợp với công thức mảng để lấy được giá trị. Tuy nhiên, như các bạn thấy với cặp MATCH + INDEX, chúng ta có thể lấy được giá trị cần tìm mà không cần quan tâm tới vị trí của vùng tìm kiếm và vùng kết quả như hai hàm VLOOKUP và HLOOKUP.

Hàm nhân trong Excel

Hàm tính điểm trung bình trong Excel

Sử dụng hàm Indirect trong Excel

Tải các tập tin minh hoạ

Lên đầu trang ↑

Lời kết

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Match / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!